HĐND TỈNH QUẢNG TRỊ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số 4.2/2005/NQ-HĐ | Đông Hà, ngày 22 tháng 4 năm 2005 |
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ
KHOÁ V, KỲ HỌP THỨ 4
NGHỊ QUYẾT
V/v Quy định giá các loại đất và phân loại đường phố
trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ
- Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
- Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003; nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 13/11/2004 về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;
- Căn cứ tình hình kinh tế - xã hội và thực trạng cơ sở hạ tầng về các loại đường, cấp đường trên địa bàn tỉnh. Trên cơ sở xem xét giá các loại đất và phân loại đường phố kèm theo tờ trình số 577/TT-UB ngày 31 tháng 3 năm 2005 của Uỷ ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến của đại biểu HĐND tỉnh,
QUYẾT NGHỊ
Điều 1. Thông qua bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh, theo phụ lục số 1; chi tiết phân loại đường phố trên địa bàn thị xã Đông Hà, theo phụ lục số 2; phân loại đường phố trên địa bàn thị xã Quảng Trị, theo phụ lục số 3 và quy định về phân vùng, khu vực, phân hạng đất, loại đất theo phụ lục số 4.
Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao trách nhiệm cho UBND tỉnh tổ chức, triển khai thực hiện có hiệu quả Nghị quyết này.
Nghị quyết có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2005.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh khoá V, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 22 tháng 4 năm 2005.
- VPQH, VPCP, VPCTN, - Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên MT, - Cục kiểm tra văn bản Bộ Tư pháp, - TVTU, TTHĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh, - Đại biểu HĐND tỉnh, - Các Sở KHĐT, TNMT, NN, TC, - KBNN, Ban Tỉnh, các khu CN, Khu TM Lao Bảo, - TT HĐND, UBND các huyện, thị, - VP HĐND, UBND tỉnh, | TM. HĐND TỈNH QUẢNG TRỊ CHỦ TỊCH Nguyễn Viết Nên CHỨNG THỰC BẢN SAO ĐÚNG VỚI NGUYÊN BẢN TRONG HỒ SƠ LƯU TRỮ Tài liệu được sao từ: Mục lục số: 03 Hổ sơ số: 33 Tờ số: 02 Số chứng thực: 104 Ngày 04 tháng 4 năm 2019 1. \( \frac{1}{2} \) (1) \( \frac{1}{2} \) (2) \( \frac{1}{2} \) (3) \( \frac{1}{2} \) (4) \( \frac{1}{2} \) (5) \( \frac{1}{2} \) (6) \( \frac{1}{2} \) (7) \( \frac{1}{2} \) (8) \( \frac{1}{2} \) (9) \( \frac{1}{2} \) (10) |
Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 4.2/2005/NQ-HĐ ngày 22/4/2005)
PHỤ LỤC SỐ 1
BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
Bảng 1: Đất trồng cây hàng năm
Đơn vị tính: đồng/m²
| Hạng đất | Xã Đồng bằng | Xã Trung Du | Xã miền núi |
| Hạng 2 | 12.000 | 9.100 | 6.100 |
| Hạng 3 | 9.800 | 7.425 | 4.770 |
| Hạng 4 | 7.600 | 5.750 | 3.450 |
| Hạng 5 | 5.400 | 4.075 | 2.125 |
| Hạng 6 | 3.200 | 2.400 | 800 |
Bảng 2 : Đất trồng cây lâu năm
Đơn vị tính: đồng/m²
| Hạng đất | Xã Đồng bằng | Xã Trung Du | Xã miền núi |
| Hạng 1 | 21.000 | - | - |
| Hạng 2 | 16.750 | 11.645 | 8.330 |
| Hạng 3 | 12.750 | 10.030 | 6.749 |
| Hạng 4 | 8.250 | 5.748 | 3.009 |
| Hạng 5 | 4.000 | 2.800 | 1.020 |
Bảng 3: Đất rừng sản xuất
Đơn vị tính: đồng/m²
| Hạng đất | Xã Đồng bằng | Xã Trung Du | Xã miền núi |
| Hạng 1 | 2.800 | - | - |
| Hạng 2 | 2.100 | 1.990 | 1.000 |
| Hạng 3 | 1.800 | 1.704 | 815 |
| Hạng 4 | 1.500 | 1.065 | 610 |
| Hạng 5 | 1.200 | 640 | 400 |
Bảng 4 : Đất nuôi trồng Thuỷ sản
Đơn vị tính: đồng/m²
| Hạng đất | Xã Đồng bằng | Xã Trung Du | Xã miền núi |
| Hạng 1 | 13.875 | ||
| Hạng 2 | 11.280 | 6.757 | 4.505 |
| Hạng 3 | 9.200 | 5.440 | 3.655 |
| Hạng 4 | 7.145 | 4.080 | 2.720 |
| Hạng 5 | 5.075 | 2.550 | 1.785 |
| Hạng 6 | 2.400 | 1.600 | 493 |
Bảng 5: Đất làm muối
Đơn vị tính: đồng/m²
| Hạng đất | Đơn giá |
