vanban.org

Nghị quyết số 34/2012/NQ-HĐND Phê chuẩn nguyên tắc, cơ cấu phân bổ kế hoạch vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước năm 2013

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ
Sơn La Ban hành 12/12/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ — Văn thư vanban.org

NGHỊ QUYẾT

Phê chuẩn nguyên tắc, cơ cấu phân bổ kế hoạch vốn đầu tư
từ ngân sách Nhà nước năm 2013
_____________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA

KHÓA XIII, KỲ HỌP THỨ 5

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Luật Ngân sách Nhà nước; Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Chỉ thị số 1792/CT-TTg ngày 15 tháng 10 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường quản lý đầu tư từ vốn ngân sách Nhà nước và vốn Trái phiếu Chính phủ; Chỉ thị số 27/CT-TTg ngày 10 tháng 10 năm 2012 về những giải pháp chủ yếu khắc phục tình trạng nợ đọng xây dựng cơ bản tại các địa phương; Quyết định số 1792/QĐ-TTg ngày 30 tháng 11 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về giao dự toán ngân sách Nhà nước năm 2013; Quyết định số 3063/QĐ-BTC ngày 03 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc giao dự toán thu, chi ngân sách Nhà nước năm 2013; Công văn số 9461/BKHĐT ngày 15 tháng 11 năm 2012 về việc điều chỉnh kế hoạch đầu tư năm 2013, Công văn số 9652/BKHĐT-TCTT ngày 20 tháng 11 năm 2012 về việc dự kiến kế hoạch các chương trình MTQG năm 2013, Công văn số 10052/BKHĐT-TH ngày 30 tháng 11 năm 2012 về việc điều chỉnh dự kiến kế hoạch vốn TPCP năm 2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư; Nghị quyết số 343/2010/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2010 của HĐND tỉnh về ban hành các nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách Nhà nước giai đoạn 2011 - 2015 của tỉnh Sơn La;

Xét Báo cáo số 322/BC-UBND ngày 28 tháng 11 năm 2012 của UBND tỉnh về phương án và các giải pháp chủ yếu khắc phục tình trạng nợ đọng XDCB tại địa phương theo Chỉ thị số 27/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ; Tờ trình số 240/TTr-UBND ngày 07 tháng 12 năm 2012 của UBND tỉnh về nguyên tắc, cơ cấu phân bổ các nguồn vốn ngân sách nhà nước năm 2013; Báo cáo số 159/BC-KTNS ngày 08 tháng 12 năm 2012 của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh về việc thẩm tra lĩnh vực kinh tế - ngân sách tại kỳ họp thứ 5 HĐND tỉnh khóa XIII, tổng hợp ý kiến thảo luận của đại biểu HĐND tỉnh tại kỳ họp,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phê chuẩn số nợ xây dựng cơ bản đến ngày 30 tháng 9 năm 2012 và phương án phân bổ các nguồn vốn đầu tư thuộc ngân sách Nhà nước năm 2013 với những nội dung sau:

A. XÁC NHẬN SỐ NỢ XÂY DỰNG CƠ BẢN ĐẾN NGÀY 30 THÁNG 9 NĂM 2012

I. Ngân sách cấp tỉnh

 Tổng số 556 dự án, nhu cầu vốn còn thiếu 10.559 tỷ đồng, nợ khối lượng hoàn thành đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2011 là 310,1 tỷ đồng, nợ đến ngày 30 tháng 9 năm 2012 là 698,7 tỷ đồng, dư tạm ứng đến hết ngày 31 tháng 10 năm 2012 chưa hoàn 176,2 tỷ đồng. Trong đó:

1. Dự án hoàn thành đưa vào sử dụng từ năm 2011 về trước: 68 dự án, nhu cầu thanh toán nợ 135 tỷ đồng.  

(chi tiết tại Biểu số 01)

2. Dự án hoàn thành đưa vào sử dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2012 đến ngày 30 tháng 9 năm 2012: 31 dự án, nợ khối lượng hoàn thành 86,5 tỷ đồng.  

(chi tiết tại Biểu số 02)

3. Dự án dự kiến hoàn thành đưa vào sử dụng từ ngày 01 tháng 10 năm 2012 đến ngày 31 tháng 12 năm 2012: 33 dự án, nhu cầu vốn còn thiếu 116,7 tỷ đồng, nợ khối lượng hoàn thành đến ngày 30 tháng 9 năm 2012 là 62,9 tỷ đồng.

(chi tiết tại Biểu số 03)

4. Dự án chuyển tiếp đang thi công dở dang còn nợ khối lượng: 139 dự án, nhu cầu vốn còn thiếu 2.316 tỷ đồng, nợ khối lượng hoàn thành còn thiếu vốn 413,3 tỷ đồng.

(chi tiết tại Biểu số 04)

5. Dự án chuyển tiếp đang thi công, không nợ KLHT: 59 dự án, nhu cầu vốn còn thiếu để hoàn thành 1.350 tỷ đồng.

(chi tiết tại Biểu số 05)

6. Dự án đã có quyết định phê duyệt dự án, đã có chủ trương đầu tư nhưng chưa triển khai 226 dự án, nhu cầu vốn để hoàn thành 6.440 tỷ đồng.

(chi tiết tại Biểu số 06)

II. Ngân sách cấp huyện

 Tổng số 336 dự án, nợ khối lượng hoàn thành đến ngày 31 tháng 12 năm 2011 là 87 tỷ đồng, nợ khối lượng đến hết  ngày 30 tháng 9 năm 2012 là 175,2 tỷ đồng.

B. TỔNG NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ KẾ HOẠCH NĂM 2013

Tổng số 1.822,752 tỷ đồng, gồm: 1.588,515 tỷ đồng vốn đầu tư và 234,237 tỷ đồng vốn sự nghiệp. Cụ thể:

1. Các nguồn vốn ngân sách địa phương

Tổng số 432,9 tỷ đồng, trong đó:

a) Vốn bổ sung cân đối ngân sách địa phương: 382,9 tỷ đồng.

