vanban.org

Nghị quyết số 34/2024/NQ-HĐND Kéo dài thời hạn áp dụng và sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Bảng giá các loại đất giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận kèm theo Nghị quyết số 02/2020/NQ-HĐND ngày 19 tháng 5 năm 2020 và Nghị quyết số 16/2024/NQ-HĐND ngày 30 tháng 9 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị quyết số 02/2020/NQ-HĐND ngày 19 tháng 5 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 04/01/2024 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Ninh Thuận Ban hành 24/12/2024 Hiệu lực 04/01/2024 Còn hiệu lực
Từng phần
Còn hiệu lực từ 04/01/2024 — Văn thư vanban.org

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH NINH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 34/2024/NQ-HĐND

Ninh Thuận, ngày 24 tháng 12 năm 2024

NGHỊ QUYẾT

Kéo dài thời hạn áp dụng và sửa đổi, bổ sung một số nội dung của bảng giá các loại đất giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận kèm theo nghị quyết số 02/2020/NQ-HĐND ngày 19 tháng 5 năm 2020 và nghị quyết số 16/2024/NQ-HĐND ngày 30 tháng 9 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị quyết số 02/2020/NQ-HĐND ngày 19 tháng 5 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN
KHÓA XI KỲ HỌP THỨ 23

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;

Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 59/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ;

Căn cứ Nghị định số 71/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định về giá đất;

Xét Tờ trình số 201/TTr-UBND ngày 06 tháng 12 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua Nghị quyết kéo dài thời hạn áp dụng một số Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận và sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Bàng giá các loại đất giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận kèm theo Nghị quyết số 02/2020/NQ-HĐND ngày 19 tháng 5 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Kéo dài thời hạn áp dụng Nghị quyết số 02/2020/NQ-HĐND ngày 19 tháng 5 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận thông qua Bảng giá các loại đất giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận và Nghị quyết số 16/2024/NQ-HĐND ngày 30 tháng 9 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị quyết số 02/2020/NQ-HĐND ngày 19 tháng 5 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2025.

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Bảng giá các loại đất giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận kèm theo Nghị quyết số 02/2020/NQ-HĐND ngày 19 tháng 5 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận và Nghị quyết số 16/2024/NQ-HĐND ngày 30 tháng 9 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị quyết số 02/2020/NQ-HĐND ngày 19 tháng 5 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận.

1. Sửa đổi, bổ sung Phần A (Bảng giá đất nông nghiệp): Chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo.

2. Sửa đổi, bổ sung Phần B (Bảng giá đất phi nông nghiệp): Chi tiết tại Phụ lục II ban hành kèm theo.

3. Sửa đổi, bổ sung giá đất các Khu dân cư, Khu tái định cư, tuyến đường (đã đầu tư hạ tầng kỹ thuật và đã được phê duyệt giá đất cụ thể): Chi tiết tại Phụ lục III ban hành kèm theo.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ nhiệm vụ, quyền hạn triển khai thực hiện Nghị quyết này theo quy định pháp luật.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận Khóa XI Kỳ họp thứ 23 thông qua ngày 24 tháng 12 năm 2024 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 04 tháng 01 năm 2025, thời gian áp dụng Nghị quyết đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2025./.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH NINH THUẬN
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Phụ lục I

“ a. bảng giá đất nông nghiệp

(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 34/2024/NQ-HĐND ngày 24 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận)

“A. BẢNG GIÁ ĐẤT NÔNG NGHIỆP

I. Bảng giá đất trồng cây hằng năm (gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hằng năm khác):

1. Đối với địa bàn các xã thuộc huyện:

Đơn vị tính: đồng/m2

Vị trí Xã đồng bằng Xã trung du Xã miền núi
1 86.700 69.300 44.600
2 69.300 54.500 34.700
3 54.500 44.600 27.300
4 44.600 34.700 22.400
5 29.700 23.100 14.900

2. Đối với địa bàn thành phố Phan Rang-Tháp Chàm và tại các thị trấn:

- Tại địa bàn thành phố Phan Rang-Tháp Chàm, giá đất là 245.000 đồng/m2.

- Tại địa bàn thị trấn Khánh Hải và thị trấn Phước Dân, giá đất là 139.500 đồng/m2.

- Tại địa bàn thị trấn Tân Sơn, giá đất là 128.700 đồng/m2 và chỉ áp dụng đối với khu vực đất từ Quốc lộ 27 đến giáp sông Cái và từ Quốc lộ 27 đến kênh Tây. Các khu vực còn lại, tính theo giá đất tại khoản 1 mục I.

II. Bảng giá đất trồng cây lâu năm:

1. Đối với địa bàn các xã thuộc huyện:

Đơn vị tính: đồng/m2

Vị trí Xã đồng bằng Xã trung du Xã miền núi
1 99.000 79.200 44.600
2 79.200 64.400 34.700
3 64.400 49.500 27.300
4 49.500 39.600 22.400

2. Đối với địa bàn thành phố Phan Rang-Tháp Chàm và tại các thị trấn:

- Tại địa bàn thành phố Phan Rang-Tháp Chàm, giá đất là 270.000 đồng/m2.

- Tại địa bàn thị trấn Khánh Hải và thị trấn Phước Dân, giá đất là 152.100 đồng/m2.

- Tại địa bàn thị trấn Tân Sơn, giá đất là 140.400 đồng/m2 và chỉ áp dụng đối với khu vực đất từ Quốc lộ 27 đến giáp sông Cái và từ Quốc lộ 27 đến kênh Tây. Các khu vực còn lại, tính theo giá đất tại khoản 1 mục II.

III. Bảng giá đất rừng sản xuất, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng:

1. Đối với địa bàn các xã thuộc huyện:

Đơn vị tính: đồng/m2

Khu vực Giá đất
Xã đồng bằng 29.700
Xã trung du 23.100
Xã miền núi 16.500

2. Đối với địa bàn thị trấn Tân Sơn: Giá đất là 25.200 đồng/m2.

IV. Bảng giá đất nuôi trồng thủy sản:

1. Đối với địa bàn các xã thuộc huyện:

Đơn vị tính: đồng/m2

Vị trí Xã đồng bằng Xã trung du Xã miền núi
1 99.000 62.000 34.700
2 74.300 44.600 29.700
3 54.500 37.200 24.800
4 44.600 24.800 19.800

2. Đối với địa bàn thành phố Phan Rang-Tháp Chàm và thị trấn Khánh Hải:

- Tại địa bàn thành phố Phan Rang-Tháp Chàm, giá đất là 245.000 đồng/m2.

- Tại địa bàn thị trấn Khánh Hải, giá đất là 117.000 đồng/m2.

3. Đối với địa bàn thị trấn Tân Sơn:

Đơn vị tính: đồng/m2

Vị trí Giá đất
1 67.500
2 48.600
3 40.500
4 27.000

V. Bảng giá đất làm muối:

1. Đối với địa bàn các xã thuộc huyện:

Đơn vị tính: đồng/m2

Vị trí Giá đất
1 128.700
2 108.900
3 84.200

2. Đối với địa bàn thị trấn Khánh Hải:

Đơn vị tính: đồng/m2

Vị trí Giá đất
1 152.100
2 128.700
3 99.500

VI. Đất nông nghiệp khác và Đất chăn nuôi tập trung:

Được xác định bằng giá đất nông nghiệp trồng cây lâu năm của cùng vị trí trên địa bàn xã, phường, thị trấn.

VII. Đất vườn, ao (đất nông nghiệp) trong cùng thửa đất ở nhưng không được công nhận là đất ở; đất nông nghiệp trong khu dân cư thị trấn, khu dân cư nông thôn, khu dân cư trong phạm vi địa giới hành chính phường:

Bằng 02 lần giá đất nông nghiệp của thửa đất đó. Trường hợp giá đất sau khi được xác định mà cao hơn giá đất ở tại vị trí đó thì chỉ tính tối đa bằng giá đất ở tại vị trí.

VIII. Đất bãi bồi ven sông, đất bãi bồi ven biển, đất có mặt nước ven biển:

Đất được sử dụng vào mục đích nào thì áp dụng theo giá đất đối với loại đất có cùng mục đích đó.

Chú thích:

1. Vị trí đất trồng cây hằng năm:

- Vị trí 1: Các thửa đất nông nghiệp tiếp giáp đường phố (có tên trong bảng giá đất ở), quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ, đường liên xã, kênh chính (Kênh Đông, kênh Tây, kênh Nam, kênh Bắc và các kênh chính của hồ thủy lợi) trong phạm vi đến 200 mét chủ động tưới tiêu và có điều kiện sản xuất quanh năm;

- Vị trí 2: Các thửa đất nông nghiệp có khoảng cách như vị trí 1 nhưng điều kiện tưới tiêu, sản xuất thấp hơn vị trí 1 và các thửa đất nông nghiệp cách đường phố (có tên trong bảng giá đất ở), quốc lộ, tỉnh lộ, đường liên xã, kênh chính trong phạm vi từ trên 200 mét đến 400 mét có điều kiện sản xuất như vị trí 1;

- Vị trí 3: Các thửa đất nông nghiệp có khoảng cách như vị trí 2 nhưng điều kiện tưới tiêu, sản xuất thấp hơn vị trí 2 và các thửa đất nông nghiệp cách đường phố (có tên trong bảng giá đất ở), quốc lộ, tỉnh lộ, đường liên xã, kênh chính trong phạm vi từ trên 400 mét đến 600 mét có điều kiện sản xuất như vị trí 2;

- Vị trí 4: Các thửa đất nông nghiệp có khoảng cách như vị trí 3 nhưng điều kiện tưới tiêu, sản xuất không thường xuyên và các thửa đất nông nghiệp cách đường phố (có tên trong bảng giá đất ở), quốc lộ, tỉnh lộ, đường liên xã, kênh chính trong phạm vi từ trên 600 mét có điều kiện sản xuất như vị trí 3;

- Vị trí 5: Các thửa đất nông nghiệp có khoảng cách như vị trí 4 nhưng sử dụng nước trời, không canh tác thường xuyên, hiệu quả kinh tế thấp.

Ủy ban nhân dân cấp huyện là cơ quan cuối cùng quyết định vị trí để xác định giá đất.

2. Vị trí đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản:

- Vị trí 1: các thửa đất nông nghiệp tiếp giáp đường phố (có tên trong bảng giá đất ở), quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ, đường liên xã, kênh chính trong phạm vi đến 200 mét chủ động tưới tiêu và có điều kiện sản xuất quanh năm;

- Vị trí 2: các thửa đất nông nghiệp có khoảng cách như vị trí 1 nhưng điều kiện tưới tiêu, sản xuất thấp hơn vị trí 1 và các thửa đất nông nghiệp cách đường phố (có tên trong bảng giá đất ở), quốc lộ, tỉnh lộ, đường liên xã, kênh chính trong phạm vi từ trên 200 mét đến 400 mét có điều kiện sản xuất như vị trí 1;

- Vị trí 3: các thửa đất nông nghiệp có khoảng cách như vị trí 2 nhưng điều kiện tưới tiêu, sản xuất thấp hơn vị trí 2 và các thửa đất nông nghiệp cách đường phố (có tên trong bảng giá đất ở), quốc lộ, tỉnh lộ, đường liên xã, kênh chính trong phạm vi từ trên 400 mét đến 600 mét có điều kiện sản xuất như vị trí 2;

- Vị trí 4: vị trí còn lại không thuộc vị trí 1,2 và 3.

Ủy ban nhân dân cấp huyện là cơ quan cuối cùng quyết định vị trí để xác định giá đất.

3. Vị trí đất làm muối:

- VỊ trí 1: Đất gần kho muối tập trung, nằm hai bên đường quốc lộ, tỉnh lộ, ven biển trong phạm vi đến 200 mét;

- Vị trí 2: Đất gần kho muối tập trung, nằm hai bên đường quốc lộ, tỉnh lộ, ven biển và nằm hai bên đường giao thông khác rộng từ 4 mét trở lên trong phạm vi từ 200 mét đến dưới 400 mét;

- Vị trí 3: Các khu vực đất còn lại.”

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH NINH THUẬN
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Phụ lục II

“ b. bảng giá đất phi nông nghiệp

(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 34/2024/NQ-HĐND ngày 24 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận)

“B. BẢNG GIÁ ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP

I. Bảng giá đất tại nông thôn:

Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2

II. Bảng giá đất tại các thị trấn:

Đơn vị tính: 1.000 đồng/m

III. Bảng giá đất trong đô thị thuộc địa bàn thành phố Phan Rang-Tháp Chàm:

Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2

TT KHU VỰC ĐẤT Giá đất ở Giá đất ở Giá đất ở

Giá đất thương mại, dịch vụ



Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ
VT 1 VT 2 VT 3 VT 1 VT2 VT 3 VT 1 VT 2 VT 3
1 Xã Thành Hải                  
  - Thôn Cà Đú 1.920 1.740 1.420 1.540 1.390 1.140 1.150 1.040 850
  - Thôn Công Thành, Thành Ý 1.720 1.600 1.520 1.376 1.280 1.216 1.030 960 910
  - Thôn Tân Sơn 1, Tân Sơn 2 2.890 2.520 1.900 2.312 2.016 1.520 1.730 1.510 1.140
2 Phường Văn Hải                  
  - Khu phố 1, 2, 3, 4, 7, 8, 11 3.600 3.150 2.520 2.880 2.520 2.020 2.160 1.890 1.510
  - Khu phỐ 5, 6, 10, 12 2.290 2.100 1.940 1.830 1.680 1.550 1.370 1.260 1.160
3 Phường Mỹ Bình                  
  - Khu phố 3 4.530 3.580 3.360 3.620 2.860 2.690 2.720 2.150 2.020
  - Các khu phố còn lại 5.760 4.740 4.020 4.610 3.790 3.220 3.460 2.840 2.410
  - Khu quy hoạch dân cư Bình Sơn 5.760 4.740   4.610 3.790   3.460 2.840  
4 Phường Mỹ Hải                  
  - Khu phố 1 4.360 3.350 2.420 3.490 2.680 1.940 2.620 2.010 1.450
  - Khu phố 2, 3 3.110 2.720 2.080 2.490 2.180 1.660 1.870 1.630 1.250
  - Khu phố 4,5 2.720 2.180 1.980 2.180 1.740 1.580 1.630 1.310 1.190
5 Phường Đông Hải                  
  - Thôn Phú Thọ 3.320 2.780 2.390 2.660 2.220 1.910 1.990 1.670 1.430
  - Các khu phố còn lại 4.640 3.710 2.850 3.710 2.970 2.280 2.780 2.230 1.710
6 Phường Mỹ Đông                  
  - Khu phố 1, 2 (thôn Mỹ An) 4.140 3.620 3.220 3.310 2.900 2.580 2.480 2.170 1.930
  - Xóm Cồn (khu phố 3); thôn Đông Ba (khu phố 4, 5, 6) 2.640 2.050 1.850 2.110 1.640 1.480 1.580 1.230 1.110
  - Thôn Mỹ Nghĩa (khu phố 7, 8) 2.310 1.950 1.850 1.850 1.560 1.480 1.390 1.170 1.110
  - Đất Mới (khu phố 9) 3.860 3.410 3.050 3.090 2.730 2.440 2.320 2.050 1.830
7 Phường Kinh Dinh                  
  - Thôn Tấn Lộc (khu phố 4) 2.980 2.380 1.980 2.380 1.900 1.580 1.790 1.430 1.190
8 Phường Đô Vinh                  
  - Thôn Nhơn Hội (khu phố 1) 3.100 2.750 2.460 2.480 2.200 1.970 1.860 1.650 1.480
  - Xóm Dừa (khu phố 7) 2.460 2.248 2.050 1.970 1.800 1.640 1.480 1.350 1.230
9 Phường Bảo An                  
  - Thôn Xóm Lở (khu phố 1) 2.500 2.000 1.820 2.000 1.600 1.460 1.500 1.200 1.090

