vanban.org

Nghị quyết số 32/2022/NQ-HĐND Điều chỉnh và đặt tên đường tại thị trấn Phú Đa (đợt II)

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 19/12/2022 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Thừa Thiên Huế Ban hành 09/12/2022 Hiệu lực 19/12/2022 Còn hiệu lực
Từng phần
Còn hiệu lực từ 19/12/2022 — Văn thư vanban.org

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 32/2022/NQ-HĐND

Thừa Thiên Huế, ngày 09 tháng 12 năm 2022

NGHỊ QUYẾT

Điều chỉnh và đặt tên đường tại thị trấn Phú Đa (đợt II) ____________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

KHÓA VIII, KỲ HỌP LẦN THỨ 5

Xét Tờ trình số 10557/TTr-UBND ngày 04 tháng 10 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị thông qua Nghị quyết điều chỉnh nối dài và đặt tên đường phố tại thị trấn Phú Đa (đợt II); Báo cáo thẩm tra của Ban văn hóa - xã hội và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Điều chỉnh và đặt tên đường tại thị trấn Phú Đa (đợt II) như sau:

a) Điều chỉnh đặt tên nối dài 04 tuyến đường hiện có, chi tiết tại Phụ lục I đính kèm.

b) Đặt tên mới 16 đường, chi tiết tại Phụ lục II đính kèm.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trong phạm vi, nhiệm vụ, quyền hạn giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết theo quy định pháp luật quy định. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế khóa VIII Kỳ họp lần thứ 5 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2022 và có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 12 năm 2022.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế khóa VIII Kỳ họp lần thứ 5 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2022 và có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 12 năm 2022./.

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Lê Trường Lưu

Phụ lục I

Danh sách điều chỉnh đặt tên nối dài 04 tuyến đường hiện có

DANH SÁCH ĐIỀU CHỈNH ĐẶT TÊN NỐI DÀI 04 TUYẾN ĐƯỜNG HIỆN CÓ

(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 32/2022/NQ-HĐND, ngày 09 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế)

STT Tên đường Điểm đầu Điểm cuối Vị trí Dài (m) Rộng (m)

Loại

mặt đường

Cũ Mới – nối dài Mới Hiện trạng Quy hoạch
1 Võ Phi Trắng Cầu Phú Thứ Tỉnh lộ 10C Đường liên ven phá (JiBic) TDP Lương Viện 3.530 11-26 36 Thảm nhựa
2 Trường Sa Ngã ba nhà ông Quy Ngã ba nhà ông Phan Việt Phá (Bến đò Viễn Trình) TDP Viễn Trình 4.400 6.5 36 Thảm nhựa
3 Phú Thứ Hòa Tây Ngã ba nhà ông Thật Ngã tư nhà ông Ma Thương TDP Hòa Đông 2.000 5.5 26 Bê tông xi măng
4 Mai Bá Trai Tỉnh lộ 10C  (Đài tưởng niệm) Tỉnh lộ 10B (Nhà ông Việt) Đường liên ven phá (JiBic) TDP Đức Lam Trung, TDP Viễn Trình 2.240 6.5 26 Thảm nhựa
Phụ lục II

Danh sách đặt tên mới 16 tuyến đường

DANH SÁCH ĐẶT TÊN MỚI 16 TUYẾN ĐƯỜNG

(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 32 /2022/NQ-HĐND, ngày 09 tháng 12 năm 2022

của Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế)

TT Tuyến  đường dự kiến đặt tên Điểm đầu Điểm cuối Vị trí Dài (m) Rộng (m) Loại mặt đường Tên đường dự kiến đặt mới
Hiện trạng Quy hoạch
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10)
I Đường mang tên các anh hùng dân tộc, danh nhân lịch sử, danh nhân văn hóa (08 đường)
01 Liên xã Phú Đa-Phú Gia (Lramp) Đường Võ Phi Trắng Giáp xã Phú Gia (Gần giáp đường tỉnh 18) TDP Đức Lam Trung, TDP Trường Lưu 5,300 5.5 26 Nhựa Tạ Quang Cự
02 Đường ven phá (JiBic) Giáp xã Phú Xuân Giáp xã Phú Gia TDP Lương Viện, TDP Viễn Trình 5,200 5.5 16.5 Bê tông Phạm Văn Điển
03 Đường Hòa Đông - Nam Châu Đường Phú Thứ (TDP Hòa Đông) Đường Liên xã (Lramp) TDP Hòa Đông, TDP Đức Lam Trung 1,700 5.5 16.6 Bê tông Phan Văn Tuyên
04 Đường vào Chợ Lương Viện Đường Trường Sa Phá (Âu thuyền Lương Viện) TDP Lương Viện 1,300 5.5 16.5 Bê tông Đỗ Đăng Tuyển
05 Đường BT Trường Lưu Đường tỉnh 10C (nhà họp dân Trường Lưu) Đường Liên xã (Lramp) TDP Trường Lưu 1,200 5.5 11.5 Bê tông Nguyễn Duy Tâm
06 Đường Nam Châu Nguyễn Đức Xuyên (HTX Phú Đa 1) Đường Liên xã (Lramp) TDP Đức Lam Trung 620 11.5 11.5 Nhựa Hồ Đắc Đệ
07 Đường nội thị 12 Đường Đỗ Quỳnh Đường Huỳnh Khái TDP Hòa Tây 550 11.5 11.5 Nhựa Trần Đình Ân
08 Đường nội thị 14 Đường Đỗ Quỳnh Đường Phan Địch TDP Hòa Tây 420 11.5 11.5 Nhựa Nguyễn Đạc
II Đường mang tên các nhà lãnh đạo cách mạng, Bà mẹ Việt Nam anh hùng, anh hùng liệt sỹ lực lượng vũ trang nhân dân (06 đường)
09 Đường Tây Hồ -Mai Bá Trai Đường Tây Hồ Đường Mai Bá Trai (Nhà ông Vỹ) TDP Lương Viện, TDP Viễn Trình, TDP Đức Lam Trung 2,600 5.5 16.5 Bê tông Nguyễn Thanh
10 Đường Nam Châu - Lương Viện Đường tỉnh 10C (nhà họp thôn Nam Châu) Đường tỉnh 10B (nhà ông Phan Tấn) TDP Đức Lam Trung, TDP Lương Viện 1,700 5.5 11.5 Bê tông Trần Xuân Miễn
11 Đường BT HTX Phú Đa 2 Đường tỉnh 10C (HTX Phú Đa 2) TDP Viễn Trình (nhà ông Trần Cho) TDP Đức Lam Trung, TDP Viễn Trình 2,000 5.5 16.5 Bê tông Trần Thị Đỉnh
12 Đường bê tông Trường Lưu Đường tỉnh 10C (Chùa Trường Lưu) Đường tỉnh 10D TDP Trường Lưu 1,500 5.5 11.5 Bê tông Trần Xuân Ngạn
13 Đường Đức Thái -Viễn Trình Đường tỉnh 10C (nhà ông Lộc) Đường tỉnh 10D (nhà ông Báu) TDP Đức Lam Trung 1,300 5.5 16.5 Bê tông Đặng Lế
14 Đường BT Đức Thái (cây đu) Đường tỉnh 10C (nhà ông Đấu) Đường tỉnh 10D TDP Đức Lam Trung, TDP Viễn Trình 1,300 5.5 16.5 Bê tông Bùi Xuân Trưởng
III Địa danh lịch sử, di tích văn hóa, danh lam thắng cảnh tiêu biểu (02 đường)
15 Đường tỉnh 10C Đường Lê Văn Trĩ (cầu Thanh Lam) Giáp xã Phú Gia TDP Đức Lam Trung, TDP Trường Lưu 2,600 6.5 36 Nhựa Cồn Rang
16 Đường tỉnh 10D Tỉnh lộ 10D (ngã ba chữ Y) Giáp xã Phú Gia TPD Viễn Trình 2,800 6.5 36 Nhựa Phú Vinh