 Trong đó: Vốn đầu tư trong cân đối: 321,4 tỷ đồng; đầu tư từ nguồn thu cấp quyền sử dụng đất: 60 tỷ đồng; hỗ trợ doanh nghiệp công ích: 1,5 tỷ đồng.

b) Đầu tư từ nguồn thu xổ số kiến thiết: 25 tỷ đồng.

c) Nguồn ngân sách tỉnh chi đầu tư phát triển: 25 tỷ đồng.

2. Các nguồn hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách Trung ương

Tổng số 505,741 tỷ đồng, gồm: 478,771 tỷ đồng vốn đầu tư và 26,97 tỷ đồng vốn sự nghiệp, kế hoạch triển khai 14 nguồn vốn, trong đó:

a) Vốn trong nước 426,271 tỷ đồng (vốn đầu tư: 404,771 tỷ, vốn sự nghiệp 21,5 tỷ đồng).

b) Vốn nước ngoài 79,47 tỷ đồng (gồm: 74 tỷ vốn đầu tư và 5,47 tỷ đồng vốn sự nghiệp).

3. Vốn Trái phiếu Chính phủ: Tổng số 359,47 tỷ đồng, trong đó:

a) Các dự án giao thông : 145,781 tỷ đồng

b) Các dự án thủy lợi     :   10,5  tỷ đồng

c) Các dự án y tế            :   86,189 tỷ đồng

d) Đề án kiên cố hoá trường lớp học và nhà công vụ giáo viên: 117 tỷ đồng

4. Các chương trình mục tiêu Quốc gia

Tổng số 524,641 tỷ đồng (gồm: 317,374 tỷ vốn đầu tư và 207,267 tỷ đồng vốn sự nghiệp) triển khai thực hiện 13 Chương trình mục tiêu Quốc gia.

(chi tiết tại Biểu số 07)

C. NGUỒN VỐN DỰ KIẾN HUY ĐỘNG TRONG NĂM

1. Huy động khoản vốn vay tín dụng ưu đãi thực hiện chương trình kiên cố hoá kênh mương, phát triển đường giao thông nông thôn, với mức vay tối đa 45 tỷ đồng.

2. Bố trí hoàn trả từ nguồn bổ sung cân đối ngân sách hàng năm, thời gian hoàn trả trong 5 năm, từ năm 2014 đến năm 2018 theo hợp đồng tín dụng với Ngân hàng phát triển.

D. NGUYÊN TẮC, CƠ CẤU PHÂN BỔ CÁC NGUỒN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG

I. Phân cấp ngân sách

1. Ngân sách cấp tỉnh:  308,9 tỷ đồng, gồm:

a) Nguồn vốn bổ sung trong cân đối: 240,9 tỷ đồng.

b) Nguồn thu xổ số kiến thiết:  25,0 tỷ đồng.

c) Nguồn tăng thu ngân sách tỉnh:  25,0 tỷ đồng.

d) Nguồn thu từ thu tiền sử dụng đất trích lập quỹ phát triển đất: 18 tỷ đồng

2. Ngân sách cấp huyện: Tổng số 124 tỷ đồng gồm:

a) Nguồn vốn bổ sung trong cân đối: 82 tỷ đồng.

b) Vốn đầu tư từ nguồn thu tiền sử dụng đất:  42 tỷ đồng.

(chi tiết tại Biểu số 08)

II. Nguyên tắc phân bổ

1. Ưu tiên vốn hoàn trả các khoản vay, vốn đối ứng cho các chương trình, dự án sử dụng vốn ODA;

2. Bố trí một phần vốn để thực hiện các nhiệm vụ kinh tế - xã hội quan trọng của tỉnh, gồm: Hỗ trợ đầu tư Trụ sở HĐND, UBND các xã (gồm cả Trụ sở các xã có thành tích trồng cây cao su); hỗ trợ đầu tư các dự án tại bản đặc biệt khó khăn thuộc vùng I theo Nghị quyết số 01-NQ/TU của BCH Đảng bộ tỉnh; hỗ trợ đầu tư xã điểm xây dựng nông thôn mới; hỗ trợ thực hiện các đề án phát triển kinh tế - xã hội xã Lóng Luông (Mộc Châu), xã Huổi Một (Sông Mã); hỗ trợ mua thiết bị các phòng học đã hoàn thành thuộc Đề án kiên cố hoá trường lớp học.

3. Phân cấp cho UBND các huyện, thành phố quản lý đối với nguồn thu tiền sử dụng đất và một phần vốn từ nguồn bổ sung cân đối (bằng với mức vốn năm 2012 đã phân cấp cho UBND các huyện, thành phố).

4. Kế hoạch vốn đảm bảo tập trung, không dàn trải, mức vốn bố trí cho từng dự án đáp ứng tiến độ đầu tư của dự án theo quy định tại Chỉ thị số 1792/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ, đảm bảo dự án nhóm C hoàn thành trong 3 năm, nhóm B hoàn thành trong 5 năm.

5. Tập trung cao cho thanh toán nợ theo đúng tinh thần Chỉ thị số 27/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ, đảm bảo kế hoạch năm 2013 xử lý được ít nhất 30% tổng số nợ khối lượng đã hoàn thành. Bố trí vốn theo thứ tự sau:

5.1. Các dự án đã hoàn thành đưa vào sử dụng có đủ hồ sơ trước ngày 31 tháng 12 năm 2011.

5.2. Các dự án đang thi công, có hồ sơ khối lượng hoàn thành trước ngày 31 tháng 12 năm 2011.

5.3. Các dự án đã hoàn thành đưa vào sử dụng, có đủ hồ sơ trước ngày 31 tháng 12 năm 2012.

5.4. Các dự án đang thi công, có hồ sơ khối lượng hoàn thành đến ngày 30 tháng 9 năm 2012.

5.5. Các dự án đang thi công, có hồ sơ KLHT từ ngày 01 tháng 10 năm 2012 đến 31 tháng 12 năm 2012.

5.6. Nguồn vốn năm 2013 (nếu còn) thì phân bổ cho:

- Các dự án có mức vốn hoàn thiện không lớn thì tập trung vốn đầu tư dứt điểm để đưa vào sử dụng phát huy hiệu quả; các dự án có khả năng khai thác từng phần thì bố trí vốn để hoàn thiện đưa vào sử dụng từng hạng mục theo khả năng nguồn vốn cho phép. Phân bổ vốn cho các dự án đảm bảo thời gian đầu tư theo quy định (nhóm B trong 5 năm, nhóm C trong 3 năm); tập trung, không dàn trải, đáp ứng tiến độ đầu tư theo quy định tại Chỉ thị số 1792/CT-TTg ngày 15 tháng 10 năm 2011 và Chỉ thị số 27/CT-TTg ngày 10 tháng 10 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ; không phân bổ vốn cho các dự án điều chỉnh tổng mức đầu tư, tiến độ thi công trái quy định; hạn chế tối đa việc lồng ghép nhiều nguồn vốn đầu tư cho một dự án.