IV. Bảng giá đất tại các khu dân cư ven đường giao thông chính, khu thương mại, khu du lịch, khu công nghiệp:

Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2

TT KHU VỰC ĐẤT Giá đất ở Giá đất thương mại, dịch vụ Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ
1 THÀNH PHố PHAN RANG - THÁP CHÀM      
1.1 Tuyến Quốc lộ 1A      
  - Từ ngã ba Tân Hội đến cầu Mương Ngòi 12.210 9.770 7.330
  - Từ cầu Mương Ngòi đến hết địa phận Thành phố 10.790 8.630 6.470
1.2 Tuyến Quốc lộ 27      
  - Đoạn từ giáp trạm biến điện - hết địa phận phường Đô Vinh 6.570 5.260 3.940
1.3 Tỉnh lộ 703 (Nam cầu móng đoạn thuộc thành phố) 5.010 4.010 3.010
1.4 Tỉnh lộ 704 (địa phận thành phố Phan Rang - Tháp Chàm) 7.650 6.120 4.590
1.5 Phường Đông Hải      
  - Từ giáp đường Hải Thượng Lãn Ông (ngã tư) - cầu Hải Chữ 9.150 7.320 5.490
1.6 Đường đi Từ Tâm (từ đường Thống Nhất - hết địa phận thành phố) 5.300 4.240 3.180
17 Đường vào Trung tâm Giống thủy sản 5.300 4.240 3.180
18 Tỉnh lộ 708 (Phường Bảo An) 4.470 3.580 2.680
2 HUYỆN NINH HẢI      
2.1 Tuyến Quốc lộ 1A      
  - Từ giáp ranh giới thành phố - mương Lê Đình Chinh 8.880 7.100 5.330
  - Đoạn giáp mương Lê Đình Chinh - cầu Lương Cách 7.160 5.730 4.300
  - Đoạn giáp cầu Lương Cách - hết địa phận xã Hộ Hải 6.460 5.170 3.880
  - Đoạn giáp xã Hộ Hải - hết địa phận huyện Ninh Hải 3.450 2.760 2.070
2.2 Đường Trường Sa (Tỉnh lộ 702 )      
  - Đoạn từ cầu Ninh Chữ - cầu mương thoát muối Đầm Vua 9.070 7.260 5.440
  - Từ cầu mương thoát muối Đầm Vua - Hết địa phận xã Nhơn Hải 8.510 6.810 5.110
  Từ giáp địa phận xã Nhơn Hải - Đường vào trụ sở làm việc vườn Quốc gia Núi Chúa 5.760 4.610 3.460
  Từ đường vào trụ sở làm việc vườn Quốc gia Núi Chúa - Ngã 3 đi Vĩnh Hy 8.650 6.920 5.190
2.3 Đường Hoàng Sa (Tỉnh lộ 702 - Đoạn từ Ngã 3 đi Vĩnh Hy - Hết địa phận huyện Ninh Hải)      
  - Đoạn từ Ngã 3 đi Vĩnh Hy - Khu Láng Đế 10.580 8.460 6.350
  - Đoạn từ Khu Láng Đế đến hết địa phận huyện Ninh Hải 7.520 6.020 4.510
2.4 Tỉnh lộ 704      
  - Đường Phạm Ngọc Thạch (từ Bưu điện huyện - ngã ba Lò Vôi) 14.800 11.840 8.880
  - Đoạn giáp ngã ba Lò Vôi - Cầu Ngòi 6.970 5.580 4.180
  - Đoạn từ Cầu Ngòi - Quốc lộ 1A 7.160 5.730 4.300
2.5 Tỉnh lộ 704 kéo dài      
  - Giáp Cầu Tri Thủy - ngã ba đi Tân An 11.680 9.340 7.010
  - Giáp ngã ba đi Tân An - tràn Suối Rách 6.490 5.190 3.890
  - Giáp tràn Suối Rách - cầu Đông Nha 5.230 4.180 3.140
  - Tuyến đường Cầu Đông Nha - hết địa phận xã Phương Hải thuộc Tỉnh lộ 704 kéo dài 4.940 3.950 2.960
2.6 Tỉnh lộ 705 (từ giáp Quốc lộ 1A - giáp cầu An Hòa)      
  - Đoạn từ giáp Quốc lộ 1A - giáp cầu An Hòa 3.890 3.110 2.330
  - Từ giáp cổng thôn An Hòa - giáp tuyến đường sắt 1.970 1.580 1.180
  - Đoạn từ giáp đường sắt đến hết địa phận xã Xuân Hải 1.610 1.290 970
2.7 Đường Yên Ninh      
  - Đoạn giáp thành phố Phan Rang - Tháp Chàm đến hết ngã tư Ninh Chữ 35.380 28.300 21.230
  - Đoạn giáp ngã tư Ninh Chữ - ngã ba Bưu điện huyện 24.860 19.890 14.920
  - Đoạn giáp ngã ba Bưu điện huyện - cầu Tri Thủy 24.860 19.890 14.920
2.8 Đường Trường Chinh      
  - Đoạn từ giáp thành phố Phan Rang - Tháp Chàm đến ngã tư Ninh Chữ 20.130 16.100 12.080
  - Đoạn Từ ngã tư Ninh Chữ - giáp cầu Ninh Chữ 24.860 19.890 14.920
  - Đoạn từ Giáp cầu Ninh Chữ - Đồn Biên phòng Ninh Chữ 3.950 3.160 2.370
2.9 Đường Đầm Nại 16.420 13.140 9.850
2.10 Đường Sư Vạn Hạnh 16.420 13.140 9.850
2.11 Đường Cây Da (từ Đường Yên Ninh đến giáp chợ Dư Khánh) 14.800 11.840 8.880
2.12 Đường Ngô Sỹ Liên      
  - Từ giáp đường Phạm Ngọc Thạch đến giáp đường Yên Ninh 8.010 6.410 4.810
  - Từ đường Yên Ninh - giáp chợ Dư Khánh 12.120 9.700 7.270
2.13 Đường Trần Anh Tông 26.000 20.800 15.600
2.14 Đường An Dương Vương      
  - Từ giáp đường Trần Anh Tông đến đường Yên Ninh 21.040 16.830 12.620
  - Từ giáp đường Yên Ninh - đường Trương Hán Siêu 24.050 19.240 14.430
2.15 Đường Mai Thúc Loan 7.220 5.780 4.330
2.16 Đường Lê Văn Linh      
  - Đoạn từ đường Yên Ninh đến hết trường tiểu học Dư Khánh 9.900 7.920 5.940
  - Đoạn còn lại 4.270 3.420 2.560
2.17 Đường Trương Vĩnh Ký      
  - Đoạn từ đường Yên Ninh đến hết sân bóng 12.120 9.700 7.270
  - Đoạn còn lại 4.270 3.420 2.560
2.18 Đường Trương Hán Siêu      
  - Đoạn giáp đường An Dương Vương - giáp đường Trường Chinh 18.240 14.590 10.940
  - Đoạn giáp đường giáp đường Trường Chinh đến hết đường D8b khu tái định cư cầu Ninh Chữ 22.400 17.920 13.440
2.19 - Đường Nguyễn Trác - khu phố Khánh Sơn 1, thị trấn Khánh Hải 6.040 4.830 3.620
2.20 Các tuyến đường khác thuộc thị trấn Khánh Hải      
  - Đường nối từ Đường Trường Chinh - cổng khách sạn Ninh Chữ 14.930 11.940 8.960
  - Các lô đất tiếp giáp chợ Dư Khánh 18.150 14.520 10.890
2.21 Đường Kiền Kiền - Ngã Tư Mỹ Tân - Cảng cá Mỹ Tân (đường Bỉnh Nghĩa - Mỹ Tân)      
  - Từ giáp xã Bắc Sơn - tràn cống Khánh Nhơn 2.010 1.610 1.210
  - Giáp tràn cống Khánh Nhơn - Nghĩa Trang thôn Mỹ Tường 2 4.940 3.950 2.960
  - Nghĩa Trang thôn Mỹ Tường 2 - ngã tư Mỹ Tân 5.000 4.000 3.000
  - Từ ngã tư Mỹ Tân (đường 702) - Cảng cá Mỹ Tân 6.720 5.380 4.030
2.22 Các tuyến đường khác      
  - Giáp Ngã ba đi Tân An – Cổng thôn Tân An 4.690 3.750 r 2.810
  - Giáp cổng thôn Tân An - Giáp tỉnh lộ 702 (ngã ba cầu Ninh Chữ) 7.190 5.750 4.310
  - Giáp Tỉnh lộ 702 - Đường kè Mỹ Tân 6.720 5.380 4.030
  - Tuyến Đoạn từ cầu số 1 - Ngã ba Tỉnh lộ 704 kéo dài (Đài liệt sỹ xã Phương Hải) 2.510 2.010 1.510
  - Đường đê bao Đầm Nại (Từ chân núi Cà Đú - Cầu số 1 (Chùa Lưu Phương)) 2.030 1.620 1.220
  - Tuyến đường 3 tháng 2: từ giáp Quốc lộ 1A - cầu Phước Nhơn 1.340 1.070 800
  - Từ giáp cổng thôn An Hòa - giáp tuyến đường sắt 1.970 1.580 1.180
  - Đường nối Tỉnh lộ 705 (cổng thôn Thành Sơn) - Trạm bơm số 1 1.610 1.290 970
  - Tuyến đường từ Ngã ba Vĩnh Hy đi Bãi Dừa      
  + Đoạn từ Ngã 3 Vĩnh Hy đi Bờ Kè 19.060 15.250 11.440
  + Đoạn từ Bờ Kè Vĩnh Hy đi Bãi Dừa 35.870 28.700 21.520
  - Đường bờ kè phía Nam dọc khu dân cư thôn Khánh Nhơn 1 1.700 1.360 1.020
  - Đường bờ kè đoạn từ cầu Tri Thủy đến ngã ba đi Tân An, xã Tri Hải 8.750 7.000 5.250
  - Tuyến đường Vành đai phía bắc (đoạn từ Ngã 3 Khánh Nhơn đến Đèo Khánh Nhơn 4.970 3.980 2.980
  - Đất ở tại Đồng Ninh Căng, thôn Đá Bắn 1.040 830 620
3 HUYỆN THUẬN BẮC      
3.1 Tuyến Quốc lộ 1A      
  - Từ giáp địa phận huyện Ninh Hải - cầu Lăng Ông 2.200 1.760 1.320
  - Đoạn giáp cầu Lăng Ông đến hết địa phận xã Lợi Hải 4.040 3.230 2.420
  - Từ giáp địa phận xã Lợi Hải đến hết địa phận tỉnh Ninh Thuận 3.820 3.060 2.290
3.2 Tỉnh lộ 706      
  - Giáp Quốc lộ 1A - hết thôn Kà Rôm 1.310 1.050 790
  - Giáp thôn Kà Rôm - Phước Chiến 900 720 540
  - Tỉnh lộ 706 đi Ma Trai 870 700 520
3.3 Tuyến Quốc lộ 1A đi Phước Kháng      
  - Từ giáp địa phận Ân Đạt - hết thôn Bà Râu 1.010 810 610
  - Từ giáp thôn Bà Râu - hết địa phận xã Phước Kháng 870 700 520
3.4 Tuyến đường Kiền Kiền - ngã tư Mỹ Tân      
  - Từ giáp Quốc lộ 1A - hết địa phận xã Lợi Hải 1.010 810 610
  - Giáp xã Lợi Hải - hết địa phận xã Bắc Sơn 1.620 1.300 970
  - Đoạn giáp ngã ba đường Kiền Kiền - Mỹ Tân đi Xóm Bằng 1.490 1.190 890
3.5 Đường Tri Thủy – Bỉnh Nghĩa (Giáp địa phận xã Phương Hải - ngã ba đường Kiền Kiền Vĩnh Hy) 2.120 1.700 1.270
3.6 Đường Bình Tiên thuộc địa phận huyện Thuận Bắc 3.400 2.720 2.040
3.7 Các tuyến đường khác      
  - Giáp Quốc lộ 1A - xóm Đèn 940 750 560
  - Giáp Quốc lộ 1A - Suối Tiên 940 750 560
  - Tỉnh lộ 706 đi Suối Vang 910 730 550
  - Tuyến đường liên xã Lợi Hải - Công Hải (Đường Tỉnh lộ 706 - Bà Râu) 880 700 530
  - Đường xã từ thôn Đầu Suối - Ma Trai (đường chính), xã Phước Chiến 740 590 440
  - Đường xã từ thôn Ma Trai đi xã Cam Thịnh Tây (đường chính), xã Phước Chiến 740 590 440
  - Đường xã từ đường Quốc lộ 1A - Mỹ Nhơn (đường chính), xã Bắc Phong 1.150 920 690
  - Đường xã từ thôn Gò Sạn - Mỹ Nhơn (đường chính), xã Bắc Phong 1.150 920 690
  - Đường xã từ thôn Gò Sạn - Bĩnh Nghĩa (đường chính), xã Bắc Phong 1.150 920 690
  - Đường Ba Tháp - Suối Le, xã Bắc Phong      
  + Đoạn từ Quốc lộ 1 đến đường sắt Bắc - Nam 1.150 920 690
  + Đoạn còn lại 920 740 550
4 HUYỆN NINH PHƯỚC      
4.1 Đường Lê Duẩn (từ giáp Nam cầu Đạo Long II - ngã ba Long Bình) 11.100 8.880 6.660
4.2 Tuyến Quốc lộ 1A      
  - Ngã ba Long Bình - cầu Ý Lợi 8.890 7.110 5.330
  - Giáp Cầu Ý Lợi đến Trạm Thủy nông Ninh Phước 13.050 10.440 7.830
  - Giáp Trạm Thủy nông huyện Ninh Phước - cầu Phú Quý 17.210 13.770 10.330
  - Giáp cầu Phú Quý - hết địa phận thị trấn Phước Dân 11.650 9.320 6.990
4.3 Tỉnh lộ 701 (Đoạn qua xã An Hải) 6.510 5.210 3.910
4.4 Tỉnh lộ 703      
  - Từ giáp phường Bảo An - đường nối tỉnh lộ 703 và Lê Duẩn (ngã ba) 7.030 5.620 4.220
  - Đoạn giáp đường nối tỉnh lộ 703 và Lê Duẩn - giáp thị trấn Phước Dân 5.900 4.720 3.540
  - Tỉnh lộ 703 - Đoạn từ giáp xã Phước Thuận đến đường Nguyễn Huệ 7.560 6.050 4.540
  - Tỉnh lộ 703 - Đoạn từ đường Nguyễn Huệ đến đường Huỳnh Phước 13.050 10.440 7.830
4.5 Tỉnh lộ 708      
  - Đoạn từ Phước Khánh (xã Phước Thuận) - Tiếp giáp đường Tỉnh lộ 703 5.050 4.040 3.030
  - Đoạn từ Phường Bảo An (Cầu Mê thuộc xã Phước Sơn) đến hết xã Phước Sơn (Cầu Lầu) 3.870 3.100 2.320
  - Đoạn từ giáp xã Phước Sơn (Cầu Lầu) đến hết địa phận thôn Phước An 2 2.200 1.760 1.320
  - Đoạn từ thôn Liên Sơn 1 đi Bảo Vinh (hết địa phận xã Phước Vinh) 1.690 1.350 1.010
4.6 Tỉnh lộ 710      
  - Đường nối đầu tuyến An Long - đầu cầu kênh Nam 5.120 4.100 3.070
  - Đoạn cầu kênh Nam - Cầu Hòa Thủy 5.120 4.100 3.070
  - Đoạn cầu Hòa Thủy - hết địa phận xã Phước Hải 3.110 2.490 1.870
4.7 Từ Ngã 3 Long Bình đến cầu Đạo Long 1 (tuyến đường đôi vào thành phố Phan Rang -Tháp Chàm), trừ đoạn thuộc Khu tái định cư thuộc Dự án đầu tư xây dựng tuyến đường đôi vào thành phố Phan Rang- Tháp Chàm (đoạn phía Nam) 15.670 12.540 9.400
4.8 Từ Tỉnh lộ 701 (Trại giống) - Ngã ba An Long      
  - Tuyến đường Cầu Tuấn Tú - Ngã ba An Long 4.060 3.250 2.440
  - Tuyến đường Từ tỉnh lộ 701 (Trại giống) - Cầu Tuấn Tú 2960 2.370 1.780
4.9 Từ Tỉnh Lộ 710 (Ngã ba xã Phước Hải) - Khu phố Mỹ Nghiệp 1 850 1.480 1.110
4.10 Đường Nguyễn Chí Thanh 11.650 9.320 6.990
4.11 Đường Mỹ Nghiệp 5.650 4.520 3.390
4.12 Đường Nguyễn Thị Định 11.650 9.320 6.990
4.13 Đường Nguyễn Huệ 17.210 13.770 10.330
4.14 Đường từ Quốc lộ 1A - Bệnh viện Ninh Phước 8.160 6.530 4.900
4.15 Đường Phước Hậu - Ngã ba cây xăng Phước Sơn 2.270 1.820 1.360
4.16 Tuyến đường Phú Quý - Phước Thái - Phước Hậu      
  - Đường Huỳnh Phước      
  + Từ giáp Quốc lộ 1A đi Hữu Đức (ngã ba) - đường sắt 13.050 10.440 7.830
  + Từ giáp đường sắt - cầu Mông Nhuận 11.650 9.320 6.990
  - cầu Mông Nhuận - Phước Hữu - Phước Thái - Phước Hậu - đường sắt 2.990 2.390 1.790
4.17 Các lô đất tiếp giáp chợ Phú Quý 14.480 11.580 8.690
4.18 Đường Trần Nhật Duật (đến đầu thôn An Thạnh) 2.520 2.020 1.510
4.19 Đường Mông Đức - La Chữ - Hậu Sanh (Từ Sân bóng Mông Đức đến TL 709B 1.230 980 740
4.20 Đường TL 709B (Từ Đài nước Hữu Đức đi Nhị Hà) 1.540 1.230 920
5 HUYỆN THUẬN NAM      
5.1 Quốc lộ 1A      
  - Giáp địa phận thị trấn Phước Dân - hết địa phận xã Phước Ninh, Phước Nam 7.770 6.220 4.660
