vanban.org

Nghị quyết số 40/2017/NQ-HĐND Về cơ chế hỗ trợ bảo tồn và phát triển cây Quế Trà My trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, giai đoạn 2018 – 2025

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/06/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/06/2026
Quảng Nam Ban hành 07/12/2017 Hiệu lực 18/12/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 8 năm
Nghị quyết số 40/2017/NQ-HĐND Về cơ chế hỗ trợ bảo tồn và phát triển cây Quế Trà My trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, giai đoạn 2018 – 2025 · 40/2017/NQ-HĐND
10/06/202650/2026/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 18/12/2017Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 10/06/2026 — Văn thư vanban.org

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 40 /2017/NQ-HĐND

Quảng Nam, ngày 07 tháng 12 năm 2017

NGHỊ QUYẾT

Về cơ chế hỗ trợ bảo tồn và phát triển cây Quế Trà My trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, giai đoạn 2018 – 2025

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM
KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ 06

Xét Tờ trình số 6575/TTr-UBND ngày 27 tháng 11năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về đề nghị quy định cơ chế hỗ trợ phát triển cây Quế Trà My trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, giai đoạn 2018 – 2025; Báo cáo thẩm tra số 71/BC-HĐND ngày 01 tha Ban Dâáng 12 năm 2017 củn tộc Hội đồng nhân dân tỉnh và các ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Cơ chế hỗ trợ bảo tồn và phát triển cây Quế Trà My trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, giai đoạn 2018 – 2025 được áp dụng trong phạm vi vùng quy hoạch phát triển và sản xuất chế biến sản phẩm từ Quế Trà My đã phê duyệt tại các huyện: Nam Trà My, Bắc Trà My, Tiên Phước và Phước Sơn.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Đối tượng được hỗ trợ để phát triển vùng nguyên liệu Quế Trà My: Hộ gia đình, cá nhân sinh sống tại các địa phương trong phạm vi điều chỉnh, có nhu cầu và khả năng đầu tư trồng quế, đảm bảo điều kiện được hỗ trợ.

2. Đối tượng được hỗ trợ để bảo tồn, sản xuất, cung ứng giống gốc Quế Trà My: hộ gia đình, cá nhân có cây Quế Trà My được lựa chọn làm cây trội; hộ gia đình, cá nhân có rừng Quế Trà My được lựa chọn để chuyển hóa thành rừng giống và tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sản xuất giống đảm bảo các quy định về sản xuất giống cây trồng.

Điều 3. Nguyên tắc và phương thức hỗ trợ

1. Nhà nước hỗ trợ khuyến khích, nhân dân tự làm là chính. Trên cơ sở dự toán ngân sách tỉnh phân bổ từ đầu năm, Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định chi hỗ trợ cho đối tượng hộ gia đình, cá nhân.

2. Hỗ trợ hộ gia đình, cá nhân tham gia trồng Quế theo phương thức hỗ trợ trước đầu tư bằng cây giống phù hợp với phạm vi, đối tượng, điều kiện được hỗ trợ.

3. Hỗ trợ cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thực hiện bảo tồn, sản xuất giống theo tiến độ trên cơ sở kết quả nghiệm thu kỹ thuật đạt yêu cầu.

4. Kinh phí hỗ trợ cây giống được thanh toán cho các cơ sở sản xuất giống theo số lượng cây con đạt yêu cầu cấp phát đến các hộ, gia đình.

5. Cây giống gieo ươm cấp phát cho các hộ gia đình, cá nhân để trồng phải có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng, đạt tiêu chuẩn xuất vườn. Danh sách, số lượng cây cấp phát được UBND xã xác nhận để làm cơ sở thanh toán. 

6. Các cơ sở sản xuất giống khi mua hạt giống từ cây trội và các rừng giống chuyển hóa tự thỏa thuận với người cung cấp giống về đơn giá, phương thức chi trả.

Điều 4. Điều kiện hỗ trợ

1. Hộ gia đình, cá nhân có cây trội cam kết chăm sóc, bảo vệ cây trội được hỗ trợ.

2. Hộ gia đình, cá nhân có rừng Quế Trà My được lựa chọn chuyển hóa thành rừng giống, có phương án chuyển hóa rừng giống được Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định, phê duyệt và phải chấp hành đúng các quy định trong công tác sản xuất giống.

