vanban.org

Nghị quyết số 31/2018/NQ-HĐND về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị quyết quy định về phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Đắk Nông

Đắk Nông Ban hành 14/12/2018 Hiệu lực 26/12/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 7 năm
Nghị quyết số 31/2018/NQ-HĐND về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị quyết quy định về phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Đắk Nông · 31/2018/NQ-HĐND
07/04/202401/2024/NQ-HĐNDBãi bỏ 27/07/202003/2020/NQ-HĐNDBãi bỏ 26/12/2018Bản gốcBan hành mới Đang xem
Từng phần
Phiên bản cũ hiệu lực 26/12/2018 – 26/07/2020 — Văn thư vanban.org

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK NÔNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 51 /2018/NQ-HĐND

Đắk Nông, ngày 14 tháng 12 năm 2018

NGHỊ QUYẾT

Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị quyết quy định
về phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Đắk Nông

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK NÔNG
KHÓA III, KỲ HỌP THỨ 7

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 06 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 164/2016/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;

Căn cứ Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Xét Tờ trình số 5427/TTr-UBND ngày 29 tháng 10 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông về dự thảo Nghị quyết sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị quyết quy định về phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Đắk Nông; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông; ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định mức thu, quản lý, sử dụng các loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Đắk Nông ban hành kèm theo Nghị quyết số 54/2016/NQ-HĐND ngày 22 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông, cụ thể như sau:

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 1 quy định về phí bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng, vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống như sau:

"1. Đối tượng nộp phí:

Tổ chức, cá nhân có yêu cầu cơ quan quản lý nhà nước được Ủy ban nhân dân tỉnh giao thực hiện công việc về khảo nghiệm, công nhận quyền đối với giống cây trồng; kiểm định, lấy mẫu, kiểm nghiệm và chứng nhận chất lượng trong lĩnh vực trồng trọt, giống cây lâm nghiệp.

2. To chuc thu phi: So Nong nghiêp va Phat trien nong thon.
3. Muc thu:

STTNội dungĐơn vị tínhMức thu
1Công nhận cây trội (cây mẹ)Đồng/cây450.000
2Công nhận vườn cây đầu dòng (vườn cung cấp hom)Đồng/giống1.000.000
3Công nhận lại vườn cây đầu dòngĐồng/giống475.000
4Công nhận lâm phần tuyển chọnĐồng/giống750.000
5Công nhận rừng giốngĐồng/rừng giống2.750.000
6Công nhận nguồn gốc lô giống, giống của lô cây conĐồng/lô giống750.000

"

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 3, khoản 4 Điều 13 quy định về phí đăng ký giao dịch bảo đảm, phí cung cấp thông tin giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất như sau:

"1. Đối tượng nộp phí: Tổ chức, cá nhân có yêu cầu đăng ký biện pháp bảo đảm, cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì phải nộp phí theo quy định. Trường hợp sửa chữa sai sót về nội dung đăng ký biện pháp bảo đảm do lỗi của cán bộ đăng ký thì không phải nộp phí.

3. Mức thu

STTNội dungMức thu (đồng/hồ sơ)
1Phí Đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
1.1Đăng ký biện pháp bảo đảm80.000
1.2Đăng ký thay đổi nội dung biện pháp bảo đảm đã đăng ký50.000
1.3Đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản bảo đảm30.000
1.4Xoá đăng ký biện pháp bảo đảm20.000
1.5Đăng ký bảo lưu quyền sở hữu trong trường hợp mua bán tài sản gắn liền với đất có bảo lưu quyền sở hữu40.000
1.6Chuyển tiếp đăng ký thế chấp quyền tài sản phát sinh từ hợp đồng mua bán nhà ở40.000
2Phí cung cấp thông tin giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất30.000

4. Đối tượng được miễn: Cá nhân, hộ gia đình theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Nghị định số 116/2018/NĐ-CP ngày 07/9/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09/6/2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn”.

3. Sửa đổi, bổ sung khoản 2, khoản 3 Điều 16 quy định về lệ phí hộ tịch như sau:

“2. Tổ chức thu lệ phí.

a) Ủy ban nhân dân cấp huyện.

b) Ủy ban nhân dân cấp xã.

3. Mức thu.

STTNội dungMức thu (đồng/lần)
Cấp xãCấp huyện
1Đăng ký khai sinh
1.1Đăng ký khai sinh đúng hạn-60.000
1.2Đăng ký khai sinh không đúng hạn7.00060.000
1.3Đăng ký lại khai sinh8.00070.000
1.4Đăng ký khai sinh cho người đã có hồ sơ, giấy tờ cá nhân8.00070.000
2Đăng ký khai tử
2.1Đăng ký khai tử đúng hạn-60.000
2.2Đăng ký khai tử không đúng hạn5.00060.000
2.3Đăng ký lại khai tử7.00070.000
3Đăng ký kết hôn1.000.000
4Đăng ký lại kết hôn25.0001.000.000
5Đăng ký giám hộ, chấm dứt giám hộ-50.000
6Đăng ký nhận cha, mẹ, con15.0001.000.000
7Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người chưa đủ 14 tuổi cư trú ở trong nước15.000-
8Bổ sung hộ tịch cho công dân Việt Nam cư trú ở trong nước25.000-
9Cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân15.000-
10Xác nhận hoặc ghi vào Sổ hộ tịch các việc hộ tịch khác5.000-
11Xác định lại dân tộc; thay đổi, cải chính hộ tịch cho người từ đủ 14 tuổi trở lên cư trú ở trong nước; thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch có yếu tố nước ngoài-25.000
12Ghi vào Sổ hộ tịch việc hộ tịch của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài-60.000
13Đăng ký hộ tịch khác5.00060.000

4. Sửa đổi, bổ sung Điều 20 Lệ phí đăng ký kinh doanh như sau:

“1. Đối tượng nộp lệ phí:

a) Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

b) Các tổ chức, cá nhân đề nghị cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh của cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.

2. Tổ chức thu phí:

a) Sở Kế hoạch và Đầu tư: Thu phí đối với Liên hiệp hợp tác xã.

b) Phòng Tài chính - Kế hoạch: Thu phí đối với cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình, hợp tác xã.

3. Mức thu:

STTNội dungĐơn vị tínhMức thu
1Cấp mới Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
1.1Hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhânđồng/lần cấp100.000
1.2Hợp tác xãđồng/lần cấp100.000
1.3Liên hiệp Hợp tác xãđồng/lần cấp100.000
2Chứng nhận đăng ký thay đổi nội dung đăng ký kinh doanhđồng/lần thay đổi50.000
3Cấp bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận thay đổi đăng ký kinh doanh hoặc bản trích lục nội dung đăng ký kinh doanhđồng/bản5.000
4Cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanhđồng/lần cung cấp15.000

4. Đối tượng được miễn:

a) Không thu Lệ phí đăng ký kinh doanh trong trường hợp cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh cho các cơ quan nhà nước phục vụ công tác quản lý nhà nước.

b) Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thay đổi thông tin do thay đổi địa giới hành chính được miễn lệ phí đăng ký thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh”.

5. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 Điều 21 quy định về quản lý, sử dụng tiền phí, lệ phí như sau:

“a) Đối với cơ quan hành chính đã được ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí thì nộp 50% số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước; giữ lại 50% số tiền phí để trang trải một phