vanban.org

Nghị quyết số 38/2019/NQ-HĐND thông qua bảng giá các loại đất định kỳ 5 năm (2020-2024) trên địa bàn tỉnh Quảng Trị

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2026 Thay thế: 12/2025/NQ-HĐND · 11/12/2025
Quảng Trị Ban hành 06/12/2019 Hiệu lực 01/01/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 6 năm
Nghị quyết số 12/2025/NQ-HĐND Quy định Bảng giá đất áp dụng từ ngày 01/01/2026 trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 12/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 38/2019/NQ-HĐND thông qua bảng giá các loại đất định kỳ 5 năm (2020-2024) trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 38/2019/NQ-HĐND
01/01/202612/2025/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 01/01/2020Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 01/01/2026 — Văn thư vanban.org

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG TRỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 38/2019/NQ-HĐND

Quảng Trị, ngày 06 tháng 12 năm 2019

NGHỊ QUYẾT
Thông qua bảng giá các loại đất
định kỳ 5 năm (2020 - 2024) trên đ|a bàn tỉnh Quảng Trị

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ
KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ 13 *

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật đất đai năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ Quy định về giả đất;

Căn cứ Nghị định sổ 104/2014/NĐ-CP ngày 14/11/2014 của Chính phủ Quy định vê khung giá đất;

Căn cứ Nghị định sổ 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ về sửa đối, bố sung một sổ nghị định quy định chi tiêt thi hành Luật đât đai;

Căn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về Quy định chỉ tiết phương pháp định giá đẩt; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giả đất cụ thế và tư vẩn xác định giả đất.

Xét Tờ trĩnh sổ 5316 /TTr-UBND ngày 15/11/2019 của UBND tỉnh về việc thông qua Bảng giá các loại đất định kỳ 5 năm (2020-2024) trên địa bàn tỉnh Quảng Trị; Báo cáo Thẩm tra của Ban Kỉnh tế - Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến đại biếu của HĐND tỉnh.

QUYÉT NGHỊ:

Điều 1. Thông qua bảng giá các loại đất 5 năm (2020- 2024) trên địa bàn tỉnh Quảng Trị (theo các phụ lục đính kèm).

Trong quá trình thực hiện giá đất, nếu có sự điều chỉnh tăng, giảm giá đẩt theo quy định tại Điều 14, Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ Quy định về giá đất hoặc đường phố, tuyến phố đô thị được điều chỉnh phân loại, vị trí đât hàng năm ở các khu vực tăng lên do đâu tư cơ sở hạ tầng. Ưỷ ban nhân dân tỉnh trình phương án điều chỉnh thông nhát với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định về trình tự, thủ tục điêu chỉnh bảng giá đất.

Điều 2. Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai và chỉ đạo thực hiện Nghị quyết. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện giám sát Nghị quyết theo chức năng được pháp luật quy định. ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức thành viên của Mặt trận và các tổ chức xã hội trên địa bàn tỉnh phối hợp giám sát, tuyên truyền, vận động nhân dân chấp hành Nghị quyết; Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh, Khóa VII, Kỳ họp thứ 13 thông qua ngày 06 tháng 12 năm 2019 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2020./.

Nơi nhận:

  • VPQH, VPCP, VPCTN;
  • Cục kiểm tra văn bản Bộ Tư pháp;
  • Bộ Tài nguyên và Môi Trường;
  • TỸTU, ƯBND, UBMTTQVN tỉnh;
  • Đoàn ĐBQH tỉnh, Viện KSND, TAND tỉnh;
  • Các Sở, ban, ngành cấp tỉnh;
  • TT HĐND, UBND các huyện, TX, thành phố;

-ĐBHĐNDtinh;

  • Website và Công báo tỉnh;
  • Lưu : VT, KTNS.

—_

NGUYỆN>Ẵặ€^W VÀ BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT ÁP DỤNG 'ẵ W^Ị®mOTRÊN ĐỊA BÀN TOÀN TỈNH Nghị quyết sổ 38/2019/NQ-HĐND N^^ĨS5T^!(g12 năm 2019 của HĐND tỉnh Quảng Trị)

I. NHỮNG NGUYÊN TẮC CHUNG

  1. Nguyên tắc phân vị trí đất phi nông nghiệp tại thành phố, thị xã và các thị trấn:
    1. Một thửa đất (tùy theo kích thước, vị trí cụ thể) mà có thể xác định từ 1 đến 4 vị trí, việc xác định vị trí phải đảm bảo nguyên tắc áp dụng theo loại đường phố và vị trí có giá trị cao nhất và theo nguyên tắc sau:
  1. Vị trí 1: Được xác định từ mép đường phố (liền cạnh đường phố có giá trị cao nhất) vào sâu 20 m, không xác định nhà ở quay về hướng nào;
  2. Vị trí 2: Được xác định từ trên 20 đến 40m;
  3. VỊ trí 3: Được xác định từ trên 40m đển 60m;
  4. Vị trí 4: Được xác định từ trên 60m trở đi.
    1. Trường hợp thửa đất tiếp giáp với nhiều mặt tiền đường:
  1. Tiếp giáp với hai đường giao nhau, thì:
  • Diện tích thuộc vị trí 1 đồng thời của 2 đường giao nhau tính theo mức giá của loại đường bằng hoặc cao hon và cộng thêm 10% theo mức giá của loại đường bằng hoặc thấp hơn.
  • Vị trí 2 được xác định như sau:
  • Nếu giá vị trí 2 của đường phổ được xếp loại cao hơn có giá cao hơn vị trí 1 của đường phố được xếp loại thấp hơn thì vị trí 2 của thửa đất được xác định theo theo vị trí 2 của đường phổ đã được xếp loại cao hơn.
  • Nếu giá vị trí 2 của đường phố được xếp loại cao hơn có giá thấp hơn vị trí 1 của đường phố được xếp loại thấp hơn thì vị trí 2 của thửa đất được xác định theo theo vị trí 1 của đường phố đã được xểp loại thẩp hơn.
  • Các vị trí 3, 4 của thửa đất được áp dụng theo nguyên tắc tương tự vị trí 2.
  1. Tiếp giáp với ba đường giao nhau, thì áp dụng như trường hợp tiếp giáp với hai đường giao nhau, nhưng phải đảm bảo nguyên tắc áp dụng để thửa đất có giá trị cao nhất:
  2. Tiếp giáp với hai đường không giao nhau, thì đơn giá đất được xác định theo các vị trí của loại đường có đơn giá cao hơn.
  1. Nguyên tắc phân vị trí đất phi nông nghiệp thuộc địa giói cấp xã.

VỊ trí của từng loại đất trong từng khu vực được xác định dựa vào khả năng sinh lợi, khoảng cách tới mặt tiền của các trục đường giao thông và điều kiện kểt cấu hạ tầng thuận lợi cho sinh hoạt, kinh doanh và cung cấp dịch vụ theo nguyên tắc: Vị trí số 1 có mức sinh lợi cao nhất, có kết cấu hạ tầng thuận lợi nhất, gần trục đường giao thông chính nhất, các vị trí tiếp sau đó theo thứ tự từ thứ 2 trở đi có mức sinh lợi và điều kiện kết cấu hạ tầng kém thuận lợi hơn. Cụ thể:

Một thửa đất (tùy theo kích thước, vị trí cụ thể) mà có thể xác định từ 1 đến 4 vị trí, việc xác định vị trí phải đảm bảo nguyên tẳc áp dụng theo loại đường phố và vị trí có giá trị cao nhất và theo nguyên tắc sau:

  • Vị trí 1: Đất tiếp giáp các trục đường giao thông (tính từ chân mái đường đắp hoặc mép ngoài của rãnh dọc tại các vị trí không đào không đắp hoặc mép đỉnh mái đường đào) quy định tại khu vực theo từng xã không quá 30m.

Trường hợp thửa đất đã được cấp giấy chứng nhận, thì được xác định theo ranh giới đã được cấp giấy chứng nhận phù hợp với mục đích sử dụng.

  • Vị trí 2: Đất cách xa các trục đường giao thông quy định tại khu vực theo từng xã từ 30m đến 50m.
  • Vị trí 3: Đất cách xa các trục đường giao quy định tại khu vực theo từng xã từ 50m đến 80m.
  • Vị trí 4: Các khu vực đất còn lại.
  1. Nguyên tắc phân loại đường phố:
  • Loại đường phố trong từng loại đô thị được xác định căn cử chủ yếu vào khả năng sinh lợi, điều kiện kêt câu hạ tâng thuận lợi cho sinh hoạt, sản xuât, kinh doanh, dịch vụ, du lịch, khoảng cách tới trung tâm đô thị, trung tâm thương mại dịch vụ, du lịch.
  • Đường phố trong từng loại đô thị được phân thành các loại đường phố có số thứ tự từ 1 trở đi. Đường phố loại 1 áp dụng đối với đất tại trung tâm đô thị, trung tâm thương mại dịch vụ, du lịch; có mức sinh lợi cao nhất, có điều kiện kết cấu hạng tầng thuận lợi nhất; các loại đường phố tiếp sau đó theo thứ tự từ loại 2 trở đi áp dụng đối với đất không ở trung tâm đô thị, trung tâm thương mại dịch vụ, du lịch có mức sinh lợi và kết cấu hạng tầng kém thuận lợi hơn.
  • Trường hợp một đường phổ gồm nhiều đoạn đường phố có khả năng sinh lợi khác nhau, có kết cấu hạ tầng khác nhau thì từng đoạn đường phổ đó được xếp vào loại đường phố tương đương.
  • Các tuyến đường phổ đang được Nhà nước đầu tư, nâng cấp, chưa hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng trong năm xây dựng giá đất thì không điều chỉnh nâng loại đường phố.
  • Các tuyến đường phố được đầu tư nâng cấp bằng nhựa, bê tông thực hiện theo phương châm Nhà nước và nhân dân cùng làm hoặc do người dân tự đầu tư phải sau 03 năm đưa vào vận hành sử dụng mới đề xuất nâng loại đường phố.
  1. Nguyên tắc phân v| trí đất nông nghiệp của 3 loại xã: Đồng bằng, trung du, miền núi và trong các đô thị.
    1. Đất trồng cây hàng năm (kể cả đất trồng cây hàng năm khác), đất nuôi trồng thuỷ sản được phân theo 5 vị trí:
  • Vị trí 1: Áp dụng đối với các thửa đất đáp ứng đủ 4 điều kiện:

+ Nằm ven các trục đường quốc lộ, tỉnh lộ, liên xã, liên thôn, liên xóm và có khoảng cách không quá 500m kể từ mặt tiếp giáp trục đường giao thông (theo đường thẳng vuông góc với trục đường).

+ Có khoảng cách tính theo đường vận chuyển tới khu dân cư hoặc điểm dân cư tập trung không quá 500m

+ Chủ động được nước tưới tiêu từ 70% trở lên.

+ Canh tác 2 vụ

  • Vị trí 2: Gồm các thừa đất đáp ứng được 3 điều kiện của vị trí 1
  • Vị trí 3: Gồm các thửa đất đáp ứng được 2 điều kiện của vị trí 1
  • Vị trí 4: Gồm các thửa đất đáp ứng được 1 điều kiện của vị trí 1
  • Vị trí 5: Gồm các thửa đất không đáp ứng được điều kiện nào của vị trí 1.
    1. Đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất phân theo 4 vị trí
  • Vị trí 1: Áp dụng đối với các thửa đất đáp ứng đủ 3 điều kiện:

+ Nằm ven các trục đường quốc lộ, tỉnh lộ, liên xã, liên thôn, liên xóm và có khoảng tính theo đường vận chuyển tới khu dân cư hoặc điểm dân cư tập trung không quá 1.500m kể từ mặt tiếp giáp trục đường giao thông (theo đường thẳng vuông góc với trục đường).

+ Có khoảng cách tính theo đường vận chuyển tới khu dân cư hoặc điểm dân cư tập trung không quá 1.500m

+ Cơ sở hạ tầng tương đối thuận lợi

  • VỊ trí 2: Gồm các thửa đất đáp ứng được 2 điều kiện của vị trí 1
  • VỊ trí 3: Gồm các thửa đất đáp ứng được 1 điều kiện của vị trí 1
  • VỊ trí 4: Gồm các thửa đất không đáp ứng được điều kiện nào của vị trí 1
    1. Đất làm muối có 4 vị trí
  • Vị trí 1: Đất cách xa trục đường giao thông chính hoặc kho muối tập trung không quá 3 Om;
  • Vị trí 2: Đất cách xa trục đường giao thông chính hoặc kho muối tập trung từ 30m đến 50m;
  • Vị trí 3: Đất cách xa trục đường giao thông chính hoặc kho muối tập trung từ 50m đến 80m;
  • VỊ ưí 4: Các khu vực đất còn lại.
  1. Phân loại khu vực đất tại Khu Công nghiệp (bao gồm cả khu công nghiệp tập trung tại Khu Thưong mại đặc biệt Lao bảo, Khu Kinh tế), Cụm Công nghiệp:
  • Khu vực 1: Thuộc địa bàn thành phố Đông Hà
  • Khu vực 2: Gồm các huyện: Gio Linh, Vĩhh Linh, Cam Lộ, Triệu Phong, Hải Lăng (trừ các xã Miền núi) và thị xã Quảng Trị và Khu công nghiệp tập trung tại Khu thương mại đặc biệt Lao Bảo và Khu Kinh tế.
  • Khu vực 3: Gồm các huyện: Hướng Hoá (trừ Khu công nghiệp tập trung tại Khu thương mại đặc biệt Lao Bảo), Đakrông, cồn cỏ và các xã Miền núi của các huyện khác trong tỉnh.
  1. Phân loại xã theo vùng:
    1. Huyện Hướng Hoá:

Xã miền núi:

Gồm các xã: Tân Hợp, Tân Liên, Tân Lập, Tân Long, Tân Thành, Thuận, Thanh, Hướng Lộc, A Xing, A Túc, A Dơi, Xi, Pa Tầng, Húc, Hứơng Tân, Hướng Linh, Hướng Sơn, Hướng Phùng, Hướng Lập, Hướng Việt.

  1. Huyện ĐaKrông:

Xã miền núi:

Gồm các xã: Hướng Hiệp, Đakrông, Mò Ó, Triệu Nguyên, Ba Lòng, Hải Phúc, Tà Long, Húc Nghi, Pa Nang, Tà Rụt, A Ngo, A Bung, A Vao.

  1. Huyện Cam Lộ
  1. Xã miền núi:

Gồm các xã: Cam Chính, Cam Nghĩa, Cam Thành, Cam Tuyền

  1. Các xã Trung du gồm:
  • Xã Cam An: Thôn Mỹ Hoà, Thôn Xuân Khê
  • Xã Cam Thuỷ: Thôn Tân Xuân, Thôn Thiện Chánh
  • Thị trấn Cam Lộ: Khu phổ Nam Hùng, thôn Nghĩa Hy, khu phổ Thiết Tràng.
  1. Các xã đồng bằng, gồm:
  • Các xã: Cam Hiếu, Cam Thanh
  • Xã Cam An: các thôn còn lại
  • Xã Cam Thuỷ: các thôn còn lại
    1. Huyện Gio Linh:
  1. Xã miền núi:

Gồm các xã: Linh Thượng, Vĩnh Trường, Hải Thái

  1. Các xã Trung du gồm:

Các xã: Gio Sơn, Gio Hòa, Gio An, Gio Bình, Linh Hải, Gio Châu (phần diện tích phía Tây đường sắt), Trung Sơn (phần diện tích phía Tây đường sắt), Gio Phong (trừ phần diện tích phía Bắc kênh N2 và phần diện tích phía Đông Quốc lộ 1), Gio Quang (phần diện tích phía Tây đường sắt).

  1. Các xã đồng bằng, gồm:

Các xã: Gio Việt, Gio Hải, Trung Giang, Trung Hải, Gio Mỹ, Gio Thành, Gio Mai, Gio Quang (phần diện tích còn lại), Gio Châu (phần diện tích còn lại), Gio Phong (phần diện tích còn lại), Trung Sơn (phần diện tích còn lại).

  1. Huyện Vĩnh Linh:
  1. Xã miền núi:

Các xã : Vĩnh Ô, Vĩnh Hà, Vĩnh Khê.

  1. Các xã đồng bằng, gồm:

Các xã: Vĩnh Thuỷ, Vĩnh Sơn, Vĩnh Lâm, Vĩnh Hoà, Vĩnh Nam, Vĩnh Long, Vĩnh Tú, Vĩnh Chấp, Vĩnh Trung, Vĩnh Thành, Vĩnh Hiền, Vĩnh Kim, Vĩnh Thạch, Vĩnh Giang, Vĩnh Tân, Vĩnh Thái.

  1. Huyện Triệu Phong:
  1. Các xã đồng bằng, gồm:

Các xã: Triệu Phước, Triệu Độ, Triệu Thuận, Triệu Đại, Triệu Hoà, Triệu Trung, Triệu Tài, Triệu Sơn, Triệu Trạch, Triệu Thành, Triệu Đông, Triệu Long, Triệu An, Triệu Lăng, Triệu Vân

  • Xã Triệu Giang: Khu vực phía đông đường sắt Bắc Nam
  • Xã Triệu Ái: Khu vực phía đông đường sắt Bắc Nam
  • Xã Triệu Thượng: Khu vực phía đông đường sắt Bắc Nam
  1. Các xã Trung du gồm:
  • Xã Triệu Giang: Khu vực phía Tây đường sắt Bắc Nam
  • Xã Triệu Ái: Khu vực phía Tây đường sắt Bắc Nam
  • Xã Triệu Thượng: Khu vực phía Tây đường Bắc Nam
    1. Huyện Hải Lăng:
  1. Các xã Trung du gồm:

Bao gồm khu vực phía Tây đường sắt của các xã Hải Phú, Hải Thượng, Hải Lâm, Hải Thọ, Hải Trường, Hải Sơn và phía Tây Quốc lộ 1A xã Hải Chánh.

  1. Các xã đồng bàng, gồm:

Các xã: Hải An, Hải Khê, Hải Thành, Hải Tân, Hải Hoà, Hải Thiện, Hải Quy, Hải Xuân, Hải Vĩnh, Hải Quế, Hải Dương, Hải Ba; Các vùng còn lại của các xã: Hải Chánh, Hải Son, Hải Trường, Hải Thọ, Hải Thượng, Hải Lâm, Hải Phú.

  1. Thị xã Quảng Trị:

Xã đồng bằng: Xã Hải Lệ

  1. Huyện đảo cồn cỏ: Áp dụng giá đất nông thôn vùng miền núi thuộc huyện Đakrông.
  1. Phân loại đất nông nghiệp trong đô thị:
    1. Các phường tại thành phổ Đông Hà, thị xã Quảng Trị, các thị trấn: Hồ Xá, Cửa Tùng, Gio Linh, Cửa Việt, Ái Tử, Hải Lăng giá đất như xã đồng bàng.
    2. Thị trấn Cam Lộ giá đất như xã trung du.
    3. Thị trấn Bến Quan giá đất như xã đồng bằng.
    4. Các thị trấn: Khe Sanh, Lao Bảo, Đakrông giá đất như xã miền núi.

II. BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT ÁP DỤNG CHƯNG TRÊN ĐỊA BÀN TOÀN TỈNH '

  1. Đất nông nghiệp
    1. Đất trồng cây hàng năm gồm đất lúa và đất trồng cây hàng năm khác:
VỊ tríXã Đồng bằngXã Trung DuXã miền núi
124.530 18.590 15.620
220.130 15.290 12.210
318.590 14.190 10.670
412.100 10.500 6.490
58.8006.6005.500
VỊ tríXã Đồng bằngXã Trung DuXã miền núi
125.410 15.730 12.100
220.350 14.190 10.120
315.510 12.100 8.250
411.000 7.700 6.600
VỊ tríXã Đồng bằngXã Trung DuXã miền núi
1 7.040 6.930 6.050
2 5.280 4.950 3.190
3 4.510 4.290 2.530
4 3.740 2 640 1.980

1.4. Đất nuôi trồng Thuỷ sản:

Vị tríXã Đồng bằngXã Trung DuXã miền núi
116.83012.650 9.900
213.640 8.250 6.820
311.220 6.710 5.610
48.690 4.950 4.070
56.600 4.400 3.300

1.5. Đất làm muối:

V| tríĐơn giá
1 6.500
2 6.000
3 5.500
4 5.000
Khu vực 1Khu vực 2Khu vực 3
500.000350.000200.000

2. Đất Khu công nghiệp, Cụm công nghiệp:

Đơn vị tính: đồng/m2

Đơn giá trên áp dụng cho đất thuộc khu quy hoạch đã đầu tư xây dựng cơ sở hạ tâng và các trục đường giao thông chính của Khu Công nghiệp (bao gôm cả khu công nghiệp tập trung tại Khu Thương mại đặc biệt Lao bảo, Khu Kinh tê), Cụm Công nghiệp. Các khu vực khác thuộc Khu Công nghiệp, Cụm Công nghiệp chưa được đầu tư cơ sở hạ tầng: bằng 70% giá đất tương ứng.

  1. Đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn, đô thị:

Áp dụng cho tất cả các khu vực, vị trí tại nông thôn, đô thị (trừ đất tại các Khu công nghiệp, Cụm công nghiệp): bằng 80% giá đất ở tại các khu vực, vị trí tương ứng.

  1. Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn, đô thị:

Áp dụng cho tất cả các khu vực, vị trí tại nông thôn, đô thị (trừ đất tại các Khu công nghiệp, Cụm công nghiệp): bằng 70% giá đất ở tại các khu vực, vị trí tương ứng.

  1. Đất nông nghiệp khác

Áp dụng cho tất cả các khu vực, vị trí tại nông thôn, đô thị (trừ đất tại các Khu công nghiệp, Cụm công nghiệp): bằng 2 lần giá đất trồng cây hàng năm (mục 1.1. Đất trồng cây hàng năm gồm đất lúa và đất trồng cây hàng năm khác, Phụ lục 01) tại các khu vực, vị trí tương ứng. Riêng thành phố Đông Hà: bàng 4 lần giá đất trồng cây hàng năm (mục 1.1. mục 1.1. Đất trồng cây hàng năm gồm đất lúa và đất trồng cây hàng năm khác, Phụ lục 01) tại các khu vực, vị trí tương ứng.

  1. Đất phi nông nghiệp khác:

Áp dụng cho tất cả các khu vực, vị trí tại nông thôn, đô thị (trừ đất tại các Khu công nghiệp, Cụm công nghiệp): bằng 50% giá đất ở tại các khu vực, vị trí tương ứng.

  1. Đất xây dựng trụ sở cơ quan; đất xây dựng công trình sự nghiệp; đất tôn giáo, tính ngưỡng quy định tại khoản 2 Điều 10 Luật Đất đai 2013 được xây dựng tại vị trí, khu vực nào thì giá đất được xác định theo giá đất ở tại vị trí, khu vực đó.
  2. Đất sử dụng vào các mục đích công cộng theo quy định tại điểm e khoản 2 Điều 10 Luật Đất đai 2013 được xây dựng tại vị trí, khu vực nào thì giá đất được xác định bằng 70% giá đất ở tại các khu vực, vị trí tương ứng.
  3. Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng được xác định bằng 70% giá đất ở tại các khu vực, vị trí tương ứng.
  4. Giá đất đặc thù:
    1. Trường hợp thửa đất ở có vị trí thấp hơn mặt đường (xác lập vị trí đất) từ 1,5 m trở lên thì tính giảm giá 20% nhưng tối đa không quá 200.000 đồng/m2.
  • Trường hợp thửa đất ở có vị trí cao hơn mặt đường (xác lập vị trí đất) từ 1,5 m trở lên thì tính giảm giá 10% nhưng tối đa không quá 100.000 đồng/m2.
  • Đối với thửa đất có vị trí thấp hoặc cao hơn mặt đường như quy định tại điểm này được xác định vào thời điểm chuyển thông tin để thực hiện nghĩa vụ tài chính.
    1. Trường hợp thửa đất có một phần diện tích bị khuất bởi thửa đất khác (hạn chế khả năng sinh lợi) thì phần diện tích thuộc vị trí bị khuất được tính bằng giá đất của ví trí thấp hơn liền kề trong cùng thửa đất.
    2. Đất nông nghiệp tại thành phố Đông Hà được tính bằng 1,65 lần giá đất nông nghiệp tương ứng xã đồng bằng, vị trí 1; đất nông nghiệp tại thị xã Quảng Trị được tính bằng 1,5 lần giá đất nông nghiệp tương ứng xã đồng bằng, vị trí 1.

Phụ lục II

ĐÔ THỊ VÀ PHÂN LOẠI ĐƯỜNG PHỐ, VỊ TRÍ Ịug WíỂmĐỊA BAN thành PHổ đông hà Itheo Nghị quyết sổ 38/2019/NQ-HĐND 12 năm 2019 của HĐND tỉnh Quảng Trị)

  1. BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT.
    1. Đất ở đô thị
Loại đường phốVị trí 1VỊ trí 2VỊ trí 3Vị trí 4
la26.16310.4655.7563.924
Ib23.5469.4195.1803.532
lc20.9308.3724.6053.140
Id18.3147.3264.0292.747
le15.6986.2793.4532 355
2a14.3895.7563.1662.158
2b13.0815.2332.8781.962
2c11.7734.7092.5901.766
2d10.4654.1862.3021.570
2e9.1573.6632.0151.374
3a8.1103.2441.7841.217
3b7.0642.8261.5541.060
3c6.0172.4071.324 903
3d4.9711.9881.094 746
3e3.9241.570 863 589
4a3.6631.465 806 549
4b3.4011.360 748 510
4c3.1401.256 691 471
4d2.8781.151 633 432
4e2.224 890 489 334
4f2.093 837 460 314

1.2. Đất ở tại đô thị thuộc các khu vực giáp ranh vói nông thôn

Vị tríKhu vực 1Khu vực 2Khu vực 3Khu vực 4
1 2.860 1.9041.3601.020
2 1.144 762 544 408
3 629 419 299 224
4 429 286 204 160

II. PHÂN LOẠI ĐƯỜNG PHỐ: (Áp dụng Bảng 1.1. Mục I, Phụ lục số 2)

Tên đườngĐoạn đườngLoại đường
Lê Duẩn (Quốc lộ 1)Phải tuyến Đoạn từ Nam cầu Đông Hà đến tim Cầu Vượtla
Lê Duẩn (Quốc lộ 1)Trái tuyến Đoạn từ Nam cẩu Đông Hà đển đường Lê Thế Tiếtla
Lê Duẩn (Quốc lộ 1)Phải tuyến Đoạn từ Tim cầu Vượt đến đường Lý Thường KiệtIb
Lê Duẩn (Quốc lộ 1)Trái tuyển Đoạn từ đường Lê Thế Tiết đến đường Phạm Hồng TháiIb
Lê Duẩn (Quốc lộ 1)Phải tuyển Đoạn từ đường Lý Thường Kiệt đến đường Điện Biên Phủ2a
Lê Duẩn (Quổc lộ 1)Trái tuyển Đoạn từ đường Phạm Hồng Thái đến đường Thuận Châu2a
Lê Duẩn (Quốc lộ 1)Đoạn từ Bắc cầu Đông Hà đển đường Phạm Ngũ Lão2a
Lê Duẩn (Quốc lộ 1)Đoạn từ đường Phạm Ngũ Lão đến Nam cẩu Sòng2b
Lê DuẩnPhải tuyến Đoạn từ đường đến đường Điện Biên Phủ đến cầu Lai Phước;2c
Lê DuẩnTrái tuyển Đoạn từ đường Thuận Châu đến câu Lai Phước2c
Hùng VươngĐoạn từ Bưu điện Đông Hà đến đường Tôn Thất Thuyếtla
Hùng VươngĐoạn từ đường Tôn Thất Thuyết đến đường Lý Thường KiệtIb
Hùng VươngĐoạn từ đường Lý Thường Kiệt đến đường Đại cổ Việtlc
Hùng VươngĐoạn từ đường Đại cổ Việt đển đường Điện Biên PhủId
Hùng VươngĐoạn từ đường Điện Biên Phủ đển giáp cầu Vĩnh Phước3a
Quốc lộ 9Phải tuyến Đoạn từ đường kẹp cẩu vượt (đối diện công an thành phố) đến đường Trương Hán Siêula
Quốc lộ 9Trái tuyến Đoạn từ công Công an thành phố đển đường Chu Mạnh Trinhla
Quốc lộ 9Phải tuyến Đoạn từ đường Trương Hán Siêu đến đường Trần Hưng Đạo2b
Quốc lộ 9Trái tuyến Đoạn từ đường Chu Mạnh Trinh đến đường Trần Hưng Đạo2b
Quốc lộ 9Đoạn từ đường Khóa Bảo đến đường Phù Đồng Thiên Vương2c
Quốc lộ 9Đoạn từ đường Phù Đổng Thiên Vương đển đường vào X3343d
Quốc lộ 9Đoạn từ Đường vào X334 đên câu Bà Hai4a
Tên đườngĐoạn đườngLoại đường
Trần Hưng ĐạoĐoạn từ Đường Lê Duẩn đến Bưu điện Đông Hàla
Trần Hưng ĐạoPhải tuyến Đoạn từ tường rào phía Đông Bưu điện Đông Hà đến đường Trần Nhật Duậtla
Trần Hưng ĐạoTrái tuyến Đoạn từ đường Hùng Vương đến Kiệt 103 đường Trần Hưng Đạola
Trần Hưng ĐạoPhải tuyến Đoạn từ đường Trần Nhật Duật đến đường Khóa Bảo;Id
Trần Hưng Đạo

Trái tuyển Đoạn từ Kiệt 103 đường Trần Hưng

Đạo đến Quốc lộ 9

Id
Phan Châu TrinhĐoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến Chợ Đông HàIb
Phan Bội ChâuĐoạn từ đường Trần Hưng Đạo đển Chợ Đông HàIb
Lê Quý ĐônĐoạn từ đường Lê Duẩn đển đường Trần Hưng ĐạoIb
Lê LợiĐoạn từ Quốc lộ 9 đến đường Lê Thánh Tônglc
Lê LợiĐoạn từ Lê Thánh Tông Lý Thường KiệtId
Lê Hồng PhongĐoạn từ Quốc lộ 9 đến đường Ngô Quyềnlc
Lê Hồng PhongĐoạn từ đường Hùng Vương đến đường Tôn Thất Thuyết3b
Lý Thường KiệtPhải tuyển Đoạn từ đường Lê Duẩn đến đường Lê Lợilc
Lý Thường KiệtPhải tuyến Đoạn từ đường Lê Lợi đến đường Hùng VươngId
Lý Thường KiệtPhải tuyến Đoạn từ đường Hùng Vương đến đường Hàm Nghile
Lý Thường KiệtTrái tuyến Đoạn từ đường Lê Duấn đến đường Lê Lợi nối dàilc
Lý Thường KiệtTrái tuyến Đoạn từ đường Lê Lợi nối dài đến đường Hùng Vương nối dàiId
Lý Thường KiệtTrái tuyến Đoạn từ đường Hùng Vương nối dài đến đường Hàm Nghi đến hết thửa đất nhà sô 171 đường Lý Thường Kiệtle
Lý Thường KiệtPhải tuyến Đoạn từ đường Hàm Nghi đến đường Nguyễn Du2d
Lý Thường KiệtTrái tuyến Đoạn từ phía Tây thửa đất nhà sổ 171 đường Lý Thường Kiệt đến đường Nguyễn Du2d
Nguyễn Tri PhươngĐoạn từ đường Lê Hồng Phong đến Hùng Vươnglc
Nguyễn Tri PhươngĐoạn từ đường Lê Hông Phong đên đường Lê Lợi3e
Hàm NghiĐoạn từ đường Nguyễn Huệ đến Bẳc cống Đại Anle
Hàm NghiĐoạn từ Công Đại An đên đường Lý Thường Kiệt2c
Nguyễn HuệĐoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến đường Hùng vươngle
Nguyễn HuệHùng Vương đên Lê Hữu Phước (trừ đoạn qua nhà ông Lợi và bà Xuân được tính theo mặt cắt hiện trạng)3a
Huyền Trân Công ChúaĐoạn từ đường Trân Hưng Đạo đên đường Lê Quý2a
Tên đườngĐoạn đườngLoại đường
Đôn
Nguyễn TrãiĐoạn từ đường Lê Duấn đến đường Đặng Tất2a
Nguyễn TrãiĐoạn từ Quốc lộ 9 đến đường Đặng Tắt2b
Ngô QuyềnĐoạn từ đường Lê Lợi đến đường Hàm Nghi2a
Hai Bà TrưngĐoạn từ Đường Trần Hưng Đạo đến đường Hiền Lương2b
Hai Bà TrưngĐoạn từ đường Hiền Lương đến đường Bùi Dục Tài3a
Lê Văn HưuĐoạn từ Đường Lê Duẩn đến gác chắn đường sắt (Quốc lộ 9 cũ)2b
Lê Văn HưuĐoạn từ gác chẳn đường sắt (Quốc lộ 9 cũ) đến Ga Đông Hà3e
Nguyễn Công TrứCả đường (Quốc lộ 9 đến đường Tôn Thất Thuyết)2b
Nguyễn KhuyếnCả đường2b
Đào Duy TừĐoạn từ đường Hùng Vương đên đường Hàm Nghi2b
Lê Thế HiếuĐoạn từ đường Trần Phú đến đường Hàm Nghi2b
Lê Thế HiếuĐoạn từ Hàm Nghi đến đường Trương Hán Siêu2d
Nguyễn Binh KhiêmCả đường (từ đường Nguyễn Trãi đến đường Nguyễn Huệ)2b
Lê Thánh TôngĐoạn từ đường Hùng Vương đến đường Hàm Nghi2b
Lê Thánh TôngĐoạn từ đường Trần Phú đến đường Lê Lợi3a
Tạ Quang BửuCả đường2c
Phan Đình PhùngĐoạn từ đường Lê Thể Hiếu đến đường Nguyễn Trãi2c
Phan Đình PhùngĐoạn từ đường Nguyễn Trãi đến đường Lưu Hữu Phước3a
Đặng TấtCả đường (từ đường Nguyễn Trãi đển đường Nguyễn Huệ)2c
Văn CaoĐoạn từ đường Hùng Vương đến Thư viện tỉnh2c
Đinh Tiên HoàngĐoạn từ Đường Phan Bội Châu đến cống thoát nước2c
Đính Tiên HoàngĐoạn từ phía Nam cống thoát nước (gần nhà ông Hàn) đên đường Bùi Dục Tài3e
Đinh Tiên HoàngĐoạn từ đường Bùi Dục Tài đến mương thủy lợi4d
Hiền LươngĐoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến đường Hai Bà Trưng2c
Hiền LươngĐoạn từ đường Hai Bà Trưng đến Đinh Tiên Hoàng4a
Tôn Thất ThuyếtĐoạn từ đường Nguyễn Du đển đường Trần Phú2c
Nguyễn DuĐoạn từ Quốc lộ 9 đến đường Lý Thường Kiệt2d
Nguyễn DuĐoạn từ đường Lý Thường Kiệt (từ thửa đất số 28, tờ bản đồ sô 28 của phường 5) đến đường Trần Bình Trọng3e
Tên đườngĐoạn đưòngLoại đưòng
Hoàng DiệuĐoạn từ Quốc lộ 1 đến đường Phạm Ngũ Lão2d
Hoàng DiệuĐoạn từ đường Phạm Ngũ Lão đến đường sắt3a
Hoàng DiệuĐoạn từ cầu đường sẳt đến giáp địa phận Cam Lộ (trừ các thửa đât chưa bàn giao mặt bàng)4a
Hoàng DiệuCác thửa đất chưa bàn giao mặt băng đoạn từ cẩu đường sắt đên đường nối Hoàng Diệu đến khu du lịch sinh thái Miền Trung4c
Đại Cổ ViệtTừ đường Hùng Vương đến đường Hà Huy Tập2e
Đặng DungĐoạn từ đường Lê Duẩn đến đường Ngô Sỹ Liên2d
Đặng DungĐoạn từ đường Ngô Sỹ Liên đến đường Mạc Đĩnh Chi2e
Đặng DungĐoạn từ Mạc Đỉnh Chi đến cuối tuyến3b
Bùi Thị XuânĐoạn từ đường Lê Duấn đến Hải đội 22d
Điện Biên PhủĐoạn từ đường Lê Duẩn đến đường Hùng Vương2d
Điện Biên Phủ (9D)Từ đường Hùng Vương đến phía Đông đường vào Nghĩa địa Đông Lương3c
Đường vào Trạm xá Công AnĐoạn từ Quốc lộ 9 đến đường Lê Thế Hiếu2d
Trần PhúĐoạn từ đường Lê Ihánh Tông đến cẩu vượt đường sắt2d
Trần PhúĐoạn từ đường Hùng Vương đến đường Trần Hưng Đạo3a
Thái PhiênCả đường (từ đường Nguyễn Huệ đến đường Trần Phú)3a
Trần Quang KhảiTừ đường Lương Khánh Thiện đến đường Trẩn Bình Trọng3a
Lê ChưởngTừ đường Trần Hưng Đạo đến đường Lê Quý Đôn3a
Nguyễn Chí Thanhtừ đường Tôn Thất Thuyết đển đường Lý Thường Kiệt3a
Trường ChinhĐoạn từ đường Hàm Nghi đến đường Hùng Vương3a
Trường ChinhHùng Vương đến hết khu liên hợp thể dục thể thao3c
Trường ChinhĐoạn từ đường Lê Lợi đến cống thoát nước Trường Phan Đình Phùng3e
Đinh Công TrángĐoạn từ đường Lê Quý Đôn đến Huyền Trân Công Chúa3a
Trần Hữu DựcTừ đường Hùng Vương đên Hà Huy Tập3a
Trương Công KinhTừ đường Hùng Vương đến Lê Lợi (trừ đoạn chưa thi công)3a
Hải Thượng Lãn ÔngCả đường3a
Khóa BảoCả đường3a
Thành cổĐoạn từ đường Trần Hưnẹ Đạo đến cầu Khe Lược3a
Thành cổĐoạn từ Cầu Khe Lược đến đường Bà Triệu3c
Lê Thế TiếtĐoạn từ đường Lê Duẩn đến kênh N223a
Phạm Ngũ LãoĐoạn từ Quốc lộ 1 đến đường Hoàng Diệu3a
Tên đườngĐoạn đườngLoại đường
Trần Nhật DuậtTừ đường Trẩn Hưng Đạo đến đường Bà Triệu3a
Phan Văn TrịĐoạn từ Quốc lộ 9 đến đường Lê Thế Hiếu3a
Chu Mạnh TrinhTừ đường Nguyễn Du đển đường Quốc lộ 93a
Thanh niênĐoạn từ Quốc lộ 1 đển đường về cống Vĩnh Ninh3a
Thanh NiênĐoạn từ cống Vĩnh Ninh đến cẩu ông Niệm3b
Cửa TùngTừ đường Quốc lộ 9 đến đường Nguyễn Trãi3b
Trần Đại NghĩaTừ đường Tôn Thất Thuyết đến đường Lê Thánh Tông3b
Lương Khánh ThiệnCả đường (từ Quốc lộ 9 đến Quốc lộ 9)3b
Duy TânTừ đường Lý Thường Kiệt đến đường Hùng Vương3b
Đoàn Hữu TrưngTừ đường Nguyễn Quang Xá đến Hà Huy Tập3b
Hà Huy TậpTừ đường Lý Thường Kiệt đến Đại Cô Việt3b
Hàn Mặc TửTừ đường Trần Quang Khải đến Trần Bình Trọng3b
Hoàng Ilữu ChấpTừ đường Thân Nhân Trung đến Đại Cô Việt3b
Hoàng Thị ÁiTừ đường Hàn Mặc Tử đến Nguyễn Du3b
Hồ Sĩ ThảnTừ đường Đặng Thí đến Nguyễn Văn Cừ3b
Lê Đại HànhTừ đường Hùng Vương đến Trương Hoàn3b
Lý Thái TổTừ đường Điện Biên Phủ đển đường khu vực3b
Nguyễn Quang XáTừ đường Thân Nhân Trung đến Đại cổ Việt3b
Nguyễn Văn CừTừ đường Hùng Vương đến Thoại Ngọc Hầu3b
Thân Nhân TrungTừ đường Hùng Vương đến Hà Huy Tập3b
Trần Nhân TôngTừ đường Điện Biên Phủ đến đường khu vực3b
Trịnh Hoài ĐứcTừ đường Đặng Thí đển Nguyễn Văn Cừ3b
Trương HoànTừ đường Thân Nhân Trung đển Đại cồ Việt3b
Nguyễn Trung TrựcĐoạn từ Quốc lộ 9 đến Hồ Khe mây3b
Huỳnh Thúc KhángTừ Hùng Vương đến Lê Lợi3b
Huỳnh Thúc KhángĐoạn từ đường Hùng Vương đến đường cần Vương3d
Trần Bình TrọngĐoạn từ đường Nguyễn Trung Trực đền đường Nguyễn Du kéo dài3b
Trần Bình TrọngĐoạn từ đường Nguyễn Du đến đường Điện Biên Phu3e
Bà TriệuĐoạn từ Chợ Đông Hà đế cầu Thanh Niên3b
Bà TriệuĐoạn từ Cầu Thanh niên đến cầu Đường sắt3b
Bà TriệuĐoạn từ cầu đường sẳt đến đường Nguyễn Văn Tường3c
Bà TriệuĐoạn từ Nguyễn văn Tường đến giáp địa phận Phường 43d
Bà TriệuCác thửa đất chưa bàn giao mặt bằng đoạn từ đường săt đển đường Khoá Bảo4c
Bà TriệuThuộc địa bàn Phường 44d
Ông ích KhiêmCả đường3c
Hải TriềuĐoạn từ đường Lê Duẩn đến đường Ông ích Khiêm3c
Tên đườngĐoạn đườngLoại đường
Phan Chu TrinhĐoạn từ Lê Quý Đôn đến Đinh Công Tráng3c
Nguyễn Thái HọcTừ đường Nguyễn Huệ đến đường phía sau Cục Hải Quan3c
Hàn ThuyênĐoạn từ đường Lê Duẩn đến kênh thuỷ lợi N23c
Hàn ThuyênKênh N2 đến đường Thạch Hãn4c
Ngô Sĩ LiênCả đường3c
Chế Lan ViênĐoạn từ đường Hùng Vương đến đường Phan Đình Phùng3c
Điện Biên Phủ (9D)Phía Tây đường vào Nghĩa địa Đông Lương đến giáp xã Cam Hiếu3e
Đường Phường 2 đi Đông Lương, Đông LễĐoạn từ đường Đặng Dung đến cầu Lập Thạch3c
Mạc Đĩnh ChiĐoạn từ đường Bùi Thị Xuân đến đường Đặng Dung3c
Mạc Đĩnh ChiTừ đường Đặng Dung đến hết đường4a
Võ Thị SáuĐoạn từ đường Nguyễn Trãi đến đường Trương Hán Siêu3c
Phan Huy ChúĐoạn từ đường Lê Duẩn đến đường Bùi Thị Xuân3c
Lưu Hữu PhướcTừ Thư Viện tỉnh đến đường Trần Phú3d
Chu Văn AnĐoạn từ đường Lê Lợi đển đường Đào Duy Anh3d
Trần Cao Vânđoạn từ đường Lý Thường Kiệt đến đường Hàm Nghi3d
Tôn Thất TùngTừ Lê Hồng Phong đển Tôn Thất Thuyết3d
Nguyễn Cảnh ChânTừ đường Lý Thường Kiệt đển Trường Chinh3d
Kim ĐồngĐoạn từ đường Ngô Sĩ Liên đến đường Nguyễn Thượng Hiền3d
Kim ĐồngĐoạn từ đường Lê Duẩn đến Ngô Sĩ Liên4e
Thuận ChâuĐoạn từ đường Lê Duẩn hết cơ sở 2 trường Mầm non Đông Lương3d
Thuận ChâuĐoạn từ hết cơ sở 2 trường Mầm non Đông Lương đến cầu Đại Lộc4a
Cồn CỏĐoạn từ Đặng Dung đến hết khu dân cư hai bên đường Cồn cỏ3d
Cồn CỏĐoạn từ giáp khu dân cư hai bên đường cồn cỏ đến đường Thạch Hãn4e
Phạm Đình HổĐoạn từ đường Lê Hồng Phong đến đường Lê Lợi3e
Hồ Xuân LưuĐoạn từ đường Lê Hồng Phong đển đường Nguyễn Hàm Ninh3e
Nguyễn Hàm NinhĐoạn từ đường Ngô Quỵền đến Quốc Lộ 93e
Bùi Dục TàiCả đường (từ đường Trần Hưng Đạo đến đường Bà Triệu)3e
Nguyễn Viết XuânCả đường3e
Lê Phụng HiểuCả đường3e
Đặng Thai MaiĐoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến đường Nguyễn Thái Học3e
Tên đưòngĐoạn đườngLoại đường
Đoàn KhuêĐoạn từ đường Tôn Thất Thuyết đến đường Trần Đại Nghĩa3e
Đoàn KhuêĐoạn từ đường Trần Đại Nghĩa đển đường Trần Phú4a
Trương Hán SiêuĐoạn từ đường Nguyễn Trãi đến đường Lê Thế Hiểu3e
Trương Hán SiêuĐoạn từ đường Quốc lộ 9 đến đường Võ Thị Sáu3e
Trương Hán SiêuĐoạn từ Võ Thị Sáu đến đường Lê thế Hiếu4a
Đường Hai bên cầu VượtĐoạn từ đường Trần Phú đến công Công An thành phố3e
Nguyễn Đình ChiếuĐoạn từ Trường Cao đẳng sư phạm đen Quốc lộ 93e
Phạm Văn ĐồngTừ Lý Thường Kiệt đên Huỳnh Thúc Kháng3e
Đặng ThíTừ đường Hùng Vương đến Thoại Ngọc Hầu3e
Lê HànhTừ đường Đặng Thí đến Nguyễn Vức3e
Nguyễn An NinhTừ đường Đặng Thí đến Nguyễn Vức3e
Nguyễn Công HoanTừ đường Đặng Thí đến Nguyễn Vức3e
Nguyễn Hữu MaiTừ đường Đặng Thí đển Nguyễn Vức3e
Nguyễn Hữu KhiếuTừ đường Lê Duẩn đến hết trạm Y tế Đông Lương3e
Nguyễn Hữu KhiếuTừ hết trạm Y tế Đông Lương đến đường Lê Lợi4a
Nguyễn Tư GiảnTừ đường Đặng Thí đến Nguyễn Vức3e
Nguyễn Tự NhưTừ đường Đặng Thí đến Nguyễn Vức3e
Nguyễn VứcTừ đường Hồ Sĩ Thản đến Thoại Ngọc Hầu3e
Phù Đổng Thiên VươngTừ Quôc lộ 9 đên công phụ trường CĐSP3e
Thoại Ngọc HầuTừ đường Đặng Thí đển Nguyễn Văn Cừ3e
Phạm Hồng TháiĐoạn từ đường Lê Duẩn đến đường bê tông (phía Đông của đường giáp nhà ông Lê Văn Thế)3e
Phạm Hồng TháiTừ phía Tây đường bê tông (nhà ông Lê Văn Thể) đến sông Thạch Hãn4c
Quổc lộ 1 cũĐoạn từ đường Đoàn Bá Thừa đến đường Hoàng Diệu3e
Lương Đình CủaĐoạn từ đường Phạm Văn Đồng đến đường Nguyễn Cảnh Chân3e
Trương ĐịnhĐoạn từ đường Hàm Nghi đển Nguyễn Binh Khiêm3e
Mai Hắc ĐểĐoạn từ đường Chu Mạnh Trinh đên Lê Thánh Tông nổi dài3e
Đường quanh Hồ Khe SắnCả tuyến3e
Lương Ngọc QuyếnĐoạn từ Quốc lộ 9 đến Trạm lưới điện lực4a

Đường nối đường Trường Chinh đen đường Huỳnh Thúc

Kháng

Đường nối đường Trường Chinh đến đường Huỳnh Thúc Kháng4a
Cần Vương

Từ dường Lý Thường Kiệt đến đường khu vực

KP2

4a
Tên đườngĐoạn đườngLoại đường
Lương Văn CanTừ đường Trần Quang Khải đến Trần Bình Trọng4a
Nguyễn Phúc NguyênTừ đường Hoàng Thị Ái đển Mai Hắc Đế4a
Triệu Việt VươngTừ đường Lê Duẩn đến hết trụ sở UBND phường Đông Lương4a
Triệu Việt VươngTừ hết trụ sở UBND phường Đông Lương đến khu dân cư Đại Áng4b
Nguyễn Thiện ThuậtĐoạn từ đường Lê Duấn đến phía Đông khu dân cư đường Nguyễn Thiện Thuật4a
Nguyễn Thiện ThuậtĐoàn từ phía Đông khu dân cư dường Nguyễn Thiện Thuật đên đường Thạch Hãn4d
Nguyễn BiểuĐoạn từ đườnẹ Lê Duẩn đến Kênh thuỷ lợi N24a
Nguyễn BiếuTừ kênh N2 đến sông Thạch Hãn4c
Đoàn Thị ĐiểmĐoạn từ đường Lê Duẩn đến kênh thuỷ lợi N24a
Nguyễn HoàngTừ đường Lê Duẩn đến kênh Ái Tử4a
Nguyễn HoàngĐoạn từ kênh Ái Tử đến cầu Nguyễn Hoàng4b
Nguyễn HoàngTừ cầu Nguyễn Hoàng đến sông Thạch Hãn4c
Đoạn đường phía trước trụ sở cũ ƯBND phường Đông GiangTừ đường Trần Nguyên Hãn đến hết đường4a
Nguyễn Thượng HiềnĐoạn từ đường Bùi Thị Xuân đên hêt đường4a
Phùng HưngCả đường (từ đường Trần Hưng đạo đến đường Định Tiên Hoàng)4a
Bà Huyện Thanh QuanĐoạn từ Đoàn Thị Điểm đến Nguyễn Biểu4a
Bà Huyện Thanh QuanĐoạn từ đường Lê The Tiết đen đường Đoàn Thị Điểm4b
Bùi Trung LậpTừ đường Lý Thường Kiệt đến đường khu vực4a
Lê Ngọc HânTừ đường Lý Thường Kiệt đến Trường Chinh4a
Lương Thế VinhTừ đường Lý Thường Kiệt đên đường Đặng Trân Côn4a
Nguyễn Hữu ThậnTừ đường Nguyễn Trung Trực đến Trần Bình Trọng4a
Yểt KiêuĐoạn từ Quốc lộ 9 đến đường Nguyễn Trãi nối dài4b
Đào Duy AnhĐoàn từ đường Chu Văn An đến đường Lý Thường Kiệt4b
Dương Văn AnĐoạn từ đường Lê Lợi đển đường Trần Đại Nghĩa4b
Bến HảiĐoạn từ đường Lê Lợi đến đường Trần Đại Nghĩa4b
Kiệt 69-Lê LợiTừ đường Lê Lợi đên đường Trân Đại Nghĩa4b
Kiệt 75-Lê LợiTừ đường Lê Lợi đển đường Trần Đại Nghĩa4b
Trần Nguyên HãnQuôc lộ 1 đên phía Tây đường bê tông vào nhà ông Nguyện4b
Trần Nguyên HãnPhía Đông đường bê tông vào nhà ông Nguyện đến đập Đại Độ4d
Lê TrựcĐoạn từ Quốc lộ 1 đến đường Hoàng Diệu4b
Tân SởTừ đường Lê Duân đên đường Hùng Vương4b
Kiệt 69 Hùng VươngĐoạn từ đường Hùng Vương đèn đường Nguyên4c
Tên đườngĐoạn đườngLoại đường
(Đường phía sau Trụ sở Hải Quan tỉnh)Huệ
Trần Quổc ToànĐoạn từ đường Nguyễn Gia Thiều đến Trần Hưng Đạo4c
Nguyễn Văn TườngTừ Quốc lộ 9 đến đường Bà Triệu4c
Thanh TịnhTừ đường Tôn Thất Thuyết đến đường Lê Thánh Tông4c
Đường vào Tỉnh ủyĐoạn từ đường Nguyễn Trãi đến đường Lưu Hữu Phước4c
Lê LaiĐoạn từ đường Lê Thế Hiếu đến Quốc lộ 94d
Đoàn Bá ThừaĐoạn từ Quốc lộ 1 đến đường, Hoàng Diệu4d
Trần Đình ÂnTừ đường Nguyễn Đình Chiếu đến tràn Khe Mây4d
Chi LăngTừ đường Quốc lộ 9 đến nghĩa trang nhân dân Đông Hà4d
Dinh CátTừ Quốc lộ 9 đến đường khu vực giáp nghĩa trang nhân dân Đông Hà4d
Đào TấnTừ Quốc lộ 9 đến ranh giới KP4 với Đoàn 3844d
Tô Ngọc VânTừ đường sắt đến giáp khu tái định cư Bà Triệu4d
Nguyễn Gia ThiềuĐoạn từ đường Đặng Thai Mai đến đường Trần Quốc Toản4e
Đặng Thái ThânTừ Quốc lộ 9 đến Trần Quang Khải4e
Đông Kinh Nghĩa ThụcTừ Quốc lộ 9 đến hồ Km64e
Lý Nam ĐếTừ Quốc lộ 9 đến hồ Km64e
Tuệ TĩnhTừ đường Lê Thánh Tông đến Trường Chinh4e
Hồ Quý LyTừ đường Hoàng Diệu đến khu phổ 10 Đông Thanh4e
Trần HoànTừ Bắc cầu ván Đông Giang đển bắc đập tràn Đại Độ4f

2.2. Phân loại đường cho các tuyến đường còn lại như sau:

a) Các tuyến đường chưa có tên hoặc có tên nhưng chưa được xêp loại, mặt căt đường đã được nhựa, bê tông, đường đât”:

STTMặt cắtĐường nhựaBê tôngĐường đất
1Có mặt cắt lớn hơn 32m2e3d4a
2Có mặt cắt lớn hơn 26m đến bằng 32m3a4a4b
3Có mặt cắt lớn hơn 20.5 m đến bằng 26 m3b4a4b
4Có mặt cắt lớn hơn 16 m đến bằng 20,5 m3c4b4c
5Có mặt cắt lớn hơn 13 m đen bằng 16 m3e4b4c
6Có mặt cắt lớn hơn 9 m đến bang 13m4a4c4d
7Có mặt cắt lớn hơn 6 m đến bằng 9 m4b4c4e
8Có mặt cắt lớn hơn 3 m đến bằng 6 m4c4e4f
STTMặt cắtĐường nhựaBê tông
1Có mặt cắt lớn hơn 32m3b4a
2Có mặt cắt lớn hơn 26m đến bằng 32m3c4b
3Có mặt cắt lớn hơn 20.5 m đến bằng 26 m3d4b
4Có mặt cắt lớn hơn 17,5 m đến bằng 20,5 m3e4b
5Có mặt cẳt lớn hơn 13 m đến bằng 17,5 m4a4b
6Có mặt cẳt lớn hơn 9 m đến bằng 13 m4b4c
7Có mặt cắt lớn hơn 6 m đến bằng 9 m4c4c
8Có mặt cắt từ 3 m đến bằng 6 m4d4e

c) Các tuyên đường thuộc khu dân cư phường Đông Thanh (đoạn từ câu đường sắt đến giáp địa phận Cam Lộ) trừ khu tái định cư Khu pho 7 Đông Thanh', khu dân cư thuộc các Khu phổ: 2, 3, 4, phường Đông Giang trừ khu dãn cư đường Thanh Niên và khu tái định cư đường Trân Nguyên Hãn', khu dân cư phía Đông đông ruộng đên sông Thạch Hãn của phường Đông Lễ:

STTMặt cắtĐường nhựaBê tôngĐường đất
1Lớn hơn 20,5m3e4a4c
2Lớn hơn 16m đên băng 20,5m4a4c4d
3Lớn hơn 13m đến bằng 16m4b4d4e
4Lớn hơn 9m đen bằng 13m4c4d4e
5Lớn hơn 6m đến bằng 9m4d4e4f
6Lớn hơn 3m đến bằng 6m4e4fVị trí 2-4f
7Mặt cắt dưới đến bằng 3m4fVị trí 2-4fVị trí 3-4f

d) Mặt cắt của các đoạn đường được tính theo mặt cẳt thực tế hiện có (bao gồm cả phần trải nhựa, hoặc bê tông và lề đường theo hiện trạng) và được tính bàng điểm có mặt cắt nhỏ nhất của đoạn đường đó.

r ———7 —< ”

Có mặt căt dưới đên băng 3 m

4d

4f

Vị trí2- 4f

e) Những đường chưa đủ tiêu chuẩn xếp loại, chưa được xếp loại theo phụ lục này thì xếp theo vị trí của các đường đã được xếp loại.

III. GIÁ ĐẤT ĐẶC THÙ:

Đât ở tại đô thị thuộc các khu vực giáp ranh với nông thôn trên địa bàn thành phố Đông Hà: Áp dụng Điểm 1.2 Mục I, Phụ lục số 02.

  • Khu vực 3:

+ Đường Hói Sòng đoạn từ Nam đập Đại Độ đến Hồ nuôi tôm Đông Giang 2.

+ Đường có mặt cắt từ 5 m trở lên: Khu vực dân cư Phường 4 (trừ các thửa đất tiếp giáp với các đường đã được xếp loại ở Điểm 2.1 Mục II Phụ lục số 02); Khu phố 5, 6, 7, 8, 9 phường Đông Giang (trừ các thửa đất tiếp giáp với các đường đã được xếp loại ở Điểm 2.1 Mục II Phụ lục số 02).

  • Khu vực 4:
  • Đường có mặt cắt nhỏ hơn 5m: Khu vực dân cư Phường 4 (trừ các thửa đất tiếp giáp với các đường đã được xếp loại ở Điểm 2.1 Mục II Phụ lục số 2); Khu phố 5, 6, 7, 8, 9 phường Đông Giang (trừ các thừa đất tiếp giáp với các đường đã được xếp loại ở Điểm 2.1 Mục II Phụ lục số 2).
  • Các khu vực: Khu phố Khe Lấp - Phường 3; Khu phố 10 - Đông Giang; Khu phổ 10, 11- Đông Thanh được xác định giá đất ở theo các vị trí 2, 3, 4 Khu vực 4 Điểm 1.2 Mục I Phụ lục số 2.

BẢNG GlJ

T VÀ PHÂN LOẠI ĐƯỜNG PHỐ, VỊ TRÍ

JfeÀN THỊ XÃ QUẢNG TRỊ

Nghị quyết sổ 38/2019/NQ-HĐND
hăm 2019 của HĐND tỉnh Quảng Trị)

I. BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT 1. Đất ở đô thị:

Loại đường phốVị trí 1Vị trí 2VỊ trí 3Vị trí 4
la16.000 6.400 3.520 2.400
Ib14.400 5.760 3.168 2.160
lc12 800 5.120 2.816 1.920
Id11.200 4.480 2.464 1.680
le9.600 3.840 2.112 1.440
lf8.000 3.200 1.760 1.200
2a7.360 2.944 1.619 1.104
2b6.720 2688 1.478 1.008
2c6.080 2.432 1.338 912
2d5.440 2.176 1.197 816
2e4.800 1.920 1.056 720
2f4.160 1.664 915 624
3a3.760 1.504 827 564
3b3.360 1.344 739 504
3c2.960 1.184 651 444
3d2.560 1.024 563 384
3e2.160 864 475 324
3f1.760 704 387 264
4a1.520 608 334 228
4b1.280 512 282 192
4c1.040 416 229 156
4d 880 352 194 132
4e 720 288 158 108
4f 560 224 123 84

2. Đơn giá đất ở tại nông thôn (Xã Hải Lệ):

2.1. Đất ở khu vực đồng bằng:

Vị tríKhu vực 1Khu vực 2
1 645.000 315.000
2 387.000 189.000
3 225.750 110.250
4 161.250 78.750

2.2. Đất ở khu vực trung du:

Vị tríKhu vực 1
1288.000
2 187.200
3 144.000
472.000

II. PHÂN LOẠI ĐƯỜNG PHÔ, VỊ TRÍ ĐẤT Ở NÔNG THÔN VÀ ĐẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XẢ QUẢNG TRỊ

1. Phân loại đường phố Thị xã Quảng Trị: Áp dụng bảng 1. Mục I Phụ lục số 03.

Tên đườngĐoạn đườngLoại đường
Trần Hưng ĐạoĐoạn từ đường Quang Trung đến cống Thái Văn Toản.la
Trần Hưng ĐạoCống Thái Văn Toàn đển đường Lê Duấn.Ib
Trần Hưng ĐạoCường Quang Trung đến đường Phan Đình Phùng.lc
Trần Hưng ĐạoĐoạn từ đường Phan Đình Phùng đến giáp xã Triệu Thành.lf
Nguyễn Tri PhươngĐoạn từ đường Minh Mạng đến đường Ngô Quyền.Ib
Lê Duẩn (Quốc lộ 1)Đoạn từ giáp xã Hải Phủ đến nam cầu Thạch Hãn.Ib
Lê Duẩn (Quốc lội)Đoạn đi qua phường An Đôn (từ chân cầu Thạch Hãn đển giáp xã Triệu Thượng.2d
Quang TrungĐoạn từ đường Ngô Quyền đến hàng rào phía đông chi nhánh điện Thành cổ.Id
Quang TrungĐoạn từ Hàng rào phía đông chi nhánh điện Thành Cổ đến đường Hai Bà Trưng.lf
Ngô QuyềnĐoạn từ Phổ Hữu Nghị đển giáp xã Triệu Thành.Id
Ngô QuyềnĐoạn từ Phố Hữu Nghị đến đường Lý Nam Đế.2e
Ngô QuyềnĐoạn từ đường Lý Nam Đế đến đường Lê Duấn.3d
Phố Hữu NghịĐoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến đường Ngô Quyền.Id
Phố Thành CôngĐoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến đường Ngô Quyền.Id
Hai Bà TrưngĐoạn từ đường Lê Duẩn đến đường Lý Thái Tố.le
Hai Bà TrưngĐoạn từ đường Lý Thái Tổ đến đường Phan Đình Phùng.lf
Lý Thái TổĐoạn từ đường Hai Bà Trưng đến đường Ngô Quyền.lf
Hoàng DiệuĐoạn từ đường Quang Trung đến đường Lý Thái Tổ.2a
Lý Thường KiệtĐoạn từ đường Hai Bà Trưng đến đường Trần Hưng Đạo.2b
Phan Đình PhùngĐoạn từ đường Hai Bà Trưng đến đường Ngô2b
Tên đườngĐoạn đườngLoại đường
Quyền.
Võ Thị SáuĐầu đường đến Cuối đường2b
Lê Hông PhongHai Bà Trưngđến Trần Hưng Đạo2c
Đoàn Thị ĐiểmĐoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến đường Ngô Quyền.2d
Lê Quý ĐônĐoạn từ đường Trần Hưng Đạo đển hàng rào phía tây Trường Dân tộc nội trú.2d
Trần PhúHai Bà Trưng đến Trần Hưng Đạo2d
Trần PhúĐoạn từ đường Hai Bà Trưng đến đường Nguyễn Trãi.3d
Võ Nguyên GiápQL1A đển Đài tưởng niêm các anh hùng liệt sỹ Bắc sông Thạch Hàn2e
Nguyễn Trường TộĐoạn từ đường Trần Bình Trọng đến đường Nguyễn Trãi.2f
Trần Thị TâmĐoạn từ đường Lê Duân đên Ga Quảng Trị.3a
Đường Kiệt 5 Trần Hưng ĐạoĐoạn từ đường Trần Hưng Đạo đen đường Phan Chu Trinh.3b
Nguyễn TrãiĐoạn từ đường Hai Bà Trưng đến kênh N1.3b
Nguyễn TrãiĐoạn từ Kênh N1 đên Quôc lộ 1.3d
Chi LăngQL1A đên Giáp đường quy hoạch dọc bờ Băc sông Thạch Hản3b
Trần Quốc ToảnĐoạn từ đường Trân Hưng Đạo đên đường Quang Trung.3c
Trần Bình Trọng

Đoạn từ đường Hai Bà Trưng đến giáp xã Hải

Quy. ~

3c
Đường Lê Hồng PhongĐường Hai Bà Trưng đến đường Nguyễn Trãi.3d
Đường Lê Hồng PhongĐường Trần Hưng Đạo đến đến đường Ngô Quyền.3d
Bà TriệuĐoạn từ đường Hai Bà Trưng đên đên đường Lý Thường Kiệt.3d
Lê Thế TiếtTừ đường Lý Thường Kiệt đến đường Bà Triệu .3d
Bùi Dục TàiĐoạn từ đường Lê Thể Tiết đến đường Bà Triệu.3d
Nguyễn Thị LýĐoạn từ đường Phan Đình Phùng đen kênh N1.3a
Nguyễn Thị LýĐoạn từ kênh N1 đến cầu Ba Ben.3b
Phạm Ngũ LãoĐoạn từ đường Lý Thường Kiệt đên đường Trân Hữu Dực.3d
Cao Bá QuátĐoạn từ đường Phạm Ngũ Lão đến đương Trần Hữu Dực.3d
Trần Hữu DựcĐoạn từ đường Lý Thường Kiệt đến đường Phạm Ngũ Lão.3d
Nguyễn Đình CươngĐoạn từ Lê Thể Tiết đến tường rào xí nghiệp may Lao Bảo.3d
Nguyễn HoàngĐoạn từ gác chắn đường sắt đến hết Phường 1.3e
Nguyễn HoàngĐoạn từ giáp Phường 1 với xã Hải Lệ đen kênh Nam Thạch Hãn.4c
Tên đườngĐoạn đưòngLoại đường
Phan Chu TrinhĐẩu đường đến Cuối đường3e
Phan Bội ChâuĐoạn từ đường Lê Duẩn đến cống K7.3e
Ngô Thì NhậmĐoạn từ đường Quang Trung đến đường Lý Thường Kiệt.3e
Lý Nam ĐeĐoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến đường Ngô Quyền.3e
Yết KiêuĐoạn từ đường Lý Nam Đê đên đường Đinh Tiên Hoàng.3e
Lê Thế HiếuĐoạn từ đường Trần Hữu Dực đến đường Nguyễn Đình Cương.3e
Minh MạngĐầu đường đến Cuối đường3e
Hồ Xuân HươngĐầu đường đến Cuối đường3e
Đinh Tiên HoàngĐoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến đường Ngô Quyền.3f
Nguyễn Đình ChiểuĐoạn từ đường Hai Bà Trưng đến đường Nguyễn Trãi.3f
Phan Thành ChungĐoạn từ đường Nguyễn Hoàng đến đường Phan Bội Châu.4a
Bạch ĐằngQL1A đến Giáp thôn Thượng Phước, xã Triệu Thượng4a
Huyền Trân Công ChúaĐầu đường đển Cuối đường4a
Đào Duy TừĐầu đường đến Cuối đường4a
Nguyễn Bỉnh KhiêmĐoạn từ đường Nguyễn Trãi đến giáp kênh Thủy Lợi Nam Thạch Hãn.4a
Lê LợiĐoạn từ đường Lê Duẩn đến kênh N2.4b
Thạch HãnĐoạn từ đường Lê Hồng Phong đến đường Trần Quốc Toản.4b
Nguyễn Viết XuânĐoạn từ đường Hoàng Hoa Thám đến đường Lê Lợi.4b
Hoàng Hoa ThámĐoạn từ đường Lê Lai đến đường Nguyễn Viết Xuân.4b
Nguyễn Hữu ThậnĐầu đường đến Cuối đường4b
Lê LaiĐầu đường đến Cuối đường4b
Nguyễn DuĐầu đường đến Cuối đường4b
Trần Cao VânĐầu đường đến Cuối đường4c
Chu Văn AnPhan Bội Châu đến Nhà máy nước Thị xã4d
Lương Thế VinhPhan Thành Chung đến Nhà máy nước Thị xã4d
Nguyễn Công Trứ (đường đất)Nguyễn Trường Tộ đen Nguyễn Trường Tộ4d
Các đoạn đường còn lại có mặt cắt
1. Các đoạn đường còn lại chưa có tên hoặc có tên nhưng chưa được xếp loại, mặt đường nhựa, bê tông thì được xếp loại như sau
- Có mặt căt từ 20 m trở lên:3e
- Có mặt cắt từ 15,5 m đến nhỏ hơn 20 m:3f
- Có mặt cẳt từ 13 m đến nhỏ hơn 15,5 m:4a
Tên đườngĐoạn đườngLoại đường
- Có mặt cắt từ 10 m đển nhỏ hơn 13 m:4b
- Có mặt cắt từ 8 m đến nhỏ hơn 10 m:4c
- Có mặt cắt từ 5 m đến nhỏ hơn 8 m:4d
- Có mặt cắt từ 3 m đến nhỏ hơn 5 m:4e
2. Các đoạn đường còn lại chưa cỏ tên hoặc có tên nhưng chưa được xềp đường chưa được đổ nhựa, bê tông thì được xếp loại như sau:oại, mặt
- Có mặt căt từ 20 m trở lên:3f
- Có mặt cẳt từ 15,5 m đến nhỏ hơn 20 m:4a
- Có mặt cắt từ 13 m đến nhỏ hơn 15,5 m:4b
- Có mặt cắt từ 10 m đến nhỏ hơn 13 m:4c
- Có mặt cắt từ 8 m đển nhỏ hơn 10 m:4d
- Có mặt cắt từ 5 m đến nhỏ hơn 8 m:4e
- Có mặt căt từ 3 m đên nhỏ hơn 5 m:4f
3. Mặt cẳt của các tuyến đường được tính theo mặt cẳt thực tế hiện có (bao gồm cả phần trải nhựa, hoặc bê tông và lề đường theo hiện trạng) và được tính bằng trung bình mặt cắt của điểm đầu đường, điểm cuối đường và tối thiểu 2 điểm đại diện của tuyển đường.
4. Những đường chưa đủ tiêu chuẩn xếp loại, chưa được xếp loại theo phụ lục này thì <ếp theo vị trí của các đường đã được xếp loại.

2. Đất ở tại đô thị thuộc các khu vực giáp ranh với nông thôn trên địa bàn

thị xã Quảng Trị:

Giá đất ở đô thị đặc thù cho toàn bộ khu vực dân cư nằm phía nam đường sắt (cách đường An Đôn đoạn từ cầu Thạch Hãn đển giáp thôn Thượng Phước, xã Triệu Thượng, huyện Triệu Phong 80,Om trở lên) là: loại 4e.

  • VỊ trí 1: Áp dụng đối với thửa đất ở vị trí mặt tiền của các đường liên thôn, liên xóm, trừ các vị trí 1, 2, 3, 4 của đường An Đôn.
  • Vị trí 2: Áp dụng đổi với thửa đất ở vị trí giáp với thửa đất ở vị trí 1.
  • Vị trí 3: Áp dụng đối với thửa đất ở vị trí giáp với thửa đất ở vị trí 2.
  • VỊ trí 4: Áp dụng đối với các thửa đất còn lại.
  • . Khu vực đất ở nông thôn:
    1. Phân vị trí đất ở tại xã Hải Lệ (xã Đồng bằng): Áp dụng bảng 2.1 Mục I Phụ lục số 03
  • Khu vực 1:

Gồm toàn bộ các vị trí còn lại của thôn Như Lệ (Trừ đường Nguyễn Hoàng, tính từ mép đường vào sâu 80,Om).

  • VỊ trí 1: Mặt tiền đường Phú Lệ từ cầu kênh thủy lợi N01 (cây sanh) đến đường Nguyễn Hoàng.
  • Vị trí 2: Mặt tiền đường Phú Lệ từ cầu kênh chính Nam Thạch Hãn đến giáp cầu kênh thủy lợi N01 (cây sanh).
  • Vị trí 3: Mặt tiền các đường xóm có chiều rộng từ 4,Om trở lên nhưng từ vị trí 1 đường Nguyễn Hoàng vào không quá 02 chủ sử dụng đất.
  • VỊ trí 4: Các khu vực còn lại khu vực thôn Như Lệ.
  • Khu vực 2:

Gồm Thôn Tích Tường, thôn Tân Mỹ (Khu vực vùng Bắc kênh Nam Thạch Hãn). Trừ đường Nguyễn Hoàng, tính từ mép đường vào sâu 80,Om.

  • Vị trí 1: Không có.
  • Vị trí 2: Mặt tiền đường đội 1 Tích Tường từ nhà Ông Nguyễn Tuần đến nhà Ong Nguyễn Hữu Chót, mặt tiền đường cơn Bùi từ giáp đường Nguyễn Hoàng đến giáp câu kênh chính Nam Thạch Hãn (đội 2), mặt tiền đường cơn Quao từ giáp đường Nguyễn Hoàng đến cầu kênh chính Nam Thạch Hãn (đội 3), mặt tiền đường N02 từ giáp đường Nguyễn Hoàng đển giáp cầu kênh chính Nam Thạch Hãn (đội 5), chiều sâu không quá 40 mét.
  • Vị trí 3: Sát vị trí 2 nhưng cách vị trí 2 vào không quá 40 mét.
  • Vị trí 4: Các khu vực còn lại.
    1. Phân vị trí đất ở tại xã Hải Lệ (xã Trung du): Áp dụng bảng 2.2 Mục I Phục lục số 03

- Khu vực 1: Gồm toàn bộ thôn Phước Môn, Tân Lệ và vùng Nam kênh chính Nam Thạch Hãn của thôn Tích Tường, thôn Tân Mỹ.

  • Vị trí 1: Từ giáp đường Phú Lệ đến cầu kênh chính Nam Thạch Hãn (Nguyễn Hoàng nối dài)
  • Vị trí 2: Mặt tiền đường Phú Lệ thôn Phước Môn, đường Phước Môn lên Tân Mỹ (đến ngang nhà quản lý đầu mối Nam Thạch Hãn). Sát vị trí 1 nhưng từ vị trí 1 vào không quá 40 mét, mặt tiền các đường xóm có chiều rộng 4,Om trở lên nhưng từ vị trí 1 vào không quá 2 chủ sử dụng đất của thôn Tân Mỹ .
  • Vị trí 3: Mặt tiền các đường xóm có chiều rộng 4,Om trở lên, mặt tiền kênh chính Nam Thạch Hãn của thôn Tích Tường, Phước Môn, Tân Lệ, Tân Mỹ, mặt tiền các đường xóm có chiều rộng 4,Om trở lên còn lại của thôn Phước Môn, Tân Lệ, Tân Mỹ.
  • Vị trí 4: Các khu vực còn lại thôn Phước Môn, Tân Lệ, Tân Mỹ và vùng nam kênh chính Nam Thạch Hãn thôn Tích Tường.

@Phụ lục IV

Lt Và phân loại Đường phó, vị trí

BÀN HUYỆN VĨNH LINH Nghị quyết /2019/NQ-HĐND ăm 2019 của HĐND tỉnh Quảng Trị)

  1. BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐÁT
  2. Đất ở đô thị:
    1. Đất ở thị trấn Hồ Xá:
Loại đường phốVị trí 1Vị trí 2VỊ trí 3Vị trí 4
la11.2003.9202.9122.240
Ib10.0803.5282.6212.016
lc8.9603.1362.3301.792
ld7.8402.7442.0381.568
2a6.9442.4301.8051.389
2b6.0482.1171.5721.210
2c5.1521.8031.3401.030
2d4.2561.4901.107851
3a3.5841.254932717
3b2.9121.019757582
3c2.240784.582448
3d1.568549408314
4a1.400 490 364280
4b1.232 431 320246
4c1.064 372 277 213
4d896 314 233 179

1.2. Đất ở thị trấn Bến Quan:

Loại đường phốVị trí 1Vị trí 2Vị trí 3VỊ trí 4
la 896 314 233 179
Ib 717 251 186 143
lc 538 188 140 108
Id 358 125 9372
2a 224 785845

1.3. Đất ở thị trấn Cửa Tùng:

Loại đường phốVỊ trí 1Vị trí 2Vị trí 3VỊ trí 4
la4.0001.4001.040 800
Ib3.6001.260 936 720
lc3.2001.120 832 640
Id2.800 980 728 560
2a2.480 868 645 496
2b2.160 756 562 432
2c1.840 644 478 368
2d1.600 560 416 320
3a1.360 476 354 272
3b1.120 392 291 224
3c 880 308 229 176
3d 640 224 166 128
4a 400 140 104 80
  1. Đon giá đất ở tại nông thôn:
    1. Đất ở xã đồng bằng:
Vị tríKhu vực 1Khu vực 2Khu vực 3Khu vực 4Khu vực 5
12.000'0001.300.000650.000400.000200.000
21.200.000780.000390.000240.000120.000
3700.000455.000227.500140.00070.000
4500.000325.000162.500100.00050.000

2.2. Đất ỏ’ xã miền núi:

Vị tríKhu vực 1Khu vực 2Khu vực 3
1 400.000 2'00.000 80.000
2 280.000 140.000 56.000
3 208.000 104.000 41.600
4 152.000 76.000 28.000

2.3. Đất ỏ’ tại các vị trí Quốc lộ 1A:

VỊ tríKhu vực 1Khu vực 2Khu vực 3Khu vực 4
16.5'00.0004.5'00.0002.300.0001.300.000
22.275.0001.575.000805.000455.000
31.690.0001.170.000598.000338.000
41.300.000900.000460.000260.000
  1. PHÂN LOẠI ĐƯỜNG PHỐ, VỊ TRÍ ĐÁT Ỏ NÔNG THÔN VÀ ĐÁT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN VĨNH LINH
  1. Phân loại đường phố:
    1. Phân loại đường phố thị trấn Hồ Xá: Áp dụng bảng 1.1 Mục I Phụ lục số 4
Tên đườngĐoạn đườngLoại đường
Lê Duẩn (Quốc lộ 1)Đoạn từ ngã tư rẽ vào Lâm trường đến ngã ba rẽ vào đường Lê Hồng Phong.la
Lê Duẩn (Quốc lộ 1)Đoạn từ ngã ba rẽ vào đường Lê Hồng Phong đến hết ranh giới Hồ Xá.Ib
Lê Duẩn (Quốc lộ 1)Đoạn từ ngã tư rẻ vào Lâm trường đến hểt ranh giới thị trấn Hồ Xá (mốc địa giới hành chính 3 xã: thị trấn Hồ Xá, Vĩnh Tú, Vĩnh Long).lc
Quốc lộ 1 - Tuyến đường tránhĐoạn từ ngã ba đường tránh giao nhau Quốc lộ 1 cũ đến hết ranh giới Hồ Xálc
Hùng VươngĐoạn từ Quốc lộ 1 đến giao nhau đường Trần PhúIb
Trần PhúĐoạn đường hai bà Trưng đển giáp đường Quang Trung.Ib
Trần PhúĐoạn từ đường Quang Trung đên đường Nguyễn Thị Minh Khai.2c
Quốc lộ 1 (tuyến đường tránh)Đoạn từ ngã ba giáp Quôc lộ 1 (cũ) đên hêt ranh giới thị trấn Hồ Xá.Id
Chu Văn AnĐoạn từ Quốc lộ 1 đến Trường THPT Vĩnh Linh.lc
Trần Hưng ĐạoĐoạn giáp đường Hùng Vương (Nhà văn hóa thiếu nhi) đến giáp đường Lý Thánh Tông (đường vào khóm Vĩnh Bắc).lc
Huyền Trân Công ChúaĐoạn từ đường Hùng Vương (ƯBND huyện Vĩnh Linh) đến giáp đường Lê Hồng Phong.lc
Huyền Trân Công ChúaĐoạn từ đường Lê Hồng Phong đến hết đường.2c
Kiệt 34 Lê DuẩnNhà ông Tĩnh bán VLXD (thửa đất sổ 190, tờ bản đồ số 20) đến hết nhà bà Hoa (thửa đất số 229, tờ bản đồ số 20).Id
Hai Bà TrưngĐoạn từ Trụ sở Công an huyện đến giáp đường Trần Phú (sân vận động huyện).Id
Nguyễn DuĐoạn từ Quốc lộ 1 đến giáp đường Trần Hưng Đạo2a
Nguyễn DuGiáp đường Trần Hưng Đạo đến giáp đường Lý Thường Kiệt.2b
Quang Trung (Quốc lộ 9D)Đoạn từ Cây xăng thương mại (thửa đât sô 81, tờ bản đồ số 30) đến hết ranh giới thị2a
Tên đưòngĐoạn đườngLoại đường
trấn Hồ Xá.
Nguyễn Văn CừĐoạn từ Quốc lộ 1 đến đường giáp Trần Phu.2a
Nguyễn Văn CừĐoạn từ Trân Phúđên giáp đường Nguyên Văn Linh tại ngã tư nhà ông Kiếm (thửa đất số 274, tờ bản đồ sổ 12).2c
Lê Hồng PhongĐọan từ Quôc lộ 1 (nhà ông Hòa, thửa sô 305, tờ BĐĐC số 22) đến giáp đường Trần Phú.2a
Lê Hồng PhongĐoạn từ đường Trần Phú đến đường Lê Hữu Trác.2d
Đinh Tiên HoàngĐoạn từ Quốc lộ 1 đến ngã ba nhà bà Én (thửa số 185, tờ BĐĐC số 7)2b
Đinh Tiên HoàngĐoạn từ ngã 3 đường Lý Thường Kiệt (thửa đất số 164, tờ bản đồ số 7) đen giáp ranh giới xã Vĩnh Tú.3b
Lý Thường KiệtĐoạn từ đường Đinh Tiên Hoàng đển ngã 3 giáp đường Trần Phú.2c
Lý Thường KiệtĐoạn từ đường Trần Phú đển đường Hùng Vương (bệnh viện Vĩnh Linh; thửa đất số 69, tờ bản đồ sổ 11)3d
Nguyễn Văn LinhĐoạn từ cổng Bệnh viện Vĩnh Linh (thửa đất số 133, tờ bản đồ sổ 11) đến giáp đường Lê Hồng Phong.2c
Nguyễn Văn LinhĐoạn từ đường Lê Hồng Phong đến đường Quang Trung.3c
Nguyễn Thị Minh KhaiĐoạn từ Quốc lộ 1 đến đường Trần Phú.2d
Nguyễn Thị Minh KhaiĐoạn từ đường Trần Phú đến giáp ranh giới xã Vĩnh Nam.3b
Ngô QuyềnĐoạn từ đường Nguyễn Văn Cừ đến Giao nhau với đường Phạm Văn Đồng2d
Phạm Văn ĐồngĐoạn từ Quốc lộ 1 đến đường Nguyễn Trãi.3a
Tôn Đức ThắngĐoạn từ Quốc lộ 1 đến đường Nguyễn Trãi.3a
Đường Nguyễn TrãiĐâu đường nguyễn văn Cừ đến Đen giao với đường Tôn Đức Thắng2d
Nguyễn Lương BằngĐoạn từ Quốc lộ 1 đến hết ranh giới thị trấn Hô Xá.3c
Cao Bá QuátĐoạn từ Quốc lộ 1 đến đường Nguyễn Lương Bằng.3c
Hoàng Văn ThụĐoạn từ Quốc lộ 1 đến giáp ranh giới xã Vĩnh Hòa.3c
Phan Huy ChúĐoạn từ Quốc lộ 1 đến ngã ba đường vào xây dựng cũ (thửa đất sổ 239, tờ bản đồ số 40).3c
Lê Hữu TrácĐoạn từ đường Nguyên Văn Linh đên giáp3c
Tên đườngĐoạn đưòngLoại đường
điểm cuối đường Lê Hồng Phong (thửa đất số 201, tờ bản đồ số 12).
Lý Thánh TôngĐoạn từ Quốc lộ 1 đi khóm Vĩnh Bẳc đển đường Đinh Tiên Hoàng.3a
Lê Thế HiếuĐoạn từ Quốc lộ 1 đến hết đường.3d
Đoạn đườngTừ đường Lê Hồng Phong đến giáp đường Tôn Đức Thắng.3d
Võ Thị SáuĐoạn từ Quốc lộ 1 đến đường Hoàng Văn Thụ.3d
Đường Lê Hữu TrácĐầu đường Lê Hữu Trác đến Đến giao với đường Phạm Văn Đồng3d
Các đoạn đường còn lại có mặt cắt
1. Các đoạn đường còn lại chưa có tên hoặc có tên nhưng chưa được xếp loại, mặt đường nhựa, bê tông thì được xếp loại như sau
- Mặt cắt từ 25 m trở lên:3c
- Mặt cắt từ 15 m đến dưới 25 m:3d
- Mặt cắt từ 8 m đến dưới 15 m:4a
- Mặt cẳt từ 6 m đến dưới 8 m:4c
- Mặt cắt từ 3 m đến dưới 6 m:4d
- Các đoạn đường có mặt cắt dưới 03 m: xếp theo vị trí của các đường đã xếp loại.
2. Các đoạn đường còn lại chưa có tên hoặc có tên nhưng chưa được xếp loại, mặt đường chưa được đổ nhựa, bê tông thì được xếp loại như sau:
- Mặt cắt từ 25 m trờ lên:3d
- Mặt cắt từ 15 m đến dưới 25 m:4a
- Mặt cẳt từ 8 m đến dưới 15 m:4b
- Mặt cắt từ 6 m đến dưới 8 m:4d
- Mặt cắt từ 3 m đến dưới 6 m:4d
- Các đoạn đường có mặt căt dưới 03 m: xêp theo vị trí của các đường đã xêp loại.
3. Mặt căt của các tuyên đường được tính theo mặt căt thực tê hiện có (bao gôm cả phần trải nhựa, hoặc bê tông và lề đường theo hiện trạng) và được tính bàng trung bình mặt cắt của điểm đầu đường, điểm cuối đường và tổi thiểu 2 điểm đại diện của tuyển đường.
  1. Phân loại đường phố thị trấn Bến Quan: Áp dụng bảng 1.2 Mục I Phụ lục số 4
Tên đưòngĐoạn đườngLoại đưò’ng
Hồ Chí MinhTrạm Y Tế TT đến Trường THCS Bến Quanla
Hồ Chí MinhTrạm Y Tể TT đến cầu Bển QuanIb
Hồ Chí MinhTrường THCS Bến Quan đến Nhà Hàng Ben QuanIb
Đường ĐT 571 và Quốc Lộ 9DTừ câu Hạnh Phúc đên hêt chợ Bên Quan.Ib
Đường ĐT 571Cầu Hạnh Phúcđến Trường Tiểu Họclc
Tên đườngĐoạn đườngLoại đường
Quyết Thắng
Quốc Lộ 9DCẩu Khe Cáy đến Chợ Bến QuanId
Đường Nội Thị (Khóm 2-khóm 7)Đoạn từ đường HCM đến ngã ba nhà ông Dược.Id
Đường Nội ThịĐoạn từ đường ĐT 571 đến khóm 7 (đến ngã ba nhà ông Được)2a
Đường Nội ThịĐoạn từ đường ĐT 571 đến đập tràn Thôn 42a
  1. Phân loại đưòng phố thị trấn Cửa Tùng: Áp dụng bảng 1.3 Mục I Phụ lục số 4.
Tên đườngĐoạn đườngLoại đường
Đường du lịch bãi tắm Cửa TùngĐoạn từ nhà nghỉ Cục Thuế đến giáp đường Quốc Lộ 9D.la
Đường 574Đoạn từ ranh giới xã Vĩnh Tân đến giáp đường Quốc Lộ 9D.Ib
Quốc lộ 9DĐoạn từ Cẩu Cửa Tùng đến cẩu Đúclc
Quốc lộ 9DCầu Đúc đến hết ranh giới thị trấn Cửa Tùng2c
Đường du lịch mớiĐoạn từ đối diện Đồn Biên phòng 204 đến giáp đường 574 (trạm đèn biển).Ib
Đường vào cảng cáĐoạn từ giáp cầu Cửa Tùng (nhà ông Lê Văn Sinh) đến cảng cá.lc
Đường du lịchĐoạn từ ngã 3 cầu Đúc đến hết ranh giới thị trấn Cửa Tùng.Id
Đường vào trụ sở ủy ban thị trấnNgã ba Bảng tin Đoàn thanh niên đến giáp đường Quốc lộ 9D2a
Đường từ thôn An Đức 3 đển thôn Quang Hải:Đoạn từ đường 574 đến Quốc lộ 9D2b
Đường 4 ThạchĐoạn từ Quốc lộ 9D (Hội trường khu phố Thạch Nam) đến đường du lịch2c
Các đoạn đường còn lại có mặt cắt
1. Các đoạn đường còn lại chưa có tên hoặc có tên nhưng chưa được xếp loại, mặt đường nhựa, bê tông thì được xếp loại như sau:
- Mặt cẳt từ 15 m trở lên:2d
- Mặt cắt từ 08 m đến dưới 15 m:3a
- Mặt cắt từ 06 m đển dưới 08 m:3b
- Mặt cắt từ 03 m đến dưới 06 m:3c
- Các đoạn đường có mặt cẳt dưới 03 m: xếp theo vị trí của các đường đã xểp loại.
2. Các đoạn đường còn lại chưa có tên hoặc có tên nhưng chưa được xếp loại, mặt đường chưa được đổ nhựa, bê tông thì được xếp loại như sau:
- Mặt cắt từ 15 m trở lên:3a
- Mặt cẳt từ 08 m đến dưới 15 m:3b
Tên đườngĐoạn đườngLoại đưòng
- Mặt cắt từ 06 m đến dưới 8 m:3c

1 * 7 1 . .

- Mặt cãt từ 03 m đên dưới 6 m:

3d
- Các đoạn đường có mặt cắt dưới 03 m: xếp theo vị trí của các đường đã xểp loại.
3. Mặt cắt của các tuyến đường được tính theo mặt cắt thực tế hiện có (bao gồm cả phẩn trải nhựa, hoặc bê tông và lề đường theo hiện trạng) và được tính bằng trung bình mặt căt của điểm đầu đường, điểm cuối đường và tôi thiêu 2 diêm đại diện của tuyên đường.
  1. Khu vực đất ở nông thôn:
    1. Đất ở nông thôn tại các vị trí Quốc lộ 1A: Áp dụng bảng 2.3 Mục I Phụ lục số 4.
  • Quốc lộ 1A đoạn từ ranh giới TT Hồ Xá đến kho gỗ ông Sơn (xã Vĩnh Long ) áp dụng đường lc, tương ứng với đất nội thị thuộc thị trấn Hồ Xá cùng cung đường.

Khu vực 1: Quốc lộ 1 đi qua huyện Vĩnh Linh đoạn từ TT Hồ Xá đến nhà ông Hồ Xuân Hảo, thôn Hòa Bình, xã Vĩnh Long.

Khu vực 2: Quốc lộ 1 đi qua huyện Vĩnh Linh đoạn từ nhà ông Hồ Xuân Hảo, thôn Hòa Bình, xã Vĩnh Long đến giáp ngã ba Quốc lộ 9D.

Khu vực 3: Đoạn từ ngã ba Quốc lộ 9D đến hết ranh giới tỉnh Quảng Trị.

Khu vực 4:

  • Quốc lộ 1 (cũ): đoạn từ ranh giới thị trấn Hồ Xá đen giáp cầu Hiền Lương.
  • Quốc lộ 1 (tuyển đường tránh): Đoạn từ giáp ranh giới thị trấn Hồ Xá đến giáp ranh giới huyện Gio Linh.
    1. Đất ở nông thôn tại các vị trí xã đồng bằng: Áp dụng bảng 2.1 ở phần I

- Khu vực 1:

  • Đường Quốc lộ 9D (cũ ĐT 572): Đoạn từ ranh giới TT Hồ Xá đến cổng chào thôn Nam Phú, xã Vĩnh Nam.
  • Đường ĐT 574 (ĐT 70): Đoạn từ ƯBND xã Vĩnh Tân (Phía Nam đường giáp ngã ba nhà ông Công và bà Thương) đến giáp ranh giới TT Cửa Tùng
  • Khu vực 2:
  • Đường Quốc lộ 9D (củ ĐT 572): Đoạn từ cổng chào thôn Nam Phú đến cổng chào thôn Nam Cường
  • Đường Quốc lộ 9D (ĐT 571): Đoạn từ ngã ba Sa Lung đến nhà ông Trần Văn Luyện, thôn Hòa Bình, xã Vĩnh Long
  • Đường ĐT 573b (đường Lâm - Thủy): Đoạn từ ngã ba cầu Châu Thị đến cầu Phúc Lâm
  • Tuyến đường du lịch: Đoạn từ ranh giới thị trấn Cửa Tùng đến nhà Lợi (thôn Sơn Hạ).
  • Khu vực 3:
  • Đường Quốc lộ 9D (củ ĐT 572): Đoạn từ cổng chào thôn Nam Cường đến cổng chào phía Nam xã Vĩnh Thạch
  • Đường Quốc lộ 9D (ĐT 571): Đoạn từ nhà ông Trần Văn Luyện, thôn Hòa Bình, xã Vĩnh Long đến giáp ranh giới thị trấn Bến Quan
  • Đường ĐT 574 (ĐT 70): Đoạn từ ngã ba Hiền Lương đến ƯBND xã Vĩnh Tân (Phía Nam đường giáp ngã ba nhà ông Công và bà Thương).
  • Đường ĐT 573a (Đường Lâm - Sơn): Đoạn từ ngã ba tiếp giáp đường ĐT 573b đến giáp Bắc sông Bến Hải (xã Vĩnh Sơn).
  • Đường ĐT 573b (đường Lâm - Thủy): Đoạn từ cầu Phúc Lâm hết đường rải nhựa xã Vĩnh Lâm - Vĩnh Thủy.
  • Đoạn từ cầu Nam Bộ đến giáp cầu Phúc Lâm (xã Vĩnh Long).
  • Khu vực 4:
  • Đường Vĩnh Tú - Vĩnh Thái: Đoạn đường nhựa từ ranh giới thị trấn Hồ Xá qua xã Vĩnh Tú về đến UBND xã Vĩnh Thái (phía Đông đường giáp nhà ông Diên).
  • Đoạn từ cổng chào Trường Kỳ (giáp Quốc lộ 1) về đến ngã ba rẽ về Vĩnh Thái;
  • Đường WB: Đoạn từ giáp ranh giới thị trấn Hồ Xá và xã Vĩnh Hòa về giáp đường bưu điện chợ Do đi thôn Cát.
  • Đường du lịch sinh thái Rú Lịnh (tuyến 1): Đoạn từ tiếp giáp đường ĐT574 đến giáp đường ĐT 572 (đường Cạp Lài).
  • Đường du lịch sinh thái Rú Lịnh (tuyển 2): Đoạn từ đường ĐT 572 (quán ông Trực xã Vĩnh Hòa đến giáp đường Tuyến 1 (Rú Lịnh).
  • Đường Nam - Trung - Thái: Đoạn đường rải nhựa từ cổng chào thôn Nam Cường xã Vĩnh Nam qua xã Vĩnh Trung đến UBND xã Vĩnh Thái (phía Đông đường giáp nhà ông Diên).
  • Đoạn đường rải nhựa từ ngã ba đường ĐT 574 đi UBND xã Vĩnh Giang đến giáp địa phận thị trấn Cửa Tùng.
  • Đoạn từ đường ĐT 574 (ngã tư Bưu điện Chợ Do) đến ngã tư (bảng tin) thôn Cát, xã Vĩnh Tân.
  • Đoạn từ giáp đường ĐT 574 (ngã tư Bưu điện Chợ Do) đến hết đường rải nhựa về xã Vĩnh Giang (nghĩa địa làng Xuân Tùng).
  • Đoạn đường rải nhựa từ ranh giới thị trấn Ben Quan đến UBND xã Vĩnh Hà (Phía Đông đường giáp nhà Ông Phú).
  • Các trục đường liên thôn, liên xã còn lại có mặt cắt trên 8m, xã đồng bàng
  • Khu vực 5:
  • Vị trí 1: Các trục đường liên thôn, liên xã còn lại có mật cắt từ 5m-8m
  • Vị trí 2: Các trục đường liên thôn, liên xã còn lại có mặt cắt từ 3m-5m
  • Vị trí 3: Các trục đường liên thôn, liên xã còn lại có mặt cắt dưới 3m
  • Vị trí 4: Các vị trí còn lại
    1. Đất ỏ’ nông thôn tại các vị trí xã miền núi: Áp dụng bảng 2.2 ở phần I
  • Khu vực 1: Các trục đường liên thôn, liên xã có mặt cắt trên 8m, xã miền núi
  • Khu vực 2: Các trục đường liên thôn, liên xã có mặt cắt từ 4m-8m, xã miền núi
  • Khu Vực3: Các vị trí còn lại, xã miền núi
  1. Phân vị trí đất nông nghiệp tại thị trấn và các xã đồng bằng, miền núi:
    1. Đất trồng cây hàng nãm, đất trồng lúa, đất nông nghiệp khác:
  • Vị trí 1: Đất tại các thị trấn và xã đồng bằng.
  • Vị trí 2: Đất tại các xã miền núi.
    1. Đất trồng cây lâu năm:
  • Vị trí 1: Đất trồng cây lâu năm trong cùng với thửa đất ở; Đất trồng cây lâu năm có mặt tiền tiếp giáp Quốc lộ 1 đi qua các xã, thị trấn trên địa bàn huyện.
  • Vị trí 2: Các khu vực còn lại.
    1. Đất rừng sản xuất:

+ Vị trí 1: Toàn huyện.

  1. Đất nuôi trồng thủy sản:
  1. Vị trí 1: Toàn huyện.

Phụ lục V

BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT VÀ PHÂN LOẠI ĐƯỜNG PHỐ, VỊ TRÍ
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN GIO LINH
(Ban hành kèm theo Nghị quyết sổ 38/2019/NQ-HĐND
Ngày 06 tháng 12 năm 2019 của HĐND tỉnh Quảng Trị)

  1. BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT
  2. Đất ờ đô thị:
    1. Đất ỏ’ thị trấn Gio Linh:
Loại đưòng phổVị trí 1Vị trí 2Vị trí 3VỊ trí 4
la4.3201.5121.123 864
Ib3.8881.3611.011 778
lc3.4561.210 899 691
Id3.0241.058 786 605
2a2.678 937 696 536
2b2.333 816 607 467
2c1.987 696 517 397
2d1.642 575 427 328
3a1.382 484 359 276
3b1.123 393 292 225
3c 864 302 225 173
3d 605 212 157 121
4a 432 151 112 86
Loại đường phốVỊ trí 1Vị trí 2Vị trí 3Vị trí 4
la 3.600 1.260 936 720
Ib 3.240 1.134 842 648
lc 2.880 1.008 749 576
Id 2.520 882 655 504
2a 2.160 756 562 432
2b 1.800 630 468 360
2c 1.440 504 374 288
2d 1.080 378 281 216
3a720 252 187 144
3b360 126 9472

1.2. Đất ỏ’ thị trấn Cửa Việt:

Đơn vị tính: Nghìn đồng/m2

  1. Đơn giá đất ờ tại nông thôn:
    1. Đất ở xã đồng bằng:
Vị tríKhu vực 1Khu vực 2Khu vực 3Khu vực 4Khu vực 5
11.575.0001.050.000560*000315*000140*000
2945.000630.000336.000189.00084.000
3551.250367.500196.000110.25049.000
4393.750262.500140.00078.75035.000

2.2. Đất ở xã trung du:

Vị tríKhu vực 1Khu vực 2Khu vực 3Khu vực 4Khu vực 5
1520.000400.000300.000200.000120.000
2338.000260.000195.000130.00078.000
3260.000200.000150.000100.00060.000
4182.000140.000105.00070.00030.000

2.3. Đất ở xã miền núi:

VỊ tríKhu vực 1Khu vực 2Khu vực 3
1 400.000 200.00080.000
2 280.000 140.00056.000
3 208.000 104.00041.600
4 152.000 76.00028.000

2.4. Đất ở tại các vị trí Quốc lộ 9 và đường Hồ Chí Minh:

Vị tríKhu vực 1Khu vực 2Khu vực 3Khu vực 4
11.600.00090*0.0005Ỏ0.000300.000
2560.000315.000175.000105.000
3416.000234.000130.00078.000
4320.000180.000100.00060.000

2.5. Đất ở tại các vị trí Quốc lộ 1A:

VỊ tríKhu vực 1Khu vực 2Khu vực 3Khu vực 4
12.700.0001.89*0.0001.170.000900*000
2945.000661.500409.500315.000
3702.000491.400304.200234.000
4540.000378.000234.000180.000
  1. PHÂN LOẠI ĐƯỜNG PHÓ, VỊ TRÍ ĐẤT Ở NÔNG THÔN VÀ ĐẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN GIO LINH
  1. Phân loại đường phố:
    1. Phân loại đưòng phố thị trấn Gio Linh: Áp dụng Bảng 1.1 Mục I Phụ lục số 5
Tên đườngĐoạn đườngLoại đường
Lê Duẩn (Quốc lộ 1)Đoạn từ đường Chế Lan Viên đến đường Trần Đình Ân.la
Lê Duẩn (Quốc lộ 1)Đoạn từ đường Chể Lan Viên đến đường Dốc Miếu.Ib
Lê Duẩn (Quốc lộ 1)Từ đường Trần Đình Ân đến ranh giới giữa thị trấn Gio Linh và xã Gio Châu.lc
Đường 2/4Đoạn từ đường Lê Duân đên đường Võ Nguyên Giápla
Đường 2/4Đoạn từ đường Võ Nguyên Giáp đển đường Lương Thế Vinh.Ib
Bùi Trung LậpĐầu đường đển Cuối đườngIb
Võ Nguyên GiápĐường Trần Đình Ản đến đường Kim Đồng.lc
Võ Nguyên GiápĐoạn từ đường Lê Duẩn đến đường Trần Đình Ân.2d
Võ Nguyên GiápTừ đường Kim Đồng đến đường Dốc Miểu.2d
Đường phía Nam chợ cẩuĐầu đường đến Cuối đườngId
Đường phía Bắc chợ cầuĐầu đường đến Cuối đườngId
Lê Duẩn (đường gom Quốc lộ 1)Đoạn từ đường Nguyễn Chí Thanh đến đường Phạm Văn Đồng.2a
Kim ĐồngĐoạn từ đường Lê Duẩn đến đường Lý Thường Kiệt2a
Kim ĐồngTừ đường Lý Thường Kiệt đến đường Bùi Trung Lập2d
Lý Thường KiệtĐoạn từ đường 2/4 đến đường Kim Đồng.2a
Lý Thường KiệtĐoạn từ đường Kim Đồng đển đường Chế Lan Viên3a
Chi LăngĐoạn từ đường Lê Duẩn đến ranh giới giữa Thị trấn Gio Linh và xã Gio Châu.2b
Phạm Văn ĐồngTừ đường Lê Duẩn đển đường Võ Nguyên Giáp.2c
Phạm Văn ĐồngTừ đường Lý Thường Kiệt đến đường Bùi Trung Lập2d
Nguyễn Văn LinhĐầu đường đến Cuối đường2c
Hiền LươngĐầu đường đến Cuối đường2c
Lý Nam ĐêĐầu đường đến Cuối đường2d
Trần Đình ÂnĐoạn từ đường Võ Nguyên Giáp đến đường Duy Tân2d
Tên đườngĐoạn đưòngLoại đường
Trần Đình ÂnTừ đường Lê Duẩn đến đường Võ Nguyên Giáp.3b
Chế Lan ViênĐầu đường đến Cuối đường3a
Trương Công KỉnhTừ đường Lê Duẩn đến đường Võ Nguyên Giáp.3b
Đường Dốc MiếuĐầu đường đến Cuối đường3b
Nguyễn Chí ThanhTừ đường Lê Duẩn đến đường Phan Bội Châu3b
Phan Bội ChâuĐầu đường đến Cuối đường3c
Văn CaoĐầu đường đến Cuối đường3c
Lê Thế HiếuTừ đường 2/4 đển Giếng nước (Công ty cẩp thoát nước)3c
Lê Thế HiếuTừ Giểng nước (Cty cấp thoát nước) đến hết đường3d
Đoạn đường:Từ đường Lê Duẩn đến hết thị trấn Gio Linh theo hướng vào đường sắt Hà Trung.3c
Đoạn đường:Từ đường 2/4 đến trụ sở Công an huyện (mới)3c
Đoạn đường:Từ đường Lê Duẩn đến vào đường sắt Hà Thượng.3c
Chu Văn AnĐẩu đường đến Cuối đường3c
Duy TânĐâu đường đên Cuôi đường3c
Hà Huy TậpĐoạn từ đường Lê Duấn đến đường Lý Thường Kiệt3c
Huỳnh Thúc KhángĐâu đường đên Cuôi đường3c
Lương Thế VinhĐầu đường đến Cuối đường3c
Phan Đình PhùngĐầu đường đến Cuối đường3c
Lương Văn CanĐầu đường đến Cuối đường3d
Nguyễn Công TrứĐâu đường đên Cuôi đường3d
Trần Cao VânĐâu đường đên Cuôi đường3d
Trần HoàiĐâu đường đên Cuôi đường3d
Võ Thị SáuĐâu đường đên Cuôi đường3d
Các đoạn đường còn lại có mặt cắt:
1. Các đoạn đường còn lại chưa có tên hoặc có tên nhưng chưa được xếp loại, mặt đường nhựa, bê tông thì được xếp loại như sau
- Mặt cắt từ 20m trở lên:2d
- Mặt cẳt từ 13m đến dưới 20m:3a
- Mặt cắt từ 8m đển dưới 13m:3b
- Mặt cẳt từ 6m đến dưới 8m:3c
- Mặt cắt từ 3m đến dưới 6m:3d
- Các đoạn đường có mặt cắt dưới 03 m: xếp theo vị trí của các đường đã xếpoại.
2. Các đoạn đường còn lại chưa có tên hoặc có tên nhưng chưa được xếp loại, mặt đường chưa được đổ nhựa, bê tông thì được xếp loại như sau:
- Mặt cẳt từ 20m trở lên:3a
- Mặt cẳt từ 13m đến dưới 20m:3b
Tên đườngĐoạn đườngLoại đường
- Mặt căt từ 8m đến dưới 13m:3c
- Mặt cầt từ 6m đến dưới 8m:3d
- Mặt cẳt từ 3m đến dưới 6m:4a
- Các đoạn đường có mặt cẳt dưới 03 m: xếp theo vị trí của các đường đã xếpoại.
3. Mặt căt của các tuyến đường được tính theo mặt cắt thực tế hiện có (bao gồm cả phân trải nhựa, hoặc bê tông và lê đường theo hiện trạng) và được tính băng trung bình mặt cãt cùa điểm đầu đường, điểm cuối đường và toi thiểu 2 điểm đại diện của tuyến đường.

1.2. Phân loại đưòmg phố thị trấn Cửa Việt: Áp dụng Bảng 1.2 Mục I Phụ lục

số 5

Tên đưòngĐoạn đườngLoại đường
Quốc ỉộ 9 (Trần Hưng Đạo)Từ đường Hai Bà Trưng đên Cảng Cửa Việtla
Quốc lộ 9 (Trần Hưng Đạo)Từ Gio Việt đến đường Hai Bà TrưngIb
Nguyễn Thị Minh KhaiTừ đường QL9 đến đường Bạch Đằngla
Nguyễn Hữu ThọTừ đường QL9 đên Giáp ranh giới xã Gio HảiIb
Hùng VươngTừ đường Nguyễn Lương Bằng đến đường Phạm Văn Đồnglc
Trần PhúTừ đường Hùng Vương đến đường QL9lc
Bùi Dục TàiTừ đường QL9 đến đường Bạch Đằnglc
Ngô QuyềnTừ đường QL9 đến đường Bạch Đằnglc
Đường nhựaTừ đường QL9 đến Cảng Cửa Việtlc
Bạch Đằng (nhựa)Từ ranh giới xã Gio Việt và TT Cửa Việt đến Chợ Cửa Việtlc
Nguyễn Lương BằngTừ đường QL9 đến Giáp ranh giới xã Gio Hảilc
Phạm Văn ĐôngTừ đường QL9 đến đường Hùng VươngId
Phạm Văn ĐồngTừ nhà bà Nguyễn Thị Thu (KP8) đến đường Nguyễn Lương BằngId
Phạm Văn ĐồngTừ đường Hùng Vương đển nhà bà Nguyễn Thị Thu (KP8)2b
Bạch Đằng (bê tông)Từ chợ Cửa Việt đến Cầu Cửa ViệtId
Các loại đường bao gồm đường Trường Chinh, Nguyễn Viết Xuân, Phan Châu Trinh,Hai Bà Trưng, Lê Quý Đôn, Lý Tự Trọng, Lê Lợi, Lê Lai, Nguyễn Trãi, Phan Đăng Lưu, Trần Đại Nghĩa, tuyến đường từ nhà ông Nguyễn Văn Hành đến đường Hùng Vương, Đinh Tiên Hoàng, Phạm Ngũ Lảo, Nguyễn Tri Phương, đường từ cổng chào làng vãn hóa Long Hà đê đường Bạch Đằng, đường từ Spa Thảo Nguyên đến đường Bạch Đằng2c
Mặt cắtĐường nhựaBê tôngĐường đất
Có mặt cắt bàng và lớn hơn 26mIblc2c
Có mặt cắt bằng 20 m đến dưới 26 mlcId
Có mặt cắt lớn hơn 13 m đến dưới 20 mId2a2d
Có mặt cắt từ 8 m đến bằng 13 m2a2b3a
Có mặt cắt lớn hơn 6 m đến dưới 8m2b2c3b
Có mặt cắt lớn hơn 3 m đến bằng 6 m2c2d3c
Có mặt cắt dưới đến bằng 3 mxếp theo vị trí của các đường đã xếp loại
Mặt cắt của các tuyến đường được tính theo mặt cắt thực tế hiện có (bao gồm cả phần trải nhựa, hoặc bê tông và lề đường theo hiện trạng) và được tính bằng trung bình mặt cẳt của điểm đầu đường, điểm cuối đường và tối thiểu 2 điểm đại diện của tuyến đường.

2. Khu vực đất ờ nông thôn: 2.1. Đất ờ nông thôn tại các vị trí Quốc lộ 1A: Áp dụng bảng 2.5 Mục I Phụ

lục số 5

- Khu vực 1:

  • Gio Quang: Quốc lộ 1A đoạn từ ranh giới giáp với xã gio châu vào đến Trường tiểu học thôn Trúc lâm.
  • Xã Gio Châu: Quốc lộ 1 đoạn từ ranh giới giáp với xã Gio Quang đến hết Trạm nghỉ dưỡng Quán Ngang.
  • Khu vực 2:
  • Xã Gio Phong: Quốc lộ 1 (cũ) đoạn từ ranh giới thị trấn Gio Linh đến kênh N2.
  • Xã Gio Quang: Quốc lộ 1A đoạn còn lại.
  • Xã Gio Châu: Quốc lộ 1 đoạn còn lại.
  • Khu vực 3:
  • Xã Trung Sơn: Quốc lộ 1 (cũ) đi qua xã Trung Son.
  • Xã Gio Phong: Quốc lộ 1 (cũ) đoạn còn lại của xã Gio Phong.
  • Khu vực 4:
  • Xã Trung Hải: Quốc lộ 1 đi qua xã Trung Hải.
  • Xã Trung Son: Quốc lộ 1 (tuyến đường tránh) đi qua xã Trung Sơn.
  • Xã Gio Phong: Quốc lộ 1 (tuyến đường tránh) đi qua xã Gio Phong.
  • .2. Đất ở nông thôn tại các vị trí Quốc lộ 9 và đường Hồ Chí Minh: Áp dụng bảng 2.4 Mục I Phụ lục số 5
  • Khu vực 1:

+ Xã Gio Việt: Quốc lộ 9 đi qua xã Gio Việt.

  • Khu vực 2:

+ Xã Gio Mai: Quốc lộ 9 đoạn từ cầu Tây (thôn Mai Xá) đến cầu Bàu Miếu (thôn Mai Xá)

  • Khu vực 3:

+ Xã Gio Sơn: Đường Hồ Chí Minh đi qua xã Gio Sơn.

+ Xã Hải Thái: Đường Hồ Chí Minh đi qua xã Hải Thái.

+ Xã Gio An: Đường Hồ Chí Minh đi qua xã Gio An.

+ Xã Gio Mai: Quốc lộ 9 đoạn còn lại của xã Gio Mai.

+ Xã Linh Hải: Đường Hồ Chí Minh đi qua xã Linh Hải.

+ Xã Gio Quang: Quốc lộ 9 đi qua xã Gio Quang.

  • Khu vực 4:

+ Xã Vĩnh Trường: Đường Hồ Chí Minh đi qua xã Vĩnh Trường.

+ Xã Linh Thượng: Đường Hồ Chí Minh đi qua xã Linh Thượng.

  • .3. Đất ở nông thôn tại các vị trí xã đồng bằng: Áp dụng bảng 2.1 Mục I Phụ lục số 5
  • Khu vực 1:

+ Xã Gio Châu: Đường vào trung tâm Khu Công nghiệp Quán Ngang.

  • Khu vực 2:
  • Xã Gio Phong: Đoạn từ đường Quốc lộ 1A đến hết đất của Trường Nguyễn Du.
  • Xã Gio Hải: Đường cơ động ven biển Cửa Tùng-Cửa Việt; Đường N8 (từ cổng chào thôn 4 đển đường Quốc Phòng)
  • Xã Trung Giang: Đường cơ động ven biển Cửa Tùng - Cửa Việt;
  • Xã Gio Châu: Đường 74 đoạn từ Quốc lộ 1 đến đường tàu Bắc Nam
  • Khu vực 3:
  • Xã Gio Quang: Đường 73 Đông đoạn từ Quốc lộ 1A đến cầu Bàu đinh; Đường 73 Tây: Phía đông đường sắt.
  • Xã Gio Mỹ: Đường 75 Đông đoạn từ ranh giới thị trấn Gio Linh đến cầu Ben Ngự; Đoạn đường từ đường 02/4 đến Bảo hiểm xã hội Huyện (đường giáp ranh với TT Gio Linh).
  • Xã Gio Phong: Đoạn đường từ Quốc lộ 1 đến hết đất Trường cấp 2 xã Gio Phong.
  • Khu vực 4:
  • Xã Gio Quang: Đường 73 Đông đoạn còn lại.
  • Xã Gio Việt: Đường 75 Đông qua xã Gio Việt.
  • Xã Trung Hải: Đường 76 Đông đi qua xã Trung Hải.
  • Xã Gio Thành: Đường 75 đông đoạn từ Nghĩa trang đển Trạm bơm điện Nhĩ Hạ; Đường Gio Thành - Gio Hải;
  • Xã Trung Sơn: Đường 76 Tây đoạn Phía đông đường sắt; Đoạn đường từ QL1A đến đường 76.
  • Xã Gio Mỹ: Đường 75 Đông đi qua xã Gio Mỹ.
  • Xã Trung Giang: Đường 76 Đông đi qua địa bàn xã Trung Giang.
  • Xã Gio Phong: Đoạn đường từ Trường Nguyễn Du đến đường so 2.
  • Khu vực 5:
  • Xã Trung Hải: Đường Cao Xá - Thủy Khê.
  • Xã Gio Thành: Các đoạn còn lại của Đường 75 Đông; Đường ô tô đến trung tâm xã Trung Giang.
  • Xã Gio Mỹ: Đường Cao Xá - Thủy Khê; Đường ô tô đến trung tâm xã Trung Giang; Đoạn đường từ thôn Tân Minh đến thôn Phước Thị; Đoạn đường từ nhà ông Nguyễn Ngọc Độ thôn Lại An đến giáp đường ô tô Trung Giang thôn Nhĩ Thượng
  • Xã Trung Sơn: Đường 76 Tây đoạn từ Quốc lộ 1 đến khu tập thể giáo viên; Đường liên xã Trung Sơn đi Gio Bình: đoạn từ Quốc lộ 1 đến đường tàu.
  • Xã Gio Việt: Đường vào cụm công nghiệp đông Gio Linh; Đường về bến cá: từ ngã tư giao nhau Quốc lộ 9 với đường 75 đông đến hết thôn Xuân Tiến.
  • Xã Gio Mai: Đường 75 Đông; Đường ô tô đến trung tâm xã Trung Giang; Đường 73 Đông đoạn qua địa bàn xã Gio Mai.
  • Xã Gio Hải: Đường thị trấn Cửa Việt đi Gio Hải đến hết thôn Tân Hải; Đường Gio Thành đi Gio Hải.
  • Xã Gio Thành: Đường Mai Xá - Phước Thị (đoạn qua thôn Tân Minh)
  • Xã Trung Giang: Đường ô tô đến trung tâm xã Trung Giang.
  • Các trục đường liên thôn, liên xã còn lại có mặt cẳt trên 5m.
  • Các trục đường liên thôn, liên xã còn lại có mặt cắt từ 3m-5m: Vị trí 1 của thửa đất xác định theo giá vị trí 2; vị trí 2 của thửa đất xác định theo giá vị trí 3; Vị trí 3, vị trí 4 của thửa đất xác định theo giá vị trí 4;
  • Vị trí 4: Các vị trí còn lại.
    1. Đất ở nông thôn tại các vị trí xã trung du: Áp dụng bảng 2.2 Mục I Phụ lục sổ 5
  • Khu vực 1:

+ Xã Gio Sơn: Đường 74: đoạn từ ngã tư giao nhau giữa Đường 74 và Đường 76 về phía Đông đến đường dây 500 KV và về phía Tây 300 m.

+ Xã Gio Châu: Đường 74 đoạn từ đường tàu đến cống Đường 74.

  • Khu vực 2:
  • Xã Gio Sơn: Đường 74 đoạn từ trường THPT cồn Tiên đến cây xăng.
  • Xã Gio An: Đường 76 đoạn từ điểm giao nhau với Đường 75 về phía Nam 200 m và về phía Bắc đến đường liên thôn An Hướng - An Nha - Gia Bình.
  • Xã Gio Châu: Đường 74 đoạn còn lại; Đường 75 đoạn từ ranh giới từ xã Gio Châu với thị trấn Gio Linh đến giáp phía Đông nhà ông Lê Văn Bích thôn Hà Thượng.
  • Khu vực 3:

+ Xã Gio Sơn: Đường 76 đoạn từ tim Đường 74 giao nhau với Đường 76 ve phía Bắc và phía Nam 150 m.

+ Xã Gio An: Đường 75 đoạn từ Trường cấp 2 đến đường dây 500 KV.

  • Xã Trung Son: Đường 76 Tây đoạn còn lại phía Tây đường sắt; Đường TI00.
  • Xã Gio Châu: Đoạn còn lại của Đường 75.
  • Xã Gio Hòa: Đường 74 đoạn từ Chùa Trí Hòa về phía Đông đến hết vườn nhà ông Nguyễn Thỉ.
  • Xã Gio Bình: Đường 76 Tây đoạn từ nhà ông Võ Như Tráng đến giáp với ranh giới xã Gio An.
  • Khu vực 4:
  • Xã Gio Sơn: Các đoạn còn lại của Đường 74 và 76.
  • Xã Gio Quang: Đường 73 Tây phía Tây đường sắt.
  • Xã Trung Sơn: Đường liên xã Trung Sơn đi Gio Bình đoạn còn lại; Đường liên thôn Kinh Môn - An Xá từ cổng chào thôn Kinh Môn đển đường tàu thuộc thôn An Xá.
  • Xã Gio Châu: Đường 74 đoạn từ đường tàu bắc nam đến hểt nền Âm Hồn thôn Hà Thanh (bổ sung thêm); Đường 75 Tây đoạn còn lại.
  • Xã Gio Hòa: Đoạn còn lại của Đường 74.
  • Xã Gio An: Đoạn từ ngã ba nhà bà Lê Thị Khánh Quỳnh thôn An Hướng đến hết nhà ông Nguyễn Xuân Dũng thôn Hảo Sơn.
  • Xã Linh Hải: Đường 73, 74, 76 đi qua xã Linh Hải.
  • Xã Gio Bình: Đường liên xã từ Đường 75 Tây đi đến trung tâm UBND xã Gio Bình giao nhau với Đường 76; Đường 75 Tây; các đoạn còn lại của Đường 76 Tây.
  • Khu vực 5:
  • Xã Gio An: Các đoạn còn lại Đường 75 và Đường 76; Đoạn đường liên thôn từ điểm giao nhau với đường 76 về hướng đông đến trường cấp 2 cũ và về phía Tây đến cầu.
  • Xã Trung Sơn: Đường liên thôn Kinh Môn - An Xá từ cổng chào thôn Kinh Môn đến đường tàu thuộc thôn An Xá.
  • Xã Gio Châu: Đường 74 đoạn từ nền Âm Hồn làng Hà Thanh đển ranh giới xã Gio Hòa; Các trục đường liên thôn gồm: đoạn đường từ đường 75 Tây về đập Hà Thượng; đoạn từ đường sắt (nhà bà Nguyễn Thị Chuộng đến hết nhà ông Hoàng Xuân Nông thuộc thôn Hà Thanh); đoạn từ đường 74 đển hết hội trường thôn An Trung; đoạn từ đường 74 đến khe Vực Chùa; đoạn từ đường 74 đến hết nhà ông Nguyễn Văn Thông.
  • Các trục đường liên thôn, liên xã còn lại có mặt cắt trên 5m.
  • Các trục đường liên thôn, liên xã còn lại có mặt cắt từ 3m-5m: VỊ trí 1 của thửa đất xác định theo giá vị trí 2; vị trí 2 của thửa đất xác định theo giá vị trí 3; Vị trí 3, vị trí 4 của thửa đất xác định theo giá vị trí 4.
  • Vị trí 4: Các vị trí còn lại.
    1. Đất ỏ’ nông thôn tại các vị trí xã miền núi: Áp dụng bảng 2.3 Mục I Phụ lục số 5
  • Khu vực 1:

+ Xã Vĩnh Trường: Đường vào Nghĩa trang Liệt sỹ Trường Sơn đoạn từ đường Hồ Chí Minh vào đến cổng Nghĩa Trang.

  • Khu vực 2:
  • Xã Vĩnh Trường: Quốc lộ 15 cũ (đường đi qua UBND xã).
  • Khu vực 3:
  • Xã Vĩnh Trường: Đường TI00.
  • Xã Hải Thái: Đường 73; Tuyến đường liên thôn: Đoạn từ nhà ông Phạm Công Diễn (đường Hồ Chí Minh) thôn Trung An đi theo hướng tây đến hết vườn nhà ông Lê Viết Thái (thôn Trung An); Đoạn đường từ cổng cũ trường cấp 3 cồn Tiên đi theo hướng đông đến Ngân hàng Nam Đông.
  • Các trục đường liên thôn, liên xã còn lại có mặt cắt trên 5m.
  • Các trục đường liên thôn, liên xã còn lại có mặt cắt từ 3m-5m: Vị trí 1 của thửa đất xác định theo giá vị trí 2; vị trí 2 của thửa đất xác định theo giá vị trí 3; Vị trí 3, vị trí 4 của thửa đất xác định theo giá vị trí 4.
  • Vị trí 4: Các vị trí còn lại.
  • . Phân vị trí đất nông nghiệp
    1. Đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác, đất nuôi trồng thủy sản trên địa bàn huyện:
  • VỊ trí 1: Đất trong khu dân cư, ven các trục đường Quốc lộ, tỉnh lộ, liên xã, liên thôn, liên xóm; có khoảng cách không quá 500m kể từ mặt tiếp giáp trục đường giao thông (theo đường vuông góc với trục đường); có khoảng cách tính theo đường vận chuyển tới khu dân cư hoặc điểm tập trung không quá 500m.
  • Vị trí 2: Các khu vực còn lại.
    1. Đất trồng cây lâu nãm, đất trồng rừng sản xuất trên địa bàn huyện:
  1. VỊ trí 1: Đất trong khu dân cư, ven các trục đường Quốc lộ, tỉnh lộ, liên xã, liên thôn, liên xóm; có khoảng cách không quá 1500m kể từ mặt tiếp giáp trục đường giao thông (theo đường vuông góc với trục đường); có khoảng cách tính theo đường vận chuyển tới khu dân cư hoặc điểm tập trung không quá 1500m.
  2. Vị trí 2: Các khu vực còn lại.