- Các dự án đang thi công cấp thiết, dự án khởi công mới thực sự cấp bách đã đủ thủ tục đầu tư theo quy định.

6. Xử lý nợ đọng xây dựng cơ bản căn cứ vào khả năng cân đối các nguồn vốn của từng cấp ngân sách; nợ xây dựng cơ bản của ngân sách cấp nào thì ngân sách cấp đó xây dựng phương án cân đối từ ngân sách cấp mình để bố trí trả nợ. 

7. Các dự án được phân bổ vốn để thanh toán, chủ đầu tư có trách nhiệm giải ngân, thanh toán, quyết toán đúng quy định của pháp luật. Trường hợp sau 60 ngày kể từ ngày có Quyết định phân bổ vốn, dự án nào chưa thanh toán, UBND tỉnh tổng hợp và trình Thường trực HĐND tỉnh phương án thu hồi, điều chuyển cho dự án khác theo quy định.

8. Đối với các dự án chuyển tiếp đang thi công dở dang: Rà soát lại phạm vi, quy mô, lựa chọn danh mục hoặc hạng mục các dự án cấp thiết, thực sự có hiệu quả đang thi công dở dang để bố trí đủ vốn hoàn thành đúng tiến độ. Các dự án tiếp tục triển khai gồm:

a) Các dự án thực sự cấp bách

b) Các dự án mức vốn hoàn thiện không lớn thì tập trung vốn đầu tư dứt điểm để đưa vào sử dụng phát huy hiệu quả.

c) Các dự án có khả năng khai thác từng phần thì bố trí vốn để hoàn thiện đưa vào sử dụng từng hạng mục theo khả năng nguồn vốn cho phép (các hạng mục còn lại đình hoãn, giãn tiến độ sau năm 2015).

9. Thực hiện chuyển đổi hình thức đầu tư đối với các dự án có khả năng chuyển đổi hình thức đầu tư.

10. Thực hiện giãn tiến độ đầu tư đối với các dự án chưa cấp thiết hoặc hạng mục chưa cấp thiết; các dự án có nhu cầu vốn lớn, vượt quá khả năng cân đối; các dự án nhóm B mới có khối lượng thực hiện và mức vốn đã bố trí dưới 20% so với tổng mức đầu tư.

11. Chỉ bố trí khởi công mới các công trình dự án thực sự cấp thiết khi đã đáp ứng đủ vốn cho các nhiệm vụ trên theo từng nguồn vốn đầu tư và đủ thủ tục đầu tư theo quy định.

III. Cơ cấu phân bổ

* Ngân sách cấp tỉnh: 308,9 tỷ đồng

1. Hoàn trả các khoản vốn vay: 56,8 tỷ đồng (trong đó trả vốn tín dụng ưu đãi thực hiện chương trình kiên cố hoá kênh mương 51,8 tỷ đồng)

2. Hỗ trợ thực hiện các chương trình trọng điểm của tỉnh: 68 tỷ đồng

a) Hỗ trợ đầu tư các dự án tại các bản đặc biệt khó khăn thuộc vùng I 05 tỷ đồng.

b) Hỗ trợ đầu tư Trụ sở xã 30 tỷ đồng.

c) Đầu tư các dự án thuộc Đề án phát triển kinh tế - xã hội xã Loóng Luông huyện Mộc Châu 03 tỷ đồng.

d) Đầu tư các dự án thuộc Đề án phát triển kinh tế - xã hội xã Huổi Một huyện Sông Mã 04 tỷ đồng.

đ) Hỗ trợ thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia nông thôn mới 11 tỷ đồng (tập trung đầu tư hạ tầng tại các xã điểm xây dựng nông thôn mới).

e) Hỗ trợ đầu tư thiết bị phòng học, nhà công vụ giáo viên đã hoàn thành bàn giao đưa vào sử thuộc Đề án kiên cố hoá trường lớp học, nhà công vụ giáo viên giai đoạn 2008 - 2012: 15 tỷ đồng.

3. Hỗ trợ đối ứng các dự án ODA: 20 tỷ đồng; hỗ trợ doanh nghiệp công ích 1,5 tỷ đồng.

4. Nguồn thu tiền sử dụng đất trích lập quỹ phát triển đất: 18 tỷ đồng

5. Dự phòng phân bổ cho các dự án cấp thiết phát sinh trong năm: 10 tỷ đồng

6. Phân bổ chi tiết cho các dự án: 134,6 tỷ đồng thực hiện ưu tiên xử lý nợ theo nguyên tắc nêu tại Mục II Phần D, Điều này.

7. Các dự án đang thi công dở dang không được bố trí kế hoạch vốn năm 2013 thực hiện giãn tiến độ đầu tư sang kế hoạch các năm sau, các dự án đã phê duyệt dự án và đã có chủ trương đầu tư nhưng chưa triển khai thực hiện rà soát lại quy mô, sự cần thiết và khả năng cân đối vốn để triển khai trong kế hoạch các năm tiếp theo.

(Chi tiết tại Biểu số 09)

* Phân cấp cho ngân sách huyện

124 tỷ đồng, gồm: Nguồn bổ sung cân đối: 82 tỷ đồng; Nguồn thu cấp quyền sử dụng đất: 42 tỷ đồng

Đề nghị HĐND các huyện, thành phố phân bổ theo cơ cấu như sau:

1. Hỗ trợ đầu tư các chương trình trọng điểm của tỉnh: 21 tỷ đồng, gồm: hỗ trợ xây dựng chương trình mục tiêu quốc gia nông thôn mới 11 tỷ đồng  (ưu tiên đầu tư hạ tầng tại các xã điểm xây dựng nông thôn mới); hỗ trợ đầu tư hạ tầng cho các bản đặc biệt khó khăn thuộc vùng I là 5 tỷ đồng.

2. Dành 10 tỷ đồng để đầu tư thiết bị các lớp học, nhà công vụ giáo viên đã hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng thuộc Đề án kiên cố hóa trường lớp học, nhà công vụ giáo viên giai đoạn 2008 - 2012

3. Đối với vốn đầu tư từ nguồn thu tiền sử dụng đất: Dành 20% cho công tác lập bản đồ, kiểm kê đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

4. Số vốn còn lại tập trung rà soát bố trí xử lý nợ XDCB đối với các nguồn vốn được phân cấp quản lý theo tinh thần Chỉ thị số 27/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ, đảm bảo các nguyên tắc bố trí vốn ngân sách Nhà nước năm 2013 đã nêu tại Mục II Phần D, Điều này.

(Chi tiết tại Biểu số 10)

Điều 2. Hiệu lực thi hành

 Nghị quyết có hiệu lực kể từ ngày kỳ họp thứ 5, HĐND tỉnh Sơn La khóa XIII thông qua.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. HĐND tỉnh giao UBND tỉnh

1.1. Đối với các nguồn ngân sách địa phương cấp tỉnh năm 2013

 Rà soát xây dựng phương án phân bổ chi tiết trình Thường trực HĐND tỉnh cho ý kiến trước khi quyết định theo đúng nguyên tắc và cơ cấu đầu tư nêu tại Phần D, Điều 1 của Nghị quyết.

1.2. Trên cơ sở số nợ nêu tại Phần A, Điều 1 của Nghị quyết thực hiện

- Đối với nợ thuộc các nguồn vốn ngân sách cấp tỉnh: Rà soát xây dựng phương án xử lý nợ xây dựng cơ bản trong kế hoạch giai đoạn 2013 - 2015 theo đúng Chỉ thị số 27/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ; phương án thu hồi vốn đối với những dự án có số dư tạm ứng quá hạn và ứng trên 01 năm chưa có khối lượng hoàn tạm ứng; báo cáo kết quả xử lý nợ vốn Dự án di dân TĐC thuỷ điện Sơn La đến ngày 31 tháng 12 năm 2012 trình kỳ họp Chuyên đề 2 - HĐND tỉnh khoá XIII xem xét quyết định.

- Đối với nợ thuộc các nguồn ngân sách cấp huyện: Chỉ đạo UBND cấp huyện rà soát, xác định chính xác nợ XDCB trên địa bàn và xây dựng phương án xử lý nợ xây dựng cơ bản trong kế hoạch giai đoạn 2013 - 2015. Kết quả triển khai thực hiện báo cáo Thường trực HĐND tỉnh.

- Tập trung xử lý nợ theo thứ tự ưu tiên theo Điểm 5, Mục II, Phần D, Điều 1 Nghị quyết này. 

1.3. Đối với các nguồn vốn hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách Trung ương, vốn Trái phiếu Chính phủ, sau khi Thủ tướng Chính phủ và các Bộ ngành Trung ương có quyết định phân bổ, giao cho UBND tỉnh trình Thường trực HĐND tỉnh cho ý kiến trước khi quyết định giao kế hoạch vốn theo đúng danh mục và mức vốn được Trung ương phân bổ. Kết quả thực hiện báo cáo với HĐND tỉnh tại kỳ họp gần nhất.

1.4. Đối với Chương trình mục tiêu Quốc gia, xây dựng phương án phân bổ chi tiết trình Thường trực HĐND tỉnh xem xét cho ý kiến trước khi phân bổ. Kết quả thực hiện báo cáo với HĐND tỉnh tại kỳ họp gần nhất.

1.5. Đối với khoản tín dụng ưu đãi đầu tư thực hiện chương trình kiên cố hoá kênh mương, phát triển đường giao thông nông thôn nêu tại Phần C, Điều I của Nghị quyết.

- Xây dựng phương án, trình Thường trực HĐND tỉnh xem xét cho ý kiến trước khi phân bổ chi tiết cho các dự án đường giao thông nông thôn, thuỷ lợi phát triển nông nghiệp theo hướng ưu tiên cho xử lý nợ khối lượng đã hoàn thành. Kết quả thực hiện báo cáo với HĐND tỉnh tại kỳ họp gần nhất.

- Trong kế hoạch vốn đầu tư hàng năm, bố trí vốn hoàn trả đảm bảo mức vốn theo hợp đồng đã ký kết với Ngân hàng phát triển.

1.6. Tổ chức thực hiện kế hoạch vốn đầu tư đảm bảo tiến độ, hiệu quả sử dụng nguồn vốn. Trong quá trình điều hành kế hoạch đầu tư nếu cần điều chuyển vốn giữa các dự án để đảm bảo tiến độ giải ngân thanh toán, giao UBND tỉnh xây dựng phương án điều chuyển, trình xin ý kiến Thường trực HĐND tỉnh trước khi quyết định.

1.7.  Đối với các nguồn ngân sách phân cấp cho huyện quản lý: Thực hiện hậu kiểm quá trình phân bổ và thực hiện của UBND các huyện, thành phố, đảm bảo các nguồn vốn được sử dụng hiệu quả đúng trọng tâm, ưu tiên cho xử lý nợ xây dựng cơ bản, đúng định hướng và đối tượng đầu tư đối với từng nguồn vốn.

1.8. Trường hợp trong năm có những thay đổi, bổ sung về nguồn vốn phát sinh giữa các kỳ họp của HĐND, UBND tỉnh xây dựng phương án phân bổ chi tiết trình Thường trực HĐND tỉnh xem xét cho ý kiến trước khi quyết định phân bổ. Kết quả thực hiện báo cáo với HĐND tỉnh tại kỳ họp gần nhất.

2. Giao Thường trực HĐND, các Ban của HĐND và các đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Sơn La khóa XIII, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 12 tháng 12 năm 2012./.

    Biểu số 10      
KẾ HOẠCH PHÂN BỔ CHO CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ NĂM 2013  
(Kèm theo Nghị quyết số 34/2012/NQ-HĐND ngày 12/12/2012 của HĐND tỉnh Sơn La)ĐVT: Triệu đồng
Kế hoạch vốn các huyện, thành phố năm 2013 
Huyện
 Bắc Yên
Huyện
Mai Sơn 
Huyện
Mộc Châu
Huyện
Mường La
Huyện
Phù Yên
Huyện
 Quỳnh Nhai
Huyện
 Sông Mã 
Huyện
 Sốp Cộp
Huyện
Thuận Châu
Huyện
Yên Châu
Thành phốGhi chú
9.033,018.410,020.260,09.567,015.220,08.218,010.260,08.366,017.640,08.615,029.411,0 
1.473,05.250,02.570,01.657,02.470,02.698,02.101,01.536,04.300,02.575,04.461,0 
473,001.850,001.570,00457,00870,001.698,001.010,00536,002.100,001.175,003.261,00 
    1.000,01.000,01.000,01.000,01.000,01.000,01.000,0Đầu tư hạ tầng
 tại các xã điểm
    600,0   1.200,0400,0200,025 bản ĐBKK
vùng I
7.560,013.160,017.690,07.910,012.750,05.520,08.250,06.830,013.340,06.040,024.950,0 
6.510,08.260,09.290,07.210,07.150,05.170,07.200,06.130,09.104,04.990,010.950,0 
 1.366,01.160,0 643,01.255,0744,0 1.549,0869,02.414,0 
1.000,01.000,01.000,01.000,01.000,01.000,01.000,01.000,01.000,01.000,01.000,0Đầu tư hạ tầng
 tại các xã điểm
 2.400,0 200,0600,0   1.200,0400,0200,025 bản ĐBKK
vùng I
5.510,03.494,07.130,06.010,04.907,02.915,05.456,05.130,05.391,02.721,07.336,0 
1.050,004.900,08.400,0700,05.600,0350,01.050,0700,04.200,01.050,014.000,0 
2109801.6801401.120702101408402102.800 
840,03.920,06.720,0560,04.480,0280,0840,0560,03.360,00840,011.200,0 
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN        Biểu số 01        
 TỈNH SƠN LA                                                           DANH MỤC CÁC DỰ ÁN ĐÃ HOÀN THÀNH ĐƯA VÀO SỬ DỤNG TỪ NGÀY 31/12/2011                       
                                                                    VỀ TRƯỚC CÒN NỢ VỐN THANH TOÁN CÁC NGUỒN NGÂN SÁCH CẤP TỈNH         
     (Kèm theo Nghị quyết số 34/2012/NQ-HĐND ngày 12/12/2012 của HĐND tỉnh Sơn La)       
                   
               Đơn vị tính: Triệu đồng 
STT                       Danh mục dự ánChủ đầu tưQuy môĐịa điểmThời gian
 KC-HT
Số dự ánQuyết định đầu tưQuyết đinh đầu tư
 điều chỉnh cuối cùng
Lũy kế khối
 lượng hoàn
thành từ
 khởi công
Lũy kế vốn đã bố trí
đến ngày 30/9/2012
Giải ngân
thanh toán đến
Nợ khối lượng
 hoàn thành
 
Số QĐ, ngày, tháng, năm
 ban hành
TMĐTSố QĐ, ngày, tháng, năm
 ban hành
TMĐTTổng sốTĐ:
Năm 2012
Tổng sốTĐ: Dư tạm ứng chưa hoànTổng sốTĐ: KLHT
 có hồ sơ
 tại KBNN
 
 TỔNG SỐ    68 -804.803 -1.065.154874.557739.48663.907573.322377135.071  
INguồn xây dựng cơ bản tập trung                48 -571265-795.027624.943538.48030.899     340.68228386.46373106,459 
aGiao thông               14-     363.700 -       554.801        396.418      340.690  18.500         2.974             33  55.728       54.562 
1Đường Ngã tư hàng Tếch - QL6UBND Thành phố1,1 KmThành phố2007 - 20081105
01/6/2007
         2.2393109
10/12/2008
           3.396            3.054          2.974          2.957          80  
2Cống hộp Chiềng Khoang (Km 20 + 400, ĐT.107)Sở
Giao thông Vận tải 
Cống hộp BTCTQuỳnh Nhai2009 - 20101236
19/01/2009
         2.69763
24/3/2010
           3.761            3.319          2.957    1.000       70.998        362            362 
3Đường 108 Thuận Châu - Co Mạ (Km 25 - Km 40 + 500)Sở
 Giao thông Vận tải 
C6 nhựaThuận Châu1999 - 200812586
17/10/2001
       65.5632332
20/9/2006
         85.374          78.251        71.006    1.500       49.856     7.245         7.245 
4Đường Chiềng Sinh - Chiềng Ngần - Huổi Hin (đoạn Km 0 - Km 0 + 300 - Km 3 + 63 và Km 7 + 519 -)Sở
Giao thông Vận tải 
9,45 Km đô thịThành phố2001 - 200912524
31/10/2000
       73.8862095
09/7/2003
       143.013          54.094        49.856    2.000       51.079             33    4.238         4.238 
5Đường 101 (Km 10 - Km 32)Sở
Giao thông Vận tải 
C5 nhựaMộc Châu2001 - 20101357
27/3/1997
       23.8921972
17/7/2009
         77.704          69.808        51.079    8.000       17.841   18.729       18.729 
6Đường Bó sinh - Co TòngUBND
huyện Sông Mã
9,3 KmSông Mã 2005 - 201013204
21/10/2005
       11.7351406
25/5/2009
         33.104          32.667        17.841    6.000       12.440   14.826       14.268 
7Đường 108 Chiềng Bôm - Mường ChanhUBND
 huyện Thuận Châu
Cấp 5 - 35,6 KmThuận Châu2003 - 200513577
14/12/2001
       64.3393577
14/12/2001
         64.339          16.326        12.440          8.265     3.886         3.886 
8Đường quốc lộ 6 mới - Bản Nà Bai - Quốc lộ 6 cũUBND
huyện Mộc Châu
7,04 KmMộc Châu 2008 - 2009 1119
15/01/2008
         8.394119
15/01/2008
           8.394            8.337          8.265        10.118          73  
9Đường Bó Mồng - TT xã Song KhủaUBND
 huyện  Mộc Châu
4,9 KmMộc Châu2007 - 200911544
01/6/2006
         9.257821
02/8/2010
         10.719          10.557        10.118          5.610        440  
10Nâng cấp cải tạo tuyến đường Khau CảCty MTĐTĐường đô thịThành phố2008 - 200913442
29/12/2008
         6.2573442
29/12/2008
           6.257            5.625          5.610        10.878          15  
11Đường Mường Hồng - Mường Bon - Chiềng Ngần - huyện Mai SơnUBND
huyện Mai Sơn
C5 - 13,3 KmMai Sơn2006 - 200812282/QĐ-UBND
   21/9/2001
       12.4552282/QĐ-UBND
  21/9/2001
         12.455          11.491        10.878        52.249        613            613 
12Đường Co Mạ - Long Hẹ - É TòngUBND
huyện Thuận Châu
16,2 KmThuận Châu2007 - 2008172
10/01/2008
       55.84572
10/01/2008
         55.845          55.844        52.249        32.244     3.595         3.595 
13Đường Làng Chếu - Xím VàngUBND
 huyện Bắc Yên
14,3 KmBắc Yên2006 - 200912855
27/11/2006
       27.1412213
17/8/2009
         33.259          32.698        32.244        13.174        454            454 
14Nâng cấp cải tạo đường Chiềng Ban - Mường Chanh, Mai Sơn    1            17.182          14.346        13.174        27.176     1.172         1.172 
bNông nghiệp                 9 -        29.377 -          29.884          28.112        27.176          -           1.766              -         937            529 
1Thuỷ lợi Bản Kẽm xã Mường Lang - Phù YênUBND
huyện Phù Yên
13,5 Ha Phù Yên2008 - 20091337
02/5/2008
         2.090337
02/5/2008
           2.090            1.794          1.766          1.444          28  
2Thuỷ lợi Bản Păn xã Mường Cơi - Phù YênUBND
huyện Phù Yên
25 Ha Phù Yên2009 - 2010163
16/6/2009
         1.6551745
13/9/2010
           1.570            1.529          1.444          5.248          85  
3Thuỷ lợi Suối Hòm, Phù Yên UBND
huyện Phù Yên
50Ha Phù Yên50 Ha11249
08/5/2006
         6.2501249
08/5/2006
           6.173            5.691          5.248          2.647        443            443 
4Thuỷ lợi Bằng Tạng, xã Dồm CangUBND
huyện Sốp Cộp
22 HaSốp Cộp2010 - 20111248
29/12/2009
         2.825248
29/12/2009
           2.825            2.667          2.647          2.920          20  
5Thuỷ lợi Bản Lầu, xã Púng BánhUBND
huyện Sốp Cộp
24 HaSốp Cộp2009 - 2011195
31/5/2011
         3.17495
31/5/2011
           3.174            2.965          2.920          2.034          45  
6Thuỷ lợi Bản Dồm, xã Dồm CangUBND
huyện Sốp Cộp
20 HaSốp Cộp2009 - 20101210
30/11/2009
         2.290210
30/11/2009
           2.290            2.132          2.034          5.100          98  
7Thuỷ lợi Bản Nà Khi, xã Mường LạnUBND
 huyện Sốp Cộp
38 HaSốp Cộp2009 - 201012398
04/9/2009
         5.4972398
04/9/2009
           5.497            5.110          5.100          4.335          10  
8Công trình Nhà làm việc nhà khách Hạt phúc kiểm lâm sản Km 45Chi cục Kiểm lâmNhà 2 tầngXã  Loóng Luông
huyện Mộc Châu
2008 - 201011171
19/7/2006
         4.4941171
19/7/2006
           4.494            4.457          4.335          -           1.682        122  
9Trạm kiểm dịch động vật xã Lóng LuôngChi cục Thú y tỉnh290 m2Sốp Cộp2008 - 20111157
14/11/2008
         1.102162
08/9/2010
           1.771            1.768          1.682          5.107          86              86 
c Điện, công cộng              5,0 -          9.193            9.193            7.683          5.107          -              500              -      2.576         2.549 
1Nâng câp, xây dựng mới hệ thống điên chiếu sáng tuyến QL6 từ ngã ba KB đến cầu chui (N1) và từ ngã ba KB-QL6 cũ (N2) thị trấn Hát Lót Mai Sơn.Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Môi trường đô thị Sơn LaHT Mai Sơn2011 - 2012119/QĐ-KHĐT
  28/01/2011
         3.42519/QĐ-KHĐT
28/01/2011
           3.425            3.049             500          1.072     2.549         2.549 
2Cấp điện xã Mường Tè, huyện Mộc ChâuCông ty
Điện lực Sơn La
XD mới 280 m ĐZ 35 kV; 01 TBA 75 kVA - 35/0, 4kV; 2.216 m ĐZ 0,4 kV; 70 công tơ  Mộc Châu2008 - 2009136/QĐ-KHĐT
