NGHỊ QUYẾT
Phê chuẩn nguyên tắc, cơ cấu phân bổ kế hoạch vốn đầu tư
từ ngân sách Nhà nước năm 2013 _____________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA
KHÓA XIII, KỲ HỌP THỨ 5
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Luật Ngân sách Nhà nước; Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Chỉ thị số 1792/CT-TTg ngày 15 tháng 10 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường quản lý đầu tư từ vốn ngân sách Nhà nước và vốn Trái phiếu Chính phủ; Chỉ thị số 27/CT-TTg ngày 10 tháng 10 năm 2012 về những giải pháp chủ yếu khắc phục tình trạng nợ đọng xây dựng cơ bản tại các địa phương; Quyết định số 1792/QĐ-TTg ngày 30 tháng 11 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về giao dự toán ngân sách Nhà nước năm 2013; Quyết định số 3063/QĐ-BTC ngày 03 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc giao dự toán thu, chi ngân sách Nhà nước năm 2013; Công văn số 9461/BKHĐT ngày 15 tháng 11 năm 2012 về việc điều chỉnh kế hoạch đầu tư năm 2013, Công văn số 9652/BKHĐT-TCTT ngày 20 tháng 11 năm 2012 về việc dự kiến kế hoạch các chương trình MTQG năm 2013, Công văn số 10052/BKHĐT-TH ngày 30 tháng 11 năm 2012 về việc điều chỉnh dự kiến kế hoạch vốn TPCP năm 2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư; Nghị quyết số 343/2010/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2010 của HĐND tỉnh về ban hành các nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách Nhà nước giai đoạn 2011 - 2015 của tỉnh Sơn La;
Xét Báo cáo số 322/BC-UBND ngày 28 tháng 11 năm 2012 của UBND tỉnh về phương án và các giải pháp chủ yếu khắc phục tình trạng nợ đọng XDCB tại địa phương theo Chỉ thị số 27/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ; Tờ trình số 240/TTr-UBND ngày 07 tháng 12 năm 2012 của UBND tỉnh về nguyên tắc, cơ cấu phân bổ các nguồn vốn ngân sách nhà nước năm 2013; Báo cáo số 159/BC-KTNS ngày 08 tháng 12 năm 2012 của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh về việc thẩm tra lĩnh vực kinh tế - ngân sách tại kỳ họp thứ 5 HĐND tỉnh khóa XIII, tổng hợp ý kiến thảo luận của đại biểu HĐND tỉnh tại kỳ họp,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phê chuẩn số nợ xây dựng cơ bản đến ngày 30 tháng 9 năm 2012 và phương án phân bổ các nguồn vốn đầu tư thuộc ngân sách Nhà nước năm 2013 với những nội dung sau:
A. XÁC NHẬN SỐ NỢ XÂY DỰNG CƠ BẢN ĐẾN NGÀY 30 THÁNG 9 NĂM 2012
I. Ngân sách cấp tỉnh
Tổng số 556 dự án, nhu cầu vốn còn thiếu 10.559 tỷ đồng, nợ khối lượng hoàn thành đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2011 là 310,1 tỷ đồng, nợ đến ngày 30 tháng 9 năm 2012 là 698,7 tỷ đồng, dư tạm ứng đến hết ngày 31 tháng 10 năm 2012 chưa hoàn 176,2 tỷ đồng. Trong đó:
1. Dự án hoàn thành đưa vào sử dụng từ năm 2011 về trước: 68 dự án, nhu cầu thanh toán nợ 135 tỷ đồng.
(chi tiết tại Biểu số 01)
2. Dự án hoàn thành đưa vào sử dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2012 đến ngày 30 tháng 9 năm 2012: 31 dự án, nợ khối lượng hoàn thành 86,5 tỷ đồng.
(chi tiết tại Biểu số 02)
3. Dự án dự kiến hoàn thành đưa vào sử dụng từ ngày 01 tháng 10 năm 2012 đến ngày 31 tháng 12 năm 2012: 33 dự án, nhu cầu vốn còn thiếu 116,7 tỷ đồng, nợ khối lượng hoàn thành đến ngày 30 tháng 9 năm 2012 là 62,9 tỷ đồng.
(chi tiết tại Biểu số 03)
4. Dự án chuyển tiếp đang thi công dở dang còn nợ khối lượng: 139 dự án, nhu cầu vốn còn thiếu 2.316 tỷ đồng, nợ khối lượng hoàn thành còn thiếu vốn 413,3 tỷ đồng.
(chi tiết tại Biểu số 04)
5. Dự án chuyển tiếp đang thi công, không nợ KLHT: 59 dự án, nhu cầu vốn còn thiếu để hoàn thành 1.350 tỷ đồng.
(chi tiết tại Biểu số 05)
6. Dự án đã có quyết định phê duyệt dự án, đã có chủ trương đầu tư nhưng chưa triển khai 226 dự án, nhu cầu vốn để hoàn thành 6.440 tỷ đồng.
(chi tiết tại Biểu số 06)
II. Ngân sách cấp huyện
Tổng số 336 dự án, nợ khối lượng hoàn thành đến ngày 31 tháng 12 năm 2011 là 87 tỷ đồng, nợ khối lượng đến hết ngày 30 tháng 9 năm 2012 là 175,2 tỷ đồng.
B. TỔNG NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ KẾ HOẠCH NĂM 2013
Tổng số 1.822,752 tỷ đồng, gồm: 1.588,515 tỷ đồng vốn đầu tư và 234,237 tỷ đồng vốn sự nghiệp. Cụ thể:
1. Các nguồn vốn ngân sách địa phương
Tổng số 432,9 tỷ đồng, trong đó:
a) Vốn bổ sung cân đối ngân sách địa phương: 382,9 tỷ đồng.
Trong đó: Vốn đầu tư trong cân đối: 321,4 tỷ đồng; đầu tư từ nguồn thu cấp quyền sử dụng đất: 60 tỷ đồng; hỗ trợ doanh nghiệp công ích: 1,5 tỷ đồng.
b) Đầu tư từ nguồn thu xổ số kiến thiết: 25 tỷ đồng.
c) Nguồn ngân sách tỉnh chi đầu tư phát triển: 25 tỷ đồng.
2. Các nguồn hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách Trung ương
Tổng số 505,741 tỷ đồng, gồm: 478,771 tỷ đồng vốn đầu tư và 26,97 tỷ đồng vốn sự nghiệp, kế hoạch triển khai 14 nguồn vốn, trong đó:
a) Vốn trong nước 426,271 tỷ đồng (vốn đầu tư: 404,771 tỷ, vốn sự nghiệp 21,5 tỷ đồng).
b) Vốn nước ngoài 79,47 tỷ đồng (gồm: 74 tỷ vốn đầu tư và 5,47 tỷ đồng vốn sự nghiệp).
3. Vốn Trái phiếu Chính phủ: Tổng số 359,47 tỷ đồng, trong đó:
a) Các dự án giao thông : 145,781 tỷ đồng
b) Các dự án thủy lợi : 10,5 tỷ đồng
c) Các dự án y tế : 86,189 tỷ đồng
d) Đề án kiên cố hoá trường lớp học và nhà công vụ giáo viên: 117 tỷ đồng
4. Các chương trình mục tiêu Quốc gia
Tổng số 524,641 tỷ đồng (gồm: 317,374 tỷ vốn đầu tư và 207,267 tỷ đồng vốn sự nghiệp) triển khai thực hiện 13 Chương trình mục tiêu Quốc gia.
