vanban.org

Nghị quyết số 37/2013/NQ-HĐND Về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Bình Thuận

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/08/2015 Sửa đổi, bổ sung: 80/2015/NQ-HĐND · 27/07/2015
Bình Thuận Ban hành 22/07/2013 Hiệu lực 29/07/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 13 năm
Nghị quyết số 37/2013/NQ-HĐND Về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 37/2013/NQ-HĐND
01/08/201580/2015/NQ-HĐNDSửa đổi, bổ sung Hiện hành 29/07/2013Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ — Văn thư vanban.org

NGHỊ QUYẾT

Về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Bình Thuận

______________________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN
KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ 6

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 18/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ về Quỹ bảo trì đường bộ;

Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 197/2012/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2012 của Bộ Tài chính về hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 230/2012/TTLT-BTC-BGTVT ngày 27 tháng 12 năm 2012 của Liên Bộ Tài chính và Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng, thanh toán, quyết toán Quỹ bảo trì đường bộ;

Sau khi xem xét Tờ trình số 2535/TTr-UBND ngày 02 tháng 7 năm 2013 của UBND tỉnh về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng Phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Bình Thuận; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến của đại biểu HĐND tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Nhất trí thông qua Tờ trình số 2535/TTr-UBND ngày 02 tháng 7 năm 2013 của UBND tỉnh về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng Phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Bình Thuận, với các nội dung chủ yếu như sau:

Sửa đổi bởi 80/2015/NQ-HĐND · hiệu lực 01/08/2015

1. Phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Bình Thuận là khoản thu nhằm mục đích để đầu tư xây dựng đường giao thông nông thôn theo Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới và sử dụng cho công tác duy tu, sửa chữa đường giao thông của địa phương

2. Đối tượng chịu phí và nộp phí:

Sửa đổi bởi 80/2015/NQ-HĐND · hiệu lực 01/08/2015

a) Đối tượng chịu phí: Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy và các loại xe tương tự (sau đây gọi chung là xe mô tô) đã đăng ký lưu hành (có giấy chứng nhận đăng ký xe và biển số xe)

b) Đối tượng nộp phí: tổ chức, cá nhân sở hữu, sử dụng hoặc quản lý phương tiện (sau đây gọi chung là chủ phương tiện) xe mô tô là người nộp phí sử dụng đường bộ.

3. Các trường hợp miễn thu phí:

a) Xe mô tô của lực lượng công an, quốc phòng;

b) Xe mô tô của chủ phương tiện thuộc các hộ nghèo theo quy định của pháp luật về hộ nghèo.

4. Mức thu phí:

Mức thu Phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô (không bao gồm xe máy điện), cụ thể như sau:

Stt Loại phương tiện chịu phí Mức thu (đồng/xe/năm) Ghi chú
1 Loại có dung tích xy lanh đến 100cm3 50.000 Bằng mức thu tối thiểu Bộ Tài chính quy định
2 Loại có dung tích xy lanh trên 100cm3 100.000 Bằng mức thu tối thiểu Bộ Tài chính quy định
3 Xe chở hàng 4 bánh có gắn động cơ một xy lanh 2.160.000 Mức thu cố định Bộ Tài chính quy định
Sửa đổi bởi 80/2015/NQ-HĐND · hiệu lực 01/08/2015

5. Phương thức kê khai và lập sổ quản lý phí:

Cơ quan thu phí: UBND xã, phường, thị trấn là đơn vị tổ chức thu phí.

Giao UBND tỉnh căn cứ hướng dẫn tại Thông tư số 133/2014/TT-BTC ngày 11/9/2014 của Bộ Tài chính, quy định cụ thể phương án kê khai, thu, nộp phí, chế độ báo cáo và tổ chức triển khai thu phí sử dụng đường bộ.

Sửa đổi bởi 80/2015/NQ-HĐND · hiệu lực 01/08/2015

6. Quản lý và sử dụng phí:

a) Mức trích để lại chi cho công tác thu phí

- Đối với các phường, thị trấn được để lại 10% trên tổng số tiền phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô thu được.

- Đối với xã được để lại 20% trên tổng số tiền phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô thu được.

