vanban.org

Nghị quyết số 36/2020/NQ-HĐND Đề án đặt tên đường trên địa bàn thành phố Quy Nhơn năm 2020

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 16/12/2020 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bình Định Ban hành 06/12/2020 Hiệu lực 16/12/2020 Còn hiệu lực
Từng phần
Còn hiệu lực từ 16/12/2020 — Văn thư vanban.org

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 36/2020/NQ-HĐND

Bình Định, ngày 06 tháng 12 năm 2020

NGHỊ QUYẾT

Đề án đặt tên đường trên địa bàn thành phố Quy Nhơn năm 2020 ___________________

HỘI ĐÒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH
KHÓA XII KỲ HỌP THỨ 13

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đối, bổ sung một số điều của Luật tổ chức Chính phủ và Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng;

Căn cứ Thông tư số 36/2006/TT-BVHTT ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ Văn hoá - Thông tin (nay là Bộ Văn hỏa, Thể thao và Du lịch) hướng dẫn thực hiện một số điều của Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng ban hành kèm theo Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ;

Xét Tờ trình số 93/TTr-UBND ngày 25 tháng 11 năm 2020 của ủy ban nhân dân tỉnh về việc xin ý kiến thông qua Đề án đặt tên đường trên địa bàn thành phố Quy Nhơn năm 2020; Báo cáo thẩm tra số 28/BC-VHXH ngày 28 tháng 11 năm 2020 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Nhất trí thông qua Đề án đặt tên đường trên địa bàn thành phố Quy Nhơn năm 2020, gồm 32 tuyến đường, cụ thể:

1. Số tuyến đường đặt nối dài tiếp theo tên đường hiện có: 06 tuyến đường.

2. Số tuyến đường tại các khu dân cư: 26 tuyến đường.

(Có Đề án đặt tên đường kèm theo).

Điều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.

Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Định Khóa XII Kỳ họp thứ 13 thông qua ngày 06 tháng 12 năm 2020 và có hiệu lực từ ngày 16 tháng 12 năm 2020./.

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Hồ Quốc Dũng

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 36/2020/NQ-HĐND

Bình Định, ngày 06 tháng 12 năm 2020

ĐỀ ÁN

Đặt tên đưòng trên địa bàn thành phố Quy Nhơn năm 2020

(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 36/2020/NQ-HĐND

ngày 06 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Định)

  1. Sự cần thiết đặt tên đường

Thành phố Quy Nhơn có lịch sử hình thành và phát triển 120 năm, là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa - xã hội, khoa học kỹ thuật của tỉnh, là đô thị loại I trực thuộc tỉnh Bình Định; đến nay có 479 tuyến đường đã được đặt tên. Trong quá trình đô thị hóa và chỉnh trang, mở rộng đô thị đã điều chỉnh và hình thành một số khu dân cư, khu đô thị mới, khu công nghiệp... có nhiều tuyến đường được quy hoạch mới chưa có tên. Nhằm thực hiện tốt công tác quản lý hành chính trên địa bàn, tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân thông qua địa chỉ số nhà, tên đường cụ thể để thuận tiện trong hoạt động sản xuât, kinh doanh, quan hệ giao dịch kinh tê, thê hiện nêp sông văn minh đô thị; đồng thời, góp phần giáo dục truyền thống lịch sử, văn hóa, nâng cao niềm tự hào dân tộc, lòng yêu quê hương, đất nước cho nhân dân, nhất là thế hệ trẻ; do đó, việc đặt tên đường đối với khu vực đô thị là rất cần thiết.

  1. Căn cứ pháp lý
  1. Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng;
  2. Thông tư số 36/2006/TT-BVHTT ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ Văn hoá - Thông tin (nay ỉà Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) hướng dẫn thực hiện một số điều của Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng ban hành kèm theo Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2005 của Chính phú.

HI. Nguyên tắc đặt tên đường

  • Tất cả các tuyến đường trên địa bàn các phường của thành phố Quy Nhơn được xây dựng theo quy hoạch đô thị, sử dụng ổn định thì được xem xét đặt tên.
  • Căn cứ lý trình, vị trí, cấp độ, quy mô của đường để đặt tên tương xứng với công lao của danh nhân, ý nghĩa của địa danh, tầm quan trọng của sự kiện lịch sử.
  • Không đặt tên đường bằng các tên gọi khác nhau của một danh nhân trên cùng địa bàn.
  • Việc lựa chọn tên đặt cho từng tuyến đường phải bảo đảm các yêu cầu:

+ Tên các lãnh tụ, các nhà lãnh đạo, các anh hùng liệt sĩ tiêu biểu của đất nước, ưu tiên các danh nhân có mối quan hệ trực tiếp với Bình Định và thành

phố Quy Nhơn; tên các nhân vật lịch sử qua các thời kỳ (anh hùng dân tộc, người có công với đất nước, danh nhân văn hóa, nhà văn, nhà thơ, nhà khoa học, nhà nghệ thuật...) phải bảo đảm tính khoa học, lịch sử và tính pháp lý; đánh giá đúng vai trò, vị trí, công lao của các danh nhân đối với dân tộc, với địa phương được nhân dân suy tôn, thừa nhận. + Tên các địa danh, các mốc sự kiện lịch sử, các di tích lịch sử - văn hóa phải có giá trị tiêu biểu đối với đất nước, địa phương. Ngoài ra, việc đặt tên đường cũng quan tâm đến các yếu tố tâm lý, tình cảm của nhân dân, nhất là tên phải dễ nhớ, dễ thuộc, dễ gọi, quen gọi.

  1. Căn cứ tài liệu
  1. Từ điển nhân vật lịch sử Việt Nam - NXB Khoa học xã hội - 1991.
  2. Từ điển nhân vật lịch sử Việt Nam - NXB Tổng hợp thành phố Hồ Chí Minh - 2006.
  3. Chân dung anh hùng thời đại Hồ Chí Minh - NXB Quân đội nhân dân.
  4. Nhà Tây Sơn - Quách Tấn, Quách Giao - Sở VHTT Nghĩa Bình xuất bản.
  5. Võ nhân Bình Định - Quách Tấn, Quách Giao - Sở VHTT Nghĩa Bình xuất bản.
  6. Tư liệu về phong trào Tây Sơn - trên đất Nghĩa Bình - Phan Huy Lê - Phan Đại Doãn chủ biên.
  7. Từ điển bách khoa quân sự Việt Nam, NXB Quân đội nhân dân - 2004.
  8. Lịch sử Đảng bộ tỉnh Bình Định 1930 - 1945, Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh Bình Định - Tháng 9/2015.
  9. Ký sự Sư đoàn Sao vàng - NXB Quân đội nhân dân - 1984.
  10. Bình Định - Danh thắng và Di tích - Sở KHCN và MT - Sở VHTT Bình Định - 2000.
  11. Danh nhân Bình Định - Bùi Văn Lăng ấn hành tại Hà Nội năm 1942.
  12. Nhân vật Bình Định - Lộc Xuyên Đặng Quý Địch, NXB Văn hóa dân tộc - 2008.
  13. Lịch sử Đảng bộ tỉnh Bình Định thời kỳ 1945 - 1954, Đảng bộ tỉnh Bình Định - Tái bản, chỉnh lý, bổ sung tháng 8/2017.
  14. Lịch sử Đảng bộ tỉnh Bình Định 1954 - 1975, Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh Bình Định - Tháng 9/2015.
  15. Lịch sử Đảng bộ tỉnh Bình Định 1975 - 2005, NXB Chính trị Quốc gia - 2010.
  1. Số tuyến đưòng đặt tên

Căn cứ thực tế quy hoạch, lý trình mỗi tuyến đường và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành, Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua Đề án đặt tên đường trên địa bàn thành phố Quy Nhơn năm 2020 là 32 tuyến đuờng (trong đổ đặt nôi dài tiêp theo các đường đã cỏ tên 06 tuyến đicờng, đặt tên mới 26 tuyến đường).

  1. Danh sách tên đường trên địa bàn thành phố Quy Nhon năm 2020
STTTuyến đường quy hoạchLý trìnhLộ gió" (m)Lòng đưòiiị (m)

Vỉa hè

Ị 2 bên (m)

Chiều dài (m) Tên đường
I. Các đưừnghiện trạng quy hoạch mở rộng nối dài, phường Ngô Mây và phường Lê Hồng Phong: 04 tuyến đường
1Đường Phạm Ngũ Lão nối dài, phường Ngô Mây và phường Lê Hồng PhongTừ đường - Nguyễn Thái Học đến đường Hoàng Văn Thụ1162,5x2143,82Phạm Ngũ Lão (nối dài)
2Đường Trần Thị Kỷ nối dài, phường Ngô MâyTừ đường Nguyễn Thái Học đến đường Hoàng Văn Thụ1172x2186,79

Trần Thi Kỷ

(nối dài) '

3Đường Hoàng Văn Thụ nối dài, phường Ngô Mây, phường Lê Hồng Phong

Từ đường

Võ Văn Dũng đến đường Nguyễn Tất Thành

1373x21.700

Hoàng Văn Thự*:

(nối dài)

4Đường Nguyễn Nhạc nối dài, phường Ngô Mây Từ hẻm 54 đường Nguyễn Lữ đến đuòng Diên Hồng 1373x2113Nguyễn Nhạc (nối dài)
II. Khu dân cư phía Bắc đường Đẳng Đa, phường Thị Nại: 01 tuyến đường
1Đường quy hoạch (mở rộng nối dài đường trước đây là đường bờ kè)

Từ đường

Đống Đa đến Công viên s giáp đường

Quốc lộ 19 mới

),5 - 127-7,5(2 - 3) X 2635,5Ngọc Hồi Địa danh lịch sử
III. Khu dân cư hiện trạng phường Nguyễn Vãn Cừ: 01 tuyến đường
1Hẻm 34 đuòng Ngô Gia TưTừ đường Ngô Gia Tự đến đường Lý Thái Tổ861 x2200Hồ Công Thuyên (TK XVIII)
IV. Khu QHDC đất quốc phòng - phường Ghềnh Ráng: 01 tuyến đường
1Đường quy hoạchTừ đường Bế Văn Đàn đến đường Chế Lan Viên11- 137(2 - 3) X 2200Nguyễn Hồng Châu (1920- 2007) Quảng Ngãi
V. Khu tái định cư thuộc Dự án Khu QHDC Hưng Thịnh - phường Ghềnh Ráng: 04 tuyến đường
1Đường D8Từ đường DI3 đến đường D11A1052,5 X 2910Nguyễn Minh Vỹ (1914 -2002), Thừa Thiên Huế

04*

STTTuyến đưòng quy hoạchLý trìnhLộ gió' (m)Lòng đường (m)Vỉa hè 2 bên (m)Chiều dài (m)Tên đường
2Đường D9Từ đường D13 đến đường DI 1A1052,5 X 2369 Nguyễn Hòa (1930- 1969) Hoài Nhơn, * Bình Định
3Đường D10Từ đường Phạm Thị Đào đến đường DI 1A1052,5 X 2117,5Nguyễn Thị yến ■ (nối dài)
4Đường D13Từ đường D8 đến đường Phạm Thị Đào9,561 -2,5190Huỳnh Lý (1914 - 1993) Quảng Nam
VI. Khu quy hoạch dãn cư khu vực 3, phường Ghềnh Ráng: 01 tuyến đường
1Đường Lê Công Miễn (nối dài) + đường số 5

Từ đường

La Vãn Tiến (Xí nghiệp gỗ Bồng Hồng) đến nhà ông Lê Mạnh Phước

7-94-5(1-2) X 2175Lê Công Miễn (nối dài)
VII. Khu tái định cư đa phương thức, phường Trần Quang Diệu: 02 tuyến đường
1

Đường số 2 +

Đường số 3

Từ đường số 1 đến Khu dân cư hiện trạng thuộc khu vực 2, phường Trần Quang Diệu1263x2162 Trương Vãn - Đa (Thế kỷ XVIII) Tây Sơn, Bình Định
2Đường số 4Từ đường số 1 đến đường số 21263x2124Võ Văn Hiệu (1811 - 1854) Tây Sơn, Bình Định
VIII. Khu tái định cư Khu quy hoạch đất hỗn họp 1 và Khu quy hoạch đất hỗn hợp 2 phường Trân Quang Diệu: 03 tuyến đường
1

Đường số 11 +

Đường số 11A

Từ đường Hùng Vương đến đường số 1A22 X 2 + 40m (Câqgviên)12x2 (02 lòng đuòng) + 40m (Công vièicây xanhở giũa)(5x2) x2 (04 vỉa hè)70,4Cù Huy Cận (1919-2005) Hà Tĩnh
2Đường qưy hoạchTừ đường số 1A đến đường số 11A1473,5x2119,53 Dương Đức Hiền (1916 - 1963) ■ Hà Nội
3Đường quy hoạchTừ đường số 1A đến đường số 11A1473,5 X 2179,22Lê Thị Xuyến (1909 - 1996) Quảng Nam
IX. Khu Quy hoạch dãn cư khu vực 5 (khu cũ và khu mở rộng), phường Bùi Thị Xuân: 08 tuyến đường
1Đường số 1,7Từ đường Quốc lộ 1A đến khu dân cư hiện trạng24164x2496Giáp Vãn Cu ông (1921 - 1990) Bắc Giang

' 7

STTTuyến đường quy hoạchLý trìnhLộ gió’ (m)Lòng đường (m)Vỉa hè 2 bên (m)Chiều dài (m)Tên đường
2Đường quy hoạch Từ đường số 1 đến đường số 5 1263x2149Lê Tấn (1855 - 1908) Tuy Phước, Bình Định
3Đường quy hoạch Từ đường số 3 đến đường số 5 1203x287

Lê Truân

(Thế kỷ XIX) Hoài Ân, Bình Định

4Đường quy hoạch Từ đường số 1 đến đường số 5 201C5x2149Cao Vãn Khánh (1917- 1980) Thừa Thiên Huế
5Đường số 2 Từ đường số 3 đến đường số 5 1263x287Ngô Tùng Nho (Thế kỷ XIXX Tây Son, K Bình Định
6Đường số 3Từ đường số 4 đến đường quy hoạch 12m1263x2232

Nguyễn Hânậi

(Thế kỷ xixy|7

Phù Mỹ, /7 Bình Định '/
7Đường số 4 Từ đường số 1 đến đường số 5 1263x2232Huỳnh Ngạc (Thế kỷ XIX) Tây Sơn, Bình Định
8Đường số 5Khu dân cư hiện trạng đến khu dân cư hiện trạng1263x2272Kha Vạng Cân (1908 - 1982) Thành phố Hồ Chí Minh
X. Khu dãn cư mặt bằng Công ty 508, phường Bài ThịXuãn: 07 tuyến đường
1Đường số 1Đường Quốc lộ 1A đến đường số 814-208-113x2224,7Huỳnh Văn Nghệ (1914- 1977) ’ Bình Dương
2Đường số 2 + y2 đường số 4Đường số 1 đến đường số 51263x2130,3Đào Thụy Thạch (Thế kỷ XIX) Tuy Phước, Bình Định
3Đường số 3 + ‘A đường số 4Đường số 1 đến đường số 61263x2192,3Lê Văn Huân (1875 - 1929) Hà Tĩnh
4Đường số 5Đường số 1 đến đường hiện trạng1263x2114

Hoàng T rung Thôn< (1925 - 1993)

Nghệ An

5Đường số 6Đường số 1 đến đường hiện trạng1263x2120Cao Xuân Huy (1900 - 1983) Nghệ An
STTTuyến đường quy hoạchLý trìnhLộ giói (m)Lòng đưừng (m)Vỉa hè 2 bên (m)Chiều dài (m)Tên đưừng
6Đường số 7Đường số 1 đến đường hiện trạng1263x2152Lê Văn Hiến (1904- 1996) Đà Nằng
7Đường số 9Đường số 1 đến đường hiện trạng1263x2120

Đào Văn Tiến (1920 - 1995) '

Nam Định

Tổng cộng: 32 tuyến đường./.

Mục lục Bấm để đi tới điều