| Vị trí 1 | 3.800 |
| Vị trí 2 | 3.000 |
| Vị trí 3 | 2.000 |
| Vị trí 4 | 1.200 |
Bảng 6 : Đất ở tại Nông thôn
6.1 - Xã Đồng bằng
Đơn vị tính: đồng/m²
| Vị trí | Khu vực 1 | Khu vực 2 | Khu vực 3 |
| 1 | 300.000 | 150.000 | 50.000 |
| 2 | 200.000 | 80.000 | 30.000 |
| 3 | 100.000 | 50.000 | 15.000 |
| 4 | 50.000 | 30.000 | 8.000 |
6.2 - Xã Trung du:
Đơn vị tính: đồng/m²
| Vị trí | Khu vực 1 | Khu vực 2 | Khu vực 3 |
| 1 | 150.000 | 65.000 | 25.000 |
| 2 | 80.000 | 38.000 | 16.000 |
| 3 | 50.000 | 25.000 | 10.000 |
| 4 | 25.000 | 16.000 | 3.600 |
6.3 - Xã Miền núi:
Đơn vị tính: đồng/m²
| Vị trí | Khu vực 1 | Khu vực 2 | Khu vực 3 |
| 1 | 100.000 | 30.000 | 8.000 |
| 2 | 50.000 | 15.000 | 6.000 |
| 3 | 25.000 | 8.000 | 4.000 |
| 4 | 12.000 | 4.000 | 2.000 |
Bảng 7 : Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại Nông thôn
7.1 - Xã Đồng bằng
Đơn vị tính: đồng/m
| Vị trí | Khu vực 1 | Khu vực 2 | Khu vực 3 |
| 1 | 250.000 | 120.000 | 50.000 |
| 2 | 170.000 | 80.000 | 30.000 |
| 3 | 85.000 | 50.000 | 15.000 |
| 4 | 50.000 | 30.000 | 8.000 |
7.2 - Xã Trung du
Đơn vị tính: đồng/m²
| Vị trí | Khu vực 1 | Khu vực 2 | Khu vực 3 |
| 1 | 130.000 | 65.000 | 25.000 |
| 2 | 70.000 | 38.000 | 16.000 |
| 3 | 45.000 | 25.000 | 10.000 |
| 4 | 25.000 | 16.000 | 3.600 |
7.3 - Xã Miền núi:
Đơn vị tính: đồng/m²
| Vị trí | Khu vực 1 | Khu vực 2 | Khu vực 3 |
| 1 | 90.000 | 30.000 | 8.000 |
| 2 | 45.000 | 15.000 | 6.000 |
| 3 | 20.000 | 8.000 | 4.000 |
| 4 | 12.000 | 4.000 | 2.000 |
Bảng 8 : Đất ở tại đô thị:
Đơn vị tính: 1.000 đồng/m²
8.1 - Áp dụng cho đô thị loại 4 (Thị xã Đông Hà và Thị xã Quảng Trị)
| Đường Phố loại | Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4 |
| 1a | 6.800 | 1.440 | 900 | 540 |
| 1b | 5.600 | 1.260 | 720 | 450 |
| 1c | 4.520 | 1.080 | 630 | 360 |
| 2a | 3.600 | 810 | 540 | 306 |
| 2b | 3.120 | 720 | 504 | 270 |
| 2c | 2.640 | 630 | 468 | 234 |
| 2d | 2.240 | 540 | 432 | 198 |
| 3a | 1.360 | 450 | 360 | 180 |
| 3b | 1.240 | 414 | 306 | 162 |
| 3c | 1.120 | 378 | 252 | 144 |
| 3d | 1.040 | 342 | 198 | 126 |
| 3e | 880 | 306 | 162 | 108 |
| 4a | 792 | 270 | 144 | 90 |
| 4b | 680 | 234 | 126 | 72 |
| 4c | 560 | 198 | 108 | 54 |
| 4d | 448 | 162 | 90 | 50 |
| 4e | 336 | 126 | 72 | 45 |
| 4f | 224 | 90 | 54 | 40 |
8.2 - Áp dụng cho đô thị loại 5 (Các Thị trấn):
| Đường Phố loại | Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4 |
| 1a | 1.600 | 384 | 270 | 144 |
| 1b | 1.440 | 336 | 249 | 120 |
| 1c | 1.200 | 288 | 231 | 105 |
| 1d | 960 | 240 | 192 | 96 |
| 2a | 664 | 219 | 162 | 87 |
| 2b | 600 | 201 | 135 | 78 |
| 2c | 536 | 180 | 105 | 69 |
| 2d | 480 | 162 | 87 | 60 |
| 3a | 424 | 144 | 78 | 51 |
| 3b | 360 | 120 | 66 | 42 |
| 3c | 300 | 105 | 57 | 36 |
| 3d | 240 | 87 | 48 | 33 |
| 3e | 180 | 66 | 39 | 30 |
| 4a | 120 | 48 | 35 | 28 |
| 4b | 88 | 39 | 30 | 26 |
| 4c | 68 | 30 | 26 | 24 |
Bảng 9 : Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị: ĐVT:1000 d/m²
9.1 - Áp dụng cho đô thị loại 4 (Thị xã Đông Hà và Thị xã Quảng Trị)
| Đường Phố loại | Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4 |
| 1a | 4.800 | 960 | 600 | 360 |
| 1b | 4.000 | 840 | 480 | 300 |
| 1c | 3.200 | 720 | 420 | 240 |
| 2a | 2.560 | 540 | 360 | 204 |
| 2b | 2.240 | 480 | 336 | 180 |
| 2c | 1.920 | 420 | 312 | 156 |
| 2d | 1.600 | 360 | 288 | 132 |
| 3a | 960 | 300 | 240 | 120 |
| 3b | 880 | 276 | 204 | 108 |
| 3c | 800 | 252 | 168 | 96 |
| 3d | 720 | 228 | 132 | 84 |
| 3e | 640 | 204 | 108 | 72 |
| 4a | 560 | 180 | 96 | 60 |
| 4b | 480 | 156 | 84 | 54 |
| 4c | 400 | 132 | 72 | 42 |
| 4d | 320 | 108 | 60 | 36 |
| 4e | 240 | 84 | 48 | 34 |
| 4f | 160 | 60 | 36 | 32 |
9.2 - Áp dụng cho đô thị loại 5 (Các Thị trấn)