Phụ lục VI

BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT VÀ PHÂN LOẠI ĐƯỜNG PHÓ, VỊ TRÍ
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HƯỚNG HÓA
(Ban hành kèm theo Nghị quyết sổ 38/20Ỉ9/NQ-HĐND

Ngày 06 tháng 12 năm 2019 của HĐND tỉnh Quảng Trị)

  1. BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT
  2. Đất ở đô thị:
    1. Đất ở thị trấn Khe Sanh:
Loại đường phốVị trí 1Vị trí 2Vị trí 3VỊ trí 4
la10.0003.5002.6002.000
Ib8.0002.8002.0801.600
lc6.4002.2401.6641.280
Id5.1501.8031.3391.030
2a3.9751.3911.034 795
2b3.0501.068793 610
2c2.350 823 611 470
2d1.800 630 468 360
3a1.500 525 390 300
3b1.250 438 325 250
3c1.050 368 273 210
3d 875 306 228 175
4a 725 254 189 145
4b 600 210 156 120
4c 500 175 130 100
4d 400 140 10480

1.2. Đất ở thị trấn Lao Bảo:

Loại đường phốVị trí 1Vị trí 2Vị trí 3Vị trí 4
ỉa11.2003.9202.9122.240
Ib9.0003.1502.3401.800
lc7.2002.5201.8721.440
Id5.8252.0391.5151.165
2a4.7001.6451.222 940
2b3.7501.313 975 750
2c3.0001.050 780 600
2d2.400840 624 480
3a1.925674 501 385
Loại đường phốVị trí 1VỊ trí 2Vị trí 3VỊ trí 4
3b 1.550 543 403 310
3c 1.240 434 322 248
3d 1.000 350 260 200
3e 890 325 225 175
4a 800 280 208 160
4b 640 224 166 128
4c 500 175 130 100
4d 400 140 10480

2. Đơn giá đất ở tại nông thôn:

2.1. Đất ở xã miền núi:

Vị tríKhu vực 1Khu vực 2Khu vực 3Khu vực 4Khu vực 5Khu vực 6
11.500*0001.000*000700*000300*000150*00070*000
21.050.000700.000490.000210.000105.00049.000
3780.000520.000364.000156.00078.00036.400
4570.000380.000266.000114.00057.00026.600

2.2. Đất ở tại các vị trí Quốc lộ 9 và đường Hồ Chí Minh:

Vị tríKhu vực 1Khu vực 2Khu vực 3Khu vực 4Khu vực 5Khu vực 6
15.000*0003.300*0001.600*0001.000*000660*000200*000
21.750.0001.155.000560.000350.000231.00070.000
31.300.000858.000416.000260.000171.60052.000
41.000.000660.000320.000200.000132.00040.000

II. PHÂN LOẠI ĐƯỜNG PHÔ, VỊ TRÍ ĐÁT Ở NÔNG THÔN VÀ ĐẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HƯỚNG HÓA

  1. Phân loại đường phố:
    1. Phân loại đưòng phố thị trấn Khe Sanh: Áp dụng Bảng 1.1 Mục I Phụ lục sổ 6
Tên đườngĐoạn đườngLoại đường
Lê Duẩn, Phải tuyến (QL1A)Từ giáp đường Hồ Chí Minh đến giáp đường Lê Lợi, tờ bản đồ số 79.la
Lê Duấn, Trái tuyến (QL1A)Từ giáp xã Tân Hợp đến hết thửa đất số 69, tờ bản đồ số 79.la
Lê Duấn, Phải tuyển (QL1A)Từ giáp đường Lê Lợi, tờ bản đồ số 79 đển giáp cầu Khe Sanh.Ib
Lê Duẩn, Trái tuyến (QL1A)Từ thửa đất số 69, tờ bản đồ số 79 đến đến giáp cầu Khe Sanh.Ib
Lê DuẩnĐoạn từ cầu Khe Sanh đến hết giáp xã Tân Liên.2a
Tên đưòngĐoạn đưòngLoại đưòng
Lê LợiĐoạn từ đường Lê Duấn đến giáp đường Lê Duẫn2a
Hùng Vương, Phải tuyếnTừ thửa đất số 88, tờ bản đồ số 87 đến giáp đường Lê Lợi.lc
Hùng Vương, Phải tuyếnTừ thửa đất số 89, tờ bản đồ số 87 đến giáp đường Lê Lợi.lc
Hai Ba TrưngĐoạn từ đường Lê Duấn đến giáp đường Ngô Sỹ Liên2d
Ngô Sỹ Liên, Phải tuyểnĐoạn từ đường Lê Duẫn đến giáp đường Hai Bà Trưng2d
Ngô Sỹ Liên, Trái tuyểnĐoạn từ đường Lê Duẫn đến hết thửa đẩt số 260, tờ bản đồ số 752d
Ngô Sỹ Liên, Phải tuyếnĐoạn từ hết thửa đất số 260, tờ bản đồ 75 đến hết thửa đất sổ 64, tờ bản đồ số 814a
Ngô Sỹ Liên, Trái tuyếnĐoạn từ đường Hai Bà Trưng đến hết thửa đất số 55, tờ bản đồ số 814a
Hùng Vương, Trái tuyếnTừ thửa đât sô 90, tờ bản đô sô 87 đên giáp đường Lê Lợi.lc
Hùng Vương (cũ), Phải tuyển:Từ đường Lê Lợi đến hểt thửa đất sổ 227, tờ bản đồ số 69.3d
Hùng Vương (cũ), Trái tuyến:Từ đường Lê Lợi đến giáp đường khối, tờ bản đồ số 69.3d
Hùng Vương mớiTừ Lê Lợi đến Hồ Tân Độ2b
Nguyễn TrãiĐoạn từ đường Lê Duẩn đến giáp đường Lê Lợi.2a
Nguyễn Trãi, Phải tuyến:Từ đường Lê Lợi đến hết thửa đất số 54, tờ bản đồ số 74.4b
Nguyễn Trãi, Trái tuyến:Từ đường Lê Lợi đến hết thửa đất sổ 53, tờ bản đồ số 74.4b
Hồ Chí MinhĐoạn từ đường Lê Duẩn đến ngã ba đường Phan Đình Phùng.2a
Hồ Chí MinhĐoạn từ đường Phan Đình Phùng đên hêt Kml.2c
Hồ Chí MinhĐoạn từ hêt Kml đên giáp xã Hướng Tân.3c
Hàm NghiĐoạn từ đường Lê Duấn đến giáp đường Lê Lợi.2d
Hàm Nghi, Phải tuyến:Từ đường Lê Lợi đến hết thửa đất số 190, tờ bản đồ số 73.4d
Hàm Nghi, Trái tuyến:Từ đường Lê Lợi đến giáp đường khối, tờ bản đồ số 73.4d
Chu Văn AnĐoạn từ đường Hùng Vương đến giáp đường Nguyễn Khuyến2d
Phan Đình PhùngĐoạn từ đường Lê Duấn đến giáp đường Lê Lợi3b
Phan Đình PhùngĐoạn từ đường Lê Lợi đển giáp đường HCM.3c
9/7Đoạn từ đường Hùng Vương đến giáp đường Lê Duẩn3b
Phan Chu TrinhTừ đường Hùng Vương đến giáp đường Đinh Tiên Hoàng3b
Đinh Tiên HoàngTừ đường Lê Duẩn đến giao ngã tư đường Phan3b
Tên đườngĐoạn đườngLoại đường
Chu Trinh
Đinh Tiên HoàngĐoạn giao đường Phan Chu Trinh đến giáp cẩu đi Pa Nho4a
Đinh Công TrángTừ đường 9/7 đến giáp đường Lê Lợi3a
Đinh Công Tráng, Phải tuyến:Từ đường Lê Lợi đển hết giáp đường khối, tờ bản đồ so 69.4b
Đinh Công Tráng, Trái tuyến:Từ đường Lê Lợi đến đến giáp đường khối, tờ bản đồ số 69.4b
Chế Lan ViênTừ đường 9/7 đến giáp đường Lê Lợi3a
Đào Duy TừĐoạn từ đường Lê Duẩn đến giáp đường Phan Chu Trinh3a
Đào Duy Từ (nhánh rẽ)Đoạn từ đường Đào Duy Từ đến giáp đường Nguyễn Hữu Thọ4a
Trường Chinh

Đoạn từ đường Lê Duẩn đến giáp đường Trần

Hoàn

3b
Phạm HùngĐoạn từ đường Hùng Vương đến giáp đường Hàm Nghi3b
Nguyễn Hữu ThậnTừ đường 9/7đến giáp đường Lê Lợi3b
Nguyễn Hữu Thận, Phải tuyến:Từ đường Lê Lợi đến hết thửa đất số 31, tờ bản đồ sổ 74. '4b
Nguyễn Hữu Thận, Trái tuyển:Từ đường Lê Lợi đến hểt thửa đất số 48, tờ bản đồ số 74.4b
Võ Thị SáuTừ đường 9/7đến giáp đường Lê Lợi.3b
Võ Thị Sáu, Phải tuyến:Từ đường Lê Lợi đến hết thửa đẩt số 286, tờ bản đồ số 69.4b
Võ Thị Sáu, Trái tuyến:Từ đường Lê Lợi đến hết thửa đất số 298, tờ bản đồ số 69.4b
Bùi Thị XuânĐoạn từ đường Ngô Sỹ Liên đến giáp đường Hà Huy Tập3b
Bùi Thị XuânĐoạn từ đường Hà Huy Tập đến giáp đường Hồ Sỹ Thản.4b
Nguyễn Đình ChiểuTừ đường Lê Duân đên đường Bùi Dục Tài.3b
Nguyễn Đình ChiểuTừ đường Bùi Dục Tài đến giáp đường Phan Chu Trinh4b
Nguyễn Đình ChiểuTừ đường Lê Duẩn đến giáp đường khối, tờ bản đồ số 794b
Nguyễn Viết XuânĐoạn bắt đầu từ đường Lê Duẩn đến hết ranh giới thửa đất Tòa án nhân dân huyện Hướng Hóa và nhà bà Đinh Thị Xuân.3b
Nguyễn Viết Xuân, Phải tuyến:Từ Lê Duấn đền hềt thửa đất sổ 05, tờ bản đồ số 79.3d
Nguyên Viêt Xuân, Trái tuyến:Từ đường Lê Duân đên hêt thửa đât sô 06, tờ bản đồ số 79.3d
Lê Quang ĐạoĐoạn từ đường Lê Duẩn đến hết Công ty Cao su Khe Sanh3c
Tên đưòĩigĐoạn đườngLoại đường
Trương ĐịnhĐoạn từ đường Lê Duấn đến giáp đường Phan Đình Phùng3c
Trương Định, Phải tuyến:Từ đường Lê Duấn đến giáp đường khối, tờ bản đồ số 69.4b
Trương Định, Trái tuyến:Từ đường Lê Lợi đến giáp đường khối, tờ bản đồ sổ 69.4b
Trần Hữu Dực, Phải tuyến:Từ đường Hai Bà Trưng đến đến hết thửa đất số 49, tờ bản đồ số 81.3c
Trần Hữu Dực, Trái tuyến:Từ đường Hai Bà Trưng đến đến hết thửa đất số 50, tờ bản đồ số 81.3c
Trần Cao Vân, Phải tuyển:Từ đường Lê Duẩn đến hết thửa đất số 72, tờ bản đồ số 77.3c
Trần Cao Vân, Trái tuyến:Từ đường Lê Duẩn đến giáp đường khối, tờ bản đồ số 77.3c
Trần Cao VânĐoạn từ đường Lê Duẩn đển giáp đường Đoàn Khuê.4c
Trần Cao Vân (nhánh rẽ)Đoạn từ đường Trần Cao Vân đển giáp xã Tân Liên3c
Trần HoànĐoạn từ đường Lê Duẩn đến hết Xí nghiệp cấp thoát nước Khe Sanh3d
Trần HoànĐoạn từ nhà máy nước đến giáp xã Tân Liên.4b
Nguyễn Khuyến, Phải tuyển:Từ đường Phan Chu Trinh đến đến hết thửa đất số 147, tờ bản đồ số 87.3d
Nguyễn Khuyển, Trái tuyển:Từ đường Phan Chu Trinh đến giáp đường khối, tờ bản đồ sổ 87.3d
Nguyễn Khuyến, Phải tuyến:Từ hết thửa đất số 147, tờ bản đồ số 87 đến giáp đường khối, tờ bản đồ số 93.4d
Nguyễn Khuyến, Trái tuyến:Từ đường khối, tờ bản đồ số 87 đến giáp đường khối, tờ bản đồ số 93.4d
Hà Huy Tập, Phải tuyến:Từ đường Lê Duẩn đến hết thửa đất sổ 05, tờ bản đồ số 76.3d
Hà Huy Tập, Trái tuyến:Từ đường Lê Duẩn đến hết thửa đất số 15, tờ bản đồ số 76.3d
Hà Huy Tập, Phải tuyển:Từ thửa đẩt số 05, tờ bản đồ số 76 đến giáp xã Tân Hợp.4b
Hà Huy Tập, Trái tuyến:Từ hết thửa đất số 15, tờ bản đồ số 76 đến giáp xã Tân Hợp.4b
Phạm Ngũ Lão, Phải tuyến:Từ đường Lê Lợi đến hết thửa đất số 256, tờ bản đồ số 73.3d
Phạm Ngũ Lão, Trái tuyến:Từ đường Lê Lợi đến hết thửa đất số 29, tờ bản đồ số 73.3d
Lê Hành, Phải tuyến:Từ đường Lê Duẩn đến hết thửa đất sổ 26, tờ bản đồ số 81.3d
Lê Hành, Trái tuyến:Từ đường Lê Duấn đến hết thửa đất số 25, tờ bản đồ số 813d
Lê Hành, Phải tuyến:Từ thửa đất số 26, tờ bản đồ sổ 81 đến giáp đường4b
Tên đườngĐoạn đườngLoại đưòng
khối, tờ bản đồ số 81
Lê Hành, Trái tuyến:Từ hết thửa đất sổ 25, tờ bản đồ sổ 81 đến giáp đường khối, tờ bản đồ số 81.4b
Trương Công KỉnhTừ Lê Duẫn đến giáp đường khối4a
Trương Công KỉnhĐoạn từ đường Lê Duẩn đến giáp đường Trần Cao Vân.4c
Đoàn KhuêTừ Lê Duân đên Lê Quang Đạo4a
Văn Cao, Phải tuyến:Từ đường Lê Lợi đến hết thửa đất số 207, tờ bản đồ số 73.4b
Văn Cao, Trái tuyến:Từ đường Lê Lợi đển hểt thửa đất số 206, tờ bản đồ số 73.4b
Lê Thánh Tông, Phải tuyến:Từ đường Lê Lợi đến hết thửa đất số 197, tờ bản đồ số 74.4b
Lê Thánh Tông, Trái tuyến:Từ đường Lê Lợi đến hểt thửa đất số 189, tờ bản đồ số 74.4b
Đặng Thai MaiĐầu đường đến Cuối đường4b
Nguyễn Hữu ThọĐoạn từ đường Lê Lợi đến giáp đường Bùi Dục Tài4b
Nguyễn Thị Định, Phải tuyển:Từ đường Lê Lợi đến hết thửa đất sổ 72, tờ bản đồ sổ 74.4b
Nguyễn Thị Định, Trái tuyển:Từ đường Lê Lợi đến hết thửa đẩt số 100, tờ bản đồ số 74.4b
Nguyễn Văn Linh

Đoạn từ đường Lê Duẩn đến giáp đường Bùi Thị

Xuân

4b
Trần Nguyên Hãn, Phải tuyến:Từ đường Hùng Vương đến giáp đường khối, tờ bản đồ số 87.4b
Trần Nguyên Hãn, Trái tuyến:Từ đường Hùng Vương đến giáp đường khối, tờ bản đồ số 87.4b
Trần Quang KhảiTừ đường Hồ Chí Minh đến giáp đường Trương Định.4b
Bùi Dục TàiĐoạn từ giáp đường Đinh Tiên Hoàng đển giáp đường Nguyễn Đình Chiểu4b
Bùi Dục TàiTừ đường Đào Duy Từ đển hết giáp đường Nguyễn Viết Xuân4c
Bùi Dục TàiTừ đường Nguyễn Viết Xuân đến giáp đường Nguyễn Đình Chiểu4c
Nguyễn BiểuĐầu đường đến Cuối đường4c
Hồ Sỹ Thản, Phải tuyến:Từ đường Lê Duẩn đển hết thửa đất số 239, tờ bản đồ sổ 70.4d
Hồ Sỹ Thản, Trái tuyến:Từ đường Lê Duẩn đến giáp đường khối, tờ bản đồ số 70.4d
Các đoạn đường còn lại có mặt cắt
1. Các đoạn đường còn lại chưa có tên hoặc có tên nhưng chưa được xếp loại, mặt đường nhựa, bê tông thì được xếp loại như sau
- Mặt cắt từ 25m trở lên:3c
Tên đườngĐoạn đườngLoại đường
- Mặt cắt từ 15m đến dưới 25m:3d
- Mặt cẳt từ 8m đến dưới 15m:4a
- Mặt cắt từ 6m đến dưới 8m:4b
- Mặt cẳt từ 3m đến dưới 6m:4c
- Các đoạn đường có mặt cắt dưới 3m: xếp theo vị trí của các đường đã xếp loại.
2. Các đoạn đường còn lại chưa có tên hoặc có tên nhưng chưa được xếp loại, mặt đường chưa được đổ nhựa, bê tông thì được xếp loại như sau:
- Mặt cắt từ 25m trở lên:3d
- Mặt căt từ 15m đên dưới 25m:4a
- Mặt cắt từ 8m đến dưới 15m:4b
- Mặt cắt từ 6m đến dưới 8m:4c
- Mặt cắt từ 3m đến dưới 6m:4d
- Các đoạn đường có mặt cắt dưới 3m: xếp theo vị trí của các đường đã xếp loại.
3. Mặt cẳt của các tuyển đường được tính theo mặt cẳt thực tế hiện có (bao gồm cả phẩn trải nhựa, hoặc bê tông và lề đường theo hiện trạng) và được tính bằng trung bình mặt cắt của điểm đầu đường, điểm cuối đường và tối thiểu 2 điểm đại diện của tuyến đường.
  1. Phân loại đường phố thị trấn Lao Bảo: Áp dụng Bảng 1.2 Mục I Phụ lục sổ 6
Tên đườngĐoạn đườngLoại đường
Đường Quốc lộ 9Đoạn từ đường Kim Đồng đến đường Nguyễn Tri Phương.la
Đường Quốc lộ 9Đoạn từ cầu A Trùm đến giáp đường Kim Đồng;lc
Đường Quốc lộ 9Nguyễn Tri Phươngđển Giáp cửa khấu Lao Bảolc
Đường Trần Hưng ĐạoĐoạn từ Quôc lộ 9 đên giáp Quôc lộ 9;Ib
Đường Lý Thường KiệtĐoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến giáp đường Phan Bội Châu;Ib
Đường Nguyễn HuệĐoạn từ Quốc lộ 9 đến giáp đường Lê Quý Đôn;lc
Đường Nguyễn HuệĐoạn từ đường Lê Quý Đôn đên giáp đường Lê Thế Tiết.Id
Đường Trần PhúĐoạn từ đường Nguyễn Huệ đến giáp Quốc lộ 9.lc
Đường Trần Mạnh QuỳTừ đường Trần Hưng Đạo đến giáp đường Ngô Quyền.2a
Đường Phạm Văn ĐồngĐoạn từ Quốc lộ 9 đến giáp đường Lê Thế Tiết.2c
Đường Lê Quý ĐônĐoạn từ đường Phạm Văn Đồng đền giáp đường Nguyễn Huệ.2b
Đường Lê Quý ĐônĐoạn từ đường Nguyễn Huệ đến giáp đường Hoàng Hoa Thám.2c
Các đoạn đường của khu đấu giá đất thuộc khu KT- TM đặc biệt Lao Bảo.2b
Đường Hoàng DiệuĐoạn từ Quốc lộ 9 đến giáp đường Lê Hồng Phong.2c
Tên đườngĐoạn đườngLoại đường
Đường Mai Thúc LoanĐoạn từ Quốc lộ 9 đển đường Ngô Quyền.2d
Đường Ngô QuyềnĐoạn từ đường Bạch Đằng đến giáp đường Phan Bội Châu.3a
Đường Lê Hồng PhongTừ đường Hoàng Diệu đến giáp nhà bà Đặng Thị Ngọc Hân và trạm điện 110KV.3a
Đường Lê Hồng Phong (nối dài)Đoạn từ Quốc lộ 9 đến giáp thửa đất số 71, tờ bản đồ số 11 và hết thửa đất sổ 35, tờ bản đồ số 11.3c
Đường Bạch ĐằngĐoạn từ đường Trần Phú đến giáp đường Phan Bội Châu.3b
Đường Hoàng Hoa ThámĐoạn từ đường Phan Bội Châu đến giáp đường Lê Thế Tiết.3b
Đường Hoàng Hoa ThámTừ đường Lê Thế Tiết đến giáp đường Thạch Hãn.3e
Đường Lê Thế TiếtĐoạn từ Quốc lộ 9 đến hết thửa đất số 171 (hết thửa đất nhà bà Nguyễn Thị Ninh), tờ bản đồ số 31 và thửa 228 (hết thửa đất ông Nguyễn Chí Tuệ), tờ bản đồ số 31.3b
Đường Lê Thế TiếtĐoạn từ thửa số 170, tờ bản đồ số 31 và thửa đất sổ 229, tờ bản đồ số 31 đến hết thửa đất số 46, tờ bản đồ số 29 và thửa số 66, tờ bản đồ số 29.3e
Đường Phan Bội ChâuTừ đường Bạch Đằng đến giáp đường Lý Thườnệ Kiệt.3c
Đường Tôn Đức ThắngTừ Quốc lộ 9 đến giáp đường Lê Hồng Phong.3c
Đường Huyền Trân Công ChúaTừ Quốc lộ 9 đến giáp đường Lê Thể Tiết.3c
Đường Cù BaiĐoạn từ Quốc lộ 9 đến giáp đường Lê Hồng Phong.3c
Đường Lê Thế HiểuĐoạn từ đường Quốc lộ 9 đến giáp đường Lê Hồng Phong.3d
Đường Nguyễn Tri PhươngĐoạn từ Quốc lộ 9 đến giáp nghĩa trang thị trấn Lao Bảo.3d
Đường Nguyễn Chí ThanhTừ đường Quốc lộ 9 đen Nguyễn Tri Phương.3d
Đường Kim ĐồngĐoạn từ đường Quốc lộ 9 đến giáp đường Lê Hồng Phong.3d
Đường Lý Thái TổĐoạn từ Công ty Hùng Lương đển giáp đường Lê Hồng Phong.3d
Đường Cao ThắngĐoạn từ đường Kim Đồng đến giáp đường Ngô Gia Tự.3d
Đường Nguyễn Trường TộĐoạn từ nhà ông Tiếp đến giáp đường Hải Thượng Lãn Ông.3e
Đường Nguyễn Gia ThiềuTừ đường Hải Thượng Lãng Ông đến giáp đường Lý Thái Tổ (đất ông Phan Thanh Khương).3d
Đường Nguyễn Gia ThiềuĐoạn từ đường Nguyễn Tri Phương đến giáp đường Hải Thượng Lãn Ông.4a
Tên đườngĐoạn đườngLoại đường
Đường Tố HữuGiáp đường Thạch Hãn đến hết thửa đất sồ 102 (hết sân bóng đá Linh Dương), tờ bản đồ số 38 và thửa đất sổ 65 (hểt thửa đất ông Nguyễn Khắc Sở), tờ bản đồ số 38.3e
Đường Tố Hữu nổi dàiTừ đất Nghĩa Địa Tân Kim đến giáp đường Vành Đai.4a
Đường tuyến 1 (Khu tái định cư Lao Bảo-Tân Thành)Đoạn từ Hoàng Diệu đến cầu vào Khu tái định cư Lao Bảo - Tân Thành.3d
Đường Hữu NghịĐoạn từ đường Quốc lộ 9 đến giáp đường Lê Thế Tiết.4a
Đường Ngô Gia TựĐoạn từ Quốc lộ 9 đến đường Hải Thượng Lãn Ông.4b
Đường Lê LaiĐoạn từ đường Lê Thế Tiết đến giáp đường Lê Văn Huân.4a
Đường Lê LaiĐoạn từ đường Lê Văn Huân đến giáp đường Hồng Chương.4b
Đường Thạch HãnĐoạn từ đường Lê Thế Tiết đến giáp đường Lê Quý Đôn.4a
Đường Thạch Hãn nối dàiĐoạn từ giáp đường Bạch Đằng đển đường Cao Bá Quát.4b
Đường Huỳnh Thúc KhángĐoạn từ đường Hữu Nghị đến giáp đường Nguyễn Huệ.4a
Đường khóm Xuân PhướcĐoạn từ Huyền Trân Công Chúa (ông Nguyễn Thi) đến giáp đường Phạm Văn Đồng (Đất ông Hùng).4a
Đường Nguyễn Thiện ThuậtGiáp đường Lê Thế Tiết đến giáp đường Lê Lai.4a
Đường Hồ Bá KiệnĐoạn từ giáp đường Hoàng Hoa Thám đến hết thửa đất số 219 (hết thửa đất bà Lê Thị Hồng Lan), Tờ bản đồ sổ 30 và thửa đất số 183 (hết thửa đất bà Trần Thị Như Ánh), tờ bản đồ so 30.4a
Đường Cao Bá QuátĐoạn từ đường Huỳnh Thúc Kháng đến giáp đường Thạch Hãn noi dài.4a
Đường Đặng TấtĐoạn từ đường Phạm Văn Đồng đến giáp đường Nguyễn Huệ.4a
Đường Đặng TấtĐoạn từ đường Nguyễn Huệ và đển hết thửa đất số 169, tờ bản đồ số 31 và thửa đất sổ 138, tờ bản đồ sổ 31.4c
Đường Hải Thượng Lãn ÔngĐoạn từ Quốc lộ 9 đến hết thửa đất số 240, tờ bản đồ số 25 và thửa đất sổ 241, tờ bản đo số 25.4b
Đường khóm Trung 9Đoạn từ Quốc lộ 9 đến hết thửa đất số 25, tờ bản đồ số 25 và thửa số 24, tờ bản đồ sổ 25.4b
Đường Phan Đăng LưuĐoạn từ đường Lê Thế Tiết đển giáp đường Thạch Hãn.4b
Đường Lê Chưởngtừ đường Quốc lộ 9 đến giáp đường Nguyễn Thị4b
Tên đưòngĐoạn đườngLoại đường
Minh Khai.
Đường Nguyễn Thị Minh KhaiTừ Quốc lộ 9 đến ngã ba khóm Khe Đá.4b
Đường Nguyễn Hữu ĐồngĐoạn từ thửa đất số 316, tờ bản đồ số 33 đến hểt thửa đất số 19, tờ bản đồ sổ 42.4c
Đường Đặng Văn NgữĐoạn từ Nguyền Hữu Đồng đến giáp đất hết thửa đất số 156, tờ bản đồ số 34 và thửa đất số 10, tờ bản đồ sổ 41.4c
Đường Trần Quý CápĐoạn từ Quốc lộ 9 đến hết thửa 98, tờ bản đồ số 34 và thửa đất số 120, tờ số 34.4b
Đường Ông ích KhiêmĐoạn từ đường Lê Thế Hiếu đến giáp đường Hoàng Diệu.4b
Đường Nguyễn Tự NhưĐoạn từ đường Nguyễn Huệ đến giáp đường Thạch Hãn.4b
Đường Lê Văn HuânĐoạn từ đường Phan Đăng Lưu đến hết thửa số 01 (hết thửa đất bà Trần Thị Thu Huyền), Tờ bản đồ địa chính so 38.4b
Đường nội khóm Tân Kim (Kiệt Hoàng Hoa Thám)Đoạn từ đường Phan Đăng Lưu đến đường vành đai.4b
Đường Đào Duy AnhĐoạn từ Lê Thế Tiết đến giáp đường Thạch Hãn nối dài;4c
Đường Phùng HưngĐoạn từ Lê Thế Tiết đến đường vành đai;4c
Đường Nguyễn Bỉnh KhiêmĐoạn từ Lê Thế Tiết đến Giáp đường Lê Văn Huân.4b
Đường Trần Thị TâmĐoạn từ đường Nguyễn Thị Minh Khai đến đường Nguyễn Thị Minh Khai4c
Đường Phan Huy ChúĐoạn từ Huỳnh Thúc Kháng đến giáp thửa đất số 129, tờ bản đồ số 32 và thửa đất số 108, tờ bản đồ số 32.4c
Đường nội khóm Trung 9Đoạn từ đường Quốc lộ 9 (nhà ông Dần) đến giáp đường Phạm Văn Đồng4c
Đường Khóa BảoĐoạn từ Hồ Bá Kiện đến đường Hồng Chương.4c

Đoạn đường nội khóm

Vĩnh Hoa

Từ Quốc lộ 9 đến đường Nguyền Hữu Đồng.4c
Đường Hồng ChươngTừ đường Hoàng Hoa Thám đến đường Thạch Hãn noi dài.4c
Đường Nguyễn Công TrứĐoạn từ Lê Thể Tiết đến đường vành đai.4d
Đường Đoàn Bá ThừaĐoạn từ thửa đất số 02, tờ bản đồ số 30 đến giáp thửa đất số 28, tờ bản đồ 29 và thửa đất số 43, tờ bản đồ 29.4d
Đường nội khóm Cao ViệtĐoạn từ Lê Quý Đôn đến giáp thửa đất số 137, tờ bản đồ 31 và thửa đất số 138, tờ bản đồ 31.4d
Các đoạn đường còn lại có mặt cắt
1. Các đoạn đường còn lại chưa có tên hoặc có tên nhưng chưa được xếp loại, mặt đường nhựa, bê tông thì được xếp loại như sau
Tên đườngĐoạn đườngLoại đường
- Mặt cẳt từ 25m trở lên:3c
- Mặt cắt từ 15m đến dưới 25m:3d
- Mặt cắt từ 8m đến dưới 15m:4a
- Mặt cắt từ 6m đến dưới 8m:4b
- Mặt căt từ 3m đên dưới 6m:4c
- Các đoạn đường có mặt cắt dưới 3m: xếp theo vị trí của các đường đã xếp loại.
2. Các đoạn đường còn lại chưa có tên hoặc có tên nhưng chưa được xếp loại, mặt đường chưa được đổ nhựa, bê tông thì được xếp loại như sau:
- Mặt cắt từ 25m trở lên:3d
- Mặt cắt từ 15m đến dưới 25m:4a
- Mặt cắt từ 8m đển dưới 15m:4b
- Mặt cắt từ 6m đến dưới 8m:4c
- Mặt cắt từ 3m đến dưới 6m:4d
- Các đoạn đường có mặt cắt dưới 3m: xếp theo vị trí của các đường đã xếp loại.
3. Mặt cắt của các tuyến đường được tính theo mặt cắt thực tể hiện có (bao gồm cả phẩn trải nhựa, hoặc bê tông và lê đường theo hiện trạng) và được tính băng trung bình mặt căt của điểm đầu đường, điểm cuối đường và tối thiểu 2 điểm đại diện của tuyến đường.

2. Khu vực đất ỏ’ nông thôn:

  1. Đất ở nông thôn tại các vị trí Quốc lộ 9 và đường Hồ Chí Minh: Áp dụng bảng 2.2 Mục I Phụ lục sổ 06
  • Khu vực 2:
  • Xã Tân Long: Các thửa đất dọc Quốc lộ 9, từ điểm giáp xã Tân Thành đến hết đất ông Đỗ Đức Trị và bà Võ Thị Lạc, thôn Long Hợp;
  • Xã Tân Lập: Các thửa đất dọc Quốc lộ 9 đoạn từ đường vào bản Bù và hết đất ông Võ Văn Đức, thôn Tân Tài đến hết đất ông Lê Văn Đoái và đình làng Tân Thuận.
  • Xã Tân Liên: Các thửa đất dọc Quốc lộ 9 đoạn từ điểm giáp đất hộ ông Nguyễn Hữu Đại và ông Nguyễn Hữu Hà đến điểm giáp thị trấn Khe Sanh.
  • Xã Hướng Phùng: Các thửa đất dọc đường Hồ Chí Minh đoạn từ đất bà Nguyễn Thị Giao Linh và ông Trần Cam đển hết đất hộ bà Hồ Thị Lý và đường thôn.
  • Khu vực 3:
  • Xã Tân Thành: Các thửa đất dọc Quốc lộ 9, từ điểm giáp thị trấn Lao Bảo đến điểm giáp xã Tân Long.
  • Xã Tân Lập: Các thửa đất dọc Quốc lộ 9 đoạn từ đất hộ ông Lê Văn Đoái và đình làng Tân Thuận đến điểm giáp xã Tân Long; các thửa đất dọc Quốc lộ 9 đoạn từ đường vào bản Bù và đất hộ ông Nguyễn Văn Đức, thôn Tân Tài đến điểm giáp xã Tân Liên.
  • Xã Tân Liên: Các thửa đất dọc Quốc lộ 9 đoạn từ xã Tân Lập đến điểm giáp đất hộ ông Nguyễn Hữu Đại và ông Nguyễn Hữu Hà, thôn Tân Hòa.
  • Xã Hướng Phùng: Các thửa đất dọc đường Hồ Chí Minh đoạn từ điểm giáp đất bà Nguyễn Thị Giao Linh và ông Trần Cam đến hết Trạm sửa chữa tổng hợp E52, Đoàn KTQP 337 và ông Trần Mậu Thắng; Các thửa đất dọc đường Hồ Chí Minh đoạn từ điểm hết đất hộ bà Hồ Thị Lý và đường thôn đến hết Hạt quản lý đường bộ Hồ Chí Minh (nhánh Tây).
  • Khu vực 4:
  • Xã Tân Long: Các thửa đất dọc Quốc lộ 9 từ đất hộ ông Đỗ Đức Trị và bà Võ Thị Lạc, thôn Long Hợp đến điểm giáp xã Tân Lập; các thửa đất dọc Tỉnh lộ 586 đoạn từ hết nhà ông Đỗ Tuấn Anh và ông Mai Chiếm Hữu, thôn Long Hợp đến giáp cầu La La;
  • Xã Tân Thành: Các thửa đất dọc đường đi vào Khu Công nghiệp đoạn từ Quốc lộ 9 đi đến ngã ba đường vào nghĩa địa Tân Thành
  • Xã Tân Hợp: Các thửa đất dọc đường Hồ Chí Minh đoạn từ ngã ba Quốc lộ 9 đến Kml; Các thửa đất dọc Quốc lộ 9 từ điểm giáp thị trấn Khe Sanh đến hết nhà ông Lê Hy và ông Trần Văn Tự.
  • Xã Hướng Phùng: Các thửa đất dọc đường Hồ Chí Minh đoạn từ Trạm sửa chữa tổng hợp E52, Đoàn KTQP 337 đến hết đất hộ ông Phan Thành Danh và ông Phan Ngọc Long, thôn cổ Nhổi; Các thửa đất dọc đường Hồ Chí Minh đoạn từ điểm hểt ranh giới thửa đất Doanh nghiệp tư nhân Đình Tàu đển giáp xã Hướng Linh.
  • Xã Hướng Lập: Đường Hồ Chí Minh từ cầu Sê Băng Hiêng đến hết thôn Cha Ly.
  • Khu vực 5:
  • Xã Tân Hợp: Các thửa đất dọc đường Hồ Chí Minh đoạn từ Kml (đất hộ ông Nguyễn Lộc) đến giáp xã Hướng Tân.
  • Xã Hướng Tân: Các thửa đất dọc đường Hồ Chí Minh từ điểm giáp xã Tân Hợp, thị trấn Khe Sanh đến điểm hết đất hộ ông Trần Xuân Cớ và đường thôn.
  • Xã Hướng Phùng: Các thửa đất dọc đường Hồ Chí Minh đoạn từ đoạn từ điểm hết đất hộ ông Phan Thành Danh và ông Phan Ngọc Long, thôn cổ Nhổi đến hết ranh giới thửa đất Doanh nghiệp tư nhân Đình Tàu.
  • Khu vực 6:
  • Xã Hướng Tân: Các thửa đất dọc đường Hồ Chí Minh từ điểm hết đất hộ ông Trần Xuân Cớ và đường thôn đến điểm giáp xã Hướng Linh.
  • Xã Hướng Phùng: Các thửa dọc đường Hồ Chí Minh đoạn từ điểm hết Hạt quản lý đường bộ Hồ Chí Minh (nhánh Tây) đến giáp xã Hướng Việt.
  • Xã Hướng Việt: Các thửa đất dọc tuyến đường mòn Hồ Chí Minh đoạn từ cổng chào xã Hướng Việt đến hết trụ sở ƯBND xã Hướng Việt và Trường THCS Hướng Việt; Các thửa đất dọc đường mòn Hồ Chí Minh (từ ngã ba đi Cửa khẩu phụ Tà Rùng) đến hết đất cửa khẩu phụ Tà Rùng; các thửa đất dọc đường trung tâm xã từ cầu Ngầm, xã Hướng Việt đen hết đất hộ ông Hồ Ra Long và đường thôn.
  • Xã Hướng Lập: Đường Hồ Chí Minh còn lại.
    1. Đất ở nông thôn tại các vị trí xã miền núi: Áp dụng Bảng 2.1 Mục I Phụ lục số 06
  • Khu vực 1:

+ Xã Tân Long: Các thửa đất dọc Tỉnh lộ 586, đoạn từ ngã ba Tân Long đi đến hết nhà ông Đỗ Tuấn Anh và ông Mai Chiếm Hữu, thôn Long Hợp.

