vanban.org

Nghị quyết số 425/2024/NQ-HĐND quy định thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản của các nhiệm vụ khoa học và công nghệ; thẩm quyền quyết định việc mua sắm hàng hoá, dịch vụ đối với nguồn kinh phí khoa học và công nghệ; thẩm quyền mua sắm hàng hoá, dịch vụ phục vụ hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hoà Bình

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 17/09/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 16/12/2024 Sửa đổi, bổ sung: 483/2024/NQ-HĐND · 06/12/2024
Hòa Bình Ban hành 30/08/2024 Hiệu lực 11/09/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 2 năm
Nghị quyết số 425/2024/NQ-HĐND quy định thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản của các nhiệm vụ khoa học và công nghệ; thẩm quyền quyết định việc mua sắm hàng hoá, dịch vụ đối với nguồn kinh phí khoa học và công nghệ; thẩm quyền mua sắm hàng hoá, dịch vụ phục vụ hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hoà Bình · 425/2024/NQ-HĐND
16/12/2024483/2024/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 11/09/2024Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 17/09/2025 — Văn thư vanban.org

NGHỊ QUYẾT

Quy định thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản của các nhiệm vụ khoa học và công nghệ; thẩm quyền quyết định việc mua sắm hàng hóa, dịch vụ đối với nguồn kinh phí khoa học và công nghệ; thẩm quyền mua sắm hàng hóa, dịch vụ phục vụ hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hòa Bình

--------------

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÒA BÌNH
KHÓA XVII, KỲ HỌP THỨ 20

Xét Tờ trình số 103/TTr-UBND ngày 23 tháng 8 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết Quy định thẩm quyền quyết định việc mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hòa Bình theo quy định tại Điều 91 Nghị định số 24/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2024 của Chính phủ; Báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - ngân sách của Hội đồng nhân dân tỉnh; Báo cáo số 353/BC-UBND ngày 29 tháng 8 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc tiếp thu, giải trình nội dung dự thảo Nghị quyết Quy định thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản của các nhiệm vụ khoa học và công nghệ; thẩm quyền mua sắm hàng hóa, dịch vụ đối với nguồn kinh phí khoa học và công nghệ; thẩm quyền mua sắm hàng hóa, dịch vụ phục vụ hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hòa Bình; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Sửa đổi bởi 483/2024/NQ-HĐND · hiệu lực 16/12/2024

Thay đổi cụm từ "đơn vị sự nghiệp công lập" bằng cụm từ "các cơ quan, tổ chức, đơn vị

b) Những nội dung khác liên quan đến việc mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ không thuộc quy định tại Nghị quyết này thì thực hiện theo các quy định của pháp luật hiện hành.

2. Đối tượng áp dụng

a) Cơ quan Đảng cộng sản Việt Nam, Uỷ ban mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh, cơ quan quản lý nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, Tổ chức chính trị - xã hội, Tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, Tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp.

b) Các cơ quan được tổ chức theo ngành dọc đóng trên địa bàn tỉnh Hoà Bình (chỉ áp dụng đối với các nguồn kinh phí mua sắm do ngân sách địa phương đảm bảo).

c) Các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước đối với nguồn kinh phí thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hòa Bình.

d) Các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân sử dụng nguồn kinh phí khoa học và công nghệ thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hòa Bình (bao gồm cả cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh và cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân khác thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ không thuộc phạm vi quản lý của địa phương).

đ) Các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân khác có liên quan.

Điều 2. Thẩm quyền quyết định việc mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ của các nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước đối với nguồn kinh phí thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hòa Bình (bao gồm cả cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý và cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân khác thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ không thuộc phạm vi quản lý của địa phương)

1. Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ đối với gói mua sắm, nội dung mua sắm có giá trị trên 05 tỷ đồng.

2. Sở Khoa học và công nghệ quyết định mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ đối với dự toán mua sắm, của nhiệm vụ khoa học và công nghệ, nội dung mua sắm có giá trị từ 200 triệu đồng đến dưới 05 tỷ đồng.

3. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ quyết định việc mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ đối với dự toán mua sắm của nhiệm vụ khoa học và công nghệ dưới 200 triệu đồng.