| Đường Phố loại | Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4 |
| 1a | 880 | 192 | 135 | 72 |
| 1b | 760 | 168 | 124 | 60 |
| 1c | 640 | 144 | 114 | 52 |
| 1d | 500 | 120 | 96 | 48 |
| 2a | 352 | 109 | 81 | 43 |
| 2b | 320 | 100 | 66 | 39 |
| 2c | 288 | 90 | 52 | 34 |
| 2d | 256 | 81 | 43 | 30 |
| 3a | 224 | 72 | 39 | 25 |
| 3b | 192 | 60 | 33 | 21 |
| 3c | 160 | 52 | 28 | 18 |
| 3d | 128 | 43 | 25 | 16 |
| 3e | 96 | 33 | 22 | 15 |
| 4a | 64 | 27 | 19 | 14 |
| 4b | 48 | 24 | 17 | 13 |
| 4c | 36 | 20 | 15 | 12 |
Bảng 10: Đất Khu Du lịch thương mại, Khu Công nghiệp, Khu Thương mại
10.1 Đất ở Khu Du lịch, Khu Công nghiệp, Khu Thương mại: Đvt: 1.000 đ/m²
| Vị trí | Khu vực 1 | Khu vực 2 | Khu vực 3 |
| 1 | 540 | 360 | 150 |
| 2 | 360 | 240 | 90 |
| 3 | 240 | 150 | 45 |
| 4 | 150 | 90 | 24 |
10.2 - Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp
Tại Khu Du lịch-Thương mại, Khu Công nghiệp, Khu Thương mại:
| Vị trí | Khu vực 1 | Khu vực 2 | Khu vực 3 |
| 1 | 360 | 180 | 75 |
| 2 | 180 | 120 | 45 |
| 3 | 120 | 75 | 23 |
| 4 | 75 | 45 | 6 |
- Đất Khu thương mại Lao Bảo nằm trong Thị trấn Lao Bảo, thị trấn Khe Sanh thì tính theo giá đất đô thị loại 5 (Bảng 8.2 và bảng 9.2)
- Đối với các dự án đầu tư tại Khu Thương mại Lao Bảo, Khu Du lịch thương mại, Khu Công nghiệp áp dụng theo chính sách khuyến khích đầu tư riêng (nếu có)
11: Giá đất đặc thù:
11.1- Đất nông nghiệp nằm xen kẽ trong đô thị không được quy hoạch là đất ở hoặc đất phi nông nghiệp khác:
+ Đối với đô thị loại IV: 42.000 đồng/m²
+ Đối với đô thị loại V: 25.000 đồng/m²
11.2- Đất Vườn, Ao nằm xen kẽ trong khu vực đất ở tại nông thôn nhưng không được cấp có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đất ở:
+ Xã Đồng bằng: 31.500 đồng/m²
+ Xã Trung du : 17.500 đồng/m²
+ Xã Miền núi : 12.500 đồng/m²
11.3- Trường hợp thửa đất ở có vị trí cao hơn hoặc thấp hơn mặt đường (xác lập vị trí đất) từ 1,5 m trở lên thì tính giảm giá 20% nhưng tối đa không quá 50.000 đ/m2.
11.4- Các thửa đất ở vị trí góc của các loại đường có tên giao nhau thì tính tăng giá 20%.
11.5- Đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng: Áp dụng theo gia đất rừng sản xuất (Bảng 3).
11.6- Đất xây dựng trụ sở cơ quan và đất xây dựng công trình Sự nghiệp: Trụ sở cơ quan và công trình Sự nghiệp được xây dựng tại vị trí, khu vực nào thì giá đất được xác định theo giá đất ở tại vị trí, khu vực đó.
11.7- Đất ở của đô thị thuộc các khu vực giáp ranh với nông thôn mà người sử dụng đất chuyên sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản thì áp dụng giá đất theo Bảng 6: Đất ở tại nông thôn. Căn cứ tình hình thực tế, UBND huyện, thị xã quy định cụ thể các khu vực này trên địa bàn mỗi huyện, thị để áp dụng mức giá cho phù hợp.
\( \therefore m = \frac{3}{11} \)
\( \therefore m = \frac{3}{11} \)
\( \therefore m = \frac{3}{11} \)
\( \therefore m = \frac{3}{11} \)
\( \therefore m = \frac{3}{11} \)
\( \therefore m = \frac{3}{11} \)
\( \therefore m = \frac{3}{11} \)
\( \therefore m = \frac{3}{11} \)
\( \therefore m = \frac{3}{11} \)
\( \therefore m = \frac{3}{11} \)
\( \therefore m = \frac{3}{11} \)
\( \therefore m = \frac{3}{11} \)
\( \therefore m = \frac{3}{11} \)
\( \therefore m = \frac{3}{11} \)
\( \therefore m = \frac{3}{11} \)
\( \therefore m = \frac{3}{11} \)
\( \therefore m = \frac{3}{11} \)
\( \therefore m = \frac{3}{11} \)
\( \therefore m = \frac{3}{11} \)
\( \therefore m = \frac{3}{11} \)
\( \therefore m = \frac{3}{11} \)
\( \therefore m = \frac{3}{11} \)
\( \therefore m = \frac{3}{11} \)
\( \therefore m = \frac{3}{11} \)
\( \therefore m = \frac{3}{11} \)
\( \therefore m = \frac{3}{11} \)
\( \therefore m = \frac{3}{11} \)