- Toàn bộ số tiền trích thu phí để lại cho các xã, phường, thị trấn được hòa chung vào nguồn kinh phí của UBND các xã, phường, thị trấn và sử dụng để chi cho công tác thu phí.

b) Phân phối sử dụng nguồn thu phí

Căn cứ kế hoạch thu Phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố đã được UBND tỉnh phê duyệt; UBND các huyện, thị xã, thành phố triển khai giao kế hoạch và chỉ đạo thu Phí sử dụng đường bộ cho UBND các xã, phường, thị trấn.

- Trường hợp thu phí đạt và vượt kế hoạch: Toàn bộ số tiền thu Phí sử dụng đường bộ sau khi trừ chi phí cho công tác thu tại điểm a, Khoản 6 Điều này được quy thành 100% và phân phối sử dụng như sau:

+ Nộp vào tài khoản Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh 50% số phí theo kế hoạch thu UBND tỉnh giao đầu năm.

+ Nộp vào ngân sách huyện, thị xã, thành phố số phí thu được còn lại (sau khi trừ số đã nộp Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh) để chi đầu tư đường giao thông nông thôn theo Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới và chi duy tu, sửa chữa đường giao thông trên địa bàn theo kế hoạch của các huyện, thị xã, thành phố.

- Trường hợp thu phí không đạt kế hoạch: Toàn bộ số tiền thu Phí sử dụng đường bộ sau khi trừ chi phí cho công tác thu tại điểm a, Khoản 6 Điều này được quy thành 100% và phân phối sử dụng như sau:

+ Nộp vào tài khoản Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh 50% số phí thực thu được.

+ Nộp vào ngân sách huyện, thị xã, thành phố số phí thu được còn lại (sau khi trừ số đã nộp Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh) để chi đầu tư đường giao thông nông thôn theo Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới và chi duy tu, sửa chữa đường giao thông trên địa bàn theo kế hoạch của các huyện, thị xã, thành phố.

Đồng thời, các huyện, thị xã, thành phố có số thu không đạt kế hoạch UBND tỉnh giao đầu năm sẽ bị giảm trừ phần dự toán chi xây dựng cơ bản tập trung của ngân sách huyện, thị xã, thành phố năm sau. Số tiền giảm trừ bằng 50% số thu phí theo kế hoạch trừ (-) số thu phí đã nộp Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh, để bổ sung vào Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh.

c) Giao UBND tỉnh tổng hợp trình HĐND tỉnh xem xét, quyết định số giảm trừ do thu phí không đạt của các huyện, thị xã, thành phố trong quá trình xây dựng dự toán ngân sách hàng năm.

7. Về tổ chức thực hiện:

a) UBND các cấp làm tốt công tác tuyên truyền, giáo dục về mục đích, yêu cầu, ý nghĩa của việc thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô để nhân dân hiểu, tích cực tham gia nộp phí, góp phần xây dựng Quỹ bảo trì đường bộ tại địa phương;

b) Việc thu phí phải bảo đảm thủ tục thật đơn giản, thuận tiện và tạo điều kiện tốt nhất để nhân dân tích cực tham gia nộp phí;

c) Việc quản lý, sử dụng Quỹ bảo trì đường bộ của tỉnh phải đúng quy định, chặt chẽ, đúng mục đích, tránh tiêu cực, thất thoát.

Bổ sung bởi 80/2015/NQ-HĐND · hiệu lực 01/08/2015

8. Xử lý vi phạm:

Trường hợp chủ phương tiện, cơ quan thu phí có hành vi vi phạm các quy định về khai, thu, nộp Phí sử dụng đường bộ sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Thông tư số 186/2013/TT-BTC ngày 05/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý phí, lệ phí và các văn bản có liên quan theo quy định của pháp luật.

Điều 2. Giao trách nhiệm cho UBND tỉnh tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết này.

Trong quá trình thực hiện, nếu UBND tỉnh có đề nghị điều chỉnh, bổ sung các nội dung có liên quan về thu phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh, HĐND tỉnh ủy quyền cho Thường trực HĐND tỉnh và các Ban HĐND tỉnh căn cứ vào các quy định của pháp luật, hướng dẫn của các cơ quan Trung ương và tình hình thực tế của địa phương để quyết định điều chỉnh, bổ sung và báo cáo HĐND tỉnh trong kỳ họp gần nhất.

Điều 3. Thường trực HĐND tỉnh, các Ban HĐND tỉnh và các đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Bình Thuận khóa IX, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 19 tháng 7 năm 2013 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./.

Mục lục Bấm để đi tới điều