+ Xã Hướng Phùng: Các thửa đất dọc đường đi Hướng Sơn đoạn từ đường Hồ Chí Minh đến hết Trường PTTH Hướng Phùng và đất hộ ông Trương Thanh Lành.

  • Khu vực 2:

+ Xã Hướng Phùng: Các vị trí dọc đường Biên giới Hướng Phùng đi thị trấn Lao Bảo đoạn từ đường Hồ Chí Minh đến giáp cầu khe Trùm, thôn Doa Cũ.

  • Khu vực 3:
  • Xã Tân Long: Các thửa đất dọc trục đường chính đi thôn Xi Núc, từ Quốc lộ 9 đến giáp suối Long Phụng.
  • Xã Tân Lập: Các thửa đất dọc trục đường chính đi suối La La, từ Quốc lộ 9 đến giáp suối La La.
  • Xã Tân Hợp: Các thửa đất dọc đường trung tâm xã, đoạn từ Quốc lộ 9 đến hết đất ông Nguyễn Quốc và hộ ông Lê Toàn; Các thửa đất dọc đường thôn Tân Xuyên đoạn từ giáp đất ông Nguyễn Thành và ông Nguyễn Sơn đển hết đất ông Dương Tường và Trường Trung học cơ sở Tân Hợp.
  • Xã Hướng Phùng: Các thửa đất dọc trục đường chính đoạn từ giáp đường Hồ Chí Minh đến hết Trường THCS xã Hướng Phùng.
  • Xã Thuận: Các thửa đất dọc đường Tỉnh lộ 586 đoạn từ nhà ông Nguyễn Dương Tài và ông Lê Đức Sơn đến hết nhà ông Nguyễn Chiến Hào và tường rào phía ngoài của Nhà máy sắn; Các thửa đất dọc đường Tỉnh lộ 586 đoạn từ giáp cây xăng Ngọc Anh và ông Hồ Xa Cách đến giáp nhà ông Pả Cưp và ông Pả Mướt; Các thửa đất dọc đường từ xã Thuận đi xã Hướng Lộc đoạn từ ngã ba xã Thuận đến hết đất của ông Nguyễn Cao Kỳ và bà Lê Thị Mai.
  • Xã A Dơi: Tỉnh lộ 586 qua thôn Hợp Thành, thôn p răng Xy, thôn Princ từ Km23 đến Km24.
  • Khu vực 4:
  • Xã Tân Thành: Các thửa đất dọc trục đường chính của bản Hà, bản Lệt; Các thửa đất còn lại.
  • Xã Tân Long: Các thửa đất dọc trục đường chính của bản Xi Núc còn lại; Các thửa đất còn lại.
  • Xã Tân Lập: Các thửa đất dọc đường trung tâm xã đoạn từ giáp nhà ông Nguyễn Đăng Cả và ông Nguyễn Đình Liệu, thôn Tân Sơn đến giáp Quốc lộ 9 (nhà ông Hoàng Văn Dũng và bà Lê Thị Vân, thôn Tân Thuận).
  • Xã Tân Liên: Các thửa đất dọc trục đường chính của bản Cheng; Các thửa đất còn lại.
  • Xã Tân Hợp: Các thửa đất dọc đường trung tâm xã (thôn Tân Xuyên) đoạn từ hết đất ông Nguyễn Quốc và hộ ông Lê Toàn đến hết đất ông Lê Văn Tâm và ông Lê Bình.
  • Xã Hướng Tân: Các thửa đất còn lại.
  • Xã Hướng Phùng: Các vị trí dọc đường Biên giới Hướng Phùng đi thị trấn Lao Bảo đoạn từ cầu khe Trùm, thôn Doa Củ đến đến cầu khe Cà Lăm, thôn Hướng Độ (giáp ngã ba đi cửa khẩu phụ Cheng).
  • Xã Thuận: Các thửa đất dọc đường Tỉnh lộ 586 đoạn từ cầu La La đến giáp nhà ông Nguyễn Dương Tài và ông Lê Đức Sơn; Các thửa đất dọc đường Tỉnh lộ 586 đoạn từ hết nhà ông Nguyễn Chiến Hào và tường rào phía ngoài của Nhà máy sắn đen giáp cây xăng Ngọc Anh và ông Hồ Xa Cách; Các thửa đất dọc đường Tỉnh lộ 586 đoạn từ giáp nhà ông Pả Cưp và ông Pả Mướt đến giáp xã Thanh.
  • - Xã A Túc: Các thửa đất dọc đường Tỉnh lộ 586 đoạn từ điểm giáp xã A Xing đến điểm hết đất hộ ông Hồ Minh Tuấn (Ăm Tâm) và đường đi xã Xy; Các thửa đất dọc đường đi thôn A Sau đoạn từ điểm giáp Tỉnh lộ 586 đến điểm hết đất hộ ông Hồ Minh Tuấn (Ám Tâm) và đường đi xã Xy.
  • Xã A Xing: Các thửa đất dọc trục đường chính đoạn từ đất hộ ông Hồ Văn Kheng (Ăm Dưi) và Nghĩa địa, thôn A Tông đến hết đất hộ ông Côn Xuôi, thôn Tăng Quan.
  • Xã A Dơi: Tỉnh lộ 586 qua thôn Princ, A Dơi Cô từ Km25 đến Km25; Tỉnh lộ 586 qua A Dơi Cô, A Dơi Đớ từ Km25 đến Km28.
  • Xã Ba Tầng: Tỉnh lộ lìa 586 (từ giáp xã A Dơi đến hết xã Ba Tầng)
  • Xã A Túc: Tỉnh lộ lìa 586
  • Xã Hướng Linh: Các thửa đất dọc các trục đường chính.
  • Xã Hướng Lộc: Các thửa đất dọc các trục đường chính.
  • Các xã còn lại: Các thửa đất dọc trục đường chính của xã.
  • Khu vực 5:
  • Xã Tân Lập: Các thửa đất dọc trục đường chính của bản cồn, bản Bù, bản Vây 1, bản Vây 2.
  • Xã Tân Hợp: Các thửa đất dọc đường thôn Tân Xuyên đoạn từ giáp đất ông Hoàng Đức Long và Trường Mầm non Tân Hợp đến hết đất ông Nguyễn Mạnh và đường thôn.
  • Xã Hướng Tân: Các thửa đất dọc trục đường chính của thôn Xa Re, thôn Ruộng.
  • Xã Hướng Phùng: Các thửa đất dọc đường ra Cửa khẩu phụ đoạn từ ngã ba thôn Hướng Độ đến hết trạm Biên phòng Cheng; các thửa đất dọc đường đi thôn Phùng Lâm đoạn từ đường biên giới Hướng Phùng đi Lao Bảo đến ngã ba đi thôn Hướng Hải; Các thửa đất dọc đường đi từ cầu tràn, thôn Phùng Lâm đến giáp đường Hồ Chí Minh; Các thửa đất dọc trục đường chính của các đường nông thôn xã Hướng Phùng còn lại.
  • Xã Thuận: Các thửa đất dọc trục đường chính của các đường vào các thôn, bản còn lại.
  • Xã A Túc: Các thửa đất dọc trục đường chính của các đường còn lại.
  • Xã Thanh: Đường Tỉnh lộ 586 từ giáp ranh giới xã Thuận đến Kml4; Đường Tỉnh lộ 586 từ Kml4 đến cầu Tràn - Khe Ta Bia; Đường Tỉnh lộ 586 từ cầu Tràn - Khe Ta Bia đến giáp ranh giới xã A. Xing; Đường Quốc phòng.
  • Xã A Dơi: Đường liên thôn Qua Thôn p răng xi, Proi, Tân Hải, Trung Phước; Đường liên thôn Qua Trung Phước, Phong Hải; Đường liên thôn qua princ; Đường liên thôn qua cả Thôn Princ và Xa Doan.
  • Khu vực 6:
  • Xã Tân Thành: Các thửa đất còn lại của bản Hà, bản Lệt và các thửa đất thôn Xa Rương (xã Hướng Tân).
  • Xã Tân Long: Các thửa đất còn lại của bản Xi Núc và bản Làng Vây.
  • Xã Tân Lập: Các thửa còn lại của bản cồn, bản Bù, bản Vây 1, bản Vây 2.
  • Xã Tân Liên: Các thửa còn lại của bản Cheng.
  • Xã Tân Họp: Các thửa đất còn lại.
  • Xã Hướng Tân: Các thửa đất thôn Cu Vơ và các thửa đất còn lại của thôn Xa Re, thôn Ruộng.
  • Xã Hướng Phùng: Các thửa đất còn lại.
  • Xã Thuận: Các thửa đất còn lại.
  • Xã A Túc: Các thửa đất còn lại.
  • Xã A Xing: Các thửa đất còn lại.
  • Xã Hướng Việt: Các thửa đất còn lại.
  • Xã Thanh: Các thửa đất còn lại.
  • Xã A Dơi: Các thửa đất còn lại.
  • Xã Ba Tầng: Các thửa đất còn lại.
  • Xã Húc: Các thửa đất còn lại.
  • Xã Hướng Lập: Các thửa đất còn lại.
  • Xã Hướng Linh: Các thửa đất còn lại.
  • Xã Hướng Lộc: Các thửa đất còn lại.
  • Các xã còn lại: Các thửa đất còn lại
  • . Phân vị trí đất nông nghiệp:
    1. Đất trồng cây hàng năm, đất trồng lúa, đất nông nghiệp khác
  • Vị trí 1: Toàn bộ đất trồng cây hàng năm tại thị trấn Khe Sanh, thị trấn Lao Bảo.
  • Vị trí 2: Đổi với đất trồng cây hàng năm khác trong khu dân cư, đất lúa nước tại các xã.
  • Vị trí 3: Đối với đất tương đối bằng phẳng (dưới 12°).
  • Vị trí 4: Đối với đất không bằng phang (trên 12° đến 25°).
  • Vị trí 5: Đối với đất có độ dốc tương đối (trên 25°).
    1. Đất trồng cây lâu năm:
  • Vị trí 1: Toàn bộ đất trồng cây lâu năm tại thị trấn Khe Sanh, thị trấn Lao Bảo.
  • Vị trí 2: Đối với đất trồng cây lâu năm nằm trong khu dân cư tại các xã.
  • Vị trí 3 : Đối với đất tương đối bàng phang (dưới 12°).
  • Vị trí 4: Đổi với đất không bằng phang (trên 12°).
    1. Đất trồng rừng sản xuất xã miền núi:

+ Vị trí 2: Áp dụng trên địa bàn toàn huyện.

  1. Đất nuôi trồng thủy sản xã miền núi:
  1. Vị trí 2: Đất có đầu tư xây dựng kiên cố.
  2. Vị trí 3: Đất có đầu tư xây dựng bán kiên cố.
  3. Vị trí 4: Đất không có đầu tư xây dựng kiên cố.
  4. Vị trí 5: Đất tận dụng khe suối.

Phụ lục VII

BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT VÀ PHÂN LOẠI ĐƯỜNG PHÓ, VỊ TRÍ
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐAKRÔNG

(Ban hành kèm theo Nghị quyết sổ 38/2019/NQ-HĐND

Ngày 06 tháng 12 năm 2019 của HĐND tỉnh Quảng Trị)

  1. BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐÁT
  2. Đất ờ thị trấn Krông Klang:
Loại đường phốVị trí 1Vị trí 2Vị trí 3Vị trí 4
la3.0001.050 780 600
Ib2.700 945 702 540
lc2.400 840 624 480
Id2.100 735 546 420
2a1.860 651 484 372
2b1.620 567 421 324
2c1.380 483 359 276
2d1.140 399 296 228
3a 960 336 250 192
3b 780 273 203 156
3c 600 210 156 120
3d 420 147 10984
4a 360 126 9472
4b 300 105 7860

2. Đơn giá đất ỏ’ tại nông thôn: 2.1. Đất ỏ' xã miền núi:

VỊ tríKhu vực 1Khu vực 2Khu vực 3Khu vực 4Khu vực 5
1250.000220.000200.000180.000100’000
2220.000200.000180.000160.00080.000
3200.000180.000160.000140.00070.000
4180.000160.000140.000120.00060.000

2.2. Đất ỏ’ tại các vị trí Quốc lộ 9 và đường Hồ Chí Minh:

VỊ tríKhu vực 1Khu vực 2Khu vực 3Khu vực 4
11.0Ó0.000800.0007Ó0.000650.000
2800.000700.000650.000600.000
3700.000650.000600.000550.000
4650.000600.000550.000500.000
  1. PHÂN LOẠI ĐƯỜNG PHÓ, VỊ TRÍ ĐÁT Ở NÔNG THÔN VÀ ĐÁT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐAKRÔNG
Tên đườngĐoạn đườngLoại đường
Lê DuẩnKiệt 1 Lê Duẩn đến Ngã ba Hai Bà Trưngla
Lê DuẩnĐoạn từ ngã ba vào đường Nguyễn Tất Thành đến Kiệt 1 Lê DuẩnIb
Lê DuẩnNgã ba Hai Bà Trưng đến ngã ba giáp đường Nguyễn Chí Thanh.Ib
Lê DuẩnĐoạn giáp ngã ba vào đường Nguyễn Tẩt Thành đến cầu Sa MưuId
Lê DuẩnCâu Sa Mưu đên câu Giêng.2a
Lê DuẩnĐoạn giáp đường Nguyễn Chí Thanh đến cầu Calu2c
Lê DuẩnCầu Calu đến cầu Khe Xôm.2d
Lê DuẩnĐoạn từ cầu Giêng đến giáp ranh xã Hướng Hiệp. , . .2d
Hùng VươngĐoạn giáp đường Lê Duẩn đến cẩu San Ruôi.lc
Hùng VươngĐoạn từ cầu San Ruôi đến cẩu X.2c
Hùng VươngĐoạn từ cầu X đến giáp ranh xã Mò 0.3d
Nguyễn HuệĐoạn giáp đường Lê Duẩn đến ngã tư giáp đường Bùi Dục Tài.2b
Nguyễn HuệĐoạn từ ngã tư giáp đường Bùi Dục Tài đến giáp đường Nguyễn Chí Thanh.2c
Ngô QuyềnĐoạn giáp đường Lê Duấn đến ngã tư giáp đường Bùi Dục Tài.2c
Ngô QuyềnĐoạn giáp ngã tư đường Bùi Dục Tài đển giáp đường Nguyễn Chí Thanh.2d
Nguyễn Chí ThanhĐầu đường đến Cuối đường2d
Nguyễn Tất ThànhĐoạn giáp đường Lê Duẩn đến thửa đất số 367, tờ bản đồ số 112d
Nguyễn Tất ThànhĐoạn từ cống thoát nước liền kề thửa đất số 367, tờ bản đồ sổ 11 đến giáp đường Hùng Vương3a
Bùi Dục TàiĐầu đường đến Cuối đường3a
Kiệt 1 Hùng VươngĐâu đường đên Cuôi đường3a
Lê LợiĐoạn giáp đường Lê Duấn đển giáp đường Trần Hoàn.3a
Lê LợiTừ ngã 3 giáp đường Trần Hoàn đến thửa đẩt số 503, tờ bản đồ số 113b
Nguyễn DuĐầu đường đen cuối đường3a
Kim ĐôngĐầu đường đến Cuối đường2d
Hai Bà TrưngĐoạn giáp đường Lê Duấn đến giáp đường Nguyễn Chí Thanh2d
Tên đườngĐoạn đườngLoại đường
Kiệt 01 Lê Duẩn.Đẩu đường đển Cuối đường3b
Trần PhúĐầu đường đến Cuối đường3b
Huyền Trân Công ChúaĐầu đường đến Cuối đường3b
Trần HoànĐầu đường đển cuối đường3b
Nguyễn HoàngĐầu đường đến Cuối đường3c
Trần Hưng ĐạoĐoạn từ thửa đất số 353, tờ bản đồ số 11 đến hết đường.3a
Trần Hưng ĐạoĐoạn từ ngã 3 giáp đường Lê Lợi đến hết đường4a
Kiệt 1 Trần Hưng ĐạoĐầu đường đển Cuối đường3a
Kiệt 2 Trần Hưng ĐạoĐầu đường đến Cuối đường3a
Kiệt 3 Trần Hưng ĐạoĐâu đường đên Cuôi đường3a
Điện Biên PhủĐầu đường đến Cuối đường3d
Nguyễn TrãiĐầu đường đến Cuối đường3d
Phan Bội ChâuĐâu đường đên Cuôi đường3d
Tố HữuĐầu đường đển Cuối đường4a
Kiệt 2 Hùng VươngĐầu đường đến Cuối đường4a
Các đoạn đường còn lại có mặt căt
1. Các đoạn đường còn lại chưa có tên hoặc có tên nhưng chưa được xếp loại, mặt đường nhựa, bê tông thì được xếp loại như sau
- Mặt cẳt từ 20m trở lên:3a
- Mặt cắt từ 13m đến dưới 20m:3b
- Mặt cẳt từ 8m đến dưới 13m:3c
- Mặt cắt từ 6m đến dưới 8m:3d
- Mặt cắt từ 3m đến dưới 6m:4a
- Các đoạn đường có mặt cẳt dưới 3m: xếp theo vị trí của các đường đã xểp loại.
2. Các đoạn đường còn lại chưa có tên hoặc có'tên nhưng chưa được xếp loại, mặt đường chưa được đổ nhựa, bê tông thì được xểp loại như sau:
- Mặt cắt từ 20m trở lên:3b
- Mặt căt từ 13m đên dưới 20m:3c
- Mặt cắt từ 8m đến dưới 13m:3d
- Mặt cẩt từ 6m đến dưới 8m:4a
- Mặt cắt từ 3m đến dưới 6m:4b
- Các đoạn đường có mặt cắt dưới 3m: xếp theo vị trí của các đường đã xếp loại.
3. Mặt cắt của các tuyến đường được tính theo mặt cẳt thực tể hiện có (bao gồm cả phẩn trải nhựa, hoặc bê tông và lề đường theo hiện trạng) và được tính bằng trung bình mặt cắt của điểm đàu đường, điểm cuối đường và tối thiểu 2 điểm đại diện của tuyến đường.

2. Khu vực đất ở nông thôn: 2.1. Đất ỏ’ nông thôn tại các vị trí Quốc lộ 9 và đường Hồ Chí Minh: Áp

dụng bảng 2.2 Mục I Phụ lục số 07

- Khu vực 1:

+ Đường Hồ Chí Minh (đoạn qua xã Tà Rụt): Đoạn từ thửa đất sổ 35, tờ bản đồ sổ 32; đến hết thửa số 59, tờ bản đồ số 36.

+ Đường Hồ Chí Minh (đoạn qua xã A Ngo): Đoạn từ Trạm quản lý điện La lay (thửa đất số 442, tờ bản đồ số 15) đến hết thửa đất số 21, tờ bản đồ số 19.

- Khu vực 2:

  • Quốc lộ 9 (đoạn qua xã Hướng Hiệp): Đoạn giáp ranh Thị trấn Krông Klang đến hết thửa đất sổ 9, tờ bản đồ số 39 (khu gia đình Kho KC 84).
  • Quốc lộ 9 (đoạn qua xã Đakrông): Đoạn từ cây xăng cầu treo Đakrông đến hết đất Bưu điện văn hóa xã Đakrông.
  • Đường Hồ Chí Minh (đoạn qua xã Đakrông): Đoạn giáp cầu treo đến hết thửa đất số 27, tờ bản đồ số 25.
  • Khu vực 3:
  • Xã Hướng Hiệp : Là các thửa đất mặt tiền giáp Quốc lộ 9 (trừ đoạn phân loại theo khu vực tại các vị trí Quốc lộ 9, đường Hồ Chí Minh). Cách khu vực 2 (về 2 phía) không quá 600 mét.
  • Xã Đakrông: Là các thửa đất mặt tiền giáp Quốc lộ 9 hoặc giáp đường Hồ Chí Minh (trừ đoạn phân loại theo khu vực tại các vị trí Quốc lộ 9, đường Hồ Chí Minh). Cách khu vực 2 (về 2 phía) không quá 60 mét.
  • Xã A Bung: Là các thửa đất mặt tiền giáp đường Hồ Chí Minh hoặc giáp Quốc lộ 15D (trừ đoạn phân loại theo khu vực tại các vị trí Quốc lộ 9, đường Hồ Chí Minh) cách đường vào UBND xã (về 2 phía) không quá 60 mét.
  • Các xã Húc Nghi, Tà Long: Là các thửa đất mặt tiền giáp đường Hồ Chí Minh (trừ đoạn phân loại theo khu vực tại các vị trí Quổc lộ 9, đường Hồ Chí Minh). Cách UBND xã (về 2 phía) không quá 60 mét.
  • Các xã: Tà rụt, A Ngo: Là các thửa đất mặt tiền giáp đường Hồ Chí Minh hoặc giáp Quốc lộ 15D (trừ đoạn phân loại theo khu vực tại các vị trí Quốc lộ 9, đường Hồ Chí Minh). Cách khu vực 1 không quá 60 mét.
  • Khu vực 4:

+ Các thửa đất còn lại dọc Quốc lộ 9 và đường Hồ Chí Minh.

2.2. Đất ở nông thôn tại các vị trí xã miền núi: Áp dụng bảng 2.1 Mục I Phụ lục số 7

  • Khu vực 1:

+ Xã Hướng Hiệp: Các thửa đất nằm trên các trục giao thông chính, khu vực trung tâm xã (có bán kính không quá 700 mét so với trụ sở UBND xã).

+ Xã Đakrông: Các thửa đất nằm trên các trục giao thông chính, khu vực trung tâm xã (có bán kính không quá 700 mét so với trụ sở UBND xã) hoặc liền kề khu du lịch cộng đồng thôn Ka Lu.

+ Các xã: Tà rụt, Húc Nghi, Tà Long: Các thửa đất nằm trên các trục giao thông chính, khu vực trung tâm xã (có bán kính không quá 700 mét so với trụ sở UBND xã).

+ Các xã: A Ngo, A Bung: Các thửa đất nằm trên các trục giao thông chính, khu vực trung tâm xã (có bán kính không quá 700 mét so với trụ sở UBND xã);

+ Các xã: Ba lòng, Triệu Nguyên, Hải Phúc, Mò Ó: Là các thửa đất mặt tiền giáp đường tỉnh 588a, nằm tại trung tâm xã, cụm xã (có bán kính không quá 700 mét so với trụ sở ƯBND xã).

  • Khu vực 2:

+ Xã Hướng Hiệp: Là các thửa đất nằm ven các trục đường có mặt cắt từ 5 mét trở lên, tiếp giáp với khu vực trung tâm xã (có bán kính không quá 700 mét so với trụ sở UBND xã).

+ Xã Đakrông: Là các thửa đất nằm ven các trục đường có mặt cẳt từ 5 mét trở lên, tiếp giáp với khu vực trung tâm xã (có bán kính không quá 700 mét so với trụ sở ƯBND xã) hoặc liền kề khu du lịch cộng đồng thôn Ka Lu.

+ Các xã: Tà rụt, Húc Nghi, Tà Long: Là các thửa đất nằm ven các trục đường có mặt cẳt từ 5 mét trở lên, tiếp giáp với khu vực trung tâm xã (có bán kính không quá 700 mét so với trụ sở UBND xã).

+ Các xã: A Ngo, A Bung: Là các thửa đất nằm ven các trục đường có mặt cắt từ 5 mét trở lên, tiếp giáp với khu vực trung tâm xã (có bán kính không quá 700 mét so với trụ sở ƯBND xã).

+ Các xã: Ba lòng, Triệu Nguyên, Hải Phúc, Mò Ó: Là các thửa đất nằm ven các trục đường có mặt cắt từ 5 mét trở lên, tiếp giáp với khu vực trung tâm xã, cụm xã (có bán kính không quá 700 mét so với trụ sở UBND xã).

+ Các xã: A Vao, Ba Nang: Là các thửa đất nằm ven các trục đường có mặt cắt từ 5 mét trở lên, nằm trong khu vực trung tâm xã (có bán kính không quá 700 mét so với trụ sở UBND xã)

  • Khu vực 3:

+ Quốc lộ 15D: Đoạn từ ngã ba La Lay đến hết thửa đất số 74 tờ bản đồ số 19).

  • Khu vực 4:

+ Xã A Vao, Ba Nang: Là các thửa đất nằm ven các trục đường có mặt cắt từ 5 mét trở lên, nằm tiếp sau phần đất khu vực 2.

+ Các vị trí còn lại của các xã: Hải Phúc, Ba Lòng, Hướng Hiệp, Triệu Nguyên, Mò Ó, Đakrông, Tà Rụt, A Ngo và A Bung.

  • Khu vực 5:

+ Các vị trí còn lại của các xã: Tà Long, Húc Nghi, Ba Nang và A Vao.

3. Phân vị trí đất nông nghiệp:

  1. Đất trồng cây hàng năm
  • Vị trí 1: Toàn bộ đất trồng cây hàng năm tại thị trấn Krông Klang.
  • VỊ trí 2: Đối với đất trồng cây hàng năm khác trong khu dân cư, đất lúa nước tại các xã.
  • Vị trí 3: Đối với đất tương đổi bằng phang (dưới 12°).
  • Vị trí 4: Đối với đất không bằng phang (trên 12° đến 25°).
  • Vị trí 5: Đối với đất có độ dốc tương đối (trên 25°).
    1. Đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất:
  • Vị trí 1: Toàn bộ đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất tại thị trấn Krông Klang.
  • Vị trí 2: Đối với đất trồng cây lâu năm nằm trong khu dân cư tại các xã.
  • Vị trí 3: Đổi với đất tương đối bằng phảng (dưới 12°).
  • Vị trí 4: Đổi với đất không bằng phang (trên 12°).
    1. Đất trồng rừng sản xuất xã miền núi:

+ Vị trí 2: Áp dụng trên địa bàn toàn huyện.

  1. Đất nuôi trồng thủy sản xã miền núi:
  1. Vị trí 2: Đất có đầu tư xây dựng kiên cố.
  2. Vị trí 3: Đất có đầu tư xây dựng bán kiên cổ.
  3. Vị trí 4: Đất không có đầu tư xây dựng kiên cố.
  4. VỊ trí 5: Đất tận dụng khe suối.