\( \therefore m = \frac{3}{11} \)
\( \therefore m = \frac{3}{11} \)
\( \therefore m = \frac{3}{11} \)
\( \therefore m = \frac{3}{11} \)
\( \therefore m = \frac{3}{11} \)
\( \therefore m = \frac{3}{11} \)
\( \therefore m = \frac{3}{11} \)
\( \therefore m = \frac{3}{11} \)
\( \therefore m = \frac{3}{11} \)
\( \therefore m = \frac{3}{11} \)
\( \therefore m = \frac{3}{11} \)
\( \therefore m = \frac{3}{11} \)
\( \therefore m = \frac{3}{11} \)
\( \therefore m = \frac{3}{11} \)
\( \therefore m = \frac{3}{11} \)
\( \therefore m = \frac{3}{11} \)
\( \therefore m = \frac{3}{11} \)
\( \therefore m = \frac{3}{11} \)
\( \therefore m = \frac{3}{11} \)
\( \therefore m = \frac{3}{11} \)
\( \therefore m = \frac{3}{11} \)
\( \therefore m = \frac{3}{11} \)
\( \therefore m = \frac{3}{11} \)
Phân loại đường phổ trên địa bàn thị xã đông hà
(Ban hành kèm theo nghị quyết số 4.2/2005/NQ-HĐ ngày 22/4/2005)
PHỤ LỤC SỐ 2
I. Đường loại 1a:
01/ Lê Duẩn: Đoạn từ Nam Cầu Đông Hà đến tim Cầu Vượt
02/ Hùng Vương: Đoạn từ Bưu điện Đông hà đến bắc đường Ngô Quyền
03/ Quốc lộ 9: Đoạn từ Sở Công An đến đường Hàm Nghi
04/ Trần Hưng Đạo: Đoạn từ Đường Lê Duẩn đến đường Hai Bà Trưng
II. Đường loại 1b:
01/ Quốc Lộ 9: Đoạn từ Đường Hàm Nghi đến Ngã 3 Nguyễn Du
02/ Trần Hưng Đạo: Đoạn từ đường Hai Bà Trưng đến đường Hiền Lương
03/ Lê Duẩn: Đoạn từ Tim Cầu Vượt đến Cống Vân An
04/ Phan Châu Trinh: Đoạn từ Đường Trần Hưng Đạo đến Chợ Đông Hà
III. Đường loại 1c:
01/ Hùng Vương: Đoạn từ Nam đường Ngô Quyền đến Bắc cầu Đại An
02/ Lê Quý Đôn: cả đường
03/ Phan Bội Châu: cả đường
IV. Đường loại 2a:
01/ Lý Thường Kiệt: Đoạn từ Đường Lê Duẩn đến đường Lê Lợi.
02/ Lê Lợi: Đoạn từ Quốc lộ 9 đến đường Trường Chinh
03/ Huyền Trân Công Chúa: cả đường
V. Đường loại 2b:
01/ Hùng Vương: Đoạn từ Nam cầu Đại An đến đường Lý Thường Kiệt
02/ Quốc lộ 9: Đoạn từ Ngã ba Nguyễn Du đến đường Trần Hưng Đạo
03/ Trần Hưng Đạo: Đoạn từ Đường Hiền Lương đến đường Trần Nhật Duật
04/ Đinh Tiên Hoàng: Đoạn từ Đường Phan Bội Châu đến Cống thoát nước
05/ Hai Bà Trưng: Đoạn từ Đường Trần Hưng Đạo đến đường Hiền Lương
06/ Hiền Lương: Đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến đường Hai Bà Trưng
07/ Lê văn Hưu: Đoạn từ Đường Lê Duẩn đến Đường sắt phía dưới Cầu Vượt
08/ Nguyễn Công Trứ: cả đường (Quốc lộ 9 đến đường Tôn Thất Thuyết)
09/ Nguyễn Khuyến: cả đường
10/ Lê Hồng Phong: Đoạn từ Quốc lộ 9 đến đường Ngô Quyền
11/ Quốc lộ 1: Đoạn từ Bắc Cầu Đông hà đến đường Đoàn Bá Thừa
12/ Nguyễn Trãi: Đoạn từ đường Lê Duẩn đến đường Nguyễn Bình Khiêm
13/ Hàm Nghi: Đoạn từ đường Nguyễn Trãi đến Cống Đại An
14/ Nguyễn Huệ: Đoạn từ đường Nguyễn Bỉnh Khiêm đến đường Hùng Vương
VI. Đường loại 2c:
01/ Nguyễn Trãi: Đoạn từ Quốc lộ 9 đến đường Nguyễn Bỉnh Khiêm
02/ Nguyễn Huệ: Đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến đường Nguyễn Bỉnh Khiêm
03/ Hàm Nghi: Đoạn từ đường Nguyễn Huệ đến đường Nguyễn Trãi
04/ Tạ Quang Bửu: cả đường
05/ Phan Đình Phùng: Đoạn từ đường Lê Thế Hiếu đến đường Nguyễn Trãi
06/ Quốc Lộ 1: Đoạn từ đường Đoàn Bá Thừa đến đường Phạm Ngũ Lão
07/ Ngô Quyền: cả đường
08/ Đặng Tất: cả đường
09/ Nguyễn Bỉnh Khiêm: cả đường
10/ Văn Cao: Đoạn từ đường Hùng Vương đến Thư viện tỉnh
11/ Lê Duẩn: Đoạn từ Cống Vân An đến Bắc Cầu Trung Chi
12/ Lý Thường Kiệt: Đoạn từ đường Lê Lợi đến đường Hàm Nghi.
VII. Đường loại 2d:
01/ Trần Hưng Đạo: Đoạn từ đường Trần Nhật Duật đến Quốc lộ 9
02/ Lê Lợi: Đoạn từ đường Trường Chinh đến đường Lý Thường Kiệt
03/ Tôn Thất Thuyết: cả đường
04/ Nguyễn Du: Đoạn từ Quốc lộ 9 đến đường Chu Mạnh Trinh
05/ Trần Phú: Đoạn từ đường Hùng Vương đến đường Thái Phiên
06/ Đường giữa UBND tỉnh và Kho Bạc Nhà Nước tỉnh: Từ đường Hùng Vương đến đường Hàm Nghi.