Điều 3. Thẩm quyền quyết định việc mua sắm hàng hóa, dịch vụ phục vụ hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập (không bao gồm việc mua sắm hàng hóa, dịch vụ từ nguồn kinh phí khoa học và công nghệ)

Sửa đổi bởi 483/2024/NQ-HĐND · hiệu lực 16/12/2024
Sửa đổi bởi 483/2024/NQ-HĐND · hiệu lực 16/12/2024

1. Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc mua sắm hàng hóa, dịch vụ với gói thầu, nội dung mua sắm thuộc dự toán mua sắm có giá trị từ 05 tỷ đồng trở lên trên một lần mua sắm hàng hóa, dịch vụ của các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh và từ 10 tỷ đồng trở lên trên một lần mua sắm hàng hóa, dịch vụ của các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp huyện.

Sửa đổi bởi 483/2024/NQ-HĐND · hiệu lực 16/12/2024

2. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh có sử dụng nguồn ngân sách nhà nước do địa phương quản lý quyết định việc mua sắm hàng hóa, dịch vụ, gồm:

Sửa đổi bởi 483/2024/NQ-HĐND · hiệu lực 16/12/2024

a) Hàng hóa, dịch vụ với gói thầu, nội dung mua sắm thuộc dự toán mua sắm có giá trị dưới 05 tỷ đồng trên một lần mua hàng hóa, dịch vụ do đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng.

Sửa đổi bởi 483/2024/NQ-HĐND · hiệu lực 16/12/2024

b) Hàng hóa, dịch vụ với gói thầu, nội dung mua sắm thuộc dự toán mua sắm có giá trị từ 500 triệu đồng đến dưới 05 tỷ đồng trên một lần mua hàng hóa, dịch vụ của các cơ quan, tổ chức, đơn vị dự toán trực thuộc.

Sửa đổi bởi 483/2024/NQ-HĐND · hiệu lực 16/12/2024

3. Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định việc mua sắm hàng hóa, dịch vụ với gói thầu, nội dung mua sắm thuộc dự toán mua sắm có giá trị từ 500 triệu đồng đến dưới 10 tỷ đồng trên một lần mua hàng hóa, dịch vụ của các cơ quan, tổ chức, đơn vị dự toán thuộc phạm vi quản lý.

Sửa đổi bởi 483/2024/NQ-HĐND · hiệu lực 16/12/2024

4. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị dự toán trực thuộc các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị dự toán trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định việc mua sắm hàng hóa, dịch vụ với gói thầu, nội dung mua sắm thuộc dự toán mua sắm có giá trị dưới 500 triệu đồng trên một lần mua hàng hóa, dịch vụ.

Sửa đổi bởi 483/2024/NQ-HĐND · hiệu lực 16/12/2024

5. Đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư, đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên

5.1. Đơn vị sự nghiệp công lập quyết định việc mua sắm hàng hóa, dịch vụ đối với gói thầu, nội dung mua sắm từ nguồn tài chính hợp pháp theo quy định của pháp luật (không bao gồm nguồn ngân sách nhà nước).

5.2. Trường hợp mua sắm hàng hóa, dịch vụ từ nguồn ngân sách nhà nước hỗ trợ hoặc từ nhiều nguồn vốn trong đó có nguồn ngân sách nhà nước hỗ trợ, thực hiện như sau:

Sửa đổi bởi 483/2024/NQ-HĐND · hiệu lực 16/12/2024

a) Đơn vị sự nghiệp công lập quyết định việc mua sắm đối với nội dung mua sắm trong trường hợp nguồn ngân sách nhà nước hỗ trợ dưới 05 tỷ đồng.

Sửa đổi bởi 483/2024/NQ-HĐND · hiệu lực 16/12/2024

b) Trường hợp nguồn ngân sách nhà nước hỗ trợ từ 05 tỷ đồng trở lên thì thẩm quyền quyết định thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 Điều này

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện và các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện Nghị quyết này theo đúng quy định của pháp luật; bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả, phù hợp với tính chất công việc, phù hợp với khả năng của ngân sách nhà nước và chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hòa Bình khóa XVII, Kỳ họp thứ 20 thông qua ngày 30 tháng 8 năm 2024 và có hiệu lực từ ngày 11 tháng 9 năm 2024./.

Mục lục Bấm để đi tới điều