(chi tiết tại Biểu số 07)
C. NGUỒN VỐN DỰ KIẾN HUY ĐỘNG TRONG NĂM
1. Huy động khoản vốn vay tín dụng ưu đãi thực hiện chương trình kiên cố hoá kênh mương, phát triển đường giao thông nông thôn, với mức vay tối đa 45 tỷ đồng.
2. Bố trí hoàn trả từ nguồn bổ sung cân đối ngân sách hàng năm, thời gian hoàn trả trong 5 năm, từ năm 2014 đến năm 2018 theo hợp đồng tín dụng với Ngân hàng phát triển.
D. NGUYÊN TẮC, CƠ CẤU PHÂN BỔ CÁC NGUỒN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG
I. Phân cấp ngân sách
1. Ngân sách cấp tỉnh: 308,9 tỷ đồng, gồm:
a) Nguồn vốn bổ sung trong cân đối: 240,9 tỷ đồng.
b) Nguồn thu xổ số kiến thiết: 25,0 tỷ đồng.
c) Nguồn tăng thu ngân sách tỉnh: 25,0 tỷ đồng.
d) Nguồn thu từ thu tiền sử dụng đất trích lập quỹ phát triển đất: 18 tỷ đồng
2. Ngân sách cấp huyện: Tổng số 124 tỷ đồng gồm:
a) Nguồn vốn bổ sung trong cân đối: 82 tỷ đồng.
b) Vốn đầu tư từ nguồn thu tiền sử dụng đất: 42 tỷ đồng.
(chi tiết tại Biểu số 08)
II. Nguyên tắc phân bổ
1. Ưu tiên vốn hoàn trả các khoản vay, vốn đối ứng cho các chương trình, dự án sử dụng vốn ODA;
2. Bố trí một phần vốn để thực hiện các nhiệm vụ kinh tế - xã hội quan trọng của tỉnh, gồm: Hỗ trợ đầu tư Trụ sở HĐND, UBND các xã (gồm cả Trụ sở các xã có thành tích trồng cây cao su); hỗ trợ đầu tư các dự án tại bản đặc biệt khó khăn thuộc vùng I theo Nghị quyết số 01-NQ/TU của BCH Đảng bộ tỉnh; hỗ trợ đầu tư xã điểm xây dựng nông thôn mới; hỗ trợ thực hiện các đề án phát triển kinh tế - xã hội xã Lóng Luông (Mộc Châu), xã Huổi Một (Sông Mã); hỗ trợ mua thiết bị các phòng học đã hoàn thành thuộc Đề án kiên cố hoá trường lớp học.
3. Phân cấp cho UBND các huyện, thành phố quản lý đối với nguồn thu tiền sử dụng đất và một phần vốn từ nguồn bổ sung cân đối (bằng với mức vốn năm 2012 đã phân cấp cho UBND các huyện, thành phố).
4. Kế hoạch vốn đảm bảo tập trung, không dàn trải, mức vốn bố trí cho từng dự án đáp ứng tiến độ đầu tư của dự án theo quy định tại Chỉ thị số 1792/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ, đảm bảo dự án nhóm C hoàn thành trong 3 năm, nhóm B hoàn thành trong 5 năm.
5. Tập trung cao cho thanh toán nợ theo đúng tinh thần Chỉ thị số 27/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ, đảm bảo kế hoạch năm 2013 xử lý được ít nhất 30% tổng số nợ khối lượng đã hoàn thành. Bố trí vốn theo thứ tự sau:
5.1. Các dự án đã hoàn thành đưa vào sử dụng có đủ hồ sơ trước ngày 31 tháng 12 năm 2011.
5.2. Các dự án đang thi công, có hồ sơ khối lượng hoàn thành trước ngày 31 tháng 12 năm 2011.
5.3. Các dự án đã hoàn thành đưa vào sử dụng, có đủ hồ sơ trước ngày 31 tháng 12 năm 2012.
5.4. Các dự án đang thi công, có hồ sơ khối lượng hoàn thành đến ngày 30 tháng 9 năm 2012.
5.5. Các dự án đang thi công, có hồ sơ KLHT từ ngày 01 tháng 10 năm 2012 đến 31 tháng 12 năm 2012.
5.6. Nguồn vốn năm 2013 (nếu còn) thì phân bổ cho:
- Các dự án có mức vốn hoàn thiện không lớn thì tập trung vốn đầu tư dứt điểm để đưa vào sử dụng phát huy hiệu quả; các dự án có khả năng khai thác từng phần thì bố trí vốn để hoàn thiện đưa vào sử dụng từng hạng mục theo khả năng nguồn vốn cho phép. Phân bổ vốn cho các dự án đảm bảo thời gian đầu tư theo quy định (nhóm B trong 5 năm, nhóm C trong 3 năm); tập trung, không dàn trải, đáp ứng tiến độ đầu tư theo quy định tại Chỉ thị số 1792/CT-TTg ngày 15 tháng 10 năm 2011 và Chỉ thị số 27/CT-TTg ngày 10 tháng 10 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ; không phân bổ vốn cho các dự án điều chỉnh tổng mức đầu tư, tiến độ thi công trái quy định; hạn chế tối đa việc lồng ghép nhiều nguồn vốn đầu tư cho một dự án.
- Các dự án đang thi công cấp thiết, dự án khởi công mới thực sự cấp bách đã đủ thủ tục đầu tư theo quy định.
6. Xử lý nợ đọng xây dựng cơ bản căn cứ vào khả năng cân đối các nguồn vốn của từng cấp ngân sách; nợ xây dựng cơ bản của ngân sách cấp nào thì ngân sách cấp đó xây dựng phương án cân đối từ ngân sách cấp mình để bố trí trả nợ.
7. Các dự án được phân bổ vốn để thanh toán, chủ đầu tư có trách nhiệm giải ngân, thanh toán, quyết toán đúng quy định của pháp luật. Trường hợp sau 60 ngày kể từ ngày có Quyết định phân bổ vốn, dự án nào chưa thanh toán, UBND tỉnh tổng hợp và trình Thường trực HĐND tỉnh phương án thu hồi, điều chuyển cho dự án khác theo quy định.
8. Đối với các dự án chuyển tiếp đang thi công dở dang: Rà soát lại phạm vi, quy mô, lựa chọn danh mục hoặc hạng mục các dự án cấp thiết, thực sự có hiệu quả đang thi công dở dang để bố trí đủ vốn hoàn thành đúng tiến độ. Các dự án tiếp tục triển khai gồm:
a) Các dự án thực sự cấp bách
b) Các dự án mức vốn hoàn thiện không lớn thì tập trung vốn đầu tư dứt điểm để đưa vào sử dụng phát huy hiệu quả.
c) Các dự án có khả năng khai thác từng phần thì bố trí vốn để hoàn thiện đưa vào sử dụng từng hạng mục theo khả năng nguồn vốn cho phép (các hạng mục còn lại đình hoãn, giãn tiến độ sau năm 2015).