07/ Hùng Vương: Đoạn từ đường Lý Thường Kiệt đến đường 9D
VIII. Đường loại 3a:
01/ Quốc lộ 9: Đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến đường vào Trường Cao đẳng sư phạm
02/ Lê Thánh Tông: Đoạn từ đường Trần Phú đến đường Lê Lợi
03/ Hàm Nghi: Cống Đại An đến đường Lý Thường Kiệt
04/ Lê Thế Hiếu: Đoạn từ đường Trần Phú đến đường Nguyễn Trãi
05/ Lưu Hữu Phước: Từ Thư Viện tỉnh đến đường Trần Phú
06/ Thái Phiên: cả đường
07/ Đặng Dung: Đoạn từ đường Lê Duẩn đến đường Mạc Đĩnh Chi
08/ Đào Duy Từ: Đoạn từ đường Hùng Vương đến đường Hàm Nghi
09/ Lý Thường Kiệt: Đoạn từ đường Hàm Nghi đến đường Nguyễn Du
10/ Đường vào Trạm xá Công An: Đoạn từ QL 9 đến đường Lê Thế Hiếu
11/ Lương Khánh Thiện: cả đường
12/ Chu Mạnh Trinh: cả đường
13/ Nguyễn Du: Đoạn từ đường Chu Mạnh Trinh đến đường Lý Thường Kiệt
14/ Trần Phú: Đoạn từ đường Lê Thánh Tông đến Cầu vượt đường sắt
15/ Lê Chương: cả đường
16/ Lê Duẩn: Đoạn từ Nam cầu Trung Chi đến Bắc Cầu Lai Phước
17/ Hoàng Diệu: Đoạn từ Quốc lộ 1 đến đường Phạm Ngũ Lão
18/ Nguyễn Chí Thanh: Cả đường
IX. Đường loại 3b:
01/ Phan Đình Phùng: Đoạn từ đường Nguyễn Trãi đến đường Lưu Hữu Phước
02/ Trần Cao Vân: Đoạn từ đường Lý Thường Kiệt đến đường Hàm Nghi
03/ Bùi Thị Xuân: Đoạn từ đường Lê Duẩn đến Hải đội 2
04/ Trần Hữu Dực: cả đường
05/ Trường Chinh: Đoạn từ đường Hàm Nghi đến đường Hùng Vương
06/ Đoàn Khuê: cả đường
07/ Trần Đại Nghĩa: cả đường
08/ Nguyễn Viết Xuân: cả đường
09/ Lê Phụng Hiếu: cả đường
10/ Chế Lan Viên: Đoạn từ đường Hùng Vương đến đường Phan Đình Phùng
11/ Nguyễn Huệ: Đoạn từ đường Hùng Vương đến đường Trần Phú
12/ Đường vào Tỉnh Uỷ: Đoạn từ đường Nguyễn Trãi đến Lưu Hữu Phước
13/ Trần Nhật Duật: cả đường
14/ Phan Văn Trị: Đoạn từ Quốc lộ 9 đến đường Lê Thế Hiếu
X. Đường loại 3c:
01/ Quốc lộ 1: Đoạn từ đường Phạm Ngũ Lão đến Nam Cầu Sòng
02/ Đinh Tiên Hoàng: Đoạn từ Cống thoát nước đến đường Bùi Dục Tài
03/ Lê Thế Tiết: Đoạn từ đường Lê Duẩn đến đường Bà Huyện Thanh Quan
04/ Đinh Công Tráng: Đoạn từ đường Lê Quý Đôn đến đường Huyền Trân Công Chúa
05/ Ông ích Khiêm: Đoạn từ đường Lê Duẩn đến đường Phan Chu Trinh (quy hoạch)
06/ Hải Triều: Đoạn từ đường Lê Duẩn đến đường sắt
07/ Đường Hai bên Cầu Vượt: Đoạn từ đường Trần Phú đến cổng Công An tỉnh
08/ Nguyễn Tri Phương: Đoạn từ đường Lê Hồng Phong đến đường Lê Lợi
09/ Phạm Đình Hổ: Đoạn từ đường Lê Hồng Phong đến đường Lê Lợi
10/ Hồ Xuân Lưu: Đoạn từ đường Lê Hồng Phong đến Nguyễn Hàm Ninh
11/ Nguyễn Hàm Ninh: Đoạn từ đường Ngô Quyền đến Quốc Lộ 9
12/ Phan Chu Trinh: Đoạn từ Lê Quý Đôn đến Đinh Công Tráng
13/ Nguyễn Thái Học: cả đường
XI/ Đường loại 3d:
02/ Hải Thượng Lãn Ông: cả đường
03/ Phùng Hưng: Đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến Đinh Tiên Hoàng
04/ Bà Triệu: Đoạn từ Chợ Đông hà đến Cầu Thanh niên
07/ Bùi Dục Tài: Đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến đường Hai Bà Trưng
05/ Thành Cổ: Đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến cầu Khe Lược
06/ Ngô Sĩ Liên: Đoạn từ đường Bùi Thị Xuân đến đường Đặng Dung
XII. Đường loại 3e:
01/ Bến Hải: Đoạn từ đường Lê Lợi đến đường Trần Đại Nghĩa
02/ Dương Văn An: Đoạn từ đường Lê Lợi đến đường Trần Đại Nghĩa
03/ Phạm Ngũ Lão: Đoạn từ Quốc lộ 1 đến đường Hoàng Diệu
04/ Đặng Dung: Đoạn từ đường Mạc Đĩnh Chi đến đường Bùi Thị Xuân
05/ Đoàn Thị Điểm: Đoạn từ đường Lê Duẩn đến kênh thuỷ lợi
06/ Hai Bà Trưng: Đoạn từ đường Hiền Lương đến đường Bùi Dục Tài
XIII. Đường loại 4a:
01/ Quốc lộ 9: Đoạn từ Đường vào trường CĐSP đến đường vào X334
02/ Đinh Tiên Hoàng: Đoạn từ đường Bùi Dục Tài đến Trần Nhật Duật
03/ Đặng Thái Mai: Đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến Nguyễn Thái Học
04/ Trương Định: Đoạn từ đường Hàm Nghi đến Nguyễn Bỉnh Khiêm
05/ Võ Thị Sáu: Đoạn từ đường Nguyễn Trãi đến đường Trương Hán Siêu
06/ Quốc lộ 1 cũ: Đoạn từ đường Đoàn Bá Thừa đến đường Hoàng Diệu
07/ Nguyễn Đình Chiểu: Đoạn từ Trường Cao đẳng sư phạm đến Quốc lộ 9
08/ Nguyễn Trung Trực: Đoạn từ Quốc lộ 9 đến Hồ Khe mây
09/ Hiền Lương: Đoạn từ đường Hai Bà Trưng đến Đinh Tiên Hoàng
10/ Trần Bình Trọng: Đoạn từ đường Nguyễn Trung Trực đến Hồ Khe Mây
11/ Bùi Dục Tài: Đoạn từ đường Hai Bà Trưng đến đường Bà Triệu
12/ Nguyễn Du: Đoạn từ đường Lý Thường Kiệt đến Trạm bơm 2
XIV. Đường loại 4b:
01/ Lê Văn Hưu: Đoạn từ Đường sắt phía dưới Cầu Vượt đến Ga Đông Hà
02/ Yết Kiêu: Đoạn từ Quốc lộ 9 đến đường Nguyễn Trãi nối dài
03/ Đường Thanh niên: Đoạn từ Quốc lộ 1 đến cống Vĩnh Ninh.