3. Hộ gia đình, cá nhân phát triển cây Quế Trà My

a) Có xác nhận hộ khẩu cư trú tại các huyện Nam Trà My, Bắc Trà My, Tiên Phước, Phước Sơn và có đất sử dụng hợp pháp.

b) Cam kết trồng đúng sơ đồ, diện tích, số lượng cây giống được hỗ trợ và đảm bảo tỷ lệ cây sống từ 85% trở lên (ngoại trừ trường hợp cây chết do các nguyên nhân bất khả kháng). Trường hợp không thực hiện trồng đúng cam kết thì phải bồi thường toàn bộ số tiền được nhận hỗ trợ.

c) Nguồn giống sử dụng phải có xuất xứ từ các cây trội và các rừng giống chuyển hóa được công nhận và chịu sự kiểm tra, giám sát, nghiệm thu của cơ quan chức năng.

Điều 5. Cơ chế hỗ trợ

1. Hỗ trợ bảo tồn kết hợp xây dựng nguồn giống

a) Sau khi hoàn chỉnh hồ sơ cây trội, ngân sách Nhà nước đầu tư kinh phí cho hộ gia đình cá nhân chăm sóc, bảo vệ cây trội để thu hái hạt giống với mức 500.000 đồng/cây/năm. Người dân được hưởng toàn bộ thành quả đối với hạt giống được thu hái từ các cây trội nêu trên.

b) Hỗ trợ kinh phí điều tra, xây dựng phương án; công lao động bình tuyển cây trội, tỉa thưa, chăm sóc, bảo vệ trong 02 năm đầu đối với 08 ha rừng Quế Trà My chuyển hóa thành rừng giống. Trong đó: năm 1 được hỗ trợ tối đa 28.000.000 đồng/ha; năm 2 được hỗ trợ tối đa 12.000.000 đồng/ha. Các năm tiếp theo các hộ tự chăm sóc, bảo vệ, thu hái hạt giống để bán.

2. Hỗ trợ phát triển vùng nguyên liệu (trồng mới)

a) Về cây giống Quế: hỗ trợ một lần cho chu kỳ đầu tiên bằng cây giống, với mức hỗ trợ bằng 80% giá cây giống tại thời điểm hỗ trợ; giá cây giống Quế được tính theo đơn giá do Sở Tài chính phê duyệt hằng năm (cây 01 năm tuổi). Phần còn lại do hộ gia đình, cá nhân chi trả; tùy điều kiện cụ thể, ngân sách huyện, xã có thể hỗ trợ thêm. Kinh phí hỗ trợ được chi trả trực tiếp cho cơ sở gieo ươm nơi hộ gia đình, cá nhân nhận cây giống. Diện tích tối đa được hỗ trợ: 2 ha/hộ; mật độ được hỗ trợ đối với trồng tập trung là 1.100 cây/ha và cây phân tán là 1.000 cây/ha.

b) Hỗ trợ một phần kinh phí giống cây trồng xen và vật tư thiết yếu: Hộ gia đình, cá nhân trồng Quế Trà My trên đất trống được hỗ trợ một lần, với mức hỗ trợ tối đa 5.500.000 đồng/ha (các loại cây ăn quả, cây dược liệu và cây nông nghiệp) để trồng xen khi rừng Quế chưa khép tán. Kinh phí hỗ trợ trực tiếp cho hộ gia đình, cá nhân trồng. Diện tích tối đa hộ gia đình, cá nhân được hỗ trợ: 02 ha; chỉ hỗ trợ trồng tập trung; diện tích liền vùng tối thiếu 0,5 ha.

c) Hỗ trợ hộ gia đình, cá nhân chuyển đổi đất nương rẫy sang trồng Quế, hộ gia đình, cá nhân trồng Quế tập trung trên đất quy hoạch lâm nghiệp

Hộ gia đình (đảm bảo các điều kiện quy định tại khoản 1, Điều 2, Nghị định 75/2015/NĐ-CP) chuyển đổi đất nương rẫy sang trồng Quế, trồng Quế tập trung trên đất quy hoạch lâm nghiệp: được hưởng cơ chế hỗ trợ trồng rừng sản xuất và được hỗ trợ gạo theo quy định tại Điều 5, Điều 7 Nghị định 75/2015/NĐ-CP  ngày 09/9/2015 của Chính phủ về cơ chế, chính sách bảo vệ và phát triển rừng, gắn với chính sách giảm nghèo nhanh, bền vững và hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2015 – 2020.

Hộ gia đình, cá nhân khác trồng Quế tập trung trên đất quy hoạch lâm nghiệp: được hưởng cơ chế hỗ trợ trồng rừng sản xuất theo quy định tại Điều 5, Quyết định 38/2016/QĐ-TTg ngày 14/9/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành một số chính sách bảo vệ, phát triển rừng và đầu tư hỗ trợ kết cấu hạ tầng, giao nhiệm vụ công ích đối với các công ty nông, lâm nghiệp.