  - Giáp địa phận xã Phước Nam - hết địa phận xã Phước Minh      
  + Đoạn giáp địa phận xã Phước Nam đến cầu Quán Thẻ 3 5.360 4.290 3.220
  + Đoạn từ cầu Quán Thẻ 3 đến hết địa phận xã Phước Minh 7.140 5.710 4.280
  - Giáp địa phận xã Phước Minh đến ngã ba đường Võ Nguyên Giáp (Tỉnh lộ 701- Ngã ba Cà Ná) 8.650 6.920 5.190
  - Giáp từ ngã ba đường Võ Nguyên Giáp (Tỉnh lộ 701 - Ngã ba Cà Ná) đến ngã ba đường vào Cảng Cà Ná (cũ) 10.800 8.640 6.480
  - Giáp ngã ba đường vào Cảng Cà Ná (cũ) đến hết địa phận tỉnh Ninh Thuận 13.760 11.010 8.260
5.2 Tỉnh lộ 701 (Võ Nguyên Giáp)      
  - Đoạn giáp xã An Hải, huyện Ninh Phước đến Ngã tư đường Văn Lâm - Sơn Hải và đường Ven biển 6.540 5.230 3.920
  - Ngã tư đường Văn Lâm Sơn Hải và đường Ven biển đến Km 24 7.440 5.950 4.460
  - Từ Km 24 đến Trạm quản lý bảo vệ rừng Phước Diêm 5.500 4.400 3.300
  - Từ giáp trạm quản lý bảo vệ rừng Phước Diêm đến giáp Quốc Lộ 1A xã Cà Ná 7.330 5.860 4.400
5.3 Đường từ Quốc lộ 1A vào cảng cá Cà Ná (cũ) 7.300 5.840 4.380
5.4 Vị trí dọc hai bên tuyến đường 709 đến thôn Trà Nô      
  - Tỉnh lộ 709 (đoạn qua địa bàn xã Phước Ninh) 2.080 1.660 1.250
  - Tỉnh lộ 709 (đoạn qua địa bàn xã Nhị Hà) 1.740 1.390 1.040
  - Tỉnh lộ 709 (đoạn qua địa bàn xã Phước Hà) 1.220 980 730
5.5 Tuyến đường tỉnh lộ 709B đoạn từ xã Phước Hà đi xã Nhị Hà 1.740 1.390 1.040
5.6 Tuyến đường tỉnh lộ 710 đoạn từ thôn Bầu Ngứ đến đường Tỉnh 701, xã Phước Dinh 2.840 2.270 1.700
5.7 Đường Văn Lâm - Sơn Hải (cũ) - đoạn từ Quốc lộ 1A đến giáp đường Văn Lâm - Sơn Hải mới 3.510 2.810 2.110
5.8 Đường Văn Lâm - Sơn Hải (mới) - đoạn từ Quốc lộ 1A đến hết địa phận xã Phước Nam 4.610 3.690 2.770
5.9 Đường Văn Lâm - Sơn Hải (mới) qua địa phận xã Phước Dinh 4.600 3.680 2.760
5.10 Tuyến đường bờ kè chống sạt lở khu vực Cảng Cà Ná - thôn Lạc Nghiệp 1, 2 5.990 4.790 3.590
5.11 Tuyến đường bờ kè chống sạt lở khu vực Cảng Cà Ná - thôn Lạc Sơn 1 4.030 3.220 2.420
5.12 Đường bờ kè xã Phước Diêm 4.830 3.860 2.900
5.13 Đoạn từ ngã tư Sơn Hải (Tỉnh lộ 701) đến cổng làng Sơn Hải 6.950 5.560 4.170
6 HUYỆN NINH SƠN      
6.1 Quốc lộ 27 (từ Nhơn Sơn đi Lâm Sơn)      
  - Từ giáp thành phố Phan Rang - Tháp Chàm - Trung tâm học tập cộng đồng 3.350 2.680 2.010
  - Trung tâm học tập cộng đồng - cầu Suối Sa 2.260 1.810 1.360
  - Giáp cầu Suối Sa - cầu Ông Một 2.040 1.630 1.220
  - Giáp cầu Ông Một - cống cây Sung 1.710 1.370 1.030
  - Giáp cống cây Sung - cầu qua đường kênh Nha Hố 1.860 1.490 1.120
  - Giáp kênh Nha Hố - hết địa phận xã Nhơn Sơn 1.580 1.260 950
  - Giáp địa phận xã Nhơn Sơn - Nhà thờ Đồng Mé 1.620 1.300 970
  - Giáp Nhà thờ Đồng Mé - cầu Dũ Dĩ 2.430 1.940 1.460
  - Giáp cầu Dũ Dĩ - cầu Xéo 1.430 1.140 860
  - Giáp cầu Xéo - cầu Tân Mỹ 1.520 1.220 910
  - Giáp cầu Tân Mỹ - ngã ba Hòa Sơn 1.860 1.490 1.120
  - Giáp ngã ba Hòa Sơn - giáp cây xăng Quảng Sơn 2.090 1.670 1.250
  - Từ cây xăng Quảng Sơn - nhà thờ Hạnh Trí 3.800 3.040 2.280
  - Giáp nhà thờ Hạnh Trí - cầu Suối Môn 4.160 3.330 2.500
  - Giáp cầu Suối Môn - hết địa phận xã Quảng Sơn 4.600 3.680 2.760
  - Giáp địa phận xã Quảng Sơn (số nhà 02) - đường vào trụ sở khu phố 4 (Trường tiểu học Tân Sơn B - số nhà 66) 7.690 6.150 4.610
  - Giáp đường vào trụ sở khu phố 4 (số nhà 66) - đường vào nhà thờ Song Mỹ (Trường Tân Sơn A - số nhà 586) 9.100 7.280 5.460
  - Giáp Trường Tân Sơn A (số nhà 586) - hết địa phận thị trấn Tân Sơn (số nhà 796) 6.250 5.000 3.750
  - Giáp thị trấn Tân Sơn - giáp xã Lâm Sơn (địa phận xã Lương Sơn)      
  + Giáp thị trấn Tân Sơn - kênh N3 3.780 3.020 2.270
  + Giáp kênh N3 - Suối 40 3.060 2.450 1.840
  + Giáp Suối 40 - hết địa phận xã Lương Sơn 2.580 2.060 1.550
  - Giáp xã Lương Sơn - Trường Tiểu học Lập Lá 2.580 2.060 1.550
  - Giáp Trường Tiểu học Lập Lá - cây xăng Hiệp Thành Phát 2.480 1.980 1.490
  - Giáp cây xăng Hiệp Thành Phát - cầu Sông Pha 3.030 2.420 1.820
  - Giáp cầu Sông Pha - Nhà máy thủy điện Đa Nhim 3.920 3 140 2.350
  - Giáp Nhà máy thủy điện Đa Nhim - hết địa phận xã Lâm Sơn 2.480 1.980 1.490
6.2 Quốc lộ 27B      
  - Giáp Quốc lộ 27 (số nhà 12) - cầu Ninh Bình (số nhà 60) 7.000 5.600 4.200 1
  - Giáp cầu Ninh Bình - kênh N8 mới 5.920 4.740 3.550
  - Giáp Kênh N8 mới - Đường đi Phước Hòa 2.930 2340 1.760
  - Giáp Đường đi Phước Hòa - cầu Sông Cái 2.240 1.790 1.340
6.3 Các lô đất tiếp giáp chợ Quảng Sơn 4.200 3.360 2.520
6.4 Đường Lê Lai 3.720 2.980 2.230
6.5 Đường Lê Hồng Phong 4.770 3.820 2.860
6.6 Đường Nguyễn Huệ 5.970 4.780 3.580
6.7 Đường Phan Đình Giót 6.830 5.460 4.100
6.8 Các đường Nguyễn Chí Thanh, đường Tà Pô Cương, đường Nguyễn Đình Chiểu, Lý Tự Trọng 5.300 4.240 3.180
6.9 Các đường Phùng Chí Kiên, đường Trịnh Hoài Đức, Tô Vĩnh Diện 4.770 3.820 2.860
6.10 Đường Nguyễn Tiệm 6 830 5.460 4.100
6.11 Các tuyến khác      
  - Từ giáp Quốc lộ 27 - cầu Gió Bay 1.960 1.570 1.180
  - Giáp cầu Gió Bay - cổng sân bay 1.882 1.510 1.130
  - Đường bê tông Thạch Hà - Suối Mây 2.620 2.100 1.570
  - Đường bê tông Triệu Phong - Chơ Vơ 2.620 2.100 1.570
  - Giáp Quốc lộ 27 – cầu Tầm Ngân 890 710 530
  - Giáp Quốc lộ 27 – hết thôn Lâm Quý, xã Lâm Sơn 890 710 530
  - Giáp Thôn Lâm Quý - cổng Thôn Gòn 1 750 600 450
  - Tuyến đường Lâm Sơn - Phước Hòa      
  + Từ Quốc lộ 27 đến đường vào Nhà máy thủy điện Hạ Sông Pha 2 890 710 530
  + Đường vào Nhà máy thủy điện Hạ Sông Pha 2 đến hết khu dân cư Tầm Ngân 640 510 380
  - Tỉnh lộ 707 (đoạn qua xã Lương Sơn)      
  + Tỉnh lộ 707 (đoạn qua địa bàn xã Lương Sơn) đoạn từ thị trấn Tân Sơn đến điểm Trường Mẫu giáo thôn Tân Lập 2 thuộc Trường Mẫu giáo Hoa Lan 1.560 1.250 940
  + Tỉnh lộ 707 (đoạn qua địa bàn xã Lương Sơn) đoạn từ điểm Trường Mẫu giáo thôn Tân Lập 2 thuộc Trường Mẫu giáo Hoa Lan đến hết địa phận xã Lương Sơn 890 710 530
  - Đường Thạch Hà - đi huyện đội 2.990 2.390 1.790
6.12 Thị trấn Tân Sơn      
  - Tuyến đường Hà Huy Tập - khu phố 3 4.630 3.700 2.780
  - Tuyến đường Ngô Gia Tự - khu phố 8 4.770 3.820 2.860
  - Tuyến đường Tân Sơn đi Tà Năng (đoạn qua địa bàn thị trấn Tân Sơn) 5.920 4.740 3.550
  - Tuyến đường D12 - khu phố 2, 3 3.260 2.610 1.960
  - Tuyến đường D3 - khu phố 2, 3, 4, 8 3.500 2.800 2.100
  - Các thửa đất giáp bờ kè sông Ông      
  + Đoạn khu phố 7 đến khu phố 3 1.730 1.380 1.040
  + Đoạn từ khu phố 3 đến cầu Ninh Bình 2.160 1.730 1.300
  + Đoạn từ cầu Ninh Bình đến hết kè thuộc khu phố 8 1.370 1.100 820
  - Các thửa đất tiếp giáp đường quy hoạch còn lại tại khu quy hoạch dân cư (ao) sau nhà trẻ hoa hồng 3.670 2.940 2.200
  - Tuyến đường D4 - khu phố 4, 8 và tuyến đường Hai Bà Trưng - Khu phố 4 1.370 1.100 820
  - Tỉnh lộ 707 (đoạn qua thị trấn Tân Sơn) 1.730 1.380 1.040
6.13 Xã Quảng Sơn      
  - Đường N3 (đoạn qua xã Quảng Sơn) 2.620 2.100 1.570
  - Đường D3 (đoạn qua địa bàn xã Quảng Sơn) 2.990 2.390 1.790
  - Tuyến đường Tân Sơn đi Tà Năng (đoạn qua địa bàn xã Quảng Sơn)      
  + Tuyến đường Tân Sơn đi Tà Năng (đoạn có giải phân cách qua địa bàn xã Quảng Sơn) 2.189 1.750 1.310
  + Tuyến đường Tân Sơn đi Tà Năng (đoạn không có giải phân cách qua địa bàn xã Quảng Sơn) 1.678 1.340 1.010
  - Tuyến đường từ Thạch Hà – Triệu Phong 2.620 2.100 i .570
  - Tuyến đường Hà Huy Tập, đoạn qua xã Quảng Sơn 1.678 1.340 1.010
  - Tuyến đường từ ngã ba Hòa Sơn đến đất nhà ông Trần Văn Lam (thửa đất 241+255, tờ bản đồ 79, thôn Triệu Phong) 1.010 810 610
6.14 Xã Hòa Sơn      
  - Tuyến đường khu trung tâm cụm xã Hòa Sơn (tỉnh lộ 709, đoạn từ cây xăng Nguyệt Hạnh đến cầu Hòa Sơn) 2.170 1.740 1.300
  - Các tuyến đường còn lại trong khu trung tâm cụm xã Hòa Sơn 1.080 860 650
  - Tuyến đường Tân Sơn đi Tà Năng (đoạn qua địa bàn xã Hòa Sơn) 1.590 1.270 950
6.15 Xã Lâm Sơn      
  - Tuyến đường Nam Sakai 560 450 340
  - Tuyến đường vùng lõi Lâm Phú 560 450 340
6.16 Xã Ma Nới      
  - Tuyến đường Tân Sơn đi Tà Năng (đoạn qua địa bàn xã Ma Nới)      
  + Đoạn từ Trường Mẫu giáo Hoa Đào đến cầu Hà Dài 240 190 140
  + Đoạn từ Cầu Hà Dài đến hết thôn Tà Nôi 200 160 120
  - Tỉnh lộ 709, đoạn qua xã Ma Nới 300 240 180
6.17 Xã Mỹ Sơn      
  - Quốc lộ 27 (mới) đoạn từ giáp cầu Xéo - cầu Tân Mỹ 1.520 1.220 910
  - Tỉnh lộ 705 đoạn qua xã Mỹ Sơn      
  + Đoạn từ ngã ba Quốc lộ 27 đến khu dân cư Mỹ Hiệp 1.255 1.000 750
  + Đoạn từ khu dân cư Mỹ Hiệp đến hết khu dân cư Nha Húi 742 590 450
7 HUYỆN BÁC ÁI      
7.1 Quốc lộ 27B      
  - Từ giáp cầu Sông Cái - dốc Mã Tiền (Km4) 1.440 1.150 860
  - Giáp dốc Mã Tiền - Giáp trung tâm xã Phước Tiến (Suối Lưỡi Mau) 1.150 920 690
  - Giáp suối Lưỡi Mẫu - hết trung tâm xã Phước Tiến (Ngã ba Suối Rua) 1.280 1.020 770
  - Giáp Ngã ba Suối Rua - địa phận xã Phước Thắng (Cầu Suối Đá) 990 790 590
  - Giáp cầu Suối Đá - ngã ba đi Phước Chính 940 750 560
  - Giáp ngã ba đi Phước Chính - ngã ba Phước Đại 1.090 870 650
  - Giáp ngã ba Phước Đại - cầu Sông sắt (Km 21+530) 1.320 1.060 790
  - Giáp cầu Sông sắt (Km 21+530) - thôn Suối Lỡ, xã Phước Thành 770 620 460
  - Giáp thôn Suối Lỡ - thôn Đá Ba Cái, xã Phước Thành 860 690 520
  - Giáp thôn Đá Ba Cái - hết địa phận xã Phước Thành 770 620 460
7.2 Tỉnh lộ 706      
  Đoạn từ xã Phước Chiến đến hết thôn Đá Ba Cái xã Phước Thành 770 620 460
7.3 Các đường trung tâm huyện      
  - Đường trung tâm huyện (đoạn giáp ngã ba cầu Sông Sắt - hết nhà máy nước Phước Đại)      
  + Đường trung tâm huyện - Đoạn giáp ngã ba cầu Sông Sắt - đến đường N8 3.390 2.710 2.030
  + Đường trung tâm huyện - Đoạn từ đường N8 đến hết nhà máy nước Phước Đại 2.910 2.330 1.750
  - Đường 18m thuộc trung tâm huyện 2.080 1.660 1.250
  - Đường 14m thuộc trung tâm huyện 1.650 1.320 990
  - Đường 13m thuộc trung tâm huyện 1.620 1.300 970
  - Đường 11m thuộc trung tâm huyện 1.450 1.160 870
  - Đường 7m thuộc trung tâm huyện 1.320 1.060 790
  - Đoạn giáp đài phát thanh Bác Ái đi thôn Ma Hoa - Châu Đắc đến hết Trường trung học Phước Đại B 1.070 860 640
  - Đoạn giáp Trường TH Phước Đại B đến hết thôn Ma Hoa - Châu Đắc 970 780 580
7.4 Các trục đường khác      
  - Đường từ Quốc lộ 27B đến hết thôn Suối Rua, xã Phước Tiến 760 610 460
  - Đường từ Km 20 - Quốc lộ 27B đến đầu cầu Sông sắt (đi Phước Chính) 920 740 550
  - Đường từ giáp cầu Sông sắt (đi Phước Chính) - Đài liệt sĩ 860 690 520
  - Đường trung tâm xã Phước Chính (Từ Đài liệt sỹ - kênh Chính Nam sông sắt) 670 540 400
  - Đường từ xã Phước Hòa - xã Phước Bình: Đoạn qua xã Phước Hòa 760 610 460
  - đường từ xã Phước Hòa - xã Phước Bình: Đoạn qua xã Phước Bình 720 580 430
  - Đường trung tâm xã Phước Tân (thôn Ma Ty) 760 610 460
  - Đường trung tâm xã Phước Hòa 660 530 400
  - Đường Mỹ Hiệp đi xã Phước Trung (Từ giáp xã Mỹ Sơn, huyện Ninh Sơn - hết địa phận xã Phước Trung 860 690 520
  - Đường Trung tâm xã Phước Thắng 780 620 470
  - Đường trung tâm huyện Bác Ái (Đoạn từ khu trung tâm hành chính huyện đến Chi cục thuế khu vực Ninh Sơn - Bác Ái) 2.910 2.330 1.750
  - Đường quy hoạch A13 tiếp giáp Quốc lộ 27B 760 610 460
  - Đường Km 17 - Quốc lộ 27B đến ngã 3 Phước Chính 920 740 550
  - Đường giáp kè xã Phước Đại (Đường dọc bờ kè Sông sắt giáp Quốc lộ 27B) 820 660 490
  - Đường D5, đoạn điểm Trường Mẫu Giáo thôn Ma Oai, xã Phước Thắng 780 620 470