  07/3/2008
         1.45936/QĐ-KHĐT
  07/3/2008
           1.459            1.080          1.072          -           1.137             -             8  
3Hệ thống điện bản Rừng Thông, Mai SơnCông ty
 Điện lực Sơn La
XD mới 4,125 km
 ĐZ 0,4 kV
  Mai Sơn2008 - 2009198/QĐ-KH
 21/7/2006
         1.85298/QĐ-KH
21/7/2006
           1.852            1.143          1.137          -              269             -             6  
4TBA và di chuyển ĐZ 35kV nhà máy gạch Tuynel Mộc ChâuCông ty
Điện lực Sơn La
XD mới TBA 400 kVA 35/0,4 kV; di chuyển 920 m ĐZ35 kV  Mộc Châu2008 - 200911439/QĐ-UB
02/7/2001
            3221439/QĐ-UB
02/7/2001
              322               276             269          -           2.129             -             7  
5Lưới điện hạ thế sau các trạm biến áp 35/04 kV Chiềng Cang, Nà Sại, Nà Bó, xã Hua Păng, huyện Mộc ChâuCông ty
 Điện lực Sơn La
   1          2.13557/QĐ-STC
12/5/2009
           2.135            2.135          2.129          -           4.530             -             6  
dGiáo dục - Đào tạo                 5 -        31.502 -          31.863          30.393        24.475    3.930         1.000              -      5.918         4.614 
1Di chuyển trạm biến áp và một số hạng mục phụ trợ Trường THPT Chu văn Thịnh Trường THPT
 Chu Văn Thịnh
 Mai Sơn 1759
 25/3/2009
         4.948759
 25/3/2009
           4.948            4.599          3.724    1.000         1.300        875            875 
2Ký túc xá lưu học sinh Lào trường TH nông lâmTrường Trung học Nông, lâm Mai Sơn2009 - 201012751
 10/11/2008
       14.9282751
 10/11/2008
         14.928          14.887        13.471    1.300         1.000     1.416         1.416 
3Trung tâm bồi dưỡng chính trị huyện Thuận ChâuUBND huyện
Thuận Châu
 Thuận Châu 151
08/01/2009
         8.89151
08/01/2009
           8.891            8.428          6.050    1.000               -       2.378         2.323 
4Phòng học bộ môn, phòng thư viện TT Giáo dục thường xuyên tỉnhTT Giáo dục
 thường xuyên tỉnh
 Thành phố2010 - 20111178
 27/9/2010
         1.503178
27/9/2010
           1.503               886               -            -           1.230        886  
5Đường vào trại rèn nghề trường TH Nông LâmTrường
 TH Nông Lâm
 Mai Sơn2010 - 20111263
 01/12/2010
         1.232            1.593            1.593          1.230       630       10.393        363  
eQuản lý nhà nước               12 -      123.271 -        152.966        148.202      128.572    8.469            159           250  19.630       10.506 
1Trụ sở làm việc đội quản lý đô thị Quỳnh NhaiCông ty TNHH Nhà nước một thành viên Môi trường đô thị Sơn La Quỳnh Nhai2009 - 20101258
31/12/2009
         2.482258
31/12/2009
           2.482            2.445          1.867       159            500        578            578 
2Nhà làm việc đội quản lý đô thi thành phốCông ty TNHH Nhà nước một thành viên Môi trường đô thị Sơn La Thành phố 1275
10/12/2010
         4.148275
10/12/2010
           4.148            4.140             752       500            292     3.388         3.388 
3Khuôn viên hội trường Tỉnh ủyVăn phòng Tỉnh ủy Thành phố2009 - 201011820
 29/12/2010
       24.0093379 
29/12/010
         24.009          23.036        22.241       380            400        795            795 
4Trụ sở đội quản lý thị trường số 1 Thành Phố Chi cục Quản lý
thị trường
 Thành phố20101194
12/12/2008
         1.9711470
12/7/2012
           2.293            2.290          1.600       400            924        690              83 
5Cải tạo, nâng cấp Trụ sở Liên minh Hợp tác xãLiên minh HTX Thành phố2009 - 201012414
08/9/2009
         3.0922414
08/9/2009
           3.092            3.082          2.980       930         1.000        102              65 
6Sửa chữa, cải tạo, nâng cấp nhà làm việc Thường trực Huyện ủy, HĐND,UBND huyện Thuận ChâuUBND
H, Thuận Châu
 Thuận Châu2010 - 20111973
14/9/2010
         5.989973
14/9/2010
           5.989            5.602          4.000    1.000         1.000     1.602         1.302 
7Trụ sở làm việc đội quản lý đô thị Mường LaCông ty TNHH Nhà nước một thành viên Môi trường đô thị Sơn La Mường La2009 - 2010112
18/01/2010
         2.54712
18/01/2010
           2.547            2.323          1.900    1.000         1.000        423            423 
8Trụ sở làm việc đội quản lý đô thị Sốp CộpCông ty TNHH Nhà nước một thành viên Môi trường đô thị Sơn La Sốp Cộp2009 - 2010127
29/01/2010
         2.93327
29/01/2010
           2.933            2.904          2.000    1.000         1.000        904            903 
9Trụ sở đội quản lý thị trường số 7 huyện Mường LaChi cục
 Quản lý thị trường
 Mường La20101191
12/12//2008
         3.880191
12/12/2008
           3.880            3.880          1.972    1.000         1.000     1.908            734 
10Trung tâm công báo, kho lưu trữ Văn phòng UBND tỉnh Sơn La (chi phí kiểm toán)Văn phòng
 UBND tỉnh
 Thành phố2008 - 2009152
08/01/2008
       15.94852
08/01/2008
         15.948          14.705        14.570    1.000         1.100        135              29 
11Hội trường Tỉnh ủyVăn phòng Tỉnh ủy Thành phố2007 - 200912071       54.07749
07/01/2008
         83.450          81.600        72.672    1.100         2.018           250    8.928         2.049 
12Cải tạo, nâng cấp trụ sở làm việc Hội cựu chiến binh tỉnh Sơn LaHội
 Cựu chiến binh tỉnh
   185
18/5/2010
         2.19585
18/5/2010
           2.195            2.195          2.018             595        177            157 
fY tế - xã hội                 1             595102
 15/6/2010
              867               867             595          -              595             -         272  
1Trung tâm truyền thông lưu trữ dữ liệu huyện Mường LaChi cục DSKHHGD Mường La2007 - 20081109
12/6/2007
            595102
 15/6/2010
              867               867             595        11.865        272  
gAn ninh - quốc phòng              2,0        13.628 -          15.452          13.267        11.865          -           3.875              -      1.402            346 
1Doanh trại Đại đội thiết giáp BTRBCH quân sự tỉnh   12324
 09/8/2005
         4.1312324
09/8/2005