Phụ lục VIII

BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT vẰ PHÂN LOẠI ĐƯỜNG PHÓ, VỊ TRÍ
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CAM LỘ

(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 38 /2019/NQ-HĐND

Ngày 06 tháng 12 năm 2019 của HĐND tỉnh Quảng Trị)

  1. BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐÁT
  2. Đất ở thị trấn Cam Lộ:
Loại đường phổVị trí 1VỊ trí 2VỊ trí 3Vị trí 4
la3.2641.142 849 653
Ib2.9381.028 764 588
lc2.611 914 679 522
Id2.285 800 594 457
2a1.958 685 509 392
2b1.632 571 424 326
2c1.306 457 339 261
2d 979 343 255 196
3a 816 286 212 163
3b 653 228 170 131
3c 490 171 127 98
3d 326 114 8565

2. Đơn giá đất ở tại nông thôn: 2.1. Đất ờ xã đồng bằng:

Vị tríKhu vực 1Khu vực 2Khu vực 3Khu vực 4Khu vực 5
1900.000600.000360.000180*00080.000
2540.000360.000216.000108.00060.000
3315.000210.000126.00063.00050.500
4225.000150.00090.00045.00035.500

2.2. Đất ỏ’ xã trung du:

VỊ tríKhu vực 1Khu vực 2Khu vực 3Khu vực 4
1280.000130.000105.00096.000
2182.00084.50068.25060.250
3140.00065.00052 50048.500
4106.40049.40039.90033.000

2.3. Đất ở xã miền núi:

Vị tríKhu vực 1Khu vực 2Khu vực 3Khu vực 4Khu vực 5
1600.000300.000200.000100.00070.000
2360.000180.000100.00070.00050.000
3210.000105.00070.00052.00040.000
4150.00075.00050.00038.00030.000

2.4. Đất ờ tại các vị trí Quốc lộ 9 và đường Hồ Chí Minh:

Đơn vị tính: đông/m2

Vị tríKhu vực 1Khu vực 2Khu vực 3Khu vực 4Khu vực 5
11.800.0001.200*000720’000420’000250.000
2630.000420.000300.000210.000150.000
3220.000150.000120.000105.00090.000
490.00080.00070.00060.00050.000

2.5. Đất ở tại các vị trí Quốc lộ 1A:

Đơn vị tính: đồng/m2
Vị tríKhu vực 1Khu vực 2Khu vực 3
1 6.000.000 3'500.0002.200.000
2 2.100.000 1 225.000 770.000
3 1.560.000 910.000 300.000
4 1.200.000 700.000 105.000

II. PHÂN LOẠI ĐƯỜNG PHÓ, VỊ TRÍ ĐẤT Ở NÔNG THÔN VÀ ĐÁT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CAM Lộ

Tên đườngĐoạn đườngLoại đường
Đường 02/4Đoạn từ phía Tây cẩu Nghĩa Hy đến Km 14+50 Quốc lộ 9 (giáp địa giới xã Cam Thành).la
Đường 02/4Đoạn từ cẩu Tân Trúc đến cẩu Nghĩa Hy.Ib
Nguyễn HuệĐoạn từ km 12+470 Quốc lộ 9 (đồn Công an thị trấn) đến giáp đường cần Vươnglc
Nguyễn Hữu ThọĐoạn từ Km 13+300 Quốc lộ 9 vào khu Chính phủ Cách mạng lâm thời đển giáp đường nội thị khu phổ Tây Hòa-An Hưng - Giao tuyến dọc kè sông Hiếu (hết đoạn đường bê tông nhựa)lc
Trần Hưng ĐạoĐoạn từ km 13+410 Quốc lộ 9 (Công an huyện) đến giáp phía Nam mố cầu Cam Tuyền (bao gồm đoạn đường Nguyễn Tri Phương).lc
Tôn Thất ThuyếtĐoạn nối đường Hàm Nghi qua nhà Văn hỏa sinh hoạt cộng đồng khu phổ 2 đến điểm giao nhau với đường Khóa Bảolc
Huỳnh Thúc KhángĐoạn từ Km 12+150 Quôc lộ 9 đên giáp Cân Vươnglc
Phan Bội ChâuĐoạn từ Km 13+700 Quốc lộ 9 (nhà bà Ngân) đến giáp đường cần VươngId
Hàm NghiĐoạn từ ngã tư Trung tâm Y tê (nhà bà Nhân) đi qua sân vận động - Nhà thi đấu thể thao - đến giáp đường Phan Bội ChâuId
Lê Thế TiếtĐoạn nổi đường Hàm Nghi qua nhà Văn hóa sinhId
Tên đườngĐoạn đưòngLoại đường
hoạt cộng đồng khu phố 2 đến điểm giao nhau với đường Khóa Bảo.
Lê Thể TiếtĐoạn từ nhà ông Thảo khu phố 2 đến giáp đường Cân Vương (nhà ông Ngoạn)2a
Khóa BảoĐoạn từ Km 13+960 Quốc lộ 9 (tịnh xá Ngọc Lộ) đến giáp đường cần VươngId
Khóa BảoĐoạn từ đường cần Vương (nhà bà Phấn - khu phố An Hưng) đển giáp đường liên thôn Phước Tuyền- An Hưng.2a
Hai Bà TrưngĐoạn từ Km 13+410 (Bưu điện Cam Lộ) chạy theo hướng Tây Nam ra đến Quốc lộ 9 Km 13+790 (cây xăng - Công ty xăng dầu Quảng Trị)Id
Đoạn đường cần vương nối Trần Phúđoạn từ phía Nam cầu Đuôi đến ngã ba đường 02/4 (nhà bà Trâm, khu phố 4 - Thị trấn)2a
Cần VươngĐoạn từ ngã tư đường vào Khu Chính phủ CMLT đến ngã tư đường Nội thị (nhà ông Phúc - Giáp địa giới xã Cam Thành).2a
Cần VươngĐoạn từ ngã ba chợ Phiên (nhà ông Nguyên) đên ngã tư Nguyễn Hữu Thọ (khu Chính phủ Cách mạng lâm thời).2a
Đường bao quanh hô sinh thái khu phổ 22a
Nguyễn HoàngĐoạn từ Km 12+700 Quốc lộ 9 (Trường PTTH Cam Lộ) đến giáp đường cần Vương2a
Lý Thường KiệtĐoạn từ Km 12+350 Quốc lộ 9 đi qua Trạm xá thị trấn đến đường nhánh Hồ Chí Minh (nhà ông Côi)2b
Dương Văn AnĐoạn từ Km 12+980 Quốc lộ 9 (nhà ông Quốc - Mỹ) đến giáp đường cần Vương2b
Đường nội thịĐường hai bên chợ Trung tâm thị trấn Cam Lộđến Đường hai bên chợ Trung tâm thị trấn Cam Lộ2b
Lê Quý ĐônĐoạn đường từ Km 12+800 Quốc lộ 9 đến nhà ông Quang2b
Đường nội thị quanh chợ Ngô Đồng (cũ)Đoạn đường từ Quốc lộ 9 (nhà ông Dũng - khu phố 1) đến nhà bà Thủy.2b
Đường nội thị quanh chợ Ngô Đồng (cũ)Đoạn từ nhà ông Tiến đi qua sau hội trường khu phổ 1 đen giáp đường Chế Lan Viên2b
Tuyến đường nội thịVùng sụt lún có mặt căt nên đường từ 13m trở lên đến 16m đến Vùng sụt lún có mặt cắt nền đường từ 13m trở lên đến 16m2b
Lê LợiĐoạn từ Km 12+470 Quốc lộ 9 đến giáp phía Bắc cầu số 1 Nam Hùng.2c
Lê LợiĐoạn từ phía Nam cầu số 1 Nam Hùng đến hết đường Lê lợi, kéo dài giáp đường WB2 thôn Nam Hùng3b
Tên đườngĐoạn đưòngLoại đuờng
Chế Lan ViênĐoạn đường từ Km 12+930 Quốc lộ 9 (Hạt Kiểm lâm) đến đường Hai Bà Trưng2c
Các tuyển đường bê tông vùng sụt lún có mặt cắt nền đường từ 10-13m2d
Đoạn đường Tỉnh lộ 15 (cũ): đoạn từ hàng rào phía Tây (hội Người mù huyện) đi qua chợ Phiên ra giáp ngã ba đường nhánh Hồ Chí Minh (nhà ông Nguyên - khu phố Đông Định)Đoạn từ hàng rào phía Tây (hội Người mù huyện) đi qua chợ Phiên ra giáp ngã ba đường nhánh Hồ Chí Minh (nhà ông Nguyên - khu phố Đông Định)2d
Lê Thể HiểuTừ nhà Bác sỹ Bảo đến nhà ông Tuất (giáp đường Nguyễn Huệ)2d
Đường liên xã Cam Thành- ThỊ trấn Cam LộĐoạn giáp đường Hai Bà Trưng đền giáp địa giới xã Cam Thành.2d
Nguyễn Tri PhươngĐoạn từ nhà ông Hiền (Tây Hòa - thị trấn) đến giáp đường địa giới xã Cam Thành (nhà ông Nậu - An Hưng - thị trấn)3b
Hai đoạn trên và dưới Chùa Cam Lộ: Đoạn giáp đường Cần VươngĐoạn từ phía Tây Chùa Cam lộ đến giáp đường Ngô Quyền (đường cứu hộ cứu nạn thị trấn)3b
Hai đoạn trên và dưới Chùa Cam Lộ: Đoạn giáp đường Cần VươngTừ nhà ông Long đến giáp đường Ngô Quyền3b
Các đoạn đưòng còn lại có mặt cãt
1. Các đoạn đường còn lại chưa có tên hoặc có tên nhưng chưa được xêp loại, mặt đường nhựa, bê tông thì được xếp loại như sau
- Mặt cẳt từ 20m trở lên:2d
- Mặt căt từ 13m đên dưới 20m:3a
- Mặt cắt từ 8m đến dưới 13m:3b
- Mặt cẳt từ 6m đến dưới 8m:3c
- Mặt cắt từ 3m đến dưới 6m:3d
- Các đoạn đường có mặt cắt dưới 03 m: xếp theo vị trí của các đường đã xếp loại.
2. Các đoạn đường còn lại chưa có tên hoặc có tên nhưng chưa được xếp loại, mặt đường chưa được đổ nhựa, bê tông thì được xếp loại như sau:
- Mặt cắt từ 20m trở lên:3a
- Mặt cẳt từ 13m đển dưới 20m:3b
- Mặt cắt từ 8m đến dưới 13m:3c
Tên đườngĐoạn đườngLoại đường
- Mặt cẳt từ 6m đến dưới 8m:3d
- Mặt cẳt từ 3m đến dưới 6m:3d
- Các đoạn đường có mặt cắt dưới 03 m: xếp theo vị trí của các đường đã xếp loại.
3. Mặt cắt của các tuyến đường được tính theo mặt cắt thực tế hiện có (bao gồm cả phần trải nhựa, hoặc bê tông và lề đường theo hiện trạng) và được tính bằng trung bình mặt cắt của điểm đầu đường, điểm cuối đường và tối thiểu 2 điểm đại diện của tuyến đường.
  1. Khu vực đất ở nông thôn:
    1. Đất ở nông thôn tại các vị trí Quốc lộ 1A: Áp dụng bảng 2.5 ở phần I
  • Khu vực 1:
  • Đoạn từ Bắc cầu Sòng đến Nam kênh mương thủy lợi xã Cam Thanh (hết ranh giới phía Bắc Cty TNHH Tâm Thơ).
  • Khu vực 2:
  • Quốc lộ 1: Đoạn từ bắc kênh mương thủy lợi xã Cam Thanh (hết ranh giới Cty TNHH Tâm Thơ) đến cổng toát nước Quốc lộ 1A (trước xưởng cưa Nam Việt).
  • Khu vực 3:
  • Quốc lộ 1: Đoạn từ cống toát nước Quốc lộ 1A (trước xưởng cưa Nam Việt) đến giáp địa phận xã Gio Quang, huyện Gio Linh.
    1. Đất ở nông thôn tại các vị trí Quốc lộ 9 và đường Hồ Chí Minh: Áp dụng bảng 2.4 ở phần I

- Khu vực 1:

  • Quốc lộ 9 đi Cửa Việt: Đoạn từ giáp Quốc lộ 9 mới nối xã Cam Thủy và Cam Hiếu (điểm tường rào phía Tây HTX Thủy Đông) qua Ngã Tư Sòng đến điểm giao đường liên xã Cam An đi qua cổng chào thôn Kim Đâu.
  • Quốc lộ 9: Đoạn từ Kml4 (từ đoạn tiếp giáp địa giới xã Cam Thành với TT Cam Lộ) đến hết ranh giới phía tây trường THCS Khóa Bảo.
  • Quốc lộ 9: Đoạn từ cống Khe Mây (giáp phía Đông cây xăng Đức Phát) đến hết địa giới xã Cam Hiểu.
  • Đường nhánh Hồ Chí Minh: Đoạn từ (nhà ông Phúc - giáp địa giới TT Cam Lộ) đến giáp Quốc lộ 9 (ngã tư Cùa).
  • Khu vực 2:
  • Quốc lộ 9 đi Cửa Việt: Đoạn từ Bắc cầu Đuồi đến giáp Quốc lộ 9 mới nối xã Cam Thủy và Cam Hiếu (điểm tường rào phía Tây HTX Thủy Đông); Đoạn từ điểm giao đường liên xã Cam An đi qua cổng chào thôn Kim Đâu đến giáp đường Thanh Niên (nối qua TP Đông Hà).
  • Quốc lộ 9: Đoạn từ cầu Mụ Hai đến cổng Khe Mây (giáp phía Đông cây xăng Đức Phát).
  • Quốc lộ 9D (đường tránh phía Nam TP Đông Hà): Đoạn từ ngã ba đường tránh (Thôn Vĩnh Đại, xã Cam Hiếu) đến giáp cầu Hồ số 7 (Phía Bắc tường rào Cụm công nghiệp Cam Hiếu).
  • Khu vực 3:
  • Quốc lộ 9D (đường tránh phía Nam TP Đông Hà): Đoạn từ cầu Hồ số 7 (Phía Bắc tường rào Cụm công nghiệp Cam Hiếu), đển giáp địa phận phường 4, TP Đông Hà.
  • Quốc lộ 9 đi Cửa Việt: Đoạn từ giáp đường Thanh Niên (nổi qua TP Đông Hà) đển giáp ranh giới xã Gio Quang.
  • Quốc lộ 9: Đoạn từ hàng rào phía Tây trường Khóa Bảo đến đường vào K600.
  • Khu vực 4:
  • Quốc lộ 9: Đoạn từ đường vào K600 đến cầu Đầu Mầu.
  • Đường Hồ Chí Minh: Đoạn từ ngã ba (An Mỹ - Tam Hiệp) đến giáp Phía Bắc hàng rào Nhà máy sắn An Thái.
  • Khu vực 5:
  • Quốc lộ 9: Đoạn từ cầu Đầu Mầu đến giáp ranh giới huyện Đakrông.
  • Đường Hồ Chí Minh: Đoạn từ giáp Phía Bắc hàng rào Nhà máy sắn An Thái đến giáp ranh giới huyện Gio Linh.
  • .3. Đất ở nông thôn tại các vị trí xã đồng bằng: Áp dụng bảng 2.1 ở phần A
  • Khu vực 1:

+ Đoạn đường nối từ QL9 mới (đi Cửa Việt) qua thôn Phi Thừa, xã Cam An đến Bắc Cầu Trắng (giáp địa phận Phường Đông Giang, TP Đông Hà).

  • Khu vực 2:

+ Đoạn đường liên xã Cam Thanh - Cam An (mới nâng cấp - mặt thảm nhựa): Từ thôn Phi Thừa đến điểm giao nhau với đường sắt, kể cả đoạn rẽ ra thôn Kim Đâu 4.

+ Tuyến đường liên xã Cam Hiếu - Cam Thủy: Từ thôn Trương Xá (nối với đường Hoàng Diệu) đi qua thôn Trương Xá đến hết ranh giới (quy ước) phía Tây thôn Mộc Đức.

  • Khu vực 3:

+ Đoạn đường gom quanh cầu vượt đường sắt xã Cam Thanh: Phía Bắc QL9: Từ nhà ông Tương đến nhà bà Táo; Phía Nam QL9: Từ kênh cầu Quan đến nhà ông Khánh.

+ Các trục đường khu vực Ngã Tư Sòng (gần TP Đông Hà): Các trục đường thôn Phổ Lại, xã Cam An đối với các vị trí tiếp giáp tuyến đường giao thông có mặt đường bê tông (Trừ khu dân cư nằm phía Tây kênh T5); Các trục đường khu vực xóm Phường, thôn An Bình, xã Cam Thanh đối với các vị trí tiếp giáp tuyến đường giao thông có mặt đường bê tông.

+ Tuyển đường liên xã Cam Hiếu - Cam Thủy: Từ điểm ranh giới (quy ước) phía Tây thôn Mộc Đức đi qua thôn Định Xá, Lâm Lang (xã Cam Thủy) đến giáp phía Nam kênh mương hồ Đá Lã; Các trục đường bê tông hóa thuộc vùng tái định cư thôn Bích Giang, xã Cam Hiếu.

  • Khu vực 4:

+ Các trục đường thôn Phổ Lại, xã Cam An (thuộc khu dân cư nằm phía Tây kênh T5) đối với các vị trí tiếp giáp tuyến đường giao thông có mặt đường bê tông.

+ Các trục đường bê tông thuộc vùng tái định cư thôn Lâm Lang, xã Cam Thủy.

+ Các trục đường khu vực Ngã Tư Sòng (gần TP Đông Hà): Các trục đường thôn Phổ Lại, xã Cam An đối với các vị trí tiếp giáp tuyến đường giao thông có mặt đường đất (Trừ khu dân cư nằm phía Tây kênh T5); Các trục đường khu vực xóm Phường, thôn An Bình, xã Cam Thanh đối với các vị trí tiếp giáp tuyến đường giao thông có mặt đường đất.

  • Khu vực 5:

+ Các vị trí còn lại trên địa bàn xã đồng bàng.

  • .4. Đất ỏ’ nông thôn tại các vị trí xã trung du: Áp dụng bảng 2.2 ở phần I
  • Khu vực 1:

+ Đoạn đường đi vào khu phố Thiết Tràng: Từ kml 1 + 300- QL9 (nhà ông Nguyễn Thuận) đến giáp ngã tư (hội trường KP Thiết Tràng).

  • Khu vực 2:

+ Tuyến đường liên khu phố, thôn: Khu phổ Nam Hùng - Nghĩa Hy - Thiết Tràng, TT Cam Lộ và thôn Phan Xá, Cam Thành (thôn Phan Xá, Cam Thành thuộc xã miền núi nhưng cơ sở hạ tầng tương đương với khu phố Nam Hùng - Nghĩa Hy - Thiết Tràng, TT Cam Lộ).

  • Khu vực 3:

+ Tuyến đường liên xã Cam Thanh - Cam An (mới nâng cấp- mặt thảm nhựa): Từ điểm giao với đường sắt đi qua cổng chào thôn Mỹ Hoà đến hết thôn Mỹ Hòa.

  • Khu vực 4:

+ Các vị trí còn lại trên địa bàn xã trung du.

  • .5. Đất ỏ’ nông thôn tại các vị trí xã miền núi: Áp dụng bảng 2.3 ở phần I

- Khu vực 1:

  • - Đoạn đường đi vào thôn Phan Xá: Từ kml4 + 200- QL9 (nhà ông Hồ Công Trường) đến giáp cổng chào thôn Phan Xá, Cam Thành.
  • Tỉnh lộ 11: Đoạn từ ngã tư Cùa (thôn Tân Trang, xã Cam Thành) đến Bắc cầu Cây Cui.
  • Khu vực 2:
  • Đoạn thuộc đường liên thôn Phước Tuyền - Tân Định, xã Cam Thành từ điểm nhà ông Nậu (giáp địa giới TT Cam Lộ) đến điểm Nhà bà Châu (thôn Tân Định).
  • Đoạn đường từ Km 14+450 Quốc lộ 9 đi qua đường nhánh HCM đến giáp tuyển đường liên thôn Tân Định - Phước Tuyền.
  • Tỉnh lộ 11: Đoạn từ ngã ba đường lên đỉnh cao 241 đến cổng chào xã Cam Nghĩa.
  • Khu vực 3:
  • Tỉnh lộ 11: Đoạn từ Nam cầu Cây Cui đến đến ngã ba đường lên đỉnh cao 241.
  • Tỉnh lộ 11: Đoạn từ cổng chào xã Cam Nghĩa đến ngã 3 tỉnh lộ 11 (trường tiểu học Lý Tự Trọng)
  • Đường An Mỹ - Bản Chùa: Đoạn từ giáp Quốc lộ 9 mới (cổng chào thôn An Mỹ) đi qua Ngã ba An Mỹ (nhà bà Chanh - Thình) đển Ngã ba An Thái (điểm tiếp giáp đường WB 2).
  • Đường An Mỹ - Bản Chùa: Đoạn Từ Ngã ba An Thái (điểm tiếp giáp đường WB 2) đi qua thôn An Thái, Xuân Mỹ, Tân Hiệp đến cuối thôn Đâu Bình 2.
  • Đoạn đường WB2: Từ ngã ba An Thái (điểm tiếp giáp đường An Mỹ - Bản Chùa) đi qua thôn Ba Thung, Đâu Bình 1, đến trường Tiểu học Kim Đồng, xã Cam Tuyền.
  • Đoạn đường: Từ Bắc cầu Cam Tuyền đến giáp đường WB2 lên UBND xã Cam Tuyền.
  • Đoạn đường đi vào thôn Phường Cội: Từ km 16 Quốc lộ 9 đi vào làng Phường Cội đến giáp nghĩa địa xã Cam Thành.
  • Đoạn đường đi vào Cty Thiên Tân: Nổi từ Quốc lộ 9 vào đến ngầm Thiên Tân.
  • Đoạn đường liên thôn xã Cam Nghĩa: Nối từ tỉnh lộ 11 (nhà ông Quang) đi qua Cam Lộ Phường dọc theo đường nhựa đến giáp tỉnh lộ 11.
  • Đoạn đường liên xã: Từ ngã 3 tỉnh lộ 11 (trường tiểu học Lý Tự Trọng) đi lên đỉnh 241 ra Quốc lộ 9 (cầu Đầu Mầu).
  • Các đoạn đường còn lại đã được bê tông nhựa trên địa bàn xã miền núi (Trừ Tỉnh lộ 11).
  • Khu vực 4:
  • Các trục đường ven thị trấn Cam Lộ bao gồm các thôn: Thôn Tân Định, Tân Trang và Ngô Đồng thuộc xã Cam Thành, áp dụng đối với các vị trí tiếp giáp tuyến đường giao thông có mặt đường bê tông.
  • Các đoạn đường còn lại đã được láng nhựa trên địa bàn xã miền núi (Trừ Tỉnh lộ 11).
  • Đường liên xã: Đoạn từ ranh giới phía Tây đất thổ cư Bà Châu đi qua thôn Tân Mỹ, thôn Quật Xá ra Quốc lộ 9 (đường tránh lũ, cứu hộ, cứu nạn phục vụ dân sinh).
  • Khu vực 5:
  • Các vị trí còn lại các xã miền núi
  1. Đất nông nghiệp tại thị trấn và các xã đồng bằng, trung du, miền núi:
    1. Đất trồng cây hàng năm và đất nuôi trồng thủy sản trên địa bàn huyện:
  • Vị trí 1: Đất trong khu dân cư, ven các trục đường Quốc lộ, tỉnh lộ, liên xã, liên thôn, liên xóm; có khoảng cách không quá 500m kể từ mặt tiếp giáp trục đường giao thông (theo đường vuông góc với trục đường); có khoảng cách tính theo đường vận chuyển tới khu dân cư hoặc điểm tập trung không quá 500m.
  • Vị trí 2: Các khu vực còn lại.
    1. Đất trồng cây lâu năm, đất trồng rừng sản xuất trên địa bàn huyện:
  • Vị trí 1: Đất trong khu dân cư, ven các trục đường Quốc lộ, tỉnh lộ, liên xã, liên thôn, liên xóm; có khoảng cách không quá 1500m kể từ mặt tiếp giáp trục đường giao thông (theo đường vuông góc với trục đường); có khoảng cách tính theo đường vận chuyển tới khu dân cư hoặc điểm tập trung không quá 1500m.
  • Vị trí 2: Các khu vực còn lại.

Phụ *MC IX

BẢNG Gvà phân loại đường phố, vị trí V V^^^Ra^Iàn huyện triẹu phong (^Ỉ^ỀÍè^heo Nghị quỳết số 38/2019/NQ-HĐND Ngay/ỹ&Ậfárígì2 năm 2019 của HĐND tỉnh Quảng Trị)

Loại đường phốVỊ trí 1VỊ trí 2Vị trí 3Vị trí 4
la4.0001.4001.040 800
Ib3.6001.260 936 720
lc3.2001.120 832 640
Id2.800 980 728 560
2a2.480 868 645 496
2b2.160 756 562 432
2c1.840 644 478 368
2d1.520 532 395 304
3a1.300 455 338 260
3b1.080 378 281 216
3c 860 301 224 172
3d 640 224 166 128
4a 580 203 151 116
4b 520 182 135 104
4c 460 161 120 92
4d 400 140 104 80

I. BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT

1. Đất ở thị trấn Ái Tử:

Đơn vị tính: Nghìn đồng/m2

2. Đơn giá đất ở tại nông thôn:

2.1. Đất ở xã đồng bằng:

Vị tríKhu vực 1Khu vực 2Khu vực 3Khu vực 4Khu vực 5Khu vực 6
11.600*0001.000*000800*000480*000280*000160*000
2960.000600.000480.000288.000168.00096.000
3560.000350.000280.000168.00098.00056.000
4400.000250.000200.000120.00070.00040.000

2.2. Đất ở xã trung du:

Vị tríKhu vực 1Khu vực 2Khu vực 3Khu vực 4
15*00.000 350.000 170.000100.000
2325.000 227.500 110.500 65.000
3250.000 175.000 85.000 50.000
4175.000 122.500 59.500 35.000

2.3. Đất ở tại các vị trí Quốc lộ 1A:

VỊ tríKhu vực 1Khu vực 2Khu vực 3
1 3.000.000 2.500.0001.500.000
2 1.050.000 875.000 525.000
3780.000 650.000 390.000
4600.000 500.000 300.000

II. PHÂN LOẠI ĐƯỜNG PHỐ, VỊ TRÍ ĐẤT Ở NÔNG THÔN VÀ ĐẤT NÔNG

NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TRIỆU PHONG

  1. Phân loại đường phố:
    1. Phân loại đường phố thị trấn Ái Tử: Áp dụng bảng 1.1 ở phần I
Tên đườngĐoạn đườngLoại đường
Lê Duẩn (Quốc lộ 1)Đoạn từ ranh giới phía băc giáp xã Triệu Ai đến ranh giới phía Nam giáp xã Triệu Thượng.la
Lê Hồng PhongĐoạn từ Huyền Trân Công Chúa đến đường Trần Phú.lc
Trần PhủĐoạn từ Lê Duân đên câu An Mô.Id
Nguyễn Phúc NguyênCả đường2a
Trường ChinhCả đường2a
Nguyễn Văn LinhCả đường2a
Lê LợiĐầu đường đến Cuối đường2b
Nguyễn HuệLê Duẩn đến Nguyễn Hoàng2b
Nguyễn HuệNguyễn Hoàng đến Trần Hữu Dực2c
Tuyến tránh QL1Từ nút giao đường Nguyễn Văn Linh, Nguyễn Quang Xá đến đường Lý Thường KiệtId
Nguyễn TrãiĐoạn từ Lê Duấn đến cụm công nghiệp làng nghề thị trấn Ái Tử.2c
Trần Hưng ĐạoĐoạn từ Lê Duấn đển giao nhau với đường Lý Thái Tổ.2c
Nguyễn DuĐoạn từ Lê Duấn đến Nguyễn Hoàng2b
Nguyễn Du

Đoạn từ Nguyễn Hoàng đển cống Chùa sẳc

Tứ _

2c
Đinh Tiên HoàngĐoạn từ Lê Duẩn đến giao nhau với Nguyễn Hoàng2b
Đinh Tiên HoàngNguyễn Hoàng đến đường Lý Thái Tố2c
Hai Bà TrưngĐầu đường đến Cuối đường (Lê Duẩn đến Lý Thái Tổ)2b
Nguyễn HoàngQL1A đến Nguyễn Trãi2b
Phan Chu TrinhCả đường2c
Nguyễn Tri PhưongCả đường2a
Văn CaoCả đường2a
Nguyễn Chí ThanhCả đường2c
Tên đườngĐoạn đưòngLoại đường
Tố HữuCả đường2c
Trương Văn HoànCả đường2d
Huyền Trân Công ChúaCả đường3b
Đặng DungCả đường3b
Đoàn KhuêCả đường3b
Phan Văn DậtCả đường3b
Nguyễn Hữu ThậnCả đường3b
Đặng ThíĐoạn từ đường Lê Duẩn đến hết ranh giới bệnh viện Triệu Phong3b
Đặng ThíĐoạn hết ranh giới bệnh viện Triệu Phong đển Lý Thái Tổ3c
Đoàn Bá ThừaCả đường3b
Đoàn LânCả đường3b
Văn KiếmCả đường3a
Hồng ChươngĐoạn từ đường Đinh Tiên Hoàng đến đường Hai Bà Trưng.3b
Hồng ChươngĐoạn còn lại3c
Đặng DânCả đường3b
Nguyễn Hữu KhiếuCả đường3b
Trần Hữu DựcĐoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến đường Lê Lợi.3b
Trần Hữu DựcĐoạn còn lại3c
Trân QuỳnhCả đường3b
Lê Hữu TrữCả đường3b
Lý Thường KiệtCả đường3c
Lê Thế TiếtCả đường3c
Tôn Thất ThuyếtCả đường3c
Phan Bội ChâuCả đường3c
Trương ĐịnhCả đường3c
Lê Quý ĐônCả đường3c
Hoàng DiệuCả đường3c
Võ Thị SáuCả đường3c
Nguyễn Thị LýCả đường3c
Lê Văn KỉnhCả đường3c
Nguyễn Quang XáĐoạn từ Lê Duẩn đến Nguyễn Văn LinhId
Nguyễn Quang XáĐoạn còn lại3b
Lý Thái TổCả đường3c
Hoàng Thị ÁiCả đường3c
Trần Công TiệnCả đường3c
Nguyễn Văn GiáoCả đường3c
Các đoạn đường còn lại có mặt cắt
1. Các đoạn đường còn lại chưa có tên hoặc có tên nhưng chưa được xếp loại, mặt đường nhựa, bê tông thì được xếp loại như sau
- Mặt cằt từ 20m trở lên:3d
- Mặt căt từ 13m đền 20m:3e
Tên đườngĐoạn đườngLoại đường
- Mặt cắt từ 8m đến 13m:4a
- Mặt cắt từ 6m đến dưới 8m:4b
- Mặt cẳt từ 3m đến dưới 6m:4c
- Các đoạn đường có mặt cẳt dưới 03 m: xếp theo vị trí của các đường đã xếpoại.
2. Các đoạn đường còn lại chưa có tên hoặc có tên nhưng chưa được xểp loại, mặt đường chưa được đổ nhựa, bê tông thì được xếp loại như sau:
- Mặt cẳt từ 20m trở lên:3e
- Mặt cắt từ 13m đến 20m:4a
- Mặt cắt từ 8m đến 13m:4b
- Mặt cắt từ 6m đến dưới 8m:4c
- Mặt căt từ 3m đèn dưới 6m:4d
- Các đoạn đường có mặt cẳt dưới 03 m: xếp theo vị trí của các đường đã xếpoại.
3. Mặt cắt của các tuyến đường được tính theo mặt cắt thực tể hiện có (bao gồm cả phần trải nhựa, hoặc bê tông và lê đường theo hiện trạng) và được tính băng trung bình mặt căt của điểm đầu đường, điểm cuối đường và tối thiểu 2 điểm đại diện của tuyến đường.

2. Khu vực đất ở nông thôn: 2.1. Đất ở nông thôn tại các vị trí Quốc lộ 1A: Áp dụng bảng 2.3 Mục I Phụ

lục sổ 9

  • Khu vực 1:
  • Xã Triệu Giang: Khu vực dân cư thuộc đoạn Quốc lộ 1 đi qua xã Triệu Giang.
  • Khu vực 2
  • Xã Triệu Thượng: Khu vực dân cư thuộc đoạn đường Quốc lộ 1 đi qua xã Triệu Thượng.
  • Khu vực 3
  • Xã Triệu Ái: Khu vực dân cư thuộc đoạn đường Quốc lộ 1 đi qua xã Triệu Ái.