V. Bảng giá đất tại hai bên đường phố thuộc địa bàn thành phố Phan Rang - Tháp Chàm:

Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2

TT TÊN ĐƯỜNG PHỐ Loại đường phố Giá đất ở Giá đất thương mại, dịch vụ Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ
1 Đường Thống Nhất I      
  - Từ ngã ba Tân Hội - cầu Bà Lợi (kênh Chà Là) (bao gồm cả khu tái định cư đường đôi vào thành phố đoạn phía Bắc)   17.240 13.790 10.340
  - Đoạn giáp cầu Bà Lợi - ngã ba Ngô Gia Tự (bao gồm cả khu tái định cư đường đôi vào thành phố đoạn phía Bắc)   20.930 16.740 12.560
  - Đoạn giáp ngã ba Ngô Gia Tự - ngã tư Trần Phú   28.040 22.430 16.820
  - Đoạn giáp ngã tư Trần Phú - cầu Ông Cọp   35.700 28.560 21.420
  - Đoạn từ cầu Ông Cọp - ngã tư Quang Trung   31.860 25.490 19.120
  - Đoạn từ ngã tư Quang Trung - đường Cao Thắng (đối diện là đường Võ Thị Sáu)   45.250 36.200 27.150
  - Đoạn từ giáp đường Cao Thắng - giáp cầu Đạo Long 1   41.580 33.260 24.950
  - Từ nhà số 702 - giáp đường Yết Kiêu (đối diện nhà số 773 - giáp đường Dã Tượng)   11.290 9.030 6.770
  - Đoạn từ số TN 02 - số TN 06 (đối diện là nhà Số TN 27)   6.140 4.910 3.680
  - Đoạn từ giáp nhà số TN 06 - hết địa phận thành phố   23.690 18.950 14.210
  - Đường phía Bắc chợ Phan Rang II 19.150 15.320 11.490
  - Hẻm phía Nam chợ Phan Rang (hết đường phía Đông chợ) II 19.150 15.320 11.490
2 Đường 16 tháng 4 I      
  - Từ giáp đường Thống Nhất - ngã tư Ngô Gia Tự   43.260 34.610 25.960
  - Đoạn giáp ngã tư Ngô Gia Tự - trục D3   35.320 28.260 21.190
  - Đoạn giáp trục D3 - trục D7   31.030 24.820 18.620
  - Đoạn giáp trục D7 - hết đường   37.490 29.990 22.490
3 Đường Nguyễn Du I      
  - Giáp đường 21 tháng 8 - nhà số 50 (đối diện là nhà số 21)   12.070 9.660 7.240
  - Đoạn từ nhà số 52 - nhà số 82 (đối diện là nhà số 59)   10.220 8.180 6.130
  - Đoạn từ nhà số 84 - hết đường   8.570 6.860 5.140
4 Đường Ngô Gia Tự I      
  - Từ ngã ba Đài Sơn - ngã năm Thanh Sơn   24.320 19.460 14.590
  - Đoạn ngã năm Thanh Sơn - giáp đường 16/4   34.370 27.500 20.620
  - Đoạn giáp đường 16/4 – Vòng xoay Tấn Tài   34.370 27.500 20.620
  Vòng xoay Tấn Tài  - hết đường (giáp đường Thống Nhất)   29.950 23.960 17.970
5 Đường Phan Đăng Lưu I      
  - Từ ngã ba đường Lê Duẩn đến cầu Trắng   16.870 13.500 10.120
  - Từ giáp cầu Trắng đến cầu vượt đường sắt   11.560 9.250 6.940
  - Từ cầu vượt đường sắt đến giáp Quốc lộ 27A   7.380 5.900 4.430
6 Đường Ngô Quyền II      
  - Từ nhà số 1 - nhà số 75 (đối diện nhà số 72)   15.040 12.030 9.020
  - Đoạn từ nhà số 77 - hết đường   12.730 10.180 7.640
7 Đường Phan Đình Phùng II 16.140 12.910 9.680
8 Đường Trần Bình Trọng II 15.040 12.030 9.020
9 Đường Lê Lợi II      
  - Đoạn từ đường Thống Nhất đến đường Nguyễn Thị Định II 15.040 12.030 9.020
  - Từ giáp đường Nguyễn Thị Định đến đường Ngô Gia Tự II 16.820 13.460 10.090
10 Đường Trần Nhân Tông II 37.900 30.320 22.740
11 Đường Quang Trung II      
  - Từ giáp đường 21 tháng 8 - đường Thống Nhất   32.690 26.150 19.610
  - Đoạn giáp đường Thống Nhất - giáp đường Ngô Gia Tự   36.440 29.150 21.860
12 Đường Trần Phú II 31.990 25.590 19.190
13 Đường Lê Hồng Phong II      
  - Từ nhà số 1 – nhà số 17   23.330 18.660 14.000
  - Đoạn từ nhà số 17A - hết đường   20.530 16.420 12.320
14 Đường 21 tháng 8 II      
  - Từ giáp đường Thống Nhất - đến ngã năm Phủ Hà   32.410 25.930 19.450
  - Từ giáp ngã năm Phủ Hà - Công ty Quản lý và sửa chữa đường bộ 71 (đối diện là đường Pinăng Tắc)   25.210 20.170 15.130
  - Đoạn giáp Công ty Quản lý và sửa chữa đường bộ 71 - Trường tiểu học Bảo An I (đối diện là nhà số 594)   21.300 17.040 12.780
  - Đoạn giáp Trường tiểu học Bảo An I - đường sắt   22.610 18.090 13.570
  - Đoạn giáp đường sắt - chợ Tháp Chàm (mới) (đối diện là đường Bác Ái)   19.910 15.930 11.950
  - Đoạn giáp chợ Tháp Chàm (mới) - hết địa phận thành phố (trạm biến thế điện)   8.410 6.730 5.050
15 Võ Nguyên Giáp II      
  - Từ giáp ngã ba đường Yên Ninh và đường Võ Nguyên Giáp đến phía Bắc cầu An Đông   18.130 14.500 10.880
  - Từ phía Nam cầu An Đông đến hết địa phận phường Đông Hải   9.070 7.260 5.440
16 Đường Yên Ninh II      
  - Từ giáp thị trấn Khánh Hải - đường 16 tháng 4   34.130 27.300 20.480
  - Từ giáp đường 16 tháng 4 - đường Tấn Tài xóm Láng   28.520 22.820 17.110
  - Từ giáp đường Tấn Tài xóm Láng - hết đường   23.660 18.930 14.200
17 Các đường trong khu quy hoạch dân cư D7-D10, Bắc Nam đường 16 tháng 4        
17.1 - Các đường xuất phát từ đường 16 tháng 4        
  + Đường Nguyễn Văn Nhu (đường D7 phía Bắc) II 25.920 20.740 15.550
  + Đường Nguyễn Khoái (đường D7 phía Nam) II 25.920 20.740 15.550
  + Đường Nguyễn Chích (đường D8 phía Bắc) II 30.880 24.700 18.530
  + Đường Nguyễn Đức Cảnh (đường D8 phía Nam) II 25.920 20.740 15.550
  + Đường Trương Văn Ly (đường D9 phía Bắc) II 30.880 24.700 18.530
  + Đường Võ Giới Sơn (đường D9 phía Nam) II 30.880 24.700 18.530
  + Đường Phạm Đình Hổ (đường D10 phía Bắc) II 25.920 20.740 15.550
  + Đường Phan Đình Giót (đường D10 phía Nam) II 25.920 20.740 15.550
  + Đường Đông Sơn II 20.480 16.380 12.290
  + Đường Nguyễn Bỉnh Khiêm II 20.480 16.380 12.290
  + Đường Đặng Quang Cầm II 25.920 20.740 15.550
17.2 - Các đường nội bộ trong khu quy hoạch        
  + Đường Nguyễn Công Trứ II 25.920 20.740 15.550
  + Đường Bùi Thị Xuân II 25.920 20.740 15.550
  + Đường Trần Huy Liệu II 22.760 18.210 13.660
  + Đường Phan Chu Trinh III 22.760 18.210 13.660
  + Đường Phan Kế Bính III 22.760 18.210 13.660
  + Đường Phan Văn Lân III 22.760 18.210 13.660
  + Đường Phạm Văn Hai III 22.760 18.210 13.660
  + Đường Nguyễn Chí Thanh III      
  Đoạn đầu (N2 - 11m)   22.760 18.210 13.660
  Đoạn cuối (N2 - 7m)   20.350 16.280 12.210
  + Đường Mạc Đỉnh Chi III      
  Đoạn đầu (N8 - 11m)   22.760 18.210 13.660
  Đoạn cuối (N8 - 9,4m)   20.350 16.280 12.210
  + Đường Mạc Thị Bưởi III 22.760 18.210 13.660
  + Đường Phan Văn Trị III 22.760 18.210 13.660
  + Đường Triệu Quang Phục III 22.760 18.210 13.660
  + Đường Trần Kỷ III 22.760 18.210 13.660
  + Đường Lê Lai III 22.760 18.210 13.660
  + Đường Chu Văn An III 22.760 18.210 13.660
  - Đường Bà Huyện Thanh Quan III 22.760 18.210 13.660
  - Đường Nguyễn Biểu III 22.760 18.210 13.660
  - Đường Nguyễn Địa Lô III 20.350 16.280 12.210
  - Đường Nguyễn Đình Hiến III 20.350 16.280 12.210
  - Đường Nguyễn Đức Lượng III 20.350 16.280 12.210
  - Đường Nguyễn Quang Quan ni 20.350 16.280 12210
  - Đường Nguyễn Quang Bật III 20.350 16.280 12.210
  - Đường Nguyễn Quang Bích III 20.350 16.280 12.210
  - Đường Nguyễn Quyền III 20.350 16.280 12.210
  - Đường N6 III 20.350 16.280 12.210
  - Đường Nguyễn Đốc Ngữ IV 20.350 16.280 12.210
  - đường Nguyễn Hữu Dật IV 20.350 16.280 12.210
  - Đường B6, N9 IV 20.350 16.280 12.210
  - Đường N5 IV 20.350 16.280 12.210
18 Đường Cao Thắng III      
  - Từ giáp đường Thống Nhất - nhà số 34 (đối diện là hẻm vào Ủy ban nhân dân phường Đạo Long)   14.280 11.420 8.570
  - Đoạn từ nhà số 36 - hết đường   11.290 9.030 6.770
19 Đường Trần Hưng Đạo III      
  - Từ giáp đường Lê Hồng Phong - ngã năm Mỹ Hương   11.290 9.030 6.770
  - Đoạn giáp ngã năm Mỹ Hương - hết đường   9.840 7.870 5.900
20 Đường Hùng Vương III      
  - Từ giáp đường Thống Nhất - ngã năm Mỹ Hương   15.040 12.030 9.020
  - Đoạn giáp ngã năm Mỹ Hương - hết đường   12.730 10.180 7.640
21 Đường Nguyễn Thái Học III 9.450 7.560 5.670
22 Đường Phạm Hồng Thái III 9.450 7.560 5.670
23 Đường Yersin III 15.040 12.030 9.020
24 Đường Võ Thị Sáu III 15.040 12.030 9.020
25 Đường Hải Thượng Lãn Ông III      
  - Từ giáp ngã tư Tấn Tài - đường Trần Thi   23.300 18.640 13.980
  - Đoạn giáp đường Trần Thi - nghĩa trang Tấn Tài (hết địa phận phường Tấn Tài)   15.200 12.160 9.120
  - Đoạn giáp nghĩa trang Tấn Tài - cầu Đá Bạc   14.090 11.270 8.450
  - Đoạn giáp cầu Đá Bạc - đường Trịnh Hoài Đức   19.630 15.700 11.780
26 Đường Bạch Đằng (đường nối Hải Thượng Lãn Ông - cảng Đông Hải) III 19.630 15.700 11.780
27 Đường Lý Thường Kiệt III 15.040 12.030 9.020
28 Đường Nguyễn Đình Chiểu III 9.840 7.870 5.900
29 Đường Nguyễn Trãi (Từ giáp đường Thống Nhất - Ngô Gia Tự) III      
  - Đoạn từ Ngô Gia Tự - Tô Hiệu   12.730 10.180 7.640
  - Đoạn từ Tô Hiệu - Thống Nhất   13.440 10.750 8.060
30 Đường Tô Hiệu (từ giáp đường Lê Lợi - Ngô Gia Tự) III 12.730 10.180 7.640
31 Đường Hồ Xuân Hương III 26.060 20.850 15.640
32 Đường Đoàn Thị Điểm III 31.340 25.070 18.800
33 Đường Trần Quang Diệu III 35.280 28.220 21.170
34 Đường Hoàng Diệu (trừ đoạn đường trong khu K1) III 35.280 28.220 21.170
35 Đường Hoàng Hoa Thám III 9.160 7.330 5.500
36 Đường Cao Bá Quát (Từ đường Thống Nhất - Ngô Gia Tự) III 30.470 24.380 18.280
37 Đường Nguyễn Văn Trỗi III 9.160 7.330 5.500
38 Đường Nguyễn Văn Cừ III      
  Từ Ngô Gia Tự - Giáp bệnh viện tỉnh (Ngã ba Nguyễn Thị Minh Khai)   30.430 24.340 18.260
  Từ bệnh viện tỉnh (Ngã ba Nguyễn Thị Minh Khai) đến hết đường   30.430 24.340 18.260
39 Đường Nguyễn Trường Tộ (nối đường Trần Phú - 21 tháng 8) III 8.740 6.990 5.240
40 Đường Minh Mạng III      
  - Từ giáp đường 21 tháng 8 - Xí nghiệp đường sắt Thuận Hải (đối diện là nhà số 58)   11.700 9.360 7.020
  - Đoạn giáp Xí nghiệp đường sắt Thuận Hải - hết đường   9.790 7.830 5.870
41 Đường Lê Duẩn III      
  - Từ nút giao Tân Hội - mương Cát   13.480 10.780 8.090
  - Đoạn giáp Mương Cát - Bắc cầu Đạo Long II   17.300 13.840 10.380
42 Đường Nguyễn Phúc Nguyên III 11.680 9.340 7.010
43 Đường bên trong công viên Bến xe Nam IV      
  - Đường phía Đông công viên Bến xe Nam (xuất phát từ đường Ngô Gia Tự)   10.840 8.670 6.500
  - Đường phía Nam công viên Bến xe Nam (xuất phát từ đường Thống Nhất)   10.840 8.670 6.500
44 Đường Nguyễn Gia Thiều (hẻm 368 Ngô Gia Tự) IV 12.470 9.980 7.480
45 Đường Nguyễn Thị Định (từ đường nối Nguyễn Trãi - Ngô Gia Tự đến đường Lê Lợi) IV 11.190 8.950 6.710
46 Hẻm 356 Ngô Gia Tự - nhà số 298/30 Ngô Gia Tự (giáp mương Ông Cố) IV 12.810 10.250 7.690
47 Hẻm 20 Nguyễn Văn Trỗi - đường Lê Đình Chinh (khu dân cư cơ khí) IV 7.130 5.700 4.280
48 Hẻm 644 Đường Thống Nhất IV 14.800 11.840 8.880
49 Đường Lương Ngọc Quyến (hẻm 85 Trần Phú: từ đường Trần Phú - nhà số 62/4 Hoàng Hoa Thám) II 9.770 7.820 5.860
50 Hẻm đường 21 tháng 8        
  - Hẻm 158 (khu dân cư cạnh Trường Chính trị) IV 7.820 6.260 4.690
  - Hẻm 360 (đối diện chùa Bửu Lâm) IV 9.030 1 7.220 5.420  
  - Hẻm 388 (khu dân cư khai hoang cơ giới) IV 7.820 6.260 4.690
  - Hẻm 402 (khu dân cư Lâm đặc sản) IV 7.330 5.860 4.400
51 Đường vào ga Tháp Chàm (xuất phát từ đường Minh Mạng) IV 4.390 3.510 2.630
52 Đường Phù Đổng IV 8.820 7.060 5.290
53 Đường Trần Thi IV 6.540 5.230 3.920
54 Đường Trần Nhật Duật IV 4.110 3.290 2.470
55 Đường Yết Kiêu IV 6.770 5.420 4.060
56 Đường Dã Tượng IV 6.540 5.230 3.920
57 Đường Phạm Ngũ Lão IV 5.870 4.700 3.520
58 Đường Hồng Bàng IV 10.290 8.230 6.170
59 Đường Lê Đình Chinh IV 6.450 5.160 3.870
60 Đường Trường Chinh IV      
  - Từ nhà số 1 - cây xăng Văn Hải (đối diện là số 193C)   19.980 15.980 11.990
  - Đoạn giáp cây xăng Văn Hải - hết địa phận phường Văn Hải   14.870 11.900 8.920
61 Đường Nguyễn Thị Minh Khai IV      
  - Từ giáp đường Nguyễn Văn Cừ đến hết đường   21.500 17.200 12.900
  - Đường Nguyễn Thị Minh Khai (đoạn trước trụ sở UBND phường Văn Hải) IV 17.490 13.990 10.490
62 Đường Lê Quý Đôn (giáp đường 21 tháng 8 đến nhà số 33) IV 10.210 8.170 6.130
63 Đường Lương Thế Vinh IV 10.670 8.540 6.400
64 Đường Hà Huy Tập IV 10.670 8.540 6.400
65 Đường Hàm Nghi IV 10.670 8.540 6.400
66 Hẻm 25 đường Hàm Nghi (đường vào khu F tập thể Công an tỉnh) IV 3.910 3.130 2.350
67 Đường Đào Duy Từ IV 9.780 7.820 5.870
68 Đường Nguyễn Khuyến IV 10.670 8.540 6.400
69 Đường Trương Định IV 10.670 8.540 6.400
70 Đường Huỳnh Thúc Kháng IV 13.040 10.430 7.820
71 Đường Lê Đại Hành IV 11.180 8.940 6.710
72 Đường Tô Hiến Thành IV 11.180 8.940 6.710
73 Đường Pinăng Tắc IV 11.740 9.390 7.040
74 Đường Lương Văn Can IV 9.780 7.820 5.870
75 Đường Duy Tân IV 9.030 7.220 5.420
76 Đường Đổng Dậu IV      
  - Đoạn thuộc phường Phước Mỹ, Bảo An   3.560 2.850 2.140
  - Đoạn thuộc xã Thành Hải   2.840 2.270 1.700
77 Đường Trần Quang Khải IV 4.990 3.990 2.990
78 Đường Ngô Thì Nhậm IV 4.990 3.990 2.990
79 Đường Trần Cao Vân IV      
  - Từ giáp đường 21 tháng 8 - nhà số 30 (đối diện là đình Đô Vinh)   5.340 4.270 3.200
  - Đoạn từ giáp nhà số 30 - hết đường   4.510 3.610 2.710
80 Đường Phó Đức Chính (đường nối Trần Cao Vân -Minh Mạng) IV 5.460 4.370 3.280
81 Đường Nguyễn Cư Trinh IV 6.380 5.100 3.830
82 Đường Bác Ái IV      
  - Từ giáp đường 21 tháng 8 - nhà số 46 (đối diện là Bệnh viện Đường sắt)   7.390 5.910 4.430
  - Đoạn từ nhà số 48 - hết đường   6.150 4.920 3.690
83 Hẻm đường Bác Ái IV      
  - Hẻm 43 (đường lên tháp Poklong Giarai)   2.470 1.980 1.480
  - Hẻm 52 (đường vào Trung tâm toa xe Tháp Chàm)   3.090 2.470 1.850
  - Hẻm phía Bắc tháp Poklong Giarai   3.090 2.470 1.850
84 Đường Tự Đức IV 10.090 8070 6.050
85 Khu tái định cư thôn Tấn Lộc IV      
  - Đường Mai Xuân Thưởng (từ đường Trần Thi - trụ sở khu phố 4; đường qua khu tái định cư Tấn Lộc)   6.540 5.230 3.920
  - Đường Lưu Thúc Kiệm   4.420 3.540 2.650
  - Đường Nguyễn Phúc Lan   4.420 3.540 2.650
  - Các đường nội bộ bên trong khu tái định cư   4.420 3.540 2.650
86 Khu tái định cư Nam cầu móng IV      
  - Đường Nguyễn Bình   5.270 4.220 3.160
  - Đường Nguyễn Thiến   5.270 4.220 3.160
  - Đường Hoàng Công Chất   5.270 4 220 3.160
  - Đường Đặng Thái Thân   3.810 3.050 2.290
  - Đường Tạ Hiện   3.810 3.050 2.290
  - Đường nội bộ bên trong   3.810 3.050 2.290
87 Khu dân cư Phước Mỹ 1        
  - Đường Võ Trường Toản (D1), Đường Phùng Khắc Khoan (D2) IV 11.740 9.390 7.040
  - Đường Trần Nguyên Hãn (D3) IV      
  + Từ đầu đường 21/8 - Trục Đường Cường Để (D5)   15.650 12.520 9.390
  + Giáp trục Đường Cường Để (D5) - Hết đường   14.670 11.740 8.800
  - Đường Thủ Khoa Huân (D4), Đường Cường Để (D5) IV 14.670 11.740 8.800
  - Đường Tôn Thất Thuyết (D6) IV 16.770 13.420 10.060
  - Đường Nguyễn Trung Trực (D7) IV 11.740 9.390 7.040
  - Đường N1, N15 IV 9.390 7.510 5.630
  - Đường Bùi Hữu Nghĩa (N6) IV 11.740 9.390 7.040
  - Đường N14 IV 9.390 7.510 5.630
  - Đường Bạch Liêu   9.390 7 510 5.630
  - Đường Phạm Như Xương   9.390 7 510 5.630
  - Đường Phạm Phú Thứ   9.390 7.510 5.630
  - Đường Phạm Quang Tiến   9.390 7.510 5.630
  - Đường Ngô Mây   9.390 7.510 5.630
  - Đường Đặng Tất   9.390 7.510 5.630
  - Đường Phạm Văn Xảo   9.390 7.510 5.630
  - Đường Phạm Thế Hiển   9.390 7.510 5.630
88 Khu dân cư Mương Cát        
  - Đường Hà Huy Giáp (D1) IV 14.540 11.630 8.720
  - Đường Trần Quốc Thảo (D2) IV 12 970 10.380 7.780
  - Đường Dương Quảng Hàm (D3) IV 11.920 9.540 7.150
  - Đường Huỳnh Tấn Phát (D4): Từ đường Trần Hữu Duyệt đến đường Dương Quảng Hàm IV 12.970 10.380 7.780
  - Đường Trần Hữu Duyệt (D5) IV 11.920 9.540 7.150
  - Đường Đinh Công Tráng (D6) IV 12.970 10.380 7.780
  - Đường Nguyễn Viết Xuân (N2) IV 9.910 7.930 5.950
  - Đường N3 IV 6.940 5.550 4.160
  - Đường Nguyễn Văn Tố (N4) IV 6.940 5.550 4.160
  - Đường Đoàn Nhữ Hài IV 12.310 9.850 7.390
  - Đường Trần Thị Thảo (N7) IV 9.910 7.930 5.950
  - Đường Phạm Hùng (N8) IV 9.910 7.930 5.950
  - Đường Nguyễn Văn Huyên (N9) IV 5.780 4.620 3.470
  - Đường Võ Văn Tần (N11) IV 11.920 9.540 7.150
  - Đường N12 IV 6.310 5.050 3.790
  - Đường N13 IV 5.780 4.620 3.470
  - Đường N14 IV 4.630 3.700 2.780
  - Đường Tiểu La   6.940 5.550 4.160
  - Đường Trần Ca (N16) IV 6.940 5.550 4.160
  - Đường Dương Đình Nghệ (N18) IV 11.920 9.540 7.150
89 Đường Huỳnh Tấn Phát (Từ đường Dương Quảng Hàm đến hết đường) IV 11.920 9.540 7.150
90 Đường Tấn Tài xóm Láng cũ        
  - Đường Nguyễn Thượng Hiền (từ chợ Tấn Tài - đường Trần Thi) IV 7.470 5.980 4.480
  - Đường Nguyễn Thái Bình (từ trụ sở khu phố 4 - hết địa phận phường Tấn Tài) IV 5.080 4.060 3.050
  - Đường Ngô Đức Kế (từ giáp địa phận phường Tấn Tài - đường Hải Thượng Lãn ông) (trừ đoạn đường trong khu TĐC nhà máy xử lý nước thải) IV 5.080 4.060 3.050
  - Đường Trần Đại Nghĩa (từ Trạm y tế Mỹ Đông - ngã ba Đông Ba) IV 5.080 4.060 3.050
  - Đường Trần Quý Cáp (từ ngã ba Đông Ba - giáp đường Yên Ninh) IV 5.080 4.060 3.050
  - Đường Trịnh Hoài Đức (từ giáp đường Yên Ninh -Trường tiểu học Đông Hải) IV 5.080 4.060 3.050
  - Đoạn từ ngã ba Mỹ An - giáp đường Nguyễn Công Trứ IV 5.590 4.470 3.350
91 Đường Tôn Đản (nối đường Quang Trung - đường Trần Nhân Tông) IV 21.080 16.860 12.650
92 Hẻm 25 đường Nguyễn Thượng Hiền (từ giáp đường Nguyễn Thượng Hiền - nhà thờ Tấn Tài) IV 6.770 5.420 4.060
93 Đường vào trường tiểu học Kinh Dinh (nối đường Võ Thị Sáu - đường Ngô Gia Tự) IV 10.610 8.490 6.370
94 Đường khu thương mại Thanh Hà (nối đường Trần Phú - đường Lương Ngọc Quyến) IV 13.290 10.630 7.970
95 Đường xung quanh hồ điều hòa Kinh Dinh II 13.830 11.060 8.300
96 Đường Nguyễn Tri Phương II 30.260 24.210 18.160
97 Đường Phan Bội Châu II 24.550 19.640 14.730
98 Đường Nguyễn Trác IV 5.340 4.270 3.200
99 Đường Võ Trứ IV      
  - Từ đường Nguyễn Tri Phương đến chợ Mỹ Phước   9.710 7.770 5.830
  - Từ đường Chợ Mỹ Phước đến giáp đường Nguyễn Văn Nhu   9.110 7.290 5.470
100 Đường Yên Thế IV 3.160 2.530 1.900
101 Đường Ông Ích Khiêm IV 9.420 7.540 5.650
102 Đường Phùng Chí Kiên IV 9.420 7.540 5.650
103 Đường nối từ đường Yên Ninh ra biển (vào Khu nghỉ dưỡng Điện lực), phường Mỹ Hải III 29.180 23.340 17.510
104 Tuyến đường Trần Quý Cáp tại khu phố 4 (ranh giới hành chính giữa phường Mỹ Đông và Mỹ Hải), phường Mỹ Hải IV 5.080 4.060 3.050
105 Đường Lê Đức Thọ IV 20.430 16.340 12.260
106 Đường Nguyễn Tri Phương, đoạn từ đường 16 tháng 4 đến đường Hữu Nghị II   24.208  
107 Đường Hoàng Diệu, đoạn từ đường 16 tháng 4 đến đường Hữu Nghị III   28.224  
108 Đường Hữu Nghị III   23.296  

VI. Bảng giá đất tại các khu quy hoạch dân cư:

Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2

TT TÊN KHU QUY HOẠCH Giá đất ở Giá đất thương mại, dịch vụ Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ
1 1. THÀNH PHỐ PHAN RANG - THÁP CHÀM      
1.1 Khu tái định cư Thành Hải giai đoạn 1      
  - Đường Dương Văn An 5.150 4.120 3.090
  - Đường Nguyễn Hữu Hương 5.150 4.120 3.090
  - Đường Huỳnh Tịnh Của 4.230 3.380 2.540
  - Đường Trần Quốc Toản 5.150 4.120 3.090
  - Đường Trần Hiếm 5.150 4.120 3.090
  - Đường quy hoạch còn lại 3.590 2.870 2.150
1.2 Khu tái định cư Thành Hải giai đoạn 2      
  - Đường Dương Văn An 5.150 4.120 3.090
  - Đường Huỳnh Tịnh Của 4.230 3.380 2.540
  - Đường Trần Quốc Toản 4.230 3.380 2.540
  - Đường Lê Hiến Tông 4.230 3.380 2.540
  - Đường Trần Cố 3.590 2.870 2.150
  - Đường Trần Duệ Tông 3.590 2.870 2.150
  - Đường Trần Sùng Dĩnh 3.590 2 870 2.150
  - Đường Trần Tất Văn 3.590 2 870 2.150
  - Đường Đoàn Trần Nghiệp 3.590 2870 2.150
  - Đường Đội Cấn 3.590 2.870 2.150
  - Đường Đặng Thì Thố 3.590 2.870 2.150
  - Đường quy hoạch có lòng đường rộng ≥ 8m còn lại 4.230 3.380 2.540
  - Đường quy hoạch còn lại 3.590 2.870 2.150
1.3 Khu tái định cư Yên Ninh      
  - Các lô đất bám đường Yên Ninh 23.660 18.930 14.200
  - Các lô bám đường quy hoạch rộng 11m không có vỉa hè 9.760 7.810 5.860
  - Các lô bám đường quy hoạch rộng 16m (lòng đường rộng 8m, 2 bên vỉa hè rộng 4m) 9.010 7.210 5.410
  - Các lô bám đường quy hoạch rộng 15m (lòng đường rộng 8m, 2 bên vỉa hè rộng 3,5m; lòng đường rộng 7m, 2 bên vỉa hè rộng 4m; lòng đường rộng 7,5m, 2 bên vỉa hè rộng 3,5 và 4m) 8.670 6.940 5.200
  - Các lô đất bám đường quy hoạch còn lại 6.890 5.510 4.130
1.4 Khu tái định cư cụm công nghiệp Tháp Chàm      
  - Đường quy hoạch rộng 13m 6.570 5.260 3.940
  - Đường quy hoạch rộng 11m 5.840 4.670 3.500
  - Đường quy hoạch rộng 7m 4.950 3.960 2.970
1.5 Khu tái định cư phường Phước Mỹ, thành phố Phan Rang - Tháp Chàm      
  - Đường Nguyễn Thiện Thuật (D) 13.620 10.900 8.170
  - Đường Huyền Trân Công Chúa (D2) 13.620 10.900 8.170
  - Đường Bế Văn Đàn 10.500 8.400 6.300
  - Đường Cầm Bá Thước 10.500 8.400 6.300
  - Đường Đặng Như Mai 10.500 8.400 6.300
  - Đường Cao Lỗ 10.500 8.400 6.300
  - Đường quy hoạch còn lại 10.500 8.400 6.300
1.6 Khu tái định cư dự án Sân vận động tỉnh Ninh Thuận      
  - Các lô bám đường Quy hoạch có lòng đường 15m 13.620 10.900 8.170
  - Các lô bám đường Quy hoạch còn lại 9.710 7.770 5.830
1.7 Khu dân cư Hồ điều hòa Kinh Dinh, thành phố Phan Rang - Tháp Chàm      
  - Các lô bám đường quy hoạch 13.830 11.060 8.300
1.8 Khu dân cư Xóm cồn      
  - Đường Ngô Đức Kế 10.370 8.300 6.220
  - Đường Đào Duy Anh (D) 11.060 8.850 6.640
  - Đường Phạm Sư Mạnh 9.420 7.540 5.650
  - Đường Lương Định Của 9.420 7.540 5.650
  - Đường Hồ Thị Kỷ 9.420 7.540 5.650
  - Đường Đặng Trần Côn 9.420 7.540 5.650
  - Đường Hoàng Xuân Hãn 9.420 7.540 5.650
  - Đường Lê Độ 9.420 7.540 5.650
  - Đường Phạm Huy Thông 9.420 7.540 5.650
  - Đường Tạ Quang Bửu 9.420 7 540 5.650
  - Đường Đường Nguyễn Sơn 9.420 7.540 5.650
  - Đường quy hoạch còn lại 9.420 7.540 5.650
1.9 Khu tái định cư cạnh trường Trung học Tháp Chàm      
  - Đường Vũ Tông Phan 5.740 4.590 3.440
  - Đường Hồ Huân Nghiệp 5.740 4.590 3.440
  - Đường Lê Nại (Đường N1) 4.830 3.860 2.900
  - Đường Tinh Thiều (Đường N3) 4.480 3.580 2.690
  - Đường Trần Văn Bảo (Đường N4) 4.170 3.340 2.500
1.10 Khu tái định cư số 2 (Khu tái định cư bệnh viện tỉnh và Khu tái định cư thành phố thuộc phường Văn Hải)      
  - Đường Phạm Ngọc Thạch (D4) 18.790 15.030 11 270*
  - Đường Đặng Văn Ngữ (D1) 14.060 11.250 8.440
  - Đường Hồ Đắc Di (N1) 14.060 11.250 8.440
  - Đường Lê Đình Thám 11.080 8.860 6.650
  - Đường Đoàn Văn Bơ 11.080 8.860 6.650
  - Đường Nguyễn Duy Trinh 11.080 8.860 6.650
  - Đường Trần Xuân Soạn 11.080 8.860 6.650
  - Đường Tôn Thất Tùng 11.080 8.860 6.650
  - Đường Võ Duy Dương 11.080 8.860 6.650
  - Đường quy hoạch còn lại 11.080 8.860 6.650
1.11 Khu đô thị mới Đông Bắc K1 - phường Thanh Sơn      
  - Đường Trần Nhân Tông kéo dài (từ Ngô Gia Tự đến Nguyễn Tri Phương) 45.290 36.230 27.170
  - Đường Hoàng Diệu (từ Trần Quang Diệu đến Nguyễn Văn Cừ) 35.280 28.220 21.170
  - Đường Cao Bá Quát kéo dài (từ Ngô Gia Tự đến Nguyễn Tri Phương) 30.470 24.380 18.280
  - Đường quy hoạch còn lại 20.080 16.060 12.050
  - Đường Nam Cao 20.080 16.060 12.050
  - Đường Chế Lan Viên 28.260 22.610 16.960
  - Đường Huy Cận 20.080 16.060 12.050
  - Đường Vũ Trọng Phụng 20.080 16.060 12.050
  - Đường Nguyên Hồng 20.080 16.060 12.050
  - Đường Nguyễn Trực 25.460 20.370 15.280
  - Đường Văn Cao 20.080 16.060 12.050
  - Đường Lê Anh Xuân 25.460 20.370 15.280
  - Đường Lưu Trọng Lư 20.080 16.060 12.050
  - Đường Nguyễn Công Hoan 20.080 16.060 12.050
  - Đường Đỗ Nhuận 26.520 21.220 15.910
  - Đường Bùi Xuân Phái 20.080 16.060 12.050
  - Đường Chu Mạnh Trinh 20.080 16.060 12.050
  - Đường Dương Khuê 20.080 16.060 12.050
  - Đường Đàm Quang Trung 20.080 16.060 12.050
  - Đường Đặng Thai Mai 20.080 16.060 12.050
  - Đường Đông Hồ 25.460 20.370 15.280
  - Đường Hải Triều 20.080 16.060 12.050
  - Đường Lê Trí Viễn 20.080 16.060 12.050
  - Đường Nguyễn Đỗ Cung 25.460 20.370 15.280
  - Đường Lưu Hữu Phước 25.460 20.370 15.280
  - Đường Ngô Tất Tố 20.080 16.060 12.050
  - Đường Nguyễn Đình Thi 20.080 16.060 12.050
  - Đường Nguyễn Hiến Lê 20.080 16.060 12.050
  - Đường Nguyễn Huy Tưởng 20.080 16.060 12.050
  - Đường Nguyễn Tuân 27.010 21.610 16.210
  - Đường Nguyễn Văn Siêu 20.080 16.060 12.050
  - Đường Tản Đà 20.080 16.060 12.050
  - Đường Thế Lữ 20.080 16.060 12.050
  - Đường Tô Ngọc Vân 25.460 20.370 15.280
  - Đường Trần Văn Giàu 20.080 16.060 12.050
  - Đường Trần Văn Khê 20.080 16.060 12.050
  - Đường Chu Huy Mân 25.460 20.370 15.280
  - Đường Đinh Núp 20.080 16.060 12.050*
  - Đường Đoàn Khuê 20.080 16.060 12.050
  - Đường Hoàng Dư Khương 20.080 16.060 12.050
  - Đường Hoàng Minh Giám 20.080 16.060 12.050
  - Đường Hoàng Quốc Việt 20.080 16.060 12.050
  - Đường Ngô Gia Khảm 20.080 16.060 12.050
  - Đường Lê Trọng Tấn 20.080 16.060 12.050
  - Đường Lê Văn Hiến 20.080 16.060 12.050
  - Đường Hoàng Sâm 20.080 16.060 12.050
  - Đường Hoàng Thế Thiện 20.080 16.060 12.050
  - Đường Nguyễn Cơ Thạch 20.080 16.060 12.050
  - Đường Lê Quang Đạo 20.080 16.060 12.050
  - Đường Nguyễn Nhất Tâm 20.080 16.060 12.050
  - Đường Đinh Đức Thiện 25.460 20.370 15.280
  - Đường Phan Trọng Tuệ 20.080 16.060 12.050
  - Đường Trần Văn Trà 20.080 16.060 12.050
  - Đường Văn Tiến Dũng 20.080 16.060 12.050
  - Đường Võ Chí Công 27.010 21.610 16.210
  - Đường Huỳnh Phước 20.080 16.060 12.050
  - Đường Đào Tấn 20.080 16.060 12.050
  - Đường Đặng Chí Thanh 20.080 16.060 12.050
  - Đường Lê Chưởng 20.080 16.060 12.050
  - Đường Lê Tự Nhiên 20.080 16.060 12.050
  - Đường Mai Văn Cương 20.080 16.060 12.050
  - Đường Trần Quang Diệu 35.280 28.220 21.170
  - Đường Nguyễn Ngọc Lân 20.080 16.060 12.050
  - Đường Nguyễn Thị Nhược 20.080 16.060 12.050
  - Đường Trần Đệ 20.080 16.060 12.050
1.12 Khu Dân cư phía Bắc đường Nguyễn Văn Cừ      
  - Đường N2 20.750 16.600 12.450
  - Các đường Quy hoạch còn lại 17.610 14.090 10.570
  - Đường Nguyễn Tri Phương 30.260 24.210 18.160
  - Đường Võ Dân 17.610 14.090 10.570
  - Đường Nguyễn Thúc Khôi 17.610 14.090 10.570
  - Đường Trần Nguyên Mẫn 17.610 14.090 10.570
  - Đường Phan Trung 17.610 14.090 10.570
  - Đường Trương Thuần Hy 17.610 14.090 10.570
  - Đường Trương Chí Cương 20.750 16.600 12.450
  - Đường Võ Liêm Sơn 20.750 16.600 12.450
  - Đường Võ Thị Xuyến 17.610 14.090 10.570
  - Đường Hòa Bình 17.610 14.090 10.570
  - Đường Pinăng Thạnh 17.610 14.090 10.570
  - Đường Pô Pôr Thị Dú 17.610 14.090 10.570
1.13 Khu đô thị du lịch biển Bình Sơn      
  - Đường Nguyễn Nghiêu Tư 22.220 17.780 13.330
  - Đường Trịnh Đình Thảo 22.220 17.780 13.330
  - Đường quy hoạch có chiều rộng lòng đường rộng 9m 22.220 17.780 13.330
  - Đường quy hoạch có chiều rộng lòng đường rộng 6m 19.830 15.860 11.900
  - Đường quy hoạch còn lại 16.010 12.810 9.610
1.14 Khu gia đình quân nhân trong khuôn viên đại đội thông tin C16      
  - Đường N1 10.670 8.540 6.400
  - Đường D1, N2 9.780 7.820 5 870
1.15 Các tuyến đường trong khu dân cư Bửu Sơn 10.210 8.170 6.130
1.16 Các trục đường trong Khu tái định cư Phan Đăng Lưu      
  - Đường Phạm Tu 10.500 8.400 6.300
  - Đường Nguyễn Trung Ngạn 10.500 8.400 6.300
  - Đường Quách Thị Trang 12.170 9.740 7.300
  - Đường Phan Thúc Duyện 12.170 9.740 7.300
  - Đường Phan Thành Tài 12.170 9.740 7.300
  - Đường Phan Huy Ích 12.170 9740 7.300
  - Đường Nguyễn Khiêm Ích 12.170 9.740 7.300
  - Đường Cầm Bá Thước 12.170 9.740 7.300
  - Đường Đặng Như Mai 13.620 10.900 8.170
  - Đường Cao Lỗ 16.120 12.900 9.670
  - Đường Phan Đăng Lưu (thuộc Khu tái định cư Phan Đăng Lưu) 22.140 17.710 13.280
  - Đường rộng 11m 16.120 12.900 9.670
  - Đường rộng 8m 13.620 10.900 8.170
  - Đường rộng 7m 12.170 9.740 7.300
  - Đường rộng 6m 10.500 8.400 6.300
2 HUYỆN NINH HẢI      
2.1 Khu tái định cư cầu Ninh Chữ, thị trấn Khánh Hải      
  - Các đường còn lại trong Khu quy hoạch 14.930 11.940 8.960
2.2 Khu quy hoạch dân cư Gò Ông Táo, thị trấn Khánh Hải      
  - Đường D1 11.040 8.830 6.620
  - Đường N2, D2 9.690 7.750 5.810
  - Đường N1 8.650 6.920 5.190
2.3 Khu quy hoạch 8 sào, thị trấn Khánh Hải      
  - Các lô bám đường N2 17.150 13.720 10.290
  - Các đường quy hoạch còn lại 11.480 9.180 6.890
2.4 Khu quy hoạch A7, thị trấn Khánh Hải      
  - Các lô bám đường quy hoạch rộng 6m 7.960 6.370 4.780
  - Các lô bám đường quy hoạch rộng 3,5m 5.310 4.250 3.190
2.5 Khu quy hoạch A8, thị trấn Khánh Hải      
  - Các lô bám đường quy hoạch rộng 12m 9.860 7.890 5.920
  - Các lô bám đường quy hoạch rộng 6m 7.960 6.370 4.780
2.6 Khu quy hoạch Khu dân cư Ba Bồn (cũ + bổ sung), thị trấn Khánh Hải 14.040 11.230 8.420
2.7 Khu quy hoạch C2 - đường nội bộ 5.310 4.250 3.190
2.8 Khu tái định cư Khánh Hội, xã Tri Hải      
  - Các lô tiếp giáp đường Quy hoạch rộng 11 m 3.810 3.050 2.290
  - Các lô tiếp giáp đường Quy hoạch rộng 15m (lòng đường rộng 7m, 2 bên vỉa hè rộng 4m) 4.250 3.400 2.550
  - Đường Quy hoạch còn lại 3.150 2.520 1.890
2.9 Khu dân cư Tri Thủy (GĐ1), xã Tri Hải      
  - Các lô bám đường quy hoạch 2.450 1.960 1.470
2.10 Khu dân cư Gò Đen - Đường quy hoạch nội bộ, xã Tân Hải 1.730 1.380 1.040
2 11 Khu dân cư thôn Thái An 2.420 1.940 1.450
2.12 Khu dân cư Bầu Tró 2.180 1.740 1.310
2.13 Khu quy hoạch dân cư Vũng Bèo, xã Phương Hải      
  - Các lô bám đường quy hoạch có chiều rộng lòng đường ≥ 6m 4.030 3.220 2.420
  - Các lô bám đường quy hoạch còn lại 3.020 2.420 1.810
2.14 Khu quy hoạch dân cư An Xuân, xã Xuân Hải      
  - Các lô bám đường quy hoạch 2.420 1.940 1.450
2.15 Khu quy hoạch Khu dân cư cầu Xe, xã Xuân Hải 1.610 1.290 970
2.16 Khu quy hoạch Khu dân cư Thành Sơn, xã Xuân Hải      
  - Đường quy hoạch 6m 1.180 940 710
  - Đường quy hoạch 9m 1.380 1.100 830
2.17 Khu quy hoạch dân cư thôn An Nhơn 1.610 1.290 970
2.18 Khu dân cư Gò sắn 910 730 550
2.19 Khu quy hoạch dân cư thôn Đá Bắn, xã Hộ Hải      
  - Các lô bám đường quy hoạch 1.950 1.560 1.170
2.20 Khu quy hoạch Đồng Miễu, Đồng Giữa 2.590 2.070 1.550
2.21 Khu dân cư thôn Hộ Diêm (sau lưng cây xăng Lê Nhiệm) 1.590 1.270 950
3 HUYỆN NINH PHƯỚC      
3.1 Khu dân cư Chung Mỹ 2 (thị trấn Phước Dân)      
  - Đường gom của khu tái định cư và Đường vào Bệnh viện Ninh Phước 6.320 5.060 3.790
  - Trục đường nội bộ bên trong 11m không có vỉa hè 5.560 4.450 3.340
  - Trục đường nội bộ phía Đông 11m không có vỉa hè 4.720 3.780 2.830
  - Trục đường nội bộ phía Nam 11m không có vỉa hè 4.240 3.390 2.540
3.2 Khu quy hoạch Hợp tác xã Phú Quý, thị trấn Phước Dân      
  - Đường Huỳnh Tấn Phát 10.130 8.100 6.080
  - Đường quy hoạch 7m 9.430 7.540 5.660
3.3 Khu quy hoạch dân cư Bầu Lăng, thị trấn Phước Dân      
  - Đường quy hoạch 8m 6.130 4.900 3.680
  - Đường quy hoạch 6,5m 5.380 4.300 3.230
3.4 Khu dân cư Ao Lò Gạch, thị trấn Phước Dân      
  - Các lô đất tiếp giáp đường A4 5.850 4.680 3.510
  - Các lô đất tiếp giáp đường quy hoạch còn lại 6.700 5.360 4.020
3.5 Khu quy hoạch dân cư Bầu Trũng, thị trấn Phước Dân 6.700 5.360 4.020
3.6 Khu quy hoạch dân cư xã cũ, thị trấn Phước Dân 6.700 5360 4.020
3.7 Khu dân cư Ao cá Bình Quý, thị trấn Phước Dân 5.560 4.450 3.340
3.8 Khu quy hoạch dân cư Bình Thành, thị trấn Phước Dân 5.560 4450 3.340
3.9 Khu quy hoạch dân cư Nam Cầu Phú Quý, thị trấn Phước Dân 5.560 4450 3.340
3.10 Khu quy hoạch dân cư Chung Mỹ 1, thị trấn Phước Dân 5.560 4.450 3.340
3.11 Khu quy hoạch Sau lưng huyện đội, thị trấn Phước Dân 3.910 3.130 2.350
3.12 Khu quy hoạch dân cư Mông Nhuận, xã Phước Hữu 1.230 980 740
3.13 Khu quy hoạch dân cư Ông Đồn, xã Phước Hữu 1.230 980 740
3.14 Khu quy hoạch dân cư Cầu Mới, xã Phước Hữu      
  - Đường có độ rộng 8m 1.540 1.230 920
  - Đường quy hoạch còn lại 1.030 820 620
3.15 Khu quy hoạch dân cư Núi Tháp, xã Phước Hữu      
  - Đường TL 709B (Từ Đài nước Hữu Đức đi Nhị Hạ đoạn thuộc KDC Núi Tháp) 1.540 1.230 920
  - Đường D1, D2, D3, D4. D5, D6 1.540 1.230 920
  - Đường N1, N2, N3, N12 (8m) 1.030 820 620
  - Đường N4, N5, N6, N7, N8, N9, N10, N11, N12 (4m-6m) 880 700 530
3.16 Khu quy hoạch dân cư Ruộng Rẫy, xã Phước Hữu 1.030 820 620
3.17 Điểm dân cư thôn Như Bình, xã Phước Thái 590 470 350
3.18 Điểm dân cư thôn Hoài Trung, xã Phước Thái 590 470 350
3.19 Điểm dân cư thôn Hoài Ni, xã Phước Thái 670 540 400
3.20 Khu dân cư Láng Ông 2, xã Phước Hậu      
  - Đường liên xã (Trục A1_A4) 2.990 2.390 1.790
  - Đường còn lại trong khu quy hoạch 1.300 1.040 780
3.21 Trường tiểu học Trường Sanh cũ, xã Phước Hậu 1.120 900 670
3.22 Khu quy hoạch dân cư Mã Thánh, xã Phước Sơn 1.350 1.080 810
3.23 Khu quy hoạch dân cư Xóm Mới, xã Phước Sơn 1.270 1.020 760
3.24 Khu quy hoạch dân cư Cầu Lầu, xã Phước Sơn 1.270 1.020 760
3.25 Khu quy hoạch dân cư Gò Đất, xã Phước Sơn 1.440 1.150 860
3.26 Khu quy hoạch dân cư Ông Thơ, xã Phước Sơn 1.440 1.150 860
3.27 Khu quy hoạch dân cư Phước Thiện 1, xã Phước Sơn 1.440 1.150 860
3.28 Khu dân cư Đông Bình, xã Phước Sơn 1.440 1.150 860
3.29 Khu QH dân cư Nam Phước An 2, xã Phước Vinh      
  - Các lô đất tiếp giáp Đường 01, 02, 07, 09 1.190 950 710
3.30 Khu tái định cư tuyến tránh Quốc lộ 1A (xã Phước Thuận)      
  - Đường gom của khu tái định cư 3.130 2.500 1.880
  - Đường nối Lê Duẩn - Bệnh viện Lao và bệnh phổi 2.230 1.780 1.340
  - Đường quy hoạch còn lại 1.590 1.270 950
3.31 Khu QH dân cư thôn Vạn Phước, xã Phước Thuận      
  - Điểm dân cư số 1      
  + Các lô đất tiếp giáp với đường Tỉnh lộ 708 5.050 4.040 3.030
  + Các lô tiếp giáp đường D1, D2, D3, D4 rộng 8,5m 1.850 1.480 1.110
  + Các lô đất tiếp giáp đường QH rộng 5m 1 550 1.240 930
  - Điểm dân cư số 2, điểm dân cư số 3      
  + Các lô đất tiếp giáp đường quy hoạch 1.550 1.240 930
3.32 Khu quy hoạch dân cư Cây Cam (Thuận Hòa), xã Phước Thuận 1.370 1.100 820
3.33 Khu quy hoạch dân cư Cây Gòn (Hiệp Hòa), xã Phước Thuận 1.370 1.100 820
3.34 Khu dân dân cư Phước Khánh, xã Phước Thuận 1.370 1.100 820
3.35 Khu dân cư Phước Lợi (Bệnh viện Lao phổi), xã Phước Thuận 1.370 1.100 820
3.36 Khu quy hoạch dân cư Tà Đe, xã An Hải 2.250 1.800 1.350
3.37 Khu quy hoạch dân cư Ba Tàu, xã An Hải 2.110 1.690 1.270
3.38 Khu quy hoạch dân cư Lò đường, xã An Hải 2.250 1.800 1.350
3.39 Đoạn cầu đập tràn ngăn mặn thuộc xã An Hải, xã An Hải 2.610 2.090 1.570
3.40 Khu dân cư trụ sở UBND xã An Hải (cũ) 3.140 2.510 1.880
3.41 Khu dân cư Bầu Ấu, xã Phước Hải 1.360 1.090 820
4 HUYỆN NINH SƠN      
4.1 Khu quy hoạch dân cư Ao sau Quản lý thị trường, thị trấn Tân Sơn      
  - Các lô tiếp giáp đường Lê Hồng Phong 4.770 3.820 2.860
  - Các lô tiếp giáp đường quy hoạch còn lại 3.670 2.940 2.200
4.2 Khu quy hoạch dân cư Ao sau Nhà trẻ Hoa Hồng, thị trấn Tân Sơn      
  - Các tiếp giáp đường Lê Hồng Phong 4.770 3.820 2.860
4.3 Khu tái định cư xã Mỹ Sơn      
  - Các lô đất mặt tiền đường N2 và N3 (16m) 732 590 440
  - Các lô đất còn lại trong khu quy hoạch 663 530 400
4.4 Khu tái định cư xã Lâm Sơn      
  - Các lô đất mặt tiền đường D2 (10m) 900 720 540
  - Các lô đất còn lại trong khu quy hoạch 780 620 470
4.5 Khu quy hoạch dân cư cầu Gãy, thị trấn Tân Sơn      
  - Các lô bám đường rộng 22m 1.980 1.580 1.190
  - Các lô bám đường rộng 20m 1.790 1.430 1.070
  - Các lô bám các đường quy hoạch còn lại 1.490 1.190 890
4.6 Khu Tái định cư dự án đường bộ Cao tốc Bắc - Nam, xã Nhơn Sơn      
  - Đường quy hoạch rộng 9m 1.203 960 720
  - Đường quy hoạch rộng 5,5m 1.021 820 610
4.7 Khu giãn dân thôn Lương Tri, xã Nhơn Sơn 195 160 120
4.8 Khu dân cư Lập Lá - Lâm Sơn, xã Lâm Sơn 450 360 270
4.9 Khu dân cư Đắc Nhơn 2 1.882 1.510 1.130
4.10 Khu tái định cư sạt lở bờ sông Ông 370 300 220
5 HUYỆN THUẬN BẮC      
5.1 Khu dân cư phòng khám đa khoa nhân đạo xã Bắc Phong      
  - Các lô đất nằm mặt tiền đường quy hoạch trục D1, D3, D4, D5, N1, N2 2.020 1.620 1.210
5.2 Khu dân cư Xóm bằng 2 440 350 260
  - Tuyến đường Kiền Kiền - ngã tư Mỹ Tân (Giáp xã Lợi Hải - hết địa phận xã Bắc Sơn) (Đoạn qua Khu dân cư Xóm Bằng 2) 1.620 1.300 970
  - Đường nội bộ còn lại 590 470 350
5.3 Khu quy hoạch dân cư xã Bình Nghĩa 630 500 380
5.4 Khu dân cư Ấn Đạt 1.200 960 720
5.5 Khu dân cư Kà Rôm 850 680 510
5.6 Dự án Di dân, tái định cư vùng sạt lở núi đá lăn xã Phước Kháng 470 380 280
6 HUYỆN THUẬN NAM      
6.1 Khu dân cư Trung tâm cụm xã Nhị Hà      
  - Các lô bám đường quy hoạch có lòng đường ≥ 10m 1.570 1.260 940
  - Các lô bám đường quy hoạch lòng đường ≥ 6m 1.110 890 670
  - Các lô bám đường Quy hoạch còn lại 1.030 820 620
6.2 Khu dân cư Trung tâm hành chính huyện Thuận Nam      
  - Đường đôi có lòng đường rộng 21m 5.390 4.310 3.230
  - Đường đôi có lòng đường rộng 15m 4 580 3.660 2.750
  - Đường QH có lòng đường rộng 14m 3.810 3.050 2.290
  - Đường QH có lòng đường rộng 6m 2.900 2.320 1.740
6.3 Khu dân cư cầu Quằn - Cà Ná, xã Cà Ná      
  - Tuyến đường số 1 4.950 3.960 2.970
  - Tuyến đường số 2 4.070 3 260 2.440
  - Tuyến đường số 3 4.950 3.960 2.970
  - Tuyến đường số 4 5.500 4.400 3.300
  - Tuyến đường số 5 4.430 3.540 2.660
6.4 Khu Tái định cư vùng sạt lở, thôn Sơn Hải, xã Phước Dinh      
  - Đường D7 5.300 4.240 3.180
  - Đường D1, D2, D3, D4, D5, D6 4.690 3 750 2.810
6.5 Khu Quy hoạch 171 lô thuộc xã Cà Ná      
  - Các lô bám đường Quy hoạch 18m 2.350 1.880 1.410
  - Các lô bám đường Quy hoạch còn lại 1.670 1.340 1.000
6.6 Khu Quy hoạch thôn Quán Thẻ 2, xã Phước Minh      
  - Các lô bám đường gom QL1A 2.650 2.120 1.590
  - Các lô bám đường Quy hoạch rộng 15m 2.510 2.010 1.510
  - Các lô bám đường Quy hoạch rộng 12m 2.380 1.900 1.430
  - Các lô bám đường Quy hoạch còn lại 2.290 1.830 1.370
6.7 Khu dân cư sạt lở ven biển Cà Ná      
  - Đường quy hoạch 22,5m 2.570 2.060 1.540
  - Đường quy hoạch 13m 2.140 1.710 1.280
  - Đường quy hoạch 11 m 1.940 1.550 1.160
  - Đường quy hoạch 7m 1.670 1.340 1.000
6.8 Khu Tái định cư của Đường bộ cao tốc Bắc-Nam, xã Nhị Hà      
  - Đường quy hoạch 12m 1.570 1.260 940
  - Đường quy hoạch 7m 720 580 430
6.9 Khu tái định cư Cảng biển tổng hợp Cà Ná      
  - Các lô bám đường rộng 8m 4.040 3.230 2.420
  - Các lô bám đường rộng 4m 3.230 2.580 1.940

VII. Bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại Khu công nghiệp, Cụm công nghiệp và các Cảng cá:

1. Khu công nghiệp Thành Hải và Cụm Công nghiệp Tháp Chàm:

Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2

Tên Khu công nghiệp, Cụm công nghiệp Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ Giá đất thương mại, dịch vụ
  Vị trí 1 Vị trí 2 Vị trí 1 Vị trí 2
Khu công nghiệp Thành Hải 1.446 1.314 1.928 1.752
Cụm công nghiệp Tháp Chàm 1.156 1.052 1.540 1.400

2. Cụm Công nghiệp Quảng Sơn:

Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2

Cụm Công nghiệp Quảng Sơn Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ Giá đất thương mại, dịch vụ
Quốc lộ 27 (từ Nhơn Sơn đi Lâm Sơn) - Giáp cầu Tân Mỹ - ngã ba Hòa Sơn 1.116 1.488
Tuyến đường N2 684 912
Các tuyến đường D1, D2, D3, N1, N3 456 608

3. Cảng cá Khánh Hội, Cà Ná và Mỹ Tân:

Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2

TÊN CẢNG Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ Giá đất thương mại, dịch vụ
Cảng cá Khánh Hội 2.720 3.680
Cảng cá Cà Ná 2.340 3.120
Khu mở rộng cảng cá Cà Ná 3.120 3.900
Cảng Mỹ Tân 2.720 3.680

VIII. Bảng giá các loại đất phi nông nghiệp khác:

1. Giá đất ở riêng lẻ ngoài khu dân cư được công nhận là đất ở theo quy định của Luật Đất đai: Được tính bằng vị trí thấp nhất (Vị trí 3 đối với địa bàn thành phố Phan Rang - Tháp Chàm hoặc Vị trí 4 đối với địa bàn các huyện) của đất ở thuộc khu dân cư gần nhất (Trường hợp tiếp giáp với nhiều khu dân cư có cùng khoảng cách thì lấy giá đất của khu dân cư có giá cao).

2. Giá đất xây dựng trụ sở cơ quan và đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh được xác định bằng 60% giá đất ở có cùng vị trí, đường, phố, khu dân cư; giá đất tôn giáo, tín ngưỡng được xác định bằng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ có cùng vị trí, đường, phố, khu dân cư.

3. Giá đất phi nông nghiệp khác theo quy định tại điểm k khoản 3 Điều 9 Luật Đất đai năm 2024: Được xác định bằng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ có cùng vị trí, đường, phố, khu dân cư.

4. Giá đất công trình công cộng theo quy định tại điểm e khoản 3 Điều 9 Luật Đất đai năm 2024 sử dụng vào mục đích kinh doanh: Được tính bằng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải đất thương mại, dịch vụ có cùng vị trí, đường, phố, khu dân cư.

5. Giá đất công trình năng lượng, đất khai thác khoáng sản: Được tính bằng giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp, không phải đất thương mại dịch vụ có cùng vị trí, đường, phố, khu dân cư và không được thấp hơn 150.000 đồng/m2.

6. Giá đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng sử dụng vào mục đích kinh doanh: Được xác định theo giá đất sản xuất kinh, doanh phi nông nghiệp không phải đất thương mại, dịch vụ có cùng vị trí.

7. Giá đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng: Sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản được xác định bằng giá đất nuôi trồng thủy sản của cùng khu vực, cùng vùng; sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp hoặc sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp kết hợp với nuôi trồng khai thác thủy sản được xác định bằng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải đất thương mại, dịch vụ có cùng vị trí, đường, phố, khu dân cư.

IX. Giá đất chưa sử dụng:

Đất chưa sử dụng là đất chưa xác định mục đích sử dụng, khi cần có giá để tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật đối với loại đất này thì căn cứ vào giá của loại đất liền kề có mức giá cao nhất (trường hợp liền kề với hai loại đất khác nhau trở lên) để xác định giá đất. Khi đất chưa sử dụng được cơ quan có thẩm quyền cho phép đưa vào sử dụng thì căn cứ vào giá đất cùng loại, cùng mục đích sử dụng được quy định để định mức giá cụ thể.

X. Phụ lục 1:

1. Giá đất của đường phố hẻm được quy định là giá đất của đường phố chưa được xác định tên trong Bảng giá đất ở; Bảng giá đất thương mại, dịch vụ; Bảng giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải đất thương mại, dịch vụ tại đường phố chính thuộc địa bàn thành phố Phan Rang - Tháp Chàm.

2. Căn cứ vào vị trí cụ thể mà đường phố hẻm được chia thành 3 cấp hẻm như sau:

- Hẻm cấp 1: là hẻm xuất phát từ đường phố chính;

- Hẻm cấp 2: là hẻm xuất phát từ hẻm cấp 1;

- Hẻm cấp 3: là hẻm xuất phát từ hẻm cấp 2.

3. Giá đất của hẻm được xác định căn cứ vào giá của thửa đất tại đường phố chính mà hẻm đó xuất phát và theo bảng sau:

4. Bảng tính giá đất đường phố hẻm (loại 1) số với giá đất đường phố chính (đường phố mà hẻm đó xuất phát).

Loại đường phố chính Giá đất hẻm cấp 1 so với giá đất đường phố chính (%) Giá đất hẻm cấp 2 so với giá đất hẻm cấp 1 (%) Giá đất hẻm cấp 3 và các thửa đất còn lại so với giá đất hẻm cấp 2 (%)
I 35 35 35
II 40 40 40
III 50 50 50
IV 55 55 55

5. Mỗi đường hẻm, tùy theo độ rộng và chiều dài của hẻm mà được chia thành 7 loại hẻm sau

5.1. Tiêu chuẩn phân loại hẻm

Chiều dài của hẻm tính từ đầu hẻm tới vị trí thửa đất Độ rộng của hẻm (phần làm đường đi chung)
từ 6m trở lên 4m đến dưới 6m 3m đến dưới 4m 2m đến dưới 3m dưới 2m
Dưới 50 mét Loại 1 Loại 2 Loại 3 Loại 4 Loại 5
Từ 50m - dưới 100m Loại 2 Loại 3 Loại 4 Loại 5 Loại 6
100 mét trở lên Loại 3 Loại 4 Loại 5 Loại 6 Loại 7

5.2. Giá đất của từng loại hẻm như sau:

- Giá đất hẻm loại 1 bằng tỷ lệ quy định tại điểm 4 mục X phần B;

- Giá đất hẻm loại 2 bằng 70% giá đất hẻm loại 1;

- Giá đất hẻm loại 3 bằng 60% giá đất hẻm loại 1;

- Giá đất hẻm loại 4 bằng 50% giá đất hẻm loại 1;

- Giá đất hẻm loại 5 bằng 40% giá đất hẻm loại 1;

- Giá đất hẻm loại 6 bằng 30% giá đất hẻm loại 1;

- Giá đất hẻm loại 7 bằng 20% giá đất hẻm loại 1.

6. Giá đất ở của mỗi thửa đất trong hẻm được xác định theo quy định nhưng không được thấp hơn 400.000 đồng/m2; Giá đất thương mại, dịch vụ của mỗi thửa đất trong hẻm được xác định theo quy định nhưng không được thấp hơn 320.000 đồng/m2; Giá đất sản xuất kinh, doanh phi nông nghiệp không phải thương mại, dịch vụ của mỗi thửa đất trong hẻm được xác định theo quy định nhưng không được thấp hơn 240.000 đồng/m2.

7. Giá đất tại các khu quy hoạch chưa quy định tại Bảng giá đất ở; Bảng giá đất thương, mại dịch vụ; Bảng giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải đất thương mại, dịch vụ tại hai bên đường phố thuộc địa bàn thành phố Phan Rang - Tháp Chàm thì xác định theo phụ lục tại mục XI nhưng không thấp hơn giá đất đã được Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tại các khu quy hoạch.

8. Giá đất tại các khu quy hoạch thuộc địa bàn các huyện chưa quy định thì xác định theo Phụ lục 2 tại mục XI (Bảng phân vị trí đất để xác định giá đất ở tại nông thôn, ven đô thị và thị trấn) nhưng không thấp hơn giá đất đã được Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tại các khu quy hoạch.

XI. Phụ lục 2: Bảng phân loại xã đồng bằng, trung du, miền núi (tính đến thôn) để xác định giá đất nông nghiệp, giá đất lâm nghiệp.

Loại Xã TP. Phan Rang - Tháp Chàm Huyện Ninh Phước Huyện Ninh Phước Huyện Thuận Nam Huyện Ninh Hải Huyện Thuận Bắc Huyện Ninh Sơn Huyện Bác Ái
1. Xã đồng bằng Tất cả các phường, xã 1. thị trấn Phước Dân 1. thị trấn Phước Dân 1. xã Phước Nam (trừ thôn Phước Lập Tam Lang) 1. thị trấn Khánh Hải 1. xã Bắc Phong 1. xã Nhơn Sơn  
2. xã An Hải 2. xã An Hải 2. xã Hộ Hải      
3. xã Phước Hải 3. xã Phước Hải 3. xã Tân Hải      
4. xã Phước Hữu 4. xã Phước Hữu 2. xã Phước Dinh 4. xã Xuân Hải      
5. xã Phước Hậu 5. xã Phước Hậu 3. xã Phước Diêm 5. xã Tri Hải      
6. xã Phước Thuận 6. xã Phước Thuận 4. xã Phước Minh (thôn Lạc Tiến, Quán Thẻ) 6. xã Nhơn Hải      
7. xã Phước Sơn 7. xã Phước Sơn 7. xã Thanh Hải      
8. xã Phước Vinh (thôn Phước An 1, Phước An 2) 8. xã Phước Vinh (thôn Phước An 1, Phước An 2) 8. xã Phương Hải      
5. xã Cà Ná 9. xã Vĩnh Hải (thôn Mỹ Hòa, Thái An, Vĩnh Hy)      
6. xã Phước Ninh      
9. xã Phước Thái (thôn Hoài Trung, Như Bình, Thái Giao) 9. xã Phước Thái (thôn Hoài Trung, Như Bình, Thái Giao) 7. xã Nhị Hà      
2. Xã trung du   1. xã Phước Thái (thôn Đá Trắng) 1. xã Phước Thái (thôn Đá Trắng) 1. xã Phước Nam (thôn Phước Lập Tam Lang)  

1. xã Công Hải (thôn Hiệp Kiết, Giác lan, Suối Giếng và Bình Tiên)

2. xã Lợi Hải

3. xã Bắc Sơn (thôn Bỉnh Nghĩa, Láng Me, thôn Xóm Bằng 2)

1. thị trấn Tân Sơn

2. xã Mỹ Sơn

3. xã Quảng Sơn

4. xã Lương Sơn

5. xã Lâm Sơn

 
3. Xã miền núi  

1. xã Phước Thái (thôn Tà Dương)

2. xã Phước Vinh (thôn Bảo Vinh, Liên Sơn 1,2)

1. xã Phước Hà 1. xã Phước Hà 1. xã Vĩnh Hải (thôn Cầu Gãy, Đá Hang)

1. xã Công Hải (các thôn còn lại)

2. xã Phước Kháng

3. xã Phước Chiến

4. xã Bắc Sơn (thôn Xóm Bằng)

1. xã Hòa Sơn

2. xã Ma Nới

Các xã trong huyện
                 

Chú thích:

1. Bảng phân vị trí đất 1, 2, 3, 4 để xác định giá đất đất ở, đất thương mại dịch vụ, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải thương mại dịch vụ tại nông thôn, ven đô thị, thị trấn  :

Vị trí Căn cứ để phân vị trí
1 Các thửa đất tiếp giáp với đường liên xã
2 Các thửa đất tiếp giáp với đường liên thôn, khu phố
3 Các thửa đất tiếp giáp với đường chính trong thôn, khu phố
4 Các thửa đất tiếp giáp với đường còn lại

*. Đường liên xã: Các tuyến đường chưa được xác định giá tại mục Bảng giá đất ở, bảng giá đất Thương mại dịch vụ, bảng giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại các khu dân cư ven đường giao thông chính, khu thương mại, khu du lịch, khu công nghiệp theo quy định này, nhưng là những tuyến đường chính trong huyện đi từ trung tâm xã này đến trung tâm xã kia và các tuyến đường xuất phát từ Quốc lộ hoặc tỉnh lộ đến trung tâm xã.

2. Riêng đối với thành phố Phan Rang - Tháp Chàm phân vị trí đất ở, đất thương mại dịch vụ, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải thương mại dịch vụ như sau:

+ Vị trí 1: các thửa đất tiếp giáp với đường liên xã, đường xuất phát từ quốc lộ, tỉnh lộ.

+ Vị trí 2: các thửa đất tiếp giáp với đường liên thôn, khu phố.

+ Vị trí 3: các thửa đất chưa được xác định ở vị trí 1, 2.

- Vị trí đất ở tại khu quy hoạch dân cư Bình Sơn:

+ Vị trí 1: các lô đất tiếp giáp với đường quy hoạch thông ra đường Nguyễn Thị Minh Khai.

+ Vị trí 2: các lô đất còn lại không thuộc vị trí 1.

3. Các thửa đất tiếp giáp với đường liên xã, liên thôn, các khu vực thị trấn, huyện lỵ đã được xác định trong Bảng giá đất ở ven đầu mối giao thông, đường giao thông chính thì không xác định giá theo vị trí.

4. Xác định vị trí đất tại nông thôn để làm căn cứ tính tiền thuê đất sử dụng cho hoạt động khai thác khoáng sản:

- Vị trí 1: Cách đường giao thông chính đến 500 mét.

- Vị trí 2: Cách đường giao thông chính từ 500 mét đến dưới 1.000 mét.

- Vị trí 3: Cách đường giao thông chính từ 1.000 mét trở lên.

5. Đối với những tuyến đường có hành lang an toàn đường bộ thì giá đất được xác định từ giới hạn hành lang an toàn đường bộ trở ra (phía không thuộc hành lang an toàn đường bộ) và theo quy hoạch chi tiết được duyệt; phần đất thuộc hành lang an toàn đường bộ được xác định mục đích sử dụng chính là đất giao thông.

XII. Phụ lục 3: Xác định giá đất cho những thửa đất ở, đất thương mại dịch vụ, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải thương mại dịch vụ thuộc các trường hợp đặc biệt.

1. Vị trí của các thửa đất được xác định trong Bảng giá này là vị trí tính theo điểm giữa của chiều mặt tiền thửa đất.

2. Đối với thửa đất tiếp giáp 02 mặt tiền đường thì giá đất được xác định theo đường có giá cao nhất và nhân với hệ số 1,1; đối với thửa đất tiếp giáp từ 03 mặt tiền đường trở lên thì giá đất được xác định theo đường có giá cao nhất và nhân với hệ số 1,2.

3. Thửa đất nằm tại nơi có đường hẻm đi thông nhau ra nhiều đường chính, giá đất được xác định theo phía đường đi gần nhất.

4. Thửa đất có chiều dài (sâu) quá 50 mét thì giá đất phần có chiều dài quá 50 mét tính bằng 50% so với giá đất phần mặt tiền nhưng không được thấp hơn giá đất mặt tiền đường tiếp giáp (nếu có).

5. Thửa đất sử dụng xây dựng cơ bản, công thự hoặc biệt thự có chiều dài (sâu) gấp bốn lần chiều ngang (mặt tiền) thì giá đất phần có chiều dài lớn hơn bốn lần chiều ngang được tính bằng 50% so với giá đất phần mặt tiền, nhưng không được thấp hơn giá đất mặt tiền đường tiếp giáp (nếu có).

6. Thửa đất vừa có phần mặt tiền, vừa có phần không mặt tiền (hình chữ L) thì giá đất phần không có mặt tiền tính bằng 50% so với giá đất phần mặt tiền.

7. Đối với đất được Nhà nước cho thuê, giao đất có thu tiền sử dụng đất được xác định giá đất cho toàn bộ dự án không điều chỉnh theo các nội dung tại khoản 4, 5, 6 của Phụ lục này./.”

Phụ lục III

Giá đất các khu dân cư, khu tái định cư, tuyến đường (đã đầu tư hạ tầng kỹ thuật và đã được phê duyệt giá đất cụ thể) giá đất các khu dân cư, khu tái định cư, tuyến đường (đã đầu tư hạ tầng kỹ thuật và đã được phê duyệt giá đất cụ thể)

(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 34/2024/NQ-HĐND ngày 24 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận)

“I. Bảng giá đất:

Đơn vị tính: 1. 000 đồng/m2

TT TÊN KHU DÂN CƯ, KHU TÁI ĐỊNH CƯ, TUYẾN ĐƯỜNG Giá đất ở Giá đất thương mại, dịch vụ
I Thành phố Phan Rang-Tháp Chàm    
1 Đường Phan Đăng Lưu - Đoạn từ Thống Nhất đến Lê Duẩn (Loại đường phố I) 25.680  
2 Đường N9 (Đường Lý Chính Thắng) (Loại đường phố II) 21.570  
3 Khu dân cư Phước Mỹ 1 (khu đất 1,43 ha và các tuyến đường có liên quan với khu đất 1,43 ha) (Loại đường phố IV)    
3.1 Đường Phạm Ngũ Lão (thuộc Khu dân cư Phước Mỹ 1) 10.480  
3.2 Đường N2* 11.740  
3.3 Đường N2 9.390  
3.4 Đường N5 11.740  
3.5 Đường N3 9.030  
4 Khu dân cư đường Minh Mạng - phường Đô Vinh    
4.1 Đường Minh Mạng (Đường D1) 9.790  
4.2 Đường Lê Văn Đức (Đường N2) 6.570  
4.3 Đường Đặng Dung (Đường N1) 5.840  
4.4 Đường Phạm Trấn (Đường D2) 5.650  
4.5 Đường Triệu Quốc Đạt (Đường D3) 5.650  
5 Khu dân cư xí nghiệp đường sắt Thuận Hải - phường Đô Vinh    
5.1 Đường Minh Mạng (Đường D1) 9.790  
5.2 Đường N2 6.570  
5.3 Đường Bùi Cẩm Hổ (Đường N1) 5.840  
5.4 Đường Phạm Trấn (Đường D2) 5.650  
5.5 Đường Phạm Bành 5.650  
6 Khu tái định cư thuộc dự án đầu tư xây dựng tuyến đường đôi vào thành phố Phan Rang- Tháp Chàm (đoạn phía Nam)    
6.1 Tiếp giáp đoạn đường từ giáp ranh thành phố Phan Rang-Tháp Chàm (phường Đạo Long) - ngã ba Long Bình (thuộc Khu tái định cư thuộc dự án đầu tư xây dựng tuyến đường đôi vào thành phố Phan Rang-Tháp Chàm (đoạn phía Nam)) 23.830  
6.2 Tiếp giáp đường nội bộ 12.070  
7 Khu dân cư tái định cư thành phố (Khu tái định cư bệnh viện) mở rộng, phường Văn Hải    
7.1 Đường Nguyễn Duy trình 11.080  
7.2 Đường Trần Xuân Soạn 11.080  
7.3 Đường Đoàn Văn Bơ 11.080  
7.4 Đường Lê Đình Thám 11.080  
7.5 Đường Đỗ Tống 11.080  
7.6 Đường Âu Dương Lân 11.080  
7.7 Đường Trần Văn Phường 11.080  
7.8 Đường Thiệu Trị 11.080  
7.9 Đường Hồ Đắc Di 14.060  
7.10 Đường rộng 27m 18.790  
7.11 Đường rộng 16m 14.060  
7.12 Đường rộng 11 m 11.080  
7.13 Đường Trường Chinh (thuộc Khu dân cư tái định cư thành phố (Khu tái định cư bệnh viện) mở rộng, phường Văn Hải) 27.030  
8 Khu tái định cư dự án Xây dựng hệ thống thu gom, xử lý và tái sử dụng nước thải thành phố, phường Phước Mỹ    
8.1 Đường rộng 11m 11.700  
8.2 Đường rộng 10,7m 11.700  
8.3 Đường rộng 9,9m 10.910  
8.4 Đường rộng 7m 9.880  
9 Khu dân cư Khu phố 11, phường Đông Hải    
9.1 Đường Trần Văn Kiểu 5.610  
9.2 Đường Trần Tử Bình 5.610  
9.3 Đường Trương Hanh 5.060  
9.4 Đường Trương Minh Giảng 4.620  
10 Khu đô thị biển Bình Sơn - Ninh Chữ (đô thị Đông Bắc Khu K2)    
10.1 Đường Tôn Đức Thắng 30.880  
10.2 Đường Trương Văn Ly (Đoạn Bùi Thị Xuân - Trần Nhân Tông) 21.610 17.288
10.3 Đường Trần Nhân Tông (Đoạn Yên Ninh - Phạm Văn Hai) 21.610 17.288
10.4 Đường Nguyễn Giản Thanh 19.850  
10.5 Đường Phạm Đình Hổ (Đoạn Bùi Thị Xuân - Trần Nhân Tông) 17.890  
10.6 Đường Đặng Quang Cầm (Đoạn Bùi Thị Xuân - Trần Nhân Tông) 17.890  
10.7 Đường Nguyễn Hoàng 17.890  
10.8 Đường Thích Quảng Đức 17.890  
10.9 Đường Nguyễn Phan Vinh 13.070 10.456
10.10 Đường Nguyễn Sinh Sắc 13.070 10.456
10.11 Đường Lý Thái Tông 13.070 10.456
10.12 Đường Phạm Văn Hai 13.070  
10.13 Đường Vũ Duệ 10.380  
10.14 Đường Trịnh Tuệ 10.380  
10.15 Đường Trần Văn Ơn 10.380  
10.16 Đường Tăng Bạt Hổ 10.380  
10.17 Đường Phạm Duy Quyết 10.380  
10.18 Đường Phạm Đôn Lễ 10.380  
10.19 Đường Nguyễn Xuân Chính 10.380  
10.20 Đường Nguyễn Quốc Thịnh 10.380  
10.21 Đường Nguyễn Thuật 10.380  
10.22 Đường Nguyễn Thị Thập 10.380  
10.23 Đường Lưu Danh Công 10.380  
10.24 Đường Nguyễn Chí Diểu 10.380  
10.25 Đường Lê Ngô Cát 10.380  
10.26 Đường Khúc Hạo 10.380  
10.27 Đường Huyền Quang 10.380  
10.28 Đường Đỗ Quang 10.380  
10.29 Đường Đào Công Soạn 10.380  
10.30 Đường Đoàn Quý Phi 10.380  
10.31 Đường Nguyễn Mậu Tài 10.380  
10.32 Đường Xuân Thủy 10.380  
10.33 Đường Nguyễn Xuân Ôn 10.380  
10.34 Đường Nguyễn Cao 10.380  
10.35 Đường Ngô Miễn Thiệu 10.380  
10.36 Đường Lê Văn Thịnh 10.380  
10.37 Đường rộng 38m 30.880  
10.38 Đường rộng 27m 21.610 17.288
10.39 Đường rộng 23 m 19.850  
10.40 Đường rộng 21 m 17.890  
10.41 Đường rộng 20m 17.890  
10.42 Đường rộng 16m 13.070 10.456
10.43 Đường rộng 15m 13.070  
10.44 Đường rộng 12m 10.380  
11 Khu tái định cư dự án Khu quản lý vận hành, khu chuyên gia và trụ sở Ban quản lý dự án điện hạt nhân Ninh Thuận    
11.1 Đường Trương Văn Ly (Đường D4) 19.850  
11.2 Đường Phạm Đình Hổ (Đường D5) 17.890  
11.3 Đường Xuân Thủy (Đường D14) 10.380  
11.4 Đường Thích Quảng Đức (Đường K8-D1) 18.540  
11.5 Đường Nguyễn Duy Hiệu (Đường D15) 10.380  
11.6 Đường Lê Nhân Tông (Đường d17) 10.380  
11.7 Đường Phan Bá Phiến (Đường D16) 9.320  
11.8 Đường Trần Minh Tông (Đường D18) 9.320  
11.9 Đường Nguyễn Thành Ý (Đường D19) 9.320  
12 Khu đô thị mới Phủ Hà    
12.1 Đường quy hoạch 13,5m 14.940  
12.2 Đường quy hoạch 12m 13.450  
12.3 Đường quy hoạch 10,5m 12.510  
12.4 Đường quy hoạch 10m 12.510  
13 Khu dân cư Tháp Chàm 1    
13 1 Đường Lê Hồng Sơn 6.950  
13.2 Đường Thị sách 6.570  
13.3 Đường Đinh Lễ 6.130  
13.4 Đường Đinh Liệt 6.130  
13.5 Đường Đặng Công Chất 6.130  
13.6 Đường Công chúa Ngọc Hân 6.130  
13.7 Đường Lê Ích Mộc 5.840  
13.8 Đường 15m 6.950  
13.9 Đường 13m 6.570  
13.10 Đường 12m 6.130  
13.11 Đường 11m 5.840  
14 Khu tái định cư dự án Trụ sở làm việc Công an tỉnh (Khu dân cư Mỹ Bình 1)    
14.1 Đường Thích Quảng Đức 22.570  
14.2 Đường Nguyễn Hoàng 22.570  
14.3 Đường Trần Văn Dư 20.850  
14.4 Đường Nguyễn Công Bình 18.400  
14.5 Đường Ngô Văn Sở 18.400  
14.6 Đường Lê Chân 18.400  
14.7 Đường Hoàng Nghĩa Phú 18.400  
14.8 Đường Vũ Kiệt 16.980  
14.9 Đường Vũ Giới 16.980  
14.10 Đường 20m và 21m 22.570  
14.11 Đường 16m 20.850  
14.12 Đường 11,5m 18.400  
14.13 Đường 7m 16.980  
15 Khu dân cư Bắc đường 16/4 (trục D6-D7)    
15.1 Đường quy hoạch 21m 22.570  
15.2 Đường quy hoạch 7m 16.980  
16 Khu đất trường Tiểu học Phú Thọ    
16.1 Đường quy hoạch 7m 4.830  
17 Khu đất trường Tiểu học Tấn Tài 2    
17.1 Đường quy hoạch 6m 5.080  
18 Quy hoạch khu dân cư Gò 31    
18.1 Trương Minh Giảng (đường đê bao rộng 5,5m) 4.620  
18.2 Trương Hanh (đường đê bao rộng 6,5m) 5.060  
19 Khu dân cư phường Mỹ Đông    
19.1 Đường Phạm Nhữ Tăng 8.630  
19.2 Đường Nguyễn Phong Sắc 8.630  
19.3 Đường Nguyễn Nghiễm 9.010  
19.4 Đường Nguyễn Lượng Thái 9.010  
19.5 Đường Nguyễn Kỳ 9.010  
19.6 Đường Lê Trung Đình 9.010  
19.7 Đường Đỗ Khắc Chung 9.010  
19.8 Đường Lưu Nhân Chú 9.420  
19.9 Đường Đỗ Lý Khiêm 10.370  
20 Khu TĐC thôn Xóm Lở    
20.1 Đường quy hoạch 7m 2.500  
II HUYỆN NINH HẢI    
1 Khu dân cư Tri Thủy (Trần Suối Rách - 75 lô)    
1.1 Tỉnh lộ 704 kéo dài đoạn thuộc KDC Tri Thủy (Tràn Suối Rách - 75 lô) 9.130  
1.2 Đường QH rộng 15m (3,5m-8m-3,5m) 6.550  
1.3 Đường QH rộng 15m (3-5-1) 5.520  
2 Khu quy hoạch dân cư thôn Mỹ Tường, xã Nhơn Hải    
2.1 Đường quy hoạch 6m 4.450  
2.2 Đường quy hoạch 8m 4.740  
3 Khu quy hoạch điểm dân cư nông thôn xã Phương Hải    
3.1 Đường quy hoạch 16m 4.030  
3.2 Đường quy hoạch 13m 3.630  
3.3 Đường quy hoạch 11m 3.420  
3.4 Đường quy hoạch 10m 3.260  
3.5 Đường quy hoạch 6m 2.920  
4 Khu quy hoạch dân cư thôn Hộ Diêm, xã Hộ Hải    
4.1 Các lô bám đường gom Quốc lộ 1A (N1) 6.460  
42 Các lô bám đường quy hoạch còn lại 4.270  
5 Khu quy hoạch dân cư thôn Mỹ Hòa, xã Vĩnh Hải    
5.1 Tỉnh lộ 702 đoạn thuộc KDC thôn Mỹ Hoà 15.040  
5.2 Đường quy hoạch rộng 5m-5,15m 7.030  
III HUYỆN NINH PHƯỚC    
1 Khu tái định cư thuộc dự án đầu tư xây dựng tuyến đường đôi vào thành phố Phan Rang- Tháp Chàm (đoạn phía Nam)    
1.1 Tiếp giáp đoạn đường từ giáp ranh thành phố Phan Rang-Tháp Chàm (phường Đạo Long) - ngã ba Long Bình (thuộc Khu tái định cư thuộc dự án đầu tư xây dựng tuyến đường đôi vào thành phố Phan Rang-Tháp Chàm (đoạn phía Nam)) 23.830  
1.2 Tiếp giáp đường nội bộ 12.070  
IV HUYỆN NINH SƠN    
1 Khu dân cư Lê Lai, thị trấn Tân Sơn 2.470  
V HUYỆN THUẬN NAM    
1 Khu dân cư dự án đường Văn Lâm - Sơn Hải    
1.1 Đường quy hoạch rộng 25m 2.310  
1.2 Đường quy hoạch rộng 10m 1.780  
1.3 Đường quy hoạch rộng 7,5m 1.520  
VI HUYỆN BÁC ÁI    
1 Khu dân cư trung tâm huyện Bác Ái - Khu E    
1.1 Tuyến đường D2 - Đường quy hoạch 11m 1.450  
1.2 Tuyến đường N2 - Đường quy hoạch 11m 1.450  
1.3 Tuyến đường quy hoạch 7m không vỉa hè 1.260  
1.4 Tuyến đường quy hoạch 5m không vỉa hè 1.160  
VII Huyện Thuận Bắc    
1 Khu dân cư phía Bắc Trung tâm hành chính huyện 4.620  
2 Khu trung tâm hành chính huyện Thuận Bắc    
2.1 Đường N3a, N3a1 3.230  
22 Đường D1, D1b, N4d, N5, N6, N7 3.230  
2.3 Đường D2 (giáp đường N3 - giáp đường N7); Đường D2 nối dài (giáp đường N7 đến giáp khu công nghiệp Du Long) 3.590  
2.4 Đường N1 4.040  
2.5 Đường N2, N4.1, N4.2 4.620  
2.6 Đường D1a, N4C, NB (đường quy hoạch rộng 15m-16m) 4.710  
2.7 Các tuyến đường còn lại 1.620  
3 Khu tái định cư xã Lợi Hải    
3.1 Đường quy hoạch rộng 20m 3.230  
3.2 Đường quy hoạch rộng 14m-15m 2.310  
4 Khu quy hoạch tái định cư Bình Tiên    
4.1 Đường quy hoạch 18,5m 21.150  
4.2 Đường quy hoạch 13,5m 17.960  
4.3 Đường quy hoạch 11,5m 16.330  
4.4 Đường quy hoạch 8m 14.940  

II. Giá đất ở riêng lẻ ngoài khu dân cư được công nhận là đất ở theo quy định của Luật Đất đai: Được tính bằng vị trí thấp nhất (Vị trí 3 đối với địa bàn thành phố Phan Rang - Tháp Chàm hoặc Vị trí 4 đối với địa bàn các huyện) của đất ở thuộc khu dân cư gần nhất (Trường hợp tiếp giáp với nhiều khu dân cư có cùng khoảng cách thì lấy giá đất của khu dân cư có giá cao).

III. Phụ lục 1:

1. Giá đất của đường phố hẻm được quy định là giá đất của đường phố chưa được xác định tên trong Bảng giá đất ở, Bảng giá đất thương mại, dịch vụ tại đường phố chính thuộc địa bàn thành phố Phan Rang - Tháp Chàm.

2. Căn cứ vào vị trí cụ thể mà đường phố hẻm được chia thành 3 cấp hẻm như sau:

- Hẻm cấp 1: là hẻm xuất phát từ đường phố chính;

- Hẻm cấp 2: là hẻm xuất phát từ hẻm cấp 1;

- Hẻm cấp 3: là hẻm xuất phát từ hẻm cấp 2.

3. Giá đất của hẻm được xác định căn cứ vào giá của thửa đất tại đường phố chính mà hẻm đó xuất phát và theo bảng sau:

4. Bảng tính giá đất đường phố hẻm (loại 1) số với giá đất đường phố chính (đường phố mà hẻm đó xuất phát).

Loại đường phố chính Giá đất hẻm cấp 1 so với giá đất đường phố chính (%) Giá đất hẻm cấp 2 so với giá đất hẻm cấp 1 (%) Giá đất hẻm cấp 3 và các thửa đất còn lại so với giá đất hẻm cấp 2 (%)
I 35 35 35
II 40 40 40
III 50 50 50
IV 55 55 55

5. Mỗi đường hẻm, tùy theo độ rộng và chiều dài của hẻm mà được chia thành 7 loại hẻm sau:

5.1. Tiêu chuẩn phân loại hẻm

Chiều dài của hẻm tính từ đầu hẻm tới vị trí thửa đất

Độ rộng của hẻm (phần làm đường đi chung)

từ 6m trở lên 4m đến dưới 6m 3m đến dưới 4m 2m đến dưới 3m dưới 2m
Dưới 50 mét Loại 1 Loại 2 Loại 3 Loại 4 Loại 5
Từ 50m - dưới 100m Loại 2 Loại 3 Loại 4 Loại 5 Loại 6
100 mét trở lên Loại 3 Loại 4 Loại 5 Loại 6 Loại 7

5.2. Giá đất của từng loại hẻm như sau:

- Giá đất hẻm loại 1 bằng tỷ lệ quy định tại điểm 4 mục III;

- Giá đất hẻm loại 2 bằng 70% giá đất hẻm loại 1;

- Giá đất hẻm loại 3 bằng 60% giá đất hẻm loại 1;

- Giá đất hẻm loại 4 bằng 50% giá đất hẻm loại 1;

- Giá đất hẻm loại 5 bằng 40% giá đất hẻm loại 1;

- Giá đất hẻm loại 6 bằng 30% giá đất hẻm loại 1;

- Giá đất hẻm loại 7 bằng 20% giá đất hẻm loại 1.

6. Giá đất ở của mỗi thửa đất trong hẻm được xác định theo quy định nhưng không được thấp hơn 400.000 đồng/m2; giá đất thương mại, dịch vụ của mỗi thửa đất trong hẻm được xác định theo quy định nhưng không được thấp hơn 320.000 đồng/m2.

Chú thích:

1. Bảng phân vị trí đất 1, 2, 3, 4 để xác định giá đất ở, đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn, ven đô thị, thị trấn:

Vị trí Căn cứ để phân vị trí
1 Các thửa đất tiếp giáp với đường liên xã
2 Các thửa đất tiếp giáp với đường liên thôn, khu phố
3 Các thửa đất tiếp giáp với đường chính trong thôn, khu phố
4 Các thửa đất tiếp giáp với đường còn lại

*. Đường liên xã: Các tuyến đường chưa được xác định giá tại Bảng giá đất ở, Bảng giá đất thương mại, dịch vụ theo quy định này, nhưng là những tuyến đường chính trong huyện đi từ trung tâm xã này đến trung tâm xã kia và các tuyến đường xuất phát từ Quốc lộ hoặc tỉnh lộ đến trung tâm xã.

2. Các thửa đất tiếp giáp với đường liên xã, liên thôn, các khu vực thị trấn, huyện lỵ đã được xác định trong Bảng giá đất ở thì không xác định giá theo vị trí.

3. Đối với những tuyến đường có hành lang an toàn đường bộ thì giá đất được xác định từ giới hạn hành lang an toàn đường bộ trở ra (phía không thuộc hành lang an toàn đường bộ) và theo quy hoạch chi tiết được duyệt; phần đất thuộc hành lang an toàn đường bộ được xác định mục đích sử dụng chính là đất giao thông.

IV. Phụ lục 2: Xác định giá đất cho những thửa đất ở, đất thương mại, dịch vụ thuộc các trường hợp đặc biệt.

1. Vị trí của các thửa đất được xác định trong Bảng giá này là vị trí tính theo điểm giữa của chiều mặt tiền thửa đất.

2. Đối với thửa đất tiếp giáp 02 mặt tiền đường thì giá đất được xác định theo đường có giá cao nhất và nhân với hệ số 1,1; đối với thửa đất tiếp giáp từ 03 mặt tiền đường trở lên thì giá đất được xác định theo đường có giá cao nhất và nhân với hệ số 1,2.

3. Thửa đất nằm tại nơi có đường hẻm đi thông nhau ra nhiều đường chính, giá đất được xác định theo phía đường đi gần nhất.

4. Thửa đất có chiều dài (sâu) quá 50 mét thì giá đất phần có chiều dài quá 50 mét tính bằng 50% so với giá đất phần mặt tiền nhưng không được thấp hơn giá đất mặt tiền đường tiếp giáp (nếu có).

5. Thửa đất sử dụng xây dựng cơ bản, công thự hoặc biệt thự có chiều dài (sâu) gấp bốn lần chiều ngang (mặt tiền) thì giá đất phần có chiều dài lớn hơn bốn lần chiều ngang được tính bằng 50% so với giá đất phần mặt tiền, nhưng không được thấp hơn giá đất mặt tiền đường tiếp giáp (nếu có).

6. Thửa đất vừa có phần mặt tiền, vừa có phần không mặt tiền (hình chữ L) thì giá đất phần không có mặt tiền tính bằng 50% so với giá đất phần mặt tiền.

7. Đối với đất được Nhà nước cho thuê, giao đất có thu tiền sử dụng đất được xác định giá đất cho toàn bộ dự án không điều chỉnh theo các nội dung tại khoản 4, 5, 6 của Phụ lục này./.”

Mục lục Bấm để đi tới điều