           4.131            3.890          3.875          7.990          15              15 
2Doanh trại trung đoàn 754BCH quân sự tỉnh   11981
 23/7/2004
         9.497          11.321            9.377          7.990          6.230     1.387            331 
IIĐầu tư trụ sở xã                 9        45.971 -          45.971          44.335        28.412  13.410         1.000             94  15.923         4.107 
1Trụ sở xã  Đứa MònUBND huyện
SôngMã
Theo TK mẫuSông Mã2010 - 20111207
21/10/2010
         4.026207
21/10/2010
           4.026            3.860          2.628    1.000         2.500     1.232  
2Trụ sở xã Hua NhànUBND
huyện Bắc Yên
Theo TK mẫuBắc Yên2010 - 201112677
29/10/2010
       10.8942677
29/10/2010
         10.894          10.404          4.659    2.600         1.000     5.745         1.971 
3Trụ sở xã Suối BauUBND
huyện Phù Yên
Theo TK mẫuPhù Yên2010 - 201111782
15/7/2011
         4.6961782
15/7/2011
           4.696            4.696          3.325    1.000         1.000             94    1.371         1.096 
4Trụ sở xã Mường CơiUBND 
huyện  Phù Yên
Theo TK mẫuPhù Yên2010 - 201111651
06/11/2009
         4.8921651
06/11/2009
           4.892            4.672          3.200    1.000            730     1.472            904 
5Trụ sở xã Chiềng BômUBND 
huyện Thuận Châu
Theo TK mẫuThuận Châu2010 - 20111266
03/12/2010
         3.803266
03/12/2010
           3.803            3.800          1.230       730      2.570            136 
6Trụ sở xã Kim BonUBND
huyện Phù Yên
Theo TK mẫuPhù Yên2010 - 20111786
 28/5/2010
         4.863786
 28/5/2010
           4.863            4.644          4.110    3.785         534  
7Trụ sở xã Gia PhùUBND
huyện  Phù Yên
Theo TK mẫuPhù Yên2010 - 201111652
 06/11/2009
         4.9601652
 06/11/2009
           4.960            4.737          4.295    3.295         442  
8Trụ sở xã Chiềng XômUBND
Thành phố
Theo TK mẫuThành phố2010 - 2011125
 27/01/2010
         4.89225
27/01/2010
           4.892            4.658          2.285       2.373  
9Trụ sở xã Tông LạnhUBND
huyện Thuận Châu
Theo TK mẫuThuận Châu2010 - 20111156
 07/10/2009
         2.945156
07/10/2009
           2.945            2.864          2.680  -         184  
IIINguồn sổ xố kiến thiết                 1 -6898 - 689861505850 -                -   - 300 -  
aY tế xã hội                  1 -         6.898            6.898            6.150          5.850          -                 -         300               -   
1Khoa dinh dưỡng, phòng họp Bệnh viện ĐK tỉnh, trung tâm pháp y, trung tâm giám định y khoa tỉnhBệnh viện
 Đa khoa tỉnh
 Thành phố2009 - 2010150
08/01/2009
         6.89850
08/01/2009
           6.898            6.150          5.850 161744        300  
BNguồn hỗ trợ đầu tư  có mục tiêu từ ngân sách TW              9,0 -170.205 - 170.20518959916174417598     117.444 - 2785525268 
INguồn hỗ trợ đầu tư theo Nghị quyết số 37-NQ/TW              6,0 -     107.097 -        107.097        129.915      117.444  17.598     113.917              -    12.471       11.019 
aGiao thông              5,0 -     101.289 -        101.289        124.936      113.917  15.500       10.172              -    11.019       11.019 
1Đường Nà Ớt - Phiêng Cằm - Chiềng Nơi (Đoạn Km 27 + 500 - Km 47)BQL dự án TĐC thuỷ điện Sơn LaCấp V - 48KmMai Sơn2003 - 200511997
03/7/2003
       10.9101997
03/7/2003
         10.910          10.910        10.172    1.000       29.654        738            738 
2Đường Nà Ớt - Phiêng Cằm - Chiềng Nơi (đoạn Km 0 -Km 7)BQL dự án TĐC thuỷ điện Sơn LaCấp V - 7KmMai Sơn2003 - 2005184
04/7/2007
       32.80784
04/7/2007
         32.807          32.787        29.654    9.000       10.800     3.133         3.133 
3Nâng cấp đường Phiêng Mụ - Huổi Do - Bản Phé - bản Cho Cong xã Chiềng NơiUBND
huyện  Mai Sơn
GTNT B - 9,64 KmMai Sơn2009 - 201012802
19/10/2009
       13.1172802
19/10/2009
         13.117          12.869        10.800    3.000       35.468     2.069         2.069 
4Đường 105 - Chiềng Mai - Chiềng Ve UBND
huyện Mai Sơn
 GTNT 22 KmMai Sơn2002 - 200411681
01/7/2002
       19.2712766
10/11/2008
         19.271          39.875        35.468    1.000       27.823     4.407         4.407 
5Đường Bắc Yên (Sơn La) - Trạm Tấu (Yên Bái)UBND
huyện Bắc Yên
10,3 KmBắc Yên2007 - 200911029
04/5/2007
       25.1842212
17/8/2009
         25.184          28.495        27.823    1.500         3.527        672            672 
bY tế - xã hội    1 -          5.808 -            5.808            4.979          3.527    2.098         3.527              -      1.452               -  12431
1Trung tâm giáo dục lao động huyện Phù YênUBND
huyện Phù Yên
100 Học viênPhù Yên2009 - 201012391
 05/11/2010
         5.8082391
 05/11/2010
           5.808            4.979          3.527    2.098       29.345     1.452  
IIHỗ trợ hạ tầng khu công nghiệp                 1 -        24.308 -          33.161          30.480        29.345          -         29.345              -      1.135               -   
1 Đường QL6 khu CN Mai Sơn (giai đoạn I)BQL
 KCN Mai Sơn
3,717 KmMai Sơn2007 - 200911368
08/6/2007
       24.3083039
05/12/2008
         33.161          30.480        29.345        14.955     1.135  
IIIHỗ trợ phòng chống lũ bão                 2        38.800          38.800          29.204        14.955          -         11.379              -    14.249       14.249 
1Kè chống sạt lở bờ suối MuộiBan Chỉ huy
PCLB và TKCN
 Thuận Châu  1396
18/02/2009
       19.900396
18/02/2009
         19.900          11.474        11.379          3.576          95              95 
2Kè chống sạt lở bờ suối Tấc giai đoạn IIIBan Chỉ huy
 PCLB và TKCN
 Phù Yên 12844
11/11/2010
       18.9002844
11/11/2010
         18.900          17.730          3.576 5000   14.154       14.154 
CNguồn vốn Trái phiếu Chính phủ              1,0 - 10.463 - 10.463953050002000         5.000 - 45302854 
aY tế                 1    -        10.463 -          10.463            9.530          5.000    2.0005000              -      4.530         2.854 
1Phòng khám đa khoa Mường DoUBND
 huyện Phù Yên
20.GPhù Yên2010 - 20111435
 26/02/2010
10.463435
26/02/2010
10.463953050002000  45302854 
Mục lục Bấm để đi tới điều