3. Hỗ trợ triển khai cơ chế, tuyên truyền, tập huấn và chính sách hưởng lợi

a) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân tham gia được tuyên truyền, tập huấn, hướng dẫn kỹ thuật để triển khai.

b) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được tham gia các lớp đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ; được tập huấn và hỗ trợ xây dựng mô hình theo các chương trình khuyến nông, giảm nghèo

c) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân tham gia cơ chế được hưởng toàn bộ sản phẩm làm ra và được hưởng các chính sách ưu đãi về đất đai, thuế, tín dụng theo quy định hiện hành của Nhà nước.

4. Các doanh nghiệp đầu tư xây dựng cơ sở chế biến sản phẩm từ cây Quế Trà My được hưởng các chính sách hỗ trợ, khuyến khích đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn theo Quyết định số 12/2016/QĐ-UBND ngày 23/5/2016 của UBND tỉnh Quảng Nam và các cơ chế hỗ trợ khác theo quy định.

Điều 6. Kế hoạch hỗ trợ phát triển cây Quế Trà My

1. Số cây trội được hỗ trợ chăm sóc, bảo vệ (bồi dục giống): 90 cây .

2. Diện tích chuyển hóa thành rừng giống: 08 ha.

3. Diện tích hỗ trợ phát triển Quế: 4.017 ha.

4. Diện tích hỗ trợ cây trồng xen và vật tư thiết yếu (60% diện tích trồng tập trung): 1.005 ha.

5. Triển khai, sơ kết, tổng kết cơ chế (37 xã/4 huyện): 40 đợt.

                                                                      (Có bảng phụ lục 01 đính kèm)

Điều 7. Kinh phí và phân kỳ đầu tư

Tổng kinh phí hỗ trợ: 13.302.700.000 đồng (Mười ba tỷ ba trăm lẻ hai triệu bảy trăm ngàn đồng); trong đó:

1. Hỗ trợ chăm sóc, bảo vệ cây trội để thu hái hạt giống: 360.000.000 đồng.

2. Hỗ trợ chuyển hóa rừng giống: 320.000.000 đồng.

3. Hỗ trợ phát triển (trồng mới) cây Quế Trà My: 6.695.200.000  đồng.

4. Hỗ trợ giống cây trồng xen canh và vật tư thiết yếu: 5.527.500.000 đồng.

5. Hỗ trợ các hoạt động triển khai, tập huấn, tuyên truyền, sơ kết và tổng kết cơ chế: 400.000.000 đồ

                                                              (Có bảng phụ lục 02 đính kèm)

Điều 8. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

3. Khi các văn bản quy định cơ chế, chính sách dẫn chiếu để áp dụng tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.

4. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 18 tháng 12 năm 2017.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam khóa IX, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 07 tháng 12 năm 2017./. 

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Nguyễn Ngọc Quang

Phụ lục 1

Kế hoạch bảo tồn và phát triển Quế Trà My giai đoạn 2018-2025

(ban hành kèm theo Nghị quyết 40 /2017/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2017 của HĐND tỉnh)

TT Hạng mục/ địa điểm ĐVT Tổng Năm
2018 2019 2020 2021 2022 2023 2024 2025
I Phát triển Quế Trà My   4017 510 519 485 484 505 498 510 506
  Tập trung   1675 210 212 205 206 202 210 214 216
  Phân tán   2342 300 307 280 278 303 288 296 290
1 Bắc Trà My ha 1058 126 121 130 132 135 135 142 137
  Tập trung   514 63 60 65 62 65 65 67 67
  Phân tán   544 63 61 65 70 70 70 75 70
2 Nam Trà My ha 1931 245 249 240 230 227 240 247 253
  Tập trung   967 120 125 120 115 107 125 127 128
  Phân tán   964 125 124 120 115 120 115 120 125
3 Phước Sơn ha 353 50 50 45 42 42 40 40 44
  Tập trung   161 20 20 20 20 20 20 20 21
  Phân tán   192 30 30 25 22 22 20 20 23
4 Tiên Phước ha 675 89 99 70 80 101 83 81 72
  Tập trung   33 7 7 0 9 10 0 0 0
  Phân tán   642 82 92 70 71 91 83 81 72
II Hỗ trợ trồng xen   1005.0 129 134.0 129.2 130.4 135.2 118.2 119.2 109.8
1 Bắc Trà My   308.4 34.2 44.2 44.8 34.2 44.2 38.4 34.2 34.2
2 Nam Trà My   580.2 74.8 74.8 73.6 74.2 74.2 69.0 74.2 65.4
3 Phước Sơn   96.6 15.8 10.8 10.8 16.6 10.8 10.8 10.8 10.2
4 Tiên Phước   19.8 4.2 4.2 0 5.4 6.0 0 0 0
III Chăm sóc rừng giống Ha 8 4 4
IV CS, BV cây trội Cây 90 90
V Tuyên truyền, tập huấn Đợt 40 5 5 5 5 5 5 5 5

