vanban.org

Nghị quyết số 34/2014/NQ-HĐND V/v sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 05/2010/NQ-HĐND ngày 27/7/2010, Nghị quyết số 07/2012/NQ-HĐND ngày 17/4/2012, Nghị quyết số 15/2012/NQ-HĐND ngày 19 /7/2012, của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2019 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 118/2020/NQ-HĐND · 09/12/2020 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 41/2018/NQ-HĐND · 12/12/2018
Ninh Bình Ban hành 17/12/2014 Hiệu lực 01/01/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 11 năm
Nghị quyết số 34/2014/NQ-HĐND V/v sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 05/2010/NQ-HĐND ngày 27/7/2010, Nghị quyết số 07/2012/NQ-HĐND ngày 17/4/2012, Nghị quyết số 15/2012/NQ-HĐND ngày 19 /7/2012, của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình · 34/2014/NQ-HĐND
01/01/201941/2018/NQ-HĐNDBãi bỏ Đang xem 01/01/2015Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 01/01/2021 — Văn thư vanban.org

NGHỊ QUYẾT

V/v sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 05/2010/NQ-HĐND ngày 27/7/2010, Nghị quyết số 07/2012/NQ-HĐND ngày 17/4/2012, Nghị quyết số 15/2012/NQ-HĐND ngày 19 /7/2012, của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình

__________________________________________

 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH

KHOÁ XIII, KỲ HỌP THỨ 12

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; Nghị định số 29/2013/NĐ-CP ngày 08/4/2013 của Chính phủ, sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;

Căn cứ Nghị định số 58/2010/NĐ-CP ngày 01/6/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Dân quân tự vệ;

Sau khi xem xét Tờ trình số 121/TTr-UBND ngày 25/11/2014 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị quyết số 05/2010/NQ-HĐND ngày 27/7/2010; Nghị quyết số 07/2012/NQ-HĐND ngày 17/4/2012; Nghị quyết số 15/2012/NQ-HĐND ngày 19/7/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế và ý kiến thảo luận của các đại biểu HĐND tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị quyết số 05/2010/NQ-HĐND ngày 27/7/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình về việc Quy định số lượng, chức danh, mức phụ cấp và phụ cấp kiêm nhiệm hằng tháng đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Ninh Bình như sau:

1. Sửa đổi, bổ sung Điểm a Khoản 2 Điều 1 như sau:

 “a) Mỗi xã, phường, thị trấn được bố trí 01 người hoạt động không chuyên trách đảm nhiệm chức danh Phó Ban Tuyên giáo và công tác dân vận, hưởng mức phụ cấp hệ số 0,7 mức lương cơ sở hiện hành theo quy định của Nhà nước”.

2. Sửa đổi, bổ sung Tiết 14 Điểm a Khoản 2 Điều 1 như sau:

“- Mỗi Đài truyền thanh cấp xã được bố trí 03 người, gồm: Trưởng đài do Công chức Văn hoá - Xã hội phụ trách công tác Văn hoá - Thông tin - Thể thao - Tôn giáo kiêm nhiệm, không hưởng phụ cấp kiêm nhiệm; 01 nhân viên đường dây và phát thanh; 01 nhân viên biên tập chương trình”.

Khoản 3 Điều 1 đã bị bãi bỏ bởi 41/2018/NQ-HĐND, hiệu lực từ 01/01/2019. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

Điều 2: Sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Điều 1 Nghị quyết số 07/2012/NQ-HĐND ngày 17/4/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình về việc Quy định chế độ, chính sách đối với lực lượng dân quân tỉnh Ninh Bình đến năm 2015 như sau:

“2. Thôn đội trưởng được hưởng mức phụ cấp hằng tháng hệ số 0,5 mức lương tối thiểu chung của cán bộ, công chức theo quy định của Nhà nước. Người hoạt động không chuyên trách cấp xã và ở thôn, tổ dân phố khi kiêm nhiệm chức danh Thôn đội trưởng, thì được hưởng mức phụ cấp kiêm nhiệm bằng 50% mức phụ cấp của chức danh Thôn đội trưởng”.

Điều 3: Sửa đổi, bổ sung Điều 1 Nghị quyết số 15/2012/NQ-HĐND ngày 19/7/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình về việc quy định mức hỗ trợ hằng tháng đối với Trưởng Ban công tác Mặt trận, Chi hội trưởng Chi hội Cựu chiến binh, Chi hội trưởng Chi hội Nông dân, Chi hội trưởng Chi hội Phụ nữ, Bí thư Chi đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh ở thôn, tổ dân phố như sau:

“Điều 1. Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ở thôn, tổ dân phố khi kiêm nhiệm chức danh Trưởng Ban công tác Mặt trận, Chi hội trưởng Chi hội Cựu chiến binh, Chi hội trưởng Chi hội Nông dân, Chi hội trưởng Chi hội Phụ nữ, Bí thư Chi đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh ở thôn, tổ dân phố thì được hưởng mức phụ cấp kiêm nhiệm bằng 100% mức hỗ trợ hằng tháng đối với chức danh kiêm nhiệm. Một người không được kiêm nhiệm quá 02 chức danh và chỉ được hưởng mức hỗ trợ của một chức danh kiêm nhiệm”.

Điều 4. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình khoá XIII, kỳ họp thứ 12 thông qua ngày 17/12/2014 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2015.

Điều 5. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh triển khai, tổ chức thực hiện Nghị quyết này.

Điều 6. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này./.

Mục lục Bấm để đi tới điều