04/ Hoàng Diệu: Đoạn từ đường Phạm Ngũ Lão đến đường sắt
05/ Hàn Thuyên: Đoạn từ đường Lê Duẩn đến kênh thuỷ lợi
06/ Trần Phú: Đoạn từ đường Thái Phiên đến đường Trần Hưng Đạo
07/ Bà Triệu: Đoạn từ Cầu Thanh niên đến Cầu Đường sắt
08/ Kim Đồng: Đoạn từ đường Lê Duẩn đến đường Bùi Thị Xuân
09/ Lương Ngọc Quyến: Đoạn từ Quốc lộ 9 đến Trạm lưới điện lực
10/ Đường vào 968: Đoạn từ Quốc lộ 9 đến đường Bà Triệu
11/ Trương Hán Siêu: Đoạn từ Quốc lộ 9 đến đường Trần Bình Trọng
12/ Cao Thắng: Đoạn từ đường Chu Mạnh Trinh đến đường Nguyễn Du
13/ Trương Hán Siêu: Đoạn từ Quốc lộ 9 đến đường Nguyễn Trãi.
14/ Mạc Đĩnh Chi: Cả đường.
15/ Lê Trực: Đoạn từ Quốc lộ 1 đến đường Hoàng Diệu
16/ Đường sau trụ sở Hải Quan: Đoạn từ đường Hùng Vương đến đường Nguyễn Huệ.
XV. Đường loại 4c:
01/ Bà Triệu: Đoạn từ Cầu đường sắt đến đường vào 968
02/ Thành Cổ: Đoạn từ Cầu Khe Lược đến đường Bà Triệu
03/ Phạm Hồng Thái: Đoạn từ đường Lê Duẩn đến Kênh thuỷ lợi
04/ Cồn Cỏ: Đoạn từ đường Đặng Dung đến Kênh thuỷ lợi
05/ Lê Lai: Đoạn từ đường Lê Thế Hiếu đến Quốc lộ 9
06/ Trần Quốc Toàn: Đoạn từ đường Nguyễn Gia Thiều đến Trần Hưng Đạo
07/ Trần Nguyên Hãn: Đoạn từ Quốc lộ 1 đến hết nhà ông An khu phố 2.
08/ Mai Hắc Đế: Cả đường.
09/ Nguyễn Hoàng: Đoạn từ đường Lê Duẩn đến Cầu Đông Lương
XVI. Đường loại 4d:
01/ Quốc lộ 9: Đoạn từ Đường vào X334 đến cầu Bà Hai
02/ Bà Huyện Thanh Quan: Đoạn từ đường Lê Thế Tiết đến Nguyễn Biểu
03/ Phan Huy Chú: Đoạn từ đường Lê Duẩn đến đường Bùi Thị Xuân
04/ Nguyễn Thiện Thuật: Đoạn từ đường Lê Duẩn đến kênh thuỷ lợi
05/ Nguyễn Biểu: Đoạn từ đường Lê Duẩn đến Kênh thuỷ lợi
06/ Nguyễn Gia Thiều: Đoạn từ đường Đặng Thai Mai đến Trần Quốc Toàn
07/ Đoàn Bá Thừa: Đoạn từ Quốc lộ 1 đến đường Hoàng Diệu
XVII. Đường loại 4e:
01/ Nguyễn Thượng Hiền: Đoạn từ đường Bùi Thị Xuân đến kênh thuỷ lợi
02/ Đường Thanh niên: Đoạn từ cống Vĩnh Ninh đến trạm y tế phường.
XVIII. Đường 4f:
3/ Trần Nguyên Hân: Đoạn từ nhà ông An khu phố 2 đến đập Đại độ.
4/ Đường Thanh niên: Đoạn từ trạm y tế phường đến cầu Ông Niệm.
XIX. Phân loại đường cho các tuyến đường còn lại như sau:
1/ Các đường thuộc phường Đông Lương, Đông Lễ trong phạm vi phía tây đường Lê Duẩn kéo dài từ giáp ranh phường 1, phường 5 đến đường 9D; phía đông đường Lê Duẩn với chiều sâu 100 m kéo dài từ giáp ranh phường 2 đến đối diện với đường 9D, và các đường thuộc phường 1, phường 5:
- Có mặt cắt từ 6 m trở lên thì xếp loại 4d
- Có mặt cắt từ 4m đến nhỏ hơn 6m thì xếp loại 4e
- Có mặt cắt từ 2 m đến nhỏ hơn 4m thì xếp loại 4f
2/ Các đường còn lại khác : (Trừ khu vực đất thuộc điểm 11.7- Nhóm đất đặc thù thuộc phụ lục số 1): Những đường chưa đủ tiêu chuẩn xếp loại theo phụ lục này thì xếp theo vị trí của các đường đã được xếp loại.