Phụ lục 2 Phân kỳ đầu tư

(ban hành kèm theo Nghị quyết 40 /2017/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2017 của HĐND tỉnh)

ĐVT: triệu đồng
TT Hạng mục/ địa điểm Tổng kinh phí Giai đoạn 2018 - 2020 Giai đoạn 2021 - 2025
Tổng 2018 2019 2020 Tổng 2021 2022 2023 2024 2025
I Phát triển Quế Trà My 6,695.20 2,522.72 849.60 864.32 808.80 4,172.48 807.36 840.32 830.40 850.24 844.16
A Hỗ trợ giống và công lao động 6,695.20 2,522.72 849.60 864.32 808.80 4,172.48 807.36 840.32 830.40 850.24 844.16
- Tập trung 2,948.00 1,103.52 369.6 373.12 360.80 1,844.48 362.56 355.52 369.60 376.64 380.16
- Phân tán 3,747.20 1,419.20 480.00 491.20 448.00 2,328.00 444.80 484.80 460.80 473.60 464.00
1 Bắc Trà My 1,775.04 633.28 211.68 203.20 218.40 1,141.76 221.12 226.40 226.40 237.92 229.92
- Tập trung 904.64 330.88 110.88 105.60 114.40 573.76 109.12 114.40 114.40 117.92 117.92
- Phân tán 870.40 302.40 100.80 97.60 104.00 568.00 112.00 112.00 112.00 120.00 112.00
2 Nam Trà My 3,244.32 1,232.80 411.20 418.40 403.20 2,011.52 386.40 380.32 404.00 415.52 425.28
- Tập trung 1,701.92 642.40 211.20 220.00 211.20 1,059.52 202.40 188.32 220.00 223.52 225.28
- Phân tán 1,542.40 590.40 200.00 198.40 192.00 952.00 184.00 192.00 184.00 192.00 200.00
3 Phước Sơn 590.56 241.60 83.20 83.20 75.20 348.96 70.40 70.40 67.20 67.20 73.76
- Tập trung 283.36 105.60 35.20 35.20 35.20 177.76 35.20 35.20 35.20 35.20 36.96
- Phân tán 307.20 136.00 48.00 48.00 40.00 171.20 35.20 35.20 32.00 32.00 36.80
4 Tiên Phước 1,085.28 415.04 143.52 159.52 112.00 670.24 129.44 163.20 132.80 129.60 115.20
- Tập trung 58.08 24.64 12.32 12.32 0 33.44 15.84 17.6 0 0 0
- Phân tán 1,027.20 390.40 131.20 147.20 112.00 636.80 113.60 145.60 132.80 129.60 115.20
II HT giống cây trồng xen 5,527.50 2,157.10 709.50 737.00 710.60 3,370.40 717.20 743.60 650.10 655.60 603.90
1 Bắc Trà My 1,696.20 677.60 188.10 243.10 246.40 1,018.60 188.10 243.10 211.20 188.10 188.10
2 Nam Trà My 3,191.10 1,227.60 411.40 411.40 404.80 1,963.50 408.10 408.10 379.50 408.10 359.70
3 Phước Sơn 531.30 205.70 86.90 59.40 59.40 325.60 91.30 59.40 59.40 59.40 56.10
4 Tiên Phước 108.90 46.20 23.10 23.10 0.00 62.70 29.70 33.00 0.00 0.00 0.00
III Chuyển hóa rừng giống 320 160 112 48 0 160 112 48 0 0 0
IV CS, BV cây trội 360 135 45 45 45 225 45 45 45 45 45
V Tuyên truyền, tập huấn 400 150 50 50 50 250 50 50 50 50 50
 TỔNG CỘNG 13,302.70 5,124.82 1,766.10 1,744.32 1,614.40 8,177.88 1,731.56 1,726.92 1,575.50 1,600.84 1,543.06
* Ghi chú: Giá cây giống Quế được tạm tính theo đơn giá hiện tại 2.000 đồng/cây và được áp dụng theo đơn giá do Sở Tài chính phê duyệt hằng năm.
Mục lục Bấm để đi tới điều