9. Thực hiện chuyển đổi hình thức đầu tư đối với các dự án có khả năng chuyển đổi hình thức đầu tư.
10. Thực hiện giãn tiến độ đầu tư đối với các dự án chưa cấp thiết hoặc hạng mục chưa cấp thiết; các dự án có nhu cầu vốn lớn, vượt quá khả năng cân đối; các dự án nhóm B mới có khối lượng thực hiện và mức vốn đã bố trí dưới 20% so với tổng mức đầu tư.
11. Chỉ bố trí khởi công mới các công trình dự án thực sự cấp thiết khi đã đáp ứng đủ vốn cho các nhiệm vụ trên theo từng nguồn vốn đầu tư và đủ thủ tục đầu tư theo quy định.
III. Cơ cấu phân bổ
* Ngân sách cấp tỉnh: 308,9 tỷ đồng
1. Hoàn trả các khoản vốn vay: 56,8 tỷ đồng (trong đó trả vốn tín dụng ưu đãi thực hiện chương trình kiên cố hoá kênh mương 51,8 tỷ đồng)
2. Hỗ trợ thực hiện các chương trình trọng điểm của tỉnh: 68 tỷ đồng
a) Hỗ trợ đầu tư các dự án tại các bản đặc biệt khó khăn thuộc vùng I 05 tỷ đồng.
b) Hỗ trợ đầu tư Trụ sở xã 30 tỷ đồng.
c) Đầu tư các dự án thuộc Đề án phát triển kinh tế - xã hội xã Loóng Luông huyện Mộc Châu 03 tỷ đồng.
d) Đầu tư các dự án thuộc Đề án phát triển kinh tế - xã hội xã Huổi Một huyện Sông Mã 04 tỷ đồng.
đ) Hỗ trợ thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia nông thôn mới 11 tỷ đồng (tập trung đầu tư hạ tầng tại các xã điểm xây dựng nông thôn mới).
e) Hỗ trợ đầu tư thiết bị phòng học, nhà công vụ giáo viên đã hoàn thành bàn giao đưa vào sử thuộc Đề án kiên cố hoá trường lớp học, nhà công vụ giáo viên giai đoạn 2008 - 2012: 15 tỷ đồng.
3. Hỗ trợ đối ứng các dự án ODA: 20 tỷ đồng; hỗ trợ doanh nghiệp công ích 1,5 tỷ đồng.
4. Nguồn thu tiền sử dụng đất trích lập quỹ phát triển đất: 18 tỷ đồng
5. Dự phòng phân bổ cho các dự án cấp thiết phát sinh trong năm: 10 tỷ đồng
6. Phân bổ chi tiết cho các dự án: 134,6 tỷ đồng thực hiện ưu tiên xử lý nợ theo nguyên tắc nêu tại Mục II Phần D, Điều này.
7. Các dự án đang thi công dở dang không được bố trí kế hoạch vốn năm 2013 thực hiện giãn tiến độ đầu tư sang kế hoạch các năm sau, các dự án đã phê duyệt dự án và đã có chủ trương đầu tư nhưng chưa triển khai thực hiện rà soát lại quy mô, sự cần thiết và khả năng cân đối vốn để triển khai trong kế hoạch các năm tiếp theo.
(Chi tiết tại Biểu số 09)
* Phân cấp cho ngân sách huyện
124 tỷ đồng, gồm: Nguồn bổ sung cân đối: 82 tỷ đồng; Nguồn thu cấp quyền sử dụng đất: 42 tỷ đồng
Đề nghị HĐND các huyện, thành phố phân bổ theo cơ cấu như sau:
1. Hỗ trợ đầu tư các chương trình trọng điểm của tỉnh: 21 tỷ đồng, gồm: hỗ trợ xây dựng chương trình mục tiêu quốc gia nông thôn mới 11 tỷ đồng (ưu tiên đầu tư hạ tầng tại các xã điểm xây dựng nông thôn mới); hỗ trợ đầu tư hạ tầng cho các bản đặc biệt khó khăn thuộc vùng I là 5 tỷ đồng.
2. Dành 10 tỷ đồng để đầu tư thiết bị các lớp học, nhà công vụ giáo viên đã hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng thuộc Đề án kiên cố hóa trường lớp học, nhà công vụ giáo viên giai đoạn 2008 - 2012
3. Đối với vốn đầu tư từ nguồn thu tiền sử dụng đất: Dành 20% cho công tác lập bản đồ, kiểm kê đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
4. Số vốn còn lại tập trung rà soát bố trí xử lý nợ XDCB đối với các nguồn vốn được phân cấp quản lý theo tinh thần Chỉ thị số 27/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ, đảm bảo các nguyên tắc bố trí vốn ngân sách Nhà nước năm 2013 đã nêu tại Mục II Phần D, Điều này.
(Chi tiết tại Biểu số 10)
Điều 2. Hiệu lực thi hành
Nghị quyết có hiệu lực kể từ ngày kỳ họp thứ 5, HĐND tỉnh Sơn La khóa XIII thông qua.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. HĐND tỉnh giao UBND tỉnh
1.1. Đối với các nguồn ngân sách địa phương cấp tỉnh năm 2013
Rà soát xây dựng phương án phân bổ chi tiết trình Thường trực HĐND tỉnh cho ý kiến trước khi quyết định theo đúng nguyên tắc và cơ cấu đầu tư nêu tại Phần D, Điều 1 của Nghị quyết.
1.2. Trên cơ sở số nợ nêu tại Phần A, Điều 1 của Nghị quyết thực hiện
- Đối với nợ thuộc các nguồn vốn ngân sách cấp tỉnh: Rà soát xây dựng phương án xử lý nợ xây dựng cơ bản trong kế hoạch giai đoạn 2013 - 2015 theo đúng Chỉ thị số 27/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ; phương án thu hồi vốn đối với những dự án có số dư tạm ứng quá hạn và ứng trên 01 năm chưa có khối lượng hoàn tạm ứng; báo cáo kết quả xử lý nợ vốn Dự án di dân TĐC thuỷ điện Sơn La đến ngày 31 tháng 12 năm 2012 trình kỳ họp Chuyên đề 2 - HĐND tỉnh khoá XIII xem xét quyết định.
- Đối với nợ thuộc các nguồn ngân sách cấp huyện: Chỉ đạo UBND cấp huyện rà soát, xác định chính xác nợ XDCB trên địa bàn và xây dựng phương án xử lý nợ xây dựng cơ bản trong kế hoạch giai đoạn 2013 - 2015. Kết quả triển khai thực hiện báo cáo Thường trực HĐND tỉnh.
- Tập trung xử lý nợ theo thứ tự ưu tiên theo Điểm 5, Mục II, Phần D, Điều 1 Nghị quyết này.
1.3. Đối với các nguồn vốn hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách Trung ương, vốn Trái phiếu Chính phủ, sau khi Thủ tướng Chính phủ và các Bộ ngành Trung ương có quyết định phân bổ, giao cho UBND tỉnh trình Thường trực HĐND tỉnh cho ý kiến trước khi quyết định giao kế hoạch vốn theo đúng danh mục và mức vốn được Trung ương phân bổ. Kết quả thực hiện báo cáo với HĐND tỉnh tại kỳ họp gần nhất.
1.4. Đối với Chương trình mục tiêu Quốc gia, xây dựng phương án phân bổ chi tiết trình Thường trực HĐND tỉnh xem xét cho ý kiến trước khi phân bổ. Kết quả thực hiện báo cáo với HĐND tỉnh tại kỳ họp gần nhất.
1.5. Đối với khoản tín dụng ưu đãi đầu tư thực hiện chương trình kiên cố hoá kênh mương, phát triển đường giao thông nông thôn nêu tại Phần C, Điều I của Nghị quyết.
- Xây dựng phương án, trình Thường trực HĐND tỉnh xem xét cho ý kiến trước khi phân bổ chi tiết cho các dự án đường giao thông nông thôn, thuỷ lợi phát triển nông nghiệp theo hướng ưu tiên cho xử lý nợ khối lượng đã hoàn thành. Kết quả thực hiện báo cáo với HĐND tỉnh tại kỳ họp gần nhất.
- Trong kế hoạch vốn đầu tư hàng năm, bố trí vốn hoàn trả đảm bảo mức vốn theo hợp đồng đã ký kết với Ngân hàng phát triển.
1.6. Tổ chức thực hiện kế hoạch vốn đầu tư đảm bảo tiến độ, hiệu quả sử dụng nguồn vốn. Trong quá trình điều hành kế hoạch đầu tư nếu cần điều chuyển vốn giữa các dự án để đảm bảo tiến độ giải ngân thanh toán, giao UBND tỉnh xây dựng phương án điều chuyển, trình xin ý kiến Thường trực HĐND tỉnh trước khi quyết định.
1.7. Đối với các nguồn ngân sách phân cấp cho huyện quản lý: Thực hiện hậu kiểm quá trình phân bổ và thực hiện của UBND các huyện, thành phố, đảm bảo các nguồn vốn được sử dụng hiệu quả đúng trọng tâm, ưu tiên cho xử lý nợ xây dựng cơ bản, đúng định hướng và đối tượng đầu tư đối với từng nguồn vốn.
1.8. Trường hợp trong năm có những thay đổi, bổ sung về nguồn vốn phát sinh giữa các kỳ họp của HĐND, UBND tỉnh xây dựng phương án phân bổ chi tiết trình Thường trực HĐND tỉnh xem xét cho ý kiến trước khi quyết định phân bổ. Kết quả thực hiện báo cáo với HĐND tỉnh tại kỳ họp gần nhất.
2. Giao Thường trực HĐND, các Ban của HĐND và các đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Sơn La khóa XIII, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 12 tháng 12 năm 2012./.
| Biểu số 10 | |||||||||||
| KẾ HOẠCH PHÂN BỔ CHO CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ NĂM 2013 | |||||||||||
| (Kèm theo Nghị quyết số 34/2012/NQ-HĐND ngày 12/12/2012 của HĐND tỉnh Sơn La) | ĐVT: Triệu đồng | ||||||||||
| Kế hoạch vốn các huyện, thành phố năm 2013 | |||||||||||
| Huyện Bắc Yên | Huyện Mai Sơn | Huyện Mộc Châu | Huyện Mường La | Huyện Phù Yên | Huyện Quỳnh Nhai | Huyện Sông Mã | Huyện Sốp Cộp | Huyện Thuận Châu | Huyện Yên Châu | Thành phố | Ghi chú |
| 9.033,0 | 18.410,0 | 20.260,0 | 9.567,0 | 15.220,0 | 8.218,0 | 10.260,0 | 8.366,0 | 17.640,0 | 8.615,0 | 29.411,0 | |
| 1.473,0 | 5.250,0 | 2.570,0 | 1.657,0 | 2.470,0 | 2.698,0 | 2.101,0 | 1.536,0 | 4.300,0 | 2.575,0 | 4.461,0 | |
| 473,00 | 1.850,00 | 1.570,00 | 457,00 | 870,00 | 1.698,00 | 1.010,00 | 536,00 | 2.100,00 | 1.175,00 | 3.261,00 | |
| 1.000,0 | 1.000,0 | 1.000,0 | 1.000,0 | 1.000,0 | 1.000,0 | 1.000,0 | Đầu tư hạ tầng tại các xã điểm | ||||
| 600,0 | 1.200,0 | 400,0 | 200,0 | 25 bản ĐBKK vùng I | |||||||
| 7.560,0 | 13.160,0 | 17.690,0 | 7.910,0 | 12.750,0 | 5.520,0 | 8.250,0 | 6.830,0 | 13.340,0 | 6.040,0 | 24.950,0 | |
| 6.510,0 | 8.260,0 | 9.290,0 | 7.210,0 | 7.150,0 | 5.170,0 | 7.200,0 | 6.130,0 | 9.104,0 | 4.990,0 | 10.950,0 | |
| 1.366,0 | 1.160,0 | 643,0 | 1.255,0 | 744,0 | 1.549,0 | 869,0 | 2.414,0 | ||||
| 1.000,0 | 1.000,0 | 1.000,0 | 1.000,0 | 1.000,0 | 1.000,0 | 1.000,0 | 1.000,0 | 1.000,0 | 1.000,0 | 1.000,0 | Đầu tư hạ tầng tại các xã điểm |
| 2.400,0 | 200,0 | 600,0 | 1.200,0 | 400,0 | 200,0 | 25 bản ĐBKK vùng I | |||||
| 5.510,0 | 3.494,0 | 7.130,0 | 6.010,0 | 4.907,0 | 2.915,0 | 5.456,0 | 5.130,0 | 5.391,0 | 2.721,0 | 7.336,0 | |
| 1.050,00 | 4.900,0 | 8.400,0 | 700,0 | 5.600,0 | 350,0 | 1.050,0 | 700,0 | 4.200,0 | 1.050,0 | 14.000,0 | |
| 210 | 980 | 1.680 | 140 | 1.120 | 70 | 210 | 140 | 840 | 210 | 2.800 | |
| 840,0 | 3.920,0 | 6.720,0 | 560,0 | 4.480,0 | 280,0 | 840,0 | 560,0 | 3.360,00 | 840,0 | 11.200,0 | |
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | Biểu số 01 | |||||||||||||||||
| TỈNH SƠN LA | DANH MỤC CÁC DỰ ÁN ĐÃ HOÀN THÀNH ĐƯA VÀO SỬ DỤNG TỪ NGÀY 31/12/2011 | |||||||||||||||||
| VỀ TRƯỚC CÒN NỢ VỐN THANH TOÁN CÁC NGUỒN NGÂN SÁCH CẤP TỈNH | ||||||||||||||||||
| (Kèm theo Nghị quyết số 34/2012/NQ-HĐND ngày 12/12/2012 của HĐND tỉnh Sơn La) | ||||||||||||||||||
| Đơn vị tính: Triệu đồng | ||||||||||||||||||
| STT | Danh mục dự án | Chủ đầu tư | Quy mô | Địa điểm | Thời gian KC-HT | Số dự án | Quyết định đầu tư | Quyết đinh đầu tư điều chỉnh cuối cùng | Lũy kế khối lượng hoàn thành từ khởi công | Lũy kế vốn đã bố trí đến ngày 30/9/2012 | Giải ngân thanh toán đến | Nợ khối lượng hoàn thành | ||||||
| Số QĐ, ngày, tháng, năm ban hành | TMĐT | Số QĐ, ngày, tháng, năm ban hành | TMĐT | Tổng số | TĐ: Năm 2012 | Tổng số | TĐ: Dư tạm ứng chưa hoàn | Tổng số | TĐ: KLHT có hồ sơ tại KBNN | |||||||||
| TỔNG SỐ | 68 | - | 804.803 | - | 1.065.154 | 874.557 | 739.486 | 63.907 | 573.322 | 377 | 135.071 | |||||||
| I | Nguồn xây dựng cơ bản tập trung | 48 | - | 571265 | - | 795.027 | 624.943 | 538.480 | 30.899 | 340.682 | 283 | 86.463 | 73106,459 | |||||
| a | Giao thông | 14 | - | 363.700 | - | 554.801 | 396.418 | 340.690 | 18.500 | 2.974 | 33 | 55.728 | 54.562 | |||||
| 1 | Đường Ngã tư hàng Tếch - QL6 | UBND Thành phố | 1,1 Km | Thành phố | 2007 - 2008 | 1 | 105 01/6/2007 | 2.239 | 3109 10/12/2008 | 3.396 | 3.054 | 2.974 | 2.957 | 80 | ||||
| 2 | Cống hộp Chiềng Khoang (Km 20 + 400, ĐT.107) | Sở Giao thông Vận tải | Cống hộp BTCT | Quỳnh Nhai | 2009 - 2010 | 1 | 236 19/01/2009 | 2.697 | 63 24/3/2010 | 3.761 | 3.319 | 2.957 | 1.000 | 70.998 | 362 | 362 | ||
| 3 | Đường 108 Thuận Châu - Co Mạ (Km 25 - Km 40 + 500) | Sở Giao thông Vận tải | C6 nhựa | Thuận Châu | 1999 - 2008 | 1 | 2586 17/10/2001 | 65.563 | 2332 20/9/2006 | 85.374 | 78.251 | 71.006 | 1.500 | 49.856 | 7.245 | 7.245 | ||
| 4 | Đường Chiềng Sinh - Chiềng Ngần - Huổi Hin (đoạn Km 0 - Km 0 + 300 - Km 3 + 63 và Km 7 + 519 -) | Sở Giao thông Vận tải | 9,45 Km đô thị | Thành phố | 2001 - 2009 | 1 | 2524 31/10/2000 | 73.886 | 2095 09/7/2003 | 143.013 | 54.094 | 49.856 | 2.000 | 51.079 | 33 | 4.238 | 4.238 | |
| 5 | Đường 101 (Km 10 - Km 32) | Sở Giao thông Vận tải | C5 nhựa | Mộc Châu | 2001 - 2010 | 1 | 357 27/3/1997 | 23.892 | 1972 17/7/2009 | 77.704 | 69.808 | 51.079 | 8.000 | 17.841 | 18.729 | 18.729 | ||
| 6 | Đường Bó sinh - Co Tòng | UBND huyện Sông Mã | 9,3 Km | Sông Mã | 2005 - 2010 | 1 | 3204 21/10/2005 | 11.735 | 1406 25/5/2009 | 33.104 | 32.667 | 17.841 | 6.000 | 12.440 | 14.826 | 14.268 | ||
| 7 | Đường 108 Chiềng Bôm - Mường Chanh | UBND huyện Thuận Châu | Cấp 5 - 35,6 Km | Thuận Châu | 2003 - 2005 | 1 | 3577 14/12/2001 | 64.339 | 3577 14/12/2001 | 64.339 | 16.326 | 12.440 | 8.265 | 3.886 | 3.886 | |||
| 8 | Đường quốc lộ 6 mới - Bản Nà Bai - Quốc lộ 6 cũ | UBND huyện Mộc Châu | 7,04 Km | Mộc Châu | 2008 - 2009 | 1 | 119 15/01/2008 | 8.394 | 119 15/01/2008 | 8.394 | 8.337 | 8.265 | 10.118 | 73 | ||||
| 9 | Đường Bó Mồng - TT xã Song Khủa | UBND huyện Mộc Châu | 4,9 Km | Mộc Châu | 2007 - 2009 | 1 | 1544 01/6/2006 | 9.257 | 821 02/8/2010 | 10.719 | 10.557 | 10.118 | 5.610 | 440 | ||||
| 10 | Nâng cấp cải tạo tuyến đường Khau Cả | Cty MTĐT | Đường đô thị | Thành phố | 2008 - 2009 | 1 | 3442 29/12/2008 | 6.257 | 3442 29/12/2008 | 6.257 | 5.625 | 5.610 | 10.878 | 15 | ||||
| 11 | Đường Mường Hồng - Mường Bon - Chiềng Ngần - huyện Mai Sơn | UBND huyện Mai Sơn | C5 - 13,3 Km | Mai Sơn | 2006 - 2008 | 1 | 2282/QĐ-UBND 21/9/2001 | 12.455 | 2282/QĐ-UBND 21/9/2001 | 12.455 | 11.491 | 10.878 | 52.249 | 613 | 613 | |||
| 12 | Đường Co Mạ - Long Hẹ - É Tòng | UBND huyện Thuận Châu | 16,2 Km | Thuận Châu | 2007 - 2008 | 1 | 72 10/01/2008 | 55.845 | 72 10/01/2008 | 55.845 | 55.844 | 52.249 | 32.244 | 3.595 | 3.595 | |||
| 13 | Đường Làng Chếu - Xím Vàng | UBND huyện Bắc Yên | 14,3 Km | Bắc Yên | 2006 - 2009 | 1 | 2855 27/11/2006 | 27.141 | 2213 17/8/2009 | 33.259 | 32.698 | 32.244 | 13.174 | 454 | 454 | |||
| 14 | Nâng cấp cải tạo đường Chiềng Ban - Mường Chanh, Mai Sơn | 1 | 17.182 | 14.346 | 13.174 | 27.176 | 1.172 | 1.172 | ||||||||||
| b | Nông nghiệp | 9 | - | 29.377 | - | 29.884 | 28.112 | 27.176 | - | 1.766 | - | 937 | 529 | |||||
| 1 | Thuỷ lợi Bản Kẽm xã Mường Lang - Phù Yên | UBND huyện Phù Yên | 13,5 Ha | Phù Yên | 2008 - 2009 | 1 | 337 02/5/2008 | 2.090 | 337 02/5/2008 | 2.090 | 1.794 | 1.766 | 1.444 | 28 | ||||
| 2 | Thuỷ lợi Bản Păn xã Mường Cơi - Phù Yên | UBND huyện Phù Yên | 25 Ha | Phù Yên | 2009 - 2010 | 1 | 63 16/6/2009 | 1.655 | 1745 13/9/2010 | 1.570 | 1.529 | 1.444 | 5.248 | 85 | ||||
| 3 | Thuỷ lợi Suối Hòm, Phù Yên | UBND huyện Phù Yên | 50Ha | Phù Yên | 50 Ha | 1 | 1249 08/5/2006 | 6.250 | 1249 08/5/2006 | 6.173 | 5.691 | 5.248 | 2.647 | 443 | 443 | |||
| 4 | Thuỷ lợi Bằng Tạng, xã Dồm Cang | UBND huyện Sốp Cộp | 22 Ha | Sốp Cộp | 2010 - 2011 | 1 | 248 29/12/2009 | 2.825 | 248 29/12/2009 | 2.825 | 2.667 | 2.647 | 2.920 | 20 | ||||
| 5 | Thuỷ lợi Bản Lầu, xã Púng Bánh | UBND huyện Sốp Cộp | 24 Ha | Sốp Cộp | 2009 - 2011 | 1 | 95 31/5/2011 | 3.174 | 95 31/5/2011 | 3.174 | 2.965 | 2.920 | 2.034 | 45 | ||||
| 6 | Thuỷ lợi Bản Dồm, xã Dồm Cang | UBND huyện Sốp Cộp | 20 Ha | Sốp Cộp | 2009 - 2010 | 1 | 210 30/11/2009 | 2.290 | 210 30/11/2009 | 2.290 | 2.132 | 2.034 | 5.100 | 98 | ||||
| 7 | Thuỷ lợi Bản Nà Khi, xã Mường Lạn | UBND huyện Sốp Cộp | 38 Ha | Sốp Cộp | 2009 - 2010 | 1 | 2398 04/9/2009 | 5.497 | 2398 04/9/2009 | 5.497 | 5.110 | 5.100 | 4.335 | 10 | ||||
| 8 | Công trình Nhà làm việc nhà khách Hạt phúc kiểm lâm sản Km 45 | Chi cục Kiểm lâm | Nhà 2 tầng | Xã Loóng Luông huyện Mộc Châu | 2008 - 2010 | 1 | 1171 19/7/2006 | 4.494 | 1171 19/7/2006 | 4.494 | 4.457 | 4.335 | - | 1.682 | 122 | |||
| 9 | Trạm kiểm dịch động vật xã Lóng Luông | Chi cục Thú y tỉnh | 290 m2 | Sốp Cộp | 2008 - 2011 | 1 | 157 14/11/2008 | 1.102 | 162 08/9/2010 | 1.771 | 1.768 | 1.682 | 5.107 | 86 | 86 | |||
| c | Điện, công cộng | 5,0 | - | 9.193 | 9.193 | 7.683 | 5.107 | - | 500 | - | 2.576 | 2.549 | ||||||
| 1 | Nâng câp, xây dựng mới hệ thống điên chiếu sáng tuyến QL6 từ ngã ba KB đến cầu chui (N1) và từ ngã ba KB-QL6 cũ (N2) thị trấn Hát Lót Mai Sơn. | Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Môi trường đô thị Sơn La | HT | Mai Sơn | 2011 - 2012 | 1 | 19/QĐ-KHĐT 28/01/2011 | 3.425 | 19/QĐ-KHĐT 28/01/2011 | 3.425 | 3.049 | 500 | 1.072 | 2.549 | 2.549 | |||
| 2 | Cấp điện xã Mường Tè, huyện Mộc Châu | Công ty Điện lực Sơn La | XD mới 280 m ĐZ 35 kV; 01 TBA 75 kVA - 35/0, 4kV; 2.216 m ĐZ 0,4 kV; 70 công tơ | Mộc Châu | 2008 - 2009 | 1 | 36/QĐ-KHĐT 07/3/2008 | 1.459 | 36/QĐ-KHĐT 07/3/2008 | 1.459 | 1.080 | 1.072 | - | 1.137 | - | 8 | ||
| 3 | Hệ thống điện bản Rừng Thông, Mai Sơn | Công ty Điện lực Sơn La | XD mới 4,125 km ĐZ 0,4 kV | Mai Sơn | 2008 - 2009 | 1 | 98/QĐ-KH 21/7/2006 | 1.852 | 98/QĐ-KH 21/7/2006 | 1.852 | 1.143 | 1.137 | - | 269 | - | 6 | ||
| 4 | TBA và di chuyển ĐZ 35kV nhà máy gạch Tuynel Mộc Châu | Công ty Điện lực Sơn La | XD mới TBA 400 kVA 35/0,4 kV; di chuyển 920 m ĐZ35 kV | Mộc Châu | 2008 - 2009 | 1 | 1439/QĐ-UB 02/7/2001 | 322 | 1439/QĐ-UB 02/7/2001 | 322 | 276 | 269 | - | 2.129 | - | 7 | ||
| 5 | Lưới điện hạ thế sau các trạm biến áp 35/04 kV Chiềng Cang, Nà Sại, Nà Bó, xã Hua Păng, huyện Mộc Châu | Công ty Điện lực Sơn La | 1 | 2.135 | 57/QĐ-STC 12/5/2009 | 2.135 | 2.135 | 2.129 | - | 4.530 | - | 6 | ||||||
| d | Giáo dục - Đào tạo | 5 | - | 31.502 | - | 31.863 | 30.393 | 24.475 | 3.930 | 1.000 | - | 5.918 | 4.614 | |||||
| 1 | Di chuyển trạm biến áp và một số hạng mục phụ trợ Trường THPT Chu văn Thịnh | Trường THPT Chu Văn Thịnh | Mai Sơn | 1 | 759 25/3/2009 | 4.948 | 759 25/3/2009 | 4.948 | 4.599 | 3.724 | 1.000 | 1.300 | 875 | 875 | ||||
| 2 | Ký túc xá lưu học sinh Lào trường TH nông lâm | Trường Trung học Nông, lâm | Mai Sơn | 2009 - 2010 | 1 | 2751 10/11/2008 | 14.928 | 2751 10/11/2008 | 14.928 | 14.887 | 13.471 | 1.300 | 1.000 | 1.416 | 1.416 | |||
| 3 | Trung tâm bồi dưỡng chính trị huyện Thuận Châu | UBND huyện Thuận Châu | Thuận Châu | 1 | 51 08/01/2009 | 8.891 | 51 08/01/2009 | 8.891 | 8.428 | 6.050 | 1.000 | - | 2.378 | 2.323 | ||||
| 4 | Phòng học bộ môn, phòng thư viện TT Giáo dục thường xuyên tỉnh | TT Giáo dục thường xuyên tỉnh | Thành phố | 2010 - 2011 | 1 | 178 27/9/2010 | 1.503 | 178 27/9/2010 | 1.503 | 886 | - | - | 1.230 | 886 | ||||
| 5 | Đường vào trại rèn nghề trường TH Nông Lâm | Trường TH Nông Lâm | Mai Sơn | 2010 - 2011 | 1 | 263 01/12/2010 | 1.232 | 1.593 | 1.593 | 1.230 | 630 | 10.393 | 363 | |||||
| e | Quản lý nhà nước | 12 | - | 123.271 | - | 152.966 | 148.202 | 128.572 | 8.469 | 159 | 250 | 19.630 | 10.506 | |||||
| 1 | Trụ sở làm việc đội quản lý đô thị Quỳnh Nhai | Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Môi trường đô thị Sơn La | Quỳnh Nhai | 2009 - 2010 | 1 | 258 31/12/2009 | 2.482 | 258 31/12/2009 | 2.482 | 2.445 | 1.867 | 159 | 500 | 578 | 578 | |||
| 2 | Nhà làm việc đội quản lý đô thi thành phố | Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Môi trường đô thị Sơn La | Thành phố | 1 | 275 10/12/2010 | 4.148 | 275 10/12/2010 | 4.148 | 4.140 | 752 | 500 | 292 | 3.388 | 3.388 | ||||
| 3 | Khuôn viên hội trường Tỉnh ủy | Văn phòng Tỉnh ủy | Thành phố | 2009 - 2010 | 1 | 1820 29/12/2010 | 24.009 | 3379 29/12/010 | 24.009 | 23.036 | 22.241 | 380 | 400 | 795 | 795 | |||
| 4 | Trụ sở đội quản lý thị trường số 1 Thành Phố | Chi cục Quản lý thị trường | Thành phố | 2010 | 1 | 194 12/12/2008 | 1.971 | 1470 12/7/2012 | 2.293 | 2.290 | 1.600 | 400 | 924 | 690 | 83 | |||
| 5 | Cải tạo, nâng cấp Trụ sở Liên minh Hợp tác xã | Liên minh HTX | Thành phố | 2009 - 2010 | 1 | 2414 08/9/2009 | 3.092 | 2414 08/9/2009 | 3.092 | 3.082 | 2.980 | 930 | 1.000 | 102 | 65 | |||
| 6 | Sửa chữa, cải tạo, nâng cấp nhà làm việc Thường trực Huyện ủy, HĐND,UBND huyện Thuận Châu | UBND H, Thuận Châu | Thuận Châu | 2010 - 2011 | 1 | 973 14/9/2010 | 5.989 | 973 14/9/2010 | 5.989 | 5.602 | 4.000 | 1.000 | 1.000 | 1.602 | 1.302 | |||
| 7 | Trụ sở làm việc đội quản lý đô thị Mường La | Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Môi trường đô thị Sơn La | Mường La | 2009 - 2010 | 1 | 12 18/01/2010 | 2.547 | 12 18/01/2010 | 2.547 | 2.323 | 1.900 | 1.000 | 1.000 | 423 | 423 | |||
| 8 | Trụ sở làm việc đội quản lý đô thị Sốp Cộp | Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Môi trường đô thị Sơn La | Sốp Cộp | 2009 - 2010 | 1 | 27 29/01/2010 | 2.933 | 27 29/01/2010 | 2.933 | 2.904 | 2.000 | 1.000 | 1.000 | 904 | 903 | |||
| 9 | Trụ sở đội quản lý thị trường số 7 huyện Mường La | Chi cục Quản lý thị trường | Mường La | 2010 | 1 | 191 12/12//2008 | 3.880 | 191 12/12/2008 | 3.880 | 3.880 | 1.972 | 1.000 | 1.000 | 1.908 | 734 | |||
| 10 | Trung tâm công báo, kho lưu trữ Văn phòng UBND tỉnh Sơn La (chi phí kiểm toán) | Văn phòng UBND tỉnh | Thành phố | 2008 - 2009 | 1 | 52 08/01/2008 | 15.948 | 52 08/01/2008 | 15.948 | 14.705 | 14.570 | 1.000 | 1.100 | 135 | 29 | |||
| 11 | Hội trường Tỉnh ủy | Văn phòng Tỉnh ủy | Thành phố | 2007 - 2009 | 1 | 2071 | 54.077 | 49 07/01/2008 | 83.450 | 81.600 | 72.672 | 1.100 | 2.018 | 250 | 8.928 | 2.049 | ||
| 12 | Cải tạo, nâng cấp trụ sở làm việc Hội cựu chiến binh tỉnh Sơn La | Hội Cựu chiến binh tỉnh | 1 | 85 18/5/2010 | 2.195 | 85 18/5/2010 | 2.195 | 2.195 | 2.018 | 595 | 177 | 157 | ||||||
| f | Y tế - xã hội | 1 | 595 | 102 15/6/2010 | 867 | 867 | 595 | - | 595 | - | 272 | |||||||
| 1 | Trung tâm truyền thông lưu trữ dữ liệu huyện Mường La | Chi cục DSKHHGD | Mường La | 2007 - 2008 | 1 | 109 12/6/2007 | 595 | 102 15/6/2010 | 867 | 867 | 595 | 11.865 | 272 | |||||
| g | An ninh - quốc phòng | 2,0 | 13.628 | - | 15.452 | 13.267 | 11.865 | - | 3.875 | - | 1.402 | 346 | ||||||
| 1 | Doanh trại Đại đội thiết giáp BTR | BCH quân sự tỉnh | 1 | 2324 09/8/2005 | 4.131 | 2324 09/8/2005 | 4.131 | 3.890 | 3.875 | 7.990 | 15 | 15 | ||||||
| 2 | Doanh trại trung đoàn 754 | BCH quân sự tỉnh | 1 | 1981 23/7/2004 | 9.497 | 11.321 | 9.377 | 7.990 | 6.230 | 1.387 | 331 | |||||||
| II | Đầu tư trụ sở xã | 9 | 45.971 | - | 45.971 | 44.335 | 28.412 | 13.410 | 1.000 | 94 | 15.923 | 4.107 | ||||||
| 1 | Trụ sở xã Đứa Mòn | UBND huyện SôngMã | Theo TK mẫu | Sông Mã | 2010 - 2011 | 1 | 207 21/10/2010 | 4.026 | 207 21/10/2010 | 4.026 | 3.860 | 2.628 | 1.000 | 2.500 | 1.232 | |||
| 2 | Trụ sở xã Hua Nhàn | UBND huyện Bắc Yên | Theo TK mẫu | Bắc Yên | 2010 - 2011 | 1 | 2677 29/10/2010 | 10.894 | 2677 29/10/2010 | 10.894 | 10.404 | 4.659 | 2.600 | 1.000 | 5.745 | 1.971 | ||
| 3 | Trụ sở xã Suối Bau | UBND huyện Phù Yên | Theo TK mẫu | Phù Yên | 2010 - 2011 | 1 | 1782 15/7/2011 | 4.696 | 1782 15/7/2011 | 4.696 | 4.696 | 3.325 | 1.000 | 1.000 | 94 | 1.371 | 1.096 | |
| 4 | Trụ sở xã Mường Cơi | UBND huyện Phù Yên | Theo TK mẫu | Phù Yên | 2010 - 2011 | 1 | 1651 06/11/2009 | 4.892 | 1651 06/11/2009 | 4.892 | 4.672 | 3.200 | 1.000 | 730 | 1.472 | 904 | ||
| 5 | Trụ sở xã Chiềng Bôm | UBND huyện Thuận Châu | Theo TK mẫu | Thuận Châu | 2010 - 2011 | 1 | 266 03/12/2010 | 3.803 | 266 03/12/2010 | 3.803 | 3.800 | 1.230 | 730 | 2.570 | 136 | |||
| 6 | Trụ sở xã Kim Bon | UBND huyện Phù Yên | Theo TK mẫu | Phù Yên | 2010 - 2011 | 1 | 786 28/5/2010 | 4.863 | 786 28/5/2010 | 4.863 | 4.644 | 4.110 | 3.785 | 534 | ||||
| 7 | Trụ sở xã Gia Phù | UBND huyện Phù Yên | Theo TK mẫu | Phù Yên | 2010 - 2011 | 1 | 1652 06/11/2009 | 4.960 | 1652 06/11/2009 | 4.960 | 4.737 | 4.295 | 3.295 | 442 | ||||
| 8 | Trụ sở xã Chiềng Xôm | UBND Thành phố | Theo TK mẫu | Thành phố | 2010 - 2011 | 1 | 25 27/01/2010 | 4.892 | 25 27/01/2010 | 4.892 | 4.658 | 2.285 | 2.373 | |||||
| 9 | Trụ sở xã Tông Lạnh | UBND huyện Thuận Châu | Theo TK mẫu | Thuận Châu | 2010 - 2011 | 1 | 156 07/10/2009 | 2.945 | 156 07/10/2009 | 2.945 | 2.864 | 2.680 | - | 184 | ||||
| III | Nguồn sổ xố kiến thiết | 1 | - | 6898 | - | 6898 | 6150 | 5850 | - | - | - | 300 | - | |||||
| a | Y tế xã hội | 1 | - | 6.898 | 6.898 | 6.150 | 5.850 | - | - | 300 | - | |||||||
| 1 | Khoa dinh dưỡng, phòng họp Bệnh viện ĐK tỉnh, trung tâm pháp y, trung tâm giám định y khoa tỉnh | Bệnh viện Đa khoa tỉnh | Thành phố | 2009 - 2010 | 1 | 50 08/01/2009 | 6.898 | 50 08/01/2009 | 6.898 | 6.150 | 5.850 | 161744 | 300 | |||||
| B | Nguồn hỗ trợ đầu tư có mục tiêu từ ngân sách TW | 9,0 | - | 170.205 | - | 170.205 | 189599 | 161744 | 17598 | 117.444 | - | 27855 | 25268 | |||||
| I | Nguồn hỗ trợ đầu tư theo Nghị quyết số 37-NQ/TW | 6,0 | - | 107.097 | - | 107.097 | 129.915 | 117.444 | 17.598 | 113.917 | - | 12.471 | 11.019 | |||||
| a | Giao thông | 5,0 | - | 101.289 | - | 101.289 | 124.936 | 113.917 | 15.500 | 10.172 | - | 11.019 | 11.019 | |||||
| 1 | Đường Nà Ớt - Phiêng Cằm - Chiềng Nơi (Đoạn Km 27 + 500 - Km 47) | BQL dự án TĐC thuỷ điện Sơn La | Cấp V - 48Km | Mai Sơn | 2003 - 2005 | 1 | 1997 03/7/2003 | 10.910 | 1997 03/7/2003 | 10.910 | 10.910 | 10.172 | 1.000 | 29.654 | 738 | 738 | ||
| 2 | Đường Nà Ớt - Phiêng Cằm - Chiềng Nơi (đoạn Km 0 -Km 7) | BQL dự án TĐC thuỷ điện Sơn La | Cấp V - 7Km | Mai Sơn | 2003 - 2005 | 1 | 84 04/7/2007 | 32.807 | 84 04/7/2007 | 32.807 | 32.787 | 29.654 | 9.000 | 10.800 | 3.133 | 3.133 | ||
| 3 | Nâng cấp đường Phiêng Mụ - Huổi Do - Bản Phé - bản Cho Cong xã Chiềng Nơi | UBND huyện Mai Sơn | GTNT B - 9,64 Km | Mai Sơn | 2009 - 2010 | 1 | 2802 19/10/2009 | 13.117 | 2802 19/10/2009 | 13.117 | 12.869 | 10.800 | 3.000 | 35.468 | 2.069 | 2.069 | ||
| 4 | Đường 105 - Chiềng Mai - Chiềng Ve | UBND huyện Mai Sơn | GTNT 22 Km | Mai Sơn | 2002 - 2004 | 1 | 1681 01/7/2002 | 19.271 | 2766 10/11/2008 | 19.271 | 39.875 | 35.468 | 1.000 | 27.823 | 4.407 | 4.407 | ||
| 5 | Đường Bắc Yên (Sơn La) - Trạm Tấu (Yên Bái) | UBND huyện Bắc Yên | 10,3 Km | Bắc Yên | 2007 - 2009 | 1 | 1029 04/5/2007 | 25.184 | 2212 17/8/2009 | 25.184 | 28.495 | 27.823 | 1.500 | 3.527 | 672 | 672 | ||
| b | Y tế - xã hội | 1 | - | 5.808 | - | 5.808 | 4.979 | 3.527 | 2.098 | 3.527 | - | 1.452 | - | 12431 | ||||
| 1 | Trung tâm giáo dục lao động huyện Phù Yên | UBND huyện Phù Yên | 100 Học viên | Phù Yên | 2009 - 2010 | 1 | 2391 05/11/2010 | 5.808 | 2391 05/11/2010 | 5.808 | 4.979 | 3.527 | 2.098 | 29.345 | 1.452 | |||
| II | Hỗ trợ hạ tầng khu công nghiệp | 1 | - | 24.308 | - | 33.161 | 30.480 | 29.345 | - | 29.345 | - | 1.135 | - | |||||
| 1 | Đường QL6 khu CN Mai Sơn (giai đoạn I) | BQL KCN Mai Sơn | 3,717 Km | Mai Sơn | 2007 - 2009 | 1 | 1368 08/6/2007 | 24.308 | 3039 05/12/2008 | 33.161 | 30.480 | 29.345 | 14.955 | 1.135 | ||||
| III | Hỗ trợ phòng chống lũ bão | 2 | 38.800 | 38.800 | 29.204 | 14.955 | - | 11.379 | - | 14.249 | 14.249 | |||||||
| 1 | Kè chống sạt lở bờ suối Muội | Ban Chỉ huy PCLB và TKCN | Thuận Châu | 1 | 396 18/02/2009 | 19.900 | 396 18/02/2009 | 19.900 | 11.474 | 11.379 | 3.576 | 95 | 95 | |||||
| 2 | Kè chống sạt lở bờ suối Tấc giai đoạn III | Ban Chỉ huy PCLB và TKCN | Phù Yên | 1 | 2844 11/11/2010 | 18.900 | 2844 11/11/2010 | 18.900 | 17.730 | 3.576 | 5000 | 14.154 | 14.154 | |||||
| C | Nguồn vốn Trái phiếu Chính phủ | 1,0 | - | 10.463 | - | 10.463 | 9530 | 5000 | 2000 | 5.000 | - | 4530 | 2854 | |||||
| a | Y tế | 1 | - | 10.463 | - | 10.463 | 9.530 | 5.000 | 2.000 | 5000 | - | 4.530 | 2.854 | |||||
| 1 | Phòng khám đa khoa Mường Do | UBND huyện Phù Yên | 20.G | Phù Yên | 2010 - 2011 | 1 | 435 26/02/2010 | 10.463 | 435 26/02/2010 | 10.463 | 9530 | 5000 | 2000 | 4530 | 2854 | |||