vanban.org

Nghị quyết số 36/2011/NQ-HĐND Quy định mức chi cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn tỉnh Bắc Giang

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/08/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/08/2014 Thay thế: 07/2014/NQ-HĐND · 11/07/2014
Bắc Giang Ban hành 09/12/2011 Hiệu lực 01/01/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 6 phiên bản · 14 năm
Nghị quyết số 29/2024/NQ-HĐND Quy định một số nội dung, mức chi bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật và hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 29/2024/NQ-HĐND
Nghị quyết số 07/2014/NQ-HĐND Quy định nội dung và mức chi bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 07/2014/NQ-HĐND
Nghị quyết số 36/2011/NQ-HĐND Quy định mức chi cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 36/2011/NQ-HĐND
01/08/201407/2014/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 01/01/2012Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 01/08/2014 — Văn thư vanban.org

NGHỊ QUYẾT

Quy định mức chi cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn tỉnh Bắc Giang

____________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG

KHÓA XVII - KỲ HỌP THỨ 3

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 ngày 11 tháng 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Nghị quyết số 61/2007/NQ-CP ngày 07/12/2007 của Chính phủ về việc tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 32-CT/TW ngày 09/12/2003 của Ban Bí  thư Trung ương Đảng (khoá IX) về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của cán bộ và nhân dân;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 73/2010/TTLT-BTC-BTP ngày 14/5/2010 của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp về hướng dẫn việc lập, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật;

Xét Tờ trình số 70/TTr-UBND ngày 29/11/2011 của UBND tỉnh về việc đề nghị ban hành Quy định mức chi cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn tỉnh Bắc Giang; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách; ý kiến thảo luận của đại biểu HĐND tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng, nội dung và mức chi cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn tỉnh Bắc Giang như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh:

a) Nghị quyết này quy định một số nội dung chi và mức chi cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn tỉnh Bắc Giang;

b) Đối với các khoản chi cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật không quy định trong Nghị quyết này thì áp dụng theo quy định của pháp luật hiện hành.

2. Đối tượng áp dụng:

           Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân được giao thực hiện nhiệm vụ phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn tỉnh.

3. Nội dung chi:

 a) Chi xây dựng và xét duyệt đề án, chương trình, kế hoạch: Xây dựng đề cư­ơng chi tiết; xét duyệt đề án, chương trình, kế hoạch; lấy ý kiến thẩm định đề án, chương trình, kế hoạch bằng văn bản của chuyên gia và nhà quản lý.

b) Chi thực hiện đề án, chương trình, kế hoạch: Thù lao báo cáo viên, tuyên truyền viên, cộng tác viên, hoà giải viên; biên dịch tài liệu phổ biến, giáo dục pháp luật; xây dựng và duy trì sinh hoạt Câu lạc bộ pháp luật, nhóm nòng cốt; tổ chức các cuộc thi.

4. Mức chi: Thực hiện theo Phụ lục kèm theo Nghị quyết này.

5. Lập dự toán, phân bổ kinh phí, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật được thực hiện theo Thông tư liên tịch số 73/2010/TTLT-BTC-BTP ngày 14/5/2010 của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp về hướng dẫn việc lập, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và các văn bản pháp luật hiện hành. Kinh phí thực hiện từ nguồn ngân sách nhà nước; nhiệm vụ chi thuộc ngân sách cấp nào do ngân sách cấp đó bảo đảm.

Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 01/01/2012.

Điều 3. Giao UBND tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết.

Thường trực HĐND, các Ban của HĐND, các đại biểu HĐND tỉnh phối hợp với Uỷ ban MTTQ, các đoàn thể nhân dân giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết được HĐND tỉnh khoá XVII, kỳ họp thứ 3 thông qua./.

Phụ lục

Mức chi cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn tỉnh Bắc Giang

Mức chi cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật

trên địa bàn tỉnh Bắc Giang

(Kèm theo Nghị quyết số 36/2011/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2011

của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định mức chi cho công tác phổ biến,

giáo dục pháp luật trên địa bàn tỉnh Bắc Giang)

______________

TT

Nội dung chi Đơn vị tính

Mức chi của cấp tỉnh

(1.000đ)

Mức chi của cấp huyện

(1.000đ)

Mức chi của cấp xã

(1.000đ)

I Xây dựng và xét duyệt đề án, chương trình, kế hoạch
1 Xây dựng đề cương        
a Xây dựng đề cương chi tiết Đề cương 600 420 300
b Tổng hợp hoàn chỉnh đề cương tổng quát Chương trình, đề án 1.000 700 500
2 Xét duyệt đề án, chương trình,  kế hoạch        
a Chủ tịch hội đồng Người/buổi 150 100 75
b Thành viên hội đồng, thư ký Người/buổi 100 70 50
c Đại biểu được mời tham dự Người/buổi 70 50 35
d Nhận xét, phản biện của Hội đồng Bài viết 150 100 75
e Bài nhận xét của ủy viên Hội đồng Bài viết 100 70 50
3 Lấy ý kiến thẩm định đề án, chương trình, kế hoạch bằng văn bản của chuyên gia và nhà quản lý (trường hợp không thành lập Hội đồng) Bài viết 200 140 100
II Chi thực hiện đề án, Chương trình, kế hoạch
1 Chi thù lao báo cáo viên, tuyên truyền viên, cộng tác viên, hoà giải viên        
a Thù lao báo cáo viên, tuyên truyền viên pháp luật, cộng tác viên tham gia thực hiện phổ biến, giáo dục pháp luật, hướng dẫn sinh hoạt chuyên đề Câu lạc bộ pháp luật, nhóm nòng cốt và tổ hoà giải cơ sở Người/buổi 150 100 75
b Tài liệu, văn phòng phẩm, sổ sách…phục vụ công tác hoà giải Tổ/năm     200
c Thù lao hòa giải Vụ việc/Tổ      
  - Hoà giải thành       100
  - Hoà giải không thành       70
2 Biên dịch tài liệu phổ biến, giáo dục pháp luật        
  - Biên dịch tài liệu phổ biến, giáo dục pháp luật bằng tiếng dân tộc thiểu số (tối thiểu mỗi trang phải đạt 300 từ của văn bản gốc) Trang 50 50 50
3 Chi xây dựng và duy trì sinh hoạt Câu lạc bộ pháp luật, nhóm nòng cốt        
a Chi hỗ trợ tiền ăn cho thành viên tham gia hội nghị ra mắt Câu lạc bộ pháp luật (không quá 01 ngày) Người/ngày     20
b Chi tiền nước uống cho người dự sinh hoạt Câu lạc bộ pháp luật, nhóm nòng cốt Người/buổi     5
4 Chi tổ chức các cuộc thi        
a Chi bồi dưỡng chấm thi (ban giám khảo), xét công bố kết quả cuộc thi (tối đa không quá 7 người; hỗ trợ không quá 05 ngày) Người/ngày 120 80 60
b Chi bồi dưỡng cho thành viên ban tổ chức cuộc thi        
  Chủ tịch, phó Chủ tịch, Thư ký, thành viên hội đồng thi Người/ngày 120 80 60
c Chi giải thưởng        
  - Giải nhất: Giải thưởng      
  + Tập thể   1.500 1.000  800
  + Cá nhân   750   600 500
  - Giải nhì Giải thưởng      
  + Tập thể   1.000  800 600
  + Cá nhân   500  500 400
  - Giải ba Giải thưởng      
  + Tập thể   800 600  400
  + Cá nhân   400  400 250
  - Giải khuyến khích Giải thưởng      
  + Tập thể   500 400 300
  + Cá nhân   250 200 150
Mục lục Bấm để đi tới điều