* Mặt cắt của các đoạn đường được tính bằng trung bình mặt cắt của điểm đầu đường và điểm cuối đường.
Phân loại đường phó trên địa bàn thị xã quảng trị
PHỤ LỤC SỐ 3
PHÂN LOẠI ĐƯỜNG PHÓ TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ QUẢNG TRỊ
(Ban hành kèm theo nghị quyết số 4.2/2005/NQ-HĐ ngày 22/4/2005)
I. Đường loại 3a:
01/ Trần Hưng Đạo: Đoạn từ đường Quang Trung đến đường Trần Quốc Toàn
02/ Lê Duẩn: Đoạn từ giáp xã Hải Phú đến nam cầu Thạch Hãn
II. Đường loại 3b:
01/ Trần Hưng Đạo:
- Đoạn từ đường Trần Quốc Toàn đến Bắc Cống Thái Văn Toàn
- Đoạn từ đường Quang Trung đến đường Đoàn Thị Điểm
III. Đường loại 3c:
01/ Trần Hưng Đạo:
- Đoạn từ đường Đoàn Thị Điểm đến giáp xã Triệu Thành
- Đoạn từ cống Thái Văn Toàn đến đường Lê Duẩn
02/ Quang Trung: Đoạn từ đường Ngô Quyền đến hàng rào phía đông chi nhánh điện Thành Cổ
03/ Ngô Quyền: Đoạn từ Phố Hữu Nghị đến giáp xã Triệu Thành
IV. Đường loại 3e:
01/ Quang Trung: Đoạn từ Hàng rào phía đông chi nhánh điện Thành Cổ đến đường Hai Bà Trưng
02/ Hai Bà Trưng: Đoạn từ đường Lê Duẩn đến đường Lý Thái Tổ
03/ Phố Thành Công: Đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến đường Ngô Quyền
04/ Phố Hữu Nghị: Đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến đường Ngô Quyền
V. Đường loại 4a:
01/ Lý Thường Kiệt: Đoạn từ đường Hai Bà Trưng đến đường Trần Hưng Đạo
VI. Đường loại 4b:
01/ Trần Thị Tâm: Đoạn từ đường Lê Duẩn đến Ga Quảng Trị
02/ Lê Hồng Phong: Đoạn từ đường Hai Bà Trưng đến đường Trần Hưng Đạo
03/ Lý Thái Tổ: Đoạn từ đường Hai Bà Trưng đến đường Ngô Quyền
04/ Hoàng Diệu: Đoạn từ đường Quang Trung đến đường Lý Thái Tổ
05/ Hai Bà Trưng: Đoạn từ đường Lý Thái Tổ đến đường Phan Đình Phùng
06/ Ngô Quyền: Đoạn từ Phố Hữu Nghị đến đường Bùi Thị Xuân
VII. Đường loại 4c:
01/ Trần Phú: Đoạn từ đường Hai Bà Trưng đến đường Phan Chu Trinh
02/ Phan Đình Phùng: Đoạn từ đường Hai Bà Trưng đến đường Ngô Quyền
VIII. Đường loại 4d:
01/ Nguyễn Tri Phương: Đoạn từ đường Hai Bà Trưng đến đường Ngô Quyền
02/ Phan Bội Châu: Đoạn từ đường Lê Duẩn đến Cống K7
03/ Phan Chu Trinh: Đoạn từ Bến xe cũ đến đường Phan Thành Chung
04/ Đoàn Thị Điểm: Đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến đường Ngô Quyền
05/ Lê Quý Đôn: Đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến hàng rào phía tây Trường Đàn tộc nội trú
06/ Nguyễn Trãi: Đoạn từ đường Hai Bà Trưng đến kênh N1
07/ Bùi Thị Xuân: Cả đường
IX. Đường loại 4e:
01/ Nguyễn Thị Lý: Đoạn từ đường Phan Đình Phùng đến kênh N1
02/ Nguyễn Trãi: Đoạn từ Kênh N1 đến Quốc lộ 1A
03/ Trần Quốc Toàn: Đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến đường Quang Trung
X. Đường loại 4f:
01/ Phan Chu Trinh:
- Đoạn từ Phố Hữu Nghị đến Bến xe cũ
- Đoạn từ đường Phan Thành Chung đến giáp xã Hải Lệ
02/ Phan Thành Chung: Đoạn từ đường Phan Chu Trinh đến đường Lê Lợi
03/ Lê Lợi: Đoạn từ đường Lê Duẩn đến kênh N2
04/ Thạch Hân: Đoạn từ đường Hồ Xuân Hương đến đường Trần Quốc Toàn
05/ Hồ Xuân Hương: Đoạn từ đường Trần Phú đến đường Lê Hồng Phong
06/ Ngô Thị Nhậm: Đoạn từ đường Quang Trung đến đường Lý Thường Kiệt
07/ Bà Triệu: Đoạn từ đường Hai Bà Trưng đến đường Lý Thường Kiệt
08/ Huyền Trần Công chúa: Đoạn từ đường Trần Bình Trọng đến đường Nguyễn Thị Lý
09/ Trần Bình Trọng: Đoạn từ đường Hai Bà Trưng đến giáp xã Hải Quy
XI. Các đường còn lại thuộc các Phường của Thị xã Quảng Trị chưa có tên trên đây mà có mặt cắt từ 8 m trở lên thì xếp loại 4f.