2.2. Đất ỏ’ nông thôn tại các vị trí xã đồng bằng: Áp dụng bảng 2.1 Mục I Phụ lục số 9

  • Khu vực 1:
  • Xã Triệu Thượng: Khu vực dân cư thuộc đoạn đường từ Quốc lộ 1 đến đường sắt thuộc địa bàn xã Triệu Thượng (cuối đường Nguyễn Trãi); Khu vực dân cư thuộc tuyến tránh Quốc Lộ 1 đi qua xã Triệu Thượng.
  • Xã Triệu Thành: Khu vực dân cư thuộc đoạn đường QL49C từ cầu An Tiêm đến giáp thị xã Quảng Trị.
  • Xã Triệu Long: Khu vực dân cư thuộc đường QL49C đi qua xã Triệu Long; Đoạn đường ĐH 45B nối từ nút cầu An Mô đến đường QL49C.
  • Xã Triệu Thuận: Khu vực dân cư thuộc đoạn đường ĐH 46 từ giáp xã Triệu Đại đến giáp xã Triệu Độ; Đoạn đường ĐH 46C từ cầu Đại Lộc đến đường ĐH 46.
  • Khu vực 2:
  • Xã Triệu Thành: Khu vực dân cư thuộc đoạn đường QL49C từ cầu An Tiêm đen giáp ngã ba đi Nại Cửu; Đoạn đường ĐH 47B từ thị xã Quảng Trị đi qua cầu Rì Rì về khu lưu niệm cố Tổng Bí thư Lê Duẩn nối với đường QL49C; Đoạn đường ĐH 47C từ đường QL49C vào khu lưu niệm cố Tổng Bí thư Lê Duẩn.
  • Xã Triệu Lăng: Khu vực dân cư thuộc đường ĐH 43 từ Khu du lịch Bãi Tắm Nhật Tân đến Nghĩa trang liệt sỹ.
  • Khu vực 3:
  • Xã Triệu Thượng: Khu vực dân cư thuộc tuyến đường nối từ Quốc lộ 1 đến tượng đài các anh hùng liệt sỹ.
  • Xã Triệu Đông: Khu vực dân cư thuộc đường QL49C đi qua xã Triệu Đông.
  • Xã Triệu Hòa: Khu vực dân cư thuộc đường QL49C đi qua xã Triệu Hòa.
  • Xã Triệu Long: Đoạn đường ĐH 45C (đường vào xã Triệu Thuận) đi qua xã Triệu Long.
  • Xã Triệu Thuận: Khu vực dân cư thuộc đoạn đường ĐH 45c (đường vào xã Triệu Thuận) đi qua xã Triệu Thuận.
  • Xã Triệu An: Khu vực dân cư thuộc đường QL49C đi qua xã Triệu An từ đoạn nam cầu Cửa Việt đến đường ngang vào khu tái định cư cầu Cửa Việt.
  • Xã Triệu Lăng: Khu vực dân cư thuộc đường ĐH 43 từ Nghĩa trang liệt sĩ đến Giáp xã Triệu Sơn.
  • Xã Triệu Trung: Khu vực dân cư thuộc đoạn đường Quốc lộ 49C và đoạn đường ĐH 43 đi qua xã Triệu Trung.
  • Xã Triệu Tài: Khu vực dân cư thuộc đoạn đường Quốc lộ 49C và đoạn đường ĐH 45 và ĐH 43 đi qua xã Triệu Tài.
  • Khu vực 4:
  • Xã Triệu Giang: Khu vực dân cư thuộc đoạn đường từ điểm nút Quốc lộ 1 (từ cầu Phước Mỹ) đến hết trụ sở ƯBND xã Triệu Giang; Đoạn đường ĐH 48 từ điểm nút Quốc lộ 1 đến đường sắt.
  • Xã Triệu Ái: Khu vực dân cư thuộc đoạn đường Nguyễn Hoàng và đoạn đường Đặng Dung thuộc địa bàn xã Triệu Ái.
  • Xã Triệu Thành: Khu vực dân cư thuộc đoạn đường ĐH 47C từ Hậu Kiên vào nhà lưu niệm cố Tổng Bí thư Lê Duẩn.
  • Xã Triệu Đại: Khu vực dân cư thuộc đường QL49C đi qua xã Triệu Đại; Đoạn đường ĐH 46 từ ngã ba Đại Hào đến giáp xã Triệu Thuận.
  • Xã Triệu Độ: Đoạn đường ĐH 46 đi qua xã Triệu Độ.
  • Xã Triệu Phước: Khu vực dân cư thuộc đoạn đường ĐH 46 từ điểm nút đường QL49C theo hướng về UBND xã Triệu Phước đến hết thửa đất sổ 103, tờ bản đồ số 28 (nhà ông Lê Dưng).
  • Xã Triệu Vân: Khu vực dân cư thuộc đường QL49C đi qua xã Triệu Vân.
  • Xã Triệu An: Khu vực dân cư thuộc đường QL49C đi qua xã Triệu An (trừ đoạn từ nam cầu Cửa Việt đến đường ngang vào khu tái định cư cầu Cửa Việt).
  • Xã Triệu Trạch: Khu vực dân cư thuộc đường QL49C từ cầu Bồ Bản đến đường ĐH 41.
  • Xã Triệu Lăng: Khu vực dân cư thuộc đoạn đường ĐH 42, đường ĐH 43D đi qua xã Triệu Lăng.
  • Xã Triệu Tài: Khu vực dân cư thuộc đường ĐH 44 đi qua xã Triệu Tài.
  • Khu vực 5:
  • Xã Triệu Giang: Khu vực dân cư thuộc đoạn đường ĐH 45C (đường vào xã Triệu Thuận) đi qua xã Triệu Giang; Khu vực dân cư nằm về phía Đông đường sắt trừ khu dân cư thuộc khu vực 2.
  • Xã Triệu Thượng: Khu vực dân cư thuộc đoạn đường từ thị trấn Ái Tử đến thôn Xuân An, xã Triệu Thượng.
  • Xã Triệu Thành: Các khu vực còn lại trên địa bàn xã.
  • Xã Triệu Đông: Đoạn đường ĐH 45 nối từ đường QL49C qua cầu Triệu Đông đến giáp đường ĐH 43.
  • Xã Triệu Thuận: Các khu vực còn lại trên địa bàn xã.
  • Xã Triệu Phước: Khu vực dân cư thuộc đường QL49C đi qua xã Triệu Phước; Khu vực dân cư thuộc đoạn đường ĐH 46 từ hết thửa đất số 103, tờ bản đồ số 28 (nhà ông Lê Dưng) đến cổng Việt Yên.
  • Xã Triệu Vân: Khu vực dân cư thuộc đoạn đường ĐH 42, đường ĐH 44C đi qua xã Triệu Vân.
  • Xã Triệu An: Khu vực dân cư thuộc đoạn đường ĐH 42 đi qua xã Triệu An.
  • Xã Triệu Sơn: Khu vực dân cư thuộc đoạn đường ĐH 41: từ trung tâm chợ Cạn đi thị tứ Bồ Bản đến hết thửa đất số 350, tờ bản đồ số 11 (nhà ông Lê Quang Vinh); từ trung tâm Chợ Cạn đi Linh Chiểu đến hết thửa đất sổ 640, tờ bản đồ số 11 (nhà ông Nguyễn Yên); Đoạn đường ĐH 43: Từ thửa đất sổ 428, tờ bản đồ số 11 (đất ông Lê Văn Tuyến) đến hết trụ sở UBND xã Triệu Sơn; Khu vực dân cư thuộc đoạn đường ĐH 41 và đoạn đường ĐH 43 đi qua xã Triệu Sơn.
  • Xã Triệu Trạch: Khu vực dân cư thuộc đường ĐH 41; đoạn đường QL49C đi qua xã Triệu Trạch (trừ đoạn đường từ cầu Bồ Bản đến đường ĐH 41).
  • Xã Triệu Lăng: Các khu vực còn lại trên địa bàn xã.
  • Xã Triệu Trung: Các khu vực còn lại trên địa bàn xã.
  • Xã Triệu Tài: Các khu vực còn lại trên địa bàn xã.
  • Khu vực 6:
  • Các khu vực còn lại trên địa bàn huyện của xã đồng bằng.
  1. Đất ở nông thôn tại các vị trí xã trung du: Áp dụng bảng 2.2 Mục I Phụ lục số 9

- Khu vực 1:

  • Xã Triệu Giang: Khu vực dân cư thuộc đoạn đường ĐH 48 từ đường sắt đển trạm Ra Đa thuộc xã Triệu Giang.
  • Xã Triệu Ái: Đường Hùng Vương nối dài đoạn từ cầu Vĩnh Phước đến ĐH 48 thuộc Khu đô thị Nam Vĩnh Phước.

- Khu vực 2:

  • Xã Triệu Ái: Khu vực dân cư thuộc đoạn đường ĐH 49B từ đường sắt đến hồ Gia Chám; Đoạn đường ĐH 48 từ đường sắt đến đường ngang vào hồ chứa nước Ái Tử thuộc xã Triệu Ái; Đoạn đường ĐT 48B (đường Trừ lấu) từ đường sắt đến đường ngang vào hồ chứa nước Ái Tử.
  • Khu vực 3:
  • Xã Triệu Giang: Khu vực dân cư nằm về phía Tây đường sắt trừ khu dân cư thuộc khu vực 1.
  • Xã Triệu Ái: Khu vực dân cư thuộc đoạn đường ĐH 48 từ đường ngang vào hồ chứa nước Ái Tử đến giáp đường ĐH 50; Đoạn đường ĐT 48B (đường Trừ lấu) từ đường ngang vào hồ chứa nước Ái Tử đển giáp đường ĐH 50.
  • Xã Triệu Thượng: Khu vực dân cư thuộc đoạn đường ĐH 49B từ đường sắt đến hồ Gia Chám; Các tuyến đường thuộc dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng di dân ra khỏi vùng ngập lụt 3 xã: Triệu Thượng, Triệu Giang, Triệu Long, huyện Triệu Phong (giai đoạn 1) thuộc địa bàn xã Triệu Thượng; Đoạn đường ĐH 49 từ giáp phường An Đôn đển Trấm giáp đường ĐH 35.
  • Khu vực 4:
  • Các khu vực còn lại trên địa bàn huyện của xã trung du.

3. Đất nông nghiệp tại thị trấn và các xã đồng bằng, trung du:

  1. 1. Đất trồng cây hàng năm và đất nuôi trồng thủy sản trên địa bàn huyện:
  2. Vị trí 1: Đất trong khu dân cư, ven các trục đường Quốc lộ, tỉnh lộ, liên xã, liên thôn, liên xóm; có khoảng cách không quá 500m kể từ mặt tiếp giáp trục đường giao thông (theo đường vuông góc với trục đường); có khoảng cách tính theo đường vận chuyển tới khu dân cư hoặc điểm tập trung không quá 500m.
  3. Vị trí 2: Các khu vực còn lại.
  4. .2. Đất trổng cây lâu năm, đất trồng rừng sản xuất trên địa bàn huyện:
  5. Vị trí 1: Đất trong khu dân cư, ven các trục đường Quốc lộ, tỉnh lộ, liên xã, liên thôn, liên xóm; có khoảng cách không quá 1500m kể từ mặt tiếp giáp trục đường giao thông (theo đường vuông góc với trục đường); có khoảng cách tính theo đường vận chuyển tới khu dân cư hoặc điểm tập trung không quá 1500m.
  6. Vị trí 2: Các khu vực còn lại.

Phụ lục X

BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT VÀ PHÂN LOẠI ĐƯỜNG PHỐ, VỊ TRÍ
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HAI LĂNG
(Ban hành kèm theo Nghị quyết sổ 38/2019/NQ-HĐND
Ngày 06 tháng 12 năm 2019 của HĐND tỉnh Quảng Trị)

  1. BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT
  2. Đất ở thị trấn Hải Lăng:
Loại đường phốVỊ trí 1Vị trí 2Vị trí 3VỊ trí 4
la 4.000 1.4001.040 800
Ib 3.400 1.190 884 680
lc 2.800 980 728 560
Id 2.200 770 572 440
2a 1.800 630 468 360
2b 1.400 490 364 280
2c 1.000 350 260 200
2d600 210 156 120
3a400 140 104 80

2. Đon giả đất ỏ' tại nông thôn:

2.1. Đất ở xã đồng bằng:

Vị tríKhu vực 1Khu vực 2Khu vực 3Khu vực 4Khu vực 5Khu vực 6
12.000.0001.600.0001.200.000800.000400.000160.000
21.200.000960.000720.000480.000240.00096.000
3700.000560.000420.000280.000140.00056.000
4500.000400.000300.000200.000100.00040.000
Vị tríKhu vực 1Khu vực 2Khu vực 3Khu vực 4Khu vực 5
11.300.000910.000520.000195.000100.000
2845.000591.500338.000126.75065.000
3650.000455.000260.00097.50050.000
4455.000318.500182.00068.25035.000

2.3. Đất ở tại các vị trí Quốc lộ 1A:

Vị tríKhu vực 1Khu vực 2Khu vực 3Khu vực 4Khu vực 5
16.500.0003.300.0002.000.0001.500.0001.350'000
22.275.0001.155.000700.000525.000472.500
31.690.000858.000520.000390.000351.000
41.300.000660.000400.000300.000270.000

II. PHÂN LOẠI ĐƯỜNG PHÓ, VỊ TRÍ ĐẤT Ở NÔNG THÔN VÀ ĐẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HẢI LÀNG

Tên đườngĐoạn đưòngLoại đường
Hùng Vương (đường tỉnh 582)Từ Quốc lộ 1 đến Cống Hồ Đập Thanh.la
Hùng Vương (đường tỉnh 582)Đoạn từ cống Hồ Đập Thanh đến ranh giới Hải Thọ.Ib
Đường 3/2Đầu đường đến Cuối đườngla
Ngô QuyềnĐầu đường đến Cuối đườngla
Lê Duẩn (Quốc Lộ 1)Tiếp giáp xã Hải Lâm đến đường 3/2Ib
Lê Duẩn (Quốc Lộ 1)

Từ phía Nam đường 3/2 đến ranh giới xã Hải

Thọ ,

lc
Trần Hưng ĐạoĐầu đường đến Cuôi đườnglc
Bùi Dục TàiĐoạn từ đường Hùng Vương đến Đường 3/2Ib
Trần PhúĐầu đường đến Cuối đườnglc
Hai Bà TrưngĐầu đường đến Bùi Dục Tàilc
Nguyễn HuệHai Bà Trưngđển Đường 3/2lc
Nguyễn HuệĐường 3/2đển Ranh giới giữa TT Hải ThọId
Tôn Đức ThắngĐoạn từ đường Ngô Quyền đến đường Lê Duẩn.Id
Nguyễn TrãiTừ đường Hùng Vương đến hết ranh giới giữa thị trấn Hải Lăng và xã Hải Lâm.Id
Nguyễn HoàngHùng Vươngđển Huyền Trân Công ChúaId
Đinh Tiên HoàngĐầu đường đến Cuối đườngId
Mai Văn ToànĐẩu đường đến Cuổi đườnglc
Phan Thanh ChungĐầu đường đến Cuối đườnglc
Phan Bội ChâuĐầu đường đến Cuối đườngId
Huyền Trân Công ChúaHùng Vương đến Phan Bội Châulc
Huyền Trân Công ChúaPhan Bội Châu đên Nguyên Trải2b
Tôn Thất ThuyếtĐâu đường đên Cuôi đường2a
Trần Thị TâmĐầu đường đến Cuối đường2a
Phan Châu TrinhĐầu đường đến Cuối đường2a
Các đoạn đường còn lại trong khu đô thị Đông Nam TT2a
Trần Hữu DựcĐoạn từ cầu Hùng Vương đến cầu Mai Đàn.2b
Trần Hữu DựcTừ cầu Mai Đàn đến ranh giới giữa Thị trấn Hải Lăng và xã Hải Lâm.3a
Nguyễn Thị LýĐầu đường đến Cuối đường2b
Lương Đình CủaĐầu đường đến Cuối đường2b
Hẻm 50, đường Lê DuẩnTừ đường Lê Duân (Cửa hàng xe máy Mai Liêm) đến tiếp giáp đường Trần Phú.2b
Lê Thị Tuyêt (đường Bệnh viện đi Hải Xuân)Đầu đường đến Cuối đường2b
Chu Văn AnĐầu đường đến Cuối đường2b
Tên đườngĐoạn đườngLoại đường
Hẻm 253, đường Hùng VươngTừ nhà bà Nguyễn Thị Oanh đến hết nhà Bà Lưu Thị Minh Hoàn.2c
Hẻm 236 và hẻm 244, đường Hùng VươngĐầu đường đến Cuối đường2c
Lê LợiĐẩu đường đến Cuối đường2a
Đoàn KhuêĐẩu đường đến Cuối đường2a
Hẻm 35, đường 3/2 và nhánh 1, nhánh 2 hẻm 35, đường 3/2.2c
Các đoạn đường còn lại trong khu dân cư cán bộ và nhân dân thuộc khóm 7.2b
Võ Thị SáuĐầu đường đến Cuối đường2c

Các đường còn lại phía nam tỉnh lộ 8B (phía Nam đường

3/2)

2c
Các đoạn đường có mặt đường nhựa hoặc bê tông có mặt cắt từ 8 m trở lên.2c
Các tuyến đường còn lại trong Khu đô thị đường Lê Thị Tuyết.2c
Các tuyến đường còn lại trong Khu đô thị Khóm 62c
Lương Thê VinhĐầu đường đển Cuối đường2c
Nguyễn Hữu MaiĐoạn từ đường Bùi Dục Tài đến đường Nguyễn Huệ.2c
Các đoạn đường chưa đổ nhựa hoặc bê tông có mặt cắt từ 8 m trở lên2d
Nhánh 1, nhánh 2 hẻm 236 và nhánh 2 hẻm 224, đường Hùng Vương.3a
  1. Khu vực đất ỏ’ nông thôn:
    1. Đất ở nông thôn tại các vị trí Quốc lộ 1A: Áp dụng bảng 2.3 Mục I Phụ lục số 10

- Khu vực 1:

  • Xã Hải Phú: Các thửa đất dọc 2 bên tuyến Quốc lộ 1A từ cầu Trắng đến ngã ba Long Hưng (giáp với xã Hải Thượng).
  • Khu vực 2:
  • Xã Hải Phú: Các thửa đất dọc 2 bên tuyến Quốc lộ 1A từ Ngã ba Long Hưng đến hết ranh giới xã Hải Phú.
  • Xã Hải Thượng: Từ ranh giới xã Hải Phú đển hết thửa đất ông Lê Phước Thời.
  1. Xã Hải Chánh: Đoạn từ phía Nam cầu Mỹ Chánh đến hết thửa đất số 743, tờ bản đồ sổ 04 (nhà bà Nguyễn Thị Hường).

- Khu vực 3:

  • Xã Hải Thượng: Từ Phía Nam thửa đất ông Lê Phước Thời đến hết thửa đất Trạm viễn thông Hải Thượng.
  • Xã Hải Thọ: Toàn bộ các thửa đất dọc tuyển Quốc lộ 1 đi qua địa bàn xã Hải Thọ.
  • Xã Hải Trường: Từ ranh giới tiếp giáp xã Hải Thọ đến đường đất đỏ về thôn Hậu Trường; Từ Trạm Cảnh sát giao thông đến hết thửa đất số 472, tờ bản đồ sổ 22 của bà nhà bà Lê Thị Thuý, thôn Tân Trường.
  • Xã Hải Sơn: Đoạn từ phía Nam cầu 4 thước Khe Rồng đến giáp cầu Mỹ Chánh.
  • Xã Hải Chánh: Đoạn từ thửa đất số 476, tờ bản đồ số 9 (nhà ông Nguyễn Văn Quang) đến hết thửa đất số 295, tờ bản đồ số 10 (nhà ông Ngô Khôi Việt)-, từ thửa đất số 363, tờ bản đồ số 17 (nhà ông Phạm Hữu Lâm) đến hết thôn Nam Chánh (thôn Tân Lập cũ).
  • Khu vực 4:
  • Xã Hải Thượng: Từ phía Nam Trạm viễn thông Hải Thượng đến ranh giới xã Hải Lâm.
  • Xã Hải Lâm: Toàn bộ các thửa đất dọc tuyến Quốc lộ 1 đi qua địa bàn xã Hải Lâm.
  • Xã Hải Trường: Từ phía Nam đường đất đỏ về thôn Hậu Trường đến phía Bắc Trạm Cảnh sát giao thông;
  • Xã Hải Sơn: Từ ranh giới xã Hải Trường đến phía Bắc cầu 4 thước Khe Rồng.
  • Khu vực 5:
  • Các đoạn còn lại trên địa bàn huyện Hải Lăng.
    1. Đất ở nông thôn tại các vị trí xã đồng bằng: Áp dụng bảng 2.1 Mục I Phụ lục so 10
  • Khu vực 1:
  • Xã Hải Thọ: Khu vực dọc đường Tỉnh 582 ngã ba Ben xe Diên Sanh (cũ) đến xã Hải Thiện.
  • Xã Hải Phú: Các thửa đất 2 bên tuyến đường tránh Quốc lộ IA từ Ngã ba Long Hưng đến hết thửa đất ông Văn Giáo; các thửa đất 2 bên tuyển đường Phú - Lệ A từ Cầu Trắng đến cầu Lòn thôn Long Hưng.
  • Xã Hải An: Khu vực dọc đường tỉnh 582 đoạn đi qua địa phận thuộc xã Hải An.
  • Xã Hải Chánh: Khu vực hai bên Quốc lộ 49B từ Quốc lộ 1 đến cầu Phước Tích (giáp ranh giới huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Khu vực 2:
  • Xã Hải Thọ: Các lô đất còn lại thuộc khu dân cư phố chợ trung tâm Diên Sanh.
  • Xã Hải Sơn: Đường Tỉnh lộ 584 đoạn từ Quốc lộ IA đến giáp đường Tỉnh lộ 584 cũ; đường liên xã Tân - Sơn - Hòa đoạn từ Tỉnh lộ 584 đến cổng làng Hà Lộc.
  • Khu vực 3:
  • Xã Hải Thọ: Khu vực dọc đường tỉnh 582 đoạn từ giáp thị trấn Hải Lăng đến ngã ba Ben xe Diên Sanh cũ; Khu vực dọc đường 8B giáp thị trấn Hải Lăng đến giáp đường Tỉnh 582 (nhà ông Nguyễn Dương, thôn 1); Khu vực dọc đường Tỉnh 584 đoạn từ ngã ba Ben xe Diên Sanh cũ đến cổng ông Lỵ; các thửa đất còn lại trong khu dân cư phố chợ trung tâm Diên Sanh.
  • Xã Hải Sơn: Khu vực dọc tuyến đường liên xã Tân - Sơn - Hòa đoạn từ cổng làng Hà Lộc đến cầu Câu Nhi; khu vực dọc đường liên xã cũ đoạn từ cổng làng Lương Điền đến hết trường THPT Bùi Dục Tài.
  • Xã Hải An: Khu vực dọc đường bê tông bãi tắm Mỹ Thủy; đường ATI; dọc tuyến đường Quốc phòng từ ngã tư Mỹ Thủy đến hết đường Tỉnh lộ 583 thuộc địa phận xã Hải An; dọc tuyến đường cơ động ven biển đến ranh giới xã Hải Khê.
  • Khu vực 4:
  • Xã Hải Thành: Khu vực dọc đường Liên xã đoạn từ cầu Chùa Trung Đơn đến hết thửa đất sổ 70, tờ bản đồ sổ 04 (nhà ông Duệ)-, Khu vực từ ngã ba trường tiểu học đến hết thửa đất số 116, tờ bản đồ số 01 (nhà ông Hồ Vọng); Khu vực dọc 2 bên tuyến đường Tỉnh lộ 582B.
  • Xã Hải Khê: Khu vực dọc 2 bên tuyến đường Tỉnh lộ 582B; dọc tuyến đường cơ động ven biển qua địa bàn xã Hải Khê.
  • Xã Hải Thiện: Khu vực dọc đường Tỉnh 582 đoạn từ xã Hải Thọ đến cầu Rọôc.
  • Xã Hải Quế: Đoạn từ kênh thủy lợi N6 đến phía Tây đê cát; từ ngã tư Hội Yên đến Chợ Kim Long.
  • Xã Hải Sơn: Khu vực dọc đường liên xã cũ đoạn tiếp giáp trường THPT Bùi Dục Tài đến tiếp giáp đường liên xã Tân - Sơn - Hòa.
  • Xã Hải Quy: Khu vực dọc đường Tỉnh 581 đoạn giáp thị xã Quảng Trị đến đập tràn kênh N1.
  • Xã Hải Thọ: Khu vực dọc đường Tỉnh 584 các đoạn còn lại thuộc địa phận xã Hải Thọ; Khu vực dọc 2 bên tuyến đường Tỉnh lộ 582B; các lô đất còn lại tại khu dân cư vùng Choi xã Hải Thọ.
  • Xã Hải An: Các khu vực còn lại trên địa bàn xã.
  • Khu vực 5:
  • Xã Hải Tân: Khu vực dọc đường Liên xã đoạn từ cầu Câu Nhi đến giáp xã Hải Hòa.
  • Xã Hải Hòa: Khu vực dọc đường Liên xã đoạn từ cầu Hưng Nhơn đến giáp Cống đầu dòng Phú Kinh.
  • Xã Hải Thành: Các khu vực còn lại trên địa bàn xã.
  • Xã Hải Khê: Các khu vực còn lại trên địa bàn xã.
  • Xã Hải Trường: Khu vực dọc đường Trung Trường đoạn từ quốc lộ 1A đến đường Tỉnh 584; Khu vực dọc đường Mỵ Trường đoạn từ Quốc lộ 1 đến đường Tỉnh 584; Khu vực dọc đường tỉnh 584 đoạn thuộc địa phận xã Hải Trường; Khu vực từ dọc đường thôn Hậu Trường đoạn từ Quốc lộ 1 đến giáp khu dân cư đội 4 thôn Hậu Trường; khu vực dọc 2 bên tuyến đường Tỉnh lộ 582B.
  • Xã Hải Lâm: Khu vực dọc đường Tỉnh 584 đoạn thuộc địa phận xã Hải Lâm; Khu vực dọc đường Hải Xuân-Thị trấn Hải Lăng đoạn thuộc địa phận xã Hải Lâm; Khu vực dọc đường Thị trấn Hải Lăng; Mai Đàn đoạn từ giáp Thị trấn Hải Lăng đến ngã tư Ông Tráng.
  • Xã Hải Thiện: Khu vực dọc đường Tỉnh 582 đoạn còn lại thuộc địa phận xã Hải Thiện; Khu vực dọc tuyến đường Xuân-Quy-Vĩnh đoạn tiếp giáp đường tỉnh 582 đến ranh giới xã Hải Vĩnh.
  • Xã Hải Phú: Các khu vực còn lại của thôn Long Hưng.
  • Xã Hải Thượng: Khu vực dọc đường Tỉnh 584 đoạn ngã ba Đại An Khê đến cầu Nhùng (Thượng Xá); Khu vực dọc đường Thượng-Xuân đoạn từ Quốc lộ 1A đến cầu Rọoc (Thượng Xá); Đường lên nhà thờ La Vang đoạn từ ngã tư La Vang tiếp giáp Quốc lộ 1A đển địa phận xã Hải Phú.
  • Xã Hải Quy: Khu vực dọc đường Liên xã Xuân-Quy-Vĩnh đoạn giáp từ Thị xã Quảng Trị đến giáp xã Hải Xuân.
  • Xã Hải Xuân: Khu vực dọc Quốc lộ 49C đoạn thuộc địa phận xã Hải Xuân; Khu vực dọc đường xóm Biện đoạn từ đường Liên xã đến kênh N4; Khu vực dọc đường Liên xã Xuân-Quy-Vĩnh đoạn xã Hải Xuân; Khu vực dọc đường Hải Xuân đi Bệnh viện đoạn từ kênh N4 đến giáp đường Liên xã Xuân-Quy-Vĩnh.
  • Xã Hải Vĩnh: Khu vực dọc đường Liên xã Xuân-Quy-Vĩnh đoạn từ giáp xã Hải Xuân đến đường tỉnh 582; Khu vực 2 bên đường Thuận Đức-Phương Lang đoạn từ kênh N4 đến Phương Lang-Hải Ba.
  • Xã Hải Ba: Khu vực dọc đường tỉnh 583 đoạn từ giáp ranh giới xã Triệu Trung (Triệu Phong) đến đê cát; Khu vực dọc đường 581 thuộc địa phận xã Hải Ba.
  • Xã Hải Dương: Khu vực dọc đường liên xã thuộc địa phận xã Hải Dương; Khu vực dọc đường tỉnh 581 thuộc địa phận xã Hải Dương; Khu vực dọc 2 bên tuyến đường Tỉnh lộ 582B.
  • Xã Hải Quế: Khu vực còn lại dọc đường tỉnh 582 đoạn đoạn qua xã Hải Quế; Khu vực còn lại dọc Quốc lộ 49C thuộc địa phận xã Hải Quế; Khu vực dọc 2 bên tuyến đường Tỉnh lộ 582B, đường liên xã qua địa bàn xã Hải Quế.
  • Khu vực 6:
  • Các khu vực còn lại trên địa bàn huyện Hải Lăng thuộc xã đồng bằng.
    1. Đất ở nông thôn tại các vị trí xã trung du: Áp dụng bảng 2.2 Mục I Phụ lục số 10
  • Khu vực 1:

+ Xã Hải Phú: Khu vực dọc đường Phú Lệ A đoạn từ nhà ông Văn Ngọc Thính đèn đình làng Phú Long; dọc tuyển đường từ nhà ông từ nhà ông Nguyễn Ngọc Thu đến cầu An Lạc trên; dọc tuyến đường từ nhà nghỉ Hồng Ân đến cầu An Lạc dưới; tuyển đường Phú - Lệ B từ cổng Nhà thờ La Vang đến trường Mầm non thôn Phú Hưng.

  • Khu vực 2:

+ Xã Hải Phú: Khu vực dọc đường Phú Lệ A đoạn từ đường về trường Tiểu học đến hết nhà ông Văn Ngọc Thính; tuyến đường Phú - Lệ B từ ranh giới xã Hải Thượng đến trường Mầm non thôn Phú Hưng; tuyến đường Phú - Lệ A từ đình làng Phú Long đến hết thửa đất bà Nguyễn Thị Mễ.

  • Khu vực 3:

+ Xã Hải Chánh: Khu vực đoạn từ sau thửa đất số 824, tờ bản đồ số 9 (nhà Bà Phạm Thị Ngọc Ánh) đến cổng chào thôn Tân Phong (Đường vào nhà máy gạch Tuy nen Hải Chánh).

+ Xã Hải Lâm: Khu vực dọc đường Liên thôn Xuân Lâm-Thượng Nguyên đoạn từ giáp Quốc lộ 1A đến kênh N2; Khu vực dọc đường Liên thôn Trường Phước - Tân Chính đoạn tiếp giáp thị trấn Hải Lăng đến giáp kênh N2; hai bên tuyến đường Thị trấn - Cầu Mưng đoạn từ cầu Đúc thôn Trường Phước đến giáp Nhà máy nước (thôn Tân Phước).

  • Xã Hải Sơn: Khu vực 2 bên tuyến đường cồn Tàu - Khe Mương đoạn từ chẳn đường sắt đến hết Hội trường Đội 4 thôn Lương Điền.
  • Xã Hải Phú: Các thửa đất dọc tuyến đường Phú - Lệ A từ cầu Lòn đến đường về trường Tiểu học (Đất bà Liêu).
  • Khu vực 4:
  • Xã Hải Chánh: Toàn bộ khu vực thôn Tân Phong (thôn Văn Phong, thôn Tân Hiệp cũ) (trừ khu vực dọc Quốc lộ 1A); Khu vực thôn Xuân Lộc; Khu vực từ cầu Xuân Lộc đến cầu Hộp và từ cầu Xuân Lộc đến cầu Mỹ Chánh; Khu vực thôn Câu Nhi đoạn từ cổng chào đến đình làng Câu Nhi.
  • Xã Hải Sơn: Khu vực còn lại 2 bên tuyển đường cồn Tàu - Khe Mương.
  • Xã Hải Trường: Khu vực còn lại phía Tây đường sắt Bắc-Nam thuộc thôn Hậu Trường, Đội 1 thôn Trung Trường, thôn Mỵ Trường, thôn Tân Xuân Thọ.
  • Xã Hải Thọ: Khu vực dân cư phía Tây đường sắt Bắc - Nam trên địa bàn xã (khu vực Tân Diên).
  • Xã Hải Lâm: Khu vực dọc đường Liên thôn Xuân Lâm-Thượng Nguyên đoạn từ kênh N2 đến HTX Thượng Nguyên; Khu vực dọc đường Liên thôn Trường Phước- Tân Chính đoạn từ kênh N2 đến giáp cầu đội 3 - Trường Phước; Khu tái định cư di dân tránh lũ (thôn Tân Phước); khu tái định cư vùng lũ (thôn Tân Phước) và các khu vực còn lại.

- Khu vực 5:

+ Các khu vực còn lại trên địa bàn huyện Hải Lăng thuộc xã trung du.

3. Phân vị trí đất nông nghiệp

  1. Đất trồng cây lâu năm, đất trồng rừng sản xuất:
  • Vị trí 1: Bao gồm các thửa đất nằm ven các trục đường quốc lộ, tỉnh lộ, liên xã, liên thôn, liên xóm; có khoảng cách không quá 1.500m kể từ mặt tiếp giáp trục đường giao thông (theo đường thẳng vuông góc với trục đường); có khoảng cách tính theo đường vận chuyển tới khu dân cư hoặc điểm tập trung không quá 1.500m
  • Vị trí 2: Bao gồm các thửa đất nằm cách các trục đường quốc lộ, tỉnh lộ, liên xã, liên thôn, liên xóm từ 1.500m đến 3.000m kể từ mặt tiếp giáp trục đường giao thông (theo đường thẳng vuông góc với trục đường); có khoảng cách tính theo đường vận chuyển tới khu dân cư hoặc điểm tập trung từ 1.500m đen 3.000m.
  • VỊ trí 3: Các khu vực còn lại phía Đông đường cao tốc Cam Lộ - Túy Loan.
  • Vị trí 4: Diện tích đất rừng sản xuất phía Tây đường cao tốc Cam Lộ - Túy Loan.
    1. Đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản:
  • Vị trí 1: Bao gồm các thửa đất trong khu dân cư, ven các trục đường quốc lộ, tỉnh lộ, liên xã, liên thôn, liên xóm; có khoảng cách không quá 500m kể từ mặt tiếp giáp trục đường giao thông (theo đường thẳng vuông góc với trục đường); có khoảng cách tính theo đường vận chuyển tới khu dân cư hoặc điểm dân cư tập trung không quá 500m; canh tác 2 vụ.
  • VỊ trí 2: Các khu vực còn lại./.