vanban.org

Nghị quyết số 35/2024/NQ-HĐND Quy định chính sách hỗ trợ đóng Bảo hiểm y tế cho người thuộc hộ gia đình cận nghèo, người thuộc hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp có mức sống trung bình trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, giai đoạn 2024-2025

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 29/04/2024 Thay thế: 91/2025/NQ-HĐND · 16/12/2025
Quảng Ninh Ban hành 19/04/2024 Hiệu lực 29/04/2024 Còn hiệu lực
Từng phần
Còn hiệu lực từ 29/04/2024 — Văn thư vanban.org

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 35/2024/NQ-HĐND

Quảng Ninh, ngày 19 tháng 4 năm 2024

NGHỊ QUYẾT

Quy định chính sách hỗ trợ đóng Bảo hiểm y tế cho người thuộc hộ gia đình cận nghèo, người thuộc hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp,

ngư nghiệp có mức sống trung bình trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh,

giai đoạn 2024 - 2025

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH
KHÓA XIV - KỲ HỌP THỨ 18

Xét Tờ trình số 585/TTr-UBND ngày 13 tháng 3 năm 2024 và Báo cáo số 81/BC-UBND ngày 15 tháng 4 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chính sách hỗ trợ Bảo hiểm y tế cho người thuộc hộ gia đình cận nghèo, người thuộc hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp có mức sống trung bình trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2024 - 2025; Báo cáo thẩm tra số 31/BC- HĐND ngày 09 tháng 4 năm 2024 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định chính sách hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho người thuộc hộ gia đình cận nghèo, người thuộc hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp có mức sống trung bình có nơi thường trú tại tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2024-2025.

2. Đối tượng áp dụng

a) Người thuộc hộ gia đình cận nghèo theo chuẩn hộ cận nghèo quy định tại Nghị quyết số 13/2023/NQ-HĐND ngày 30 tháng 3 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh quy định chuẩn nghèo đa chiều áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2023 - 2025;

b) Người thuộc hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp có mức sống trung bình theo chuẩn hộ có mức sống trung bình giai đoạn 2022-2025 quy định tại Nghị định số 07/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021 - 2025.

c) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Điều 2. Chính sách hỗ trợ

1. Hỗ trợ thêm 30% mức đóng bảo hiểm y tế ngoài mức hỗ trợ quy định tại điểm a khoản 3, Điều 1 Nghị định số 75/2023/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2023 của Chính phủ đối với đối tượng quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị quyết này đế đạt được mức hỗ trợ 100% mức đóng bảo hiểm y tế.

2. Hỗ trợ thêm 50% mức đóng bảo hiểm y tế ngoài mức hỗ trợ quy định tại điểm c khoản 1 Điều 8 Nghị định số 146/2018/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ đối với đối tượng quy định tại điểm b khoản 2 Điều 1 Nghị quyết này để đạt được mức hỗ trợ 80% mức đóng bảo hiểm y tế.

Trường hợp đối tượng quy định tại điểm a, b khoản 2 Điều 1 Nghị quyết này thuộc nhiều đối tượng tham gia bảo hiểm y tế khác nhau thì được hưởng mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế theo đối tượng có mức hỗ trợ cao nhất.

Điều 3. Nguồn kinh phí thực hiện từ nguồn dự toán ngân sách hằng năm giao cho các địa phương theo phân cấp quản lý hiện hành.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết; chỉ đạo các cơ quan chức năng tiến hành thanh tra toàn diện, đánh giá tổng thể việc triển khai chính sách này từ khi thực hiện đến nay, kịp thời phát hiện những tồn tại, hạn chế, bất cập của chính sách, những sai phạm (nếu có), nhất là việc lập, thẩm tra, xác định người thuộc hộ gia đình cận nghèo, người thuộc hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp có mức sống trung bình. Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Giám đốc Sở Y tế, thủ trưởng các cơ quan liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã chịu trách nhiệm toàn diện trong công tác chỉ đạo, kết quả rà soát, thẩm định, tổ chức thực hiện kịp thời, đúng đối tượng; kiểm soát rủi ro chính sách, bảo đảm quản lý chặt chẽ, tuyệt đối không để xảy ra trục lợi chính sách, tham nhũng, tiêu cực, “lợi ích nhóm”, thất thoát ngân sách Nhà nước; tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra, giám sát việc thực hiện chính sách.

2. Thường trực, các ban, các tổ và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết.

3. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản quy phạm pháp luật mới thì áp dụng theo các văn bản được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh Khóa XIV, Kỳ họp thứ 18 thông qua ngày 19 tháng 4 năm 2024 và có hiệu lực từ ngày 29 tháng 4 năm 2024./.

Mục lục Bấm để đi tới điều