* Các đường còn lại khác : (Trừ khu vực đất thuộc điểm 11.7- Nhóm đất đặc thù thuộc phụ lục số 1): Những đường chưa đủ tiêu chuẩn xếp loại theo phụ lục này thì xếp theo vị trí của các đường đã được xếp loại.
* Mặt cắt của các đoạn đường được tính bằng trung bình mặt cắt của điểm đầu đường và điểm cuối đường.
---^{}[] 15
Quy định về phân vùng, khu vực; phân hạng đất, loại đất
(Ban hành kèm theo nghị quyết số 4.2/2005/NQ-HĐ ngày 22/4/2005)
PHỤ LỤC SỐ 4
1/ Xã đồng bằng, trung du, miền núi:
1.1- Xã miền núi:
* Huyện Hướng Hoá:
Các xã: Tân Hợp, Tân Liên, Tân Lập, Tân Long, Tân Thành, Thuận, Thanh, Hướng Lộc, A Xing, A Túc, A Dơi, Xi, Pa Tăng, Húc, Hương Tân, Hướng Linh, Hướng Sơn, Hướng Phùng, Hướng Lập, Hướng Việt.
* Huyện ĐaKrong:
Các xã: Hướng Hiệp, Đakrong, Mò Ó, Triệu Nguyên, Ba Lòng, Hải Phúc, Tà Long, Húc Nghi, Pa Nang, Tà Rụt, A Ngo, A Bung, A Vao.
* Huyện Cam Lộ: Các xã : Cam Chính, Cam Nghĩa, Cam Thành, Cam Tuyền
* Huyện Gio Linh: Các xã : Linh Thượng, Vĩnh Trường, Hải Thái
* Huyện Vĩnh Linh: Các xã : Vĩnh Ô, Vĩnh Hà, Vĩnh Khê.
1.2- Xã Trung du: Các xã còn lại của 2 huyện Hướng Hoá và Đakrong, và các xã vùng đồi thuộc các huyện khác.
1.3- Xã Đồng bằng: các xã còn lại trong tỉnh (ngoài các xã miền núi, trung du).
Ghi chú: Phần diện tích đất do các xã miền núi hoặc Trung du quản lý nhưng thuộc vào các vùng đất đồng bằng thì vẫn xếp phần diện tích này xếp theo xã đồng bằng và ngược lại.
2/ Hạng đất:
- Đất trồng cây hàng năm có từ hạng 2 đến hạng 6; Đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản có 6 hạng.
- Đất trồng cây lâu năm và đất rừng sản xuất có 5 hạng.
3/ Đất làm muối có 4 vị trí:
- Vị trí 1: Đất cách xa trục đường giao thông chính hoặc kho muối tập trung không quá 30m.
- Vị trí 2: Đất cách xa trục đường giao thông chính hoặc kho muối tập trung từ 30m đến 50m.
- Vị trí 3: Đất cách xa trục đường giao thông chính hoặc kho muối tập trung từ 50m đến 80m.
- Vị trí 4: Các khu vực đất còn lại.
4/ Các khu vực đất ở, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn :
- Khu vực 1: Vừa tiếp giáp với quốc lộ, tỉnh lộ vừa nằm tại trung tâm xã, cụm xã (gần UBND xã, trường học, chợ, trạm y tế) hoặc liền kề với khu thương mại du lịch, khu công nghiệp.
- Khu vực 2: Tiếp giáp với quốc lộ, tỉnh lộ, đường giao thông liên thôn; hoặc nằm tại trung tâm xã, cụm xã; hoặc tiếp sau phần đất khu vực 1.
Phạm vi đất khu vực 1 và khu vực 2 có chiều sâu tối đa 4 vị trí đất, mỗi vị trí là một chủ sử dụng đất nhưng tổng chiều sâu không quá 200m.
- Khu vực 3: Các vị trí còn lại trên địa bàn xã.
5/ Đất ở, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị:
- Số vị trí đất tối đa cho mỗi loại đường tại thị xã Đông hà, thị xã Quảng Trị và các thị trấn là 4 vị trí (từ vị trí 1 đến vị trí 4).
- Thị xã Đông Hà có 18 loại đường từ 1a đến 4f. Thị xã Quảng Trị có 11 loại đường từ 3a đến 4f.
- Số loại đường tỉnh giá đất tại các thị trấn trên toàn tỉnh là 16 loại (từ 1a đến 4c). Mỗi thị trấn của mỗi huyện có thể có đầy đủ 16 loại đường hoặc ít hơn.
6/ Khu vực đất tại Khu du lịch-Thương mại, Khu thương mại, Khu công nghiệp:
- Khu vực I : Thuộc địa bàn Thị xã Đông Hà
- Khu vực II: Gồm các huyện : Gio Linh, Vĩnh Linh, Cam Lộ, Triệu Phong, Hải Lăng, Thị xã Quảng Trị (trừ các xã Miền núi)
- Khu vực III : Gồm huyện Hướng Hoá, Đakrông, Đảo Cồn Cỏ và các xã Miền núi của các huyện khác trong tỉnh.
7/ Giao UBND các huyện, thị xã:
7.1/ Căn cứ vào các quy định tại Quyết định này và thực tế tại địa bàn để quy định khu vực, xác định vị trí cho từng loại đất tại các bảng giá số 5, 6, 7, 8, 9 và 10 thuộc phụ lục số 1 đính kèm quyết định này.
7.2/ Phân hạng đất nông nghiệp theo phân hạng của bộ thuế nông nghiệp năm 2004 và các nguyên tắc quy định tại Nghị định số 73/CP ngày 25/10/1993 của Chính phủ về quy định chi tiết phân hạng đất tỉnh thuế sử dụng đất nông nghiệp.
8/ Giao UBND các huyện, thị căn cứ vào các quy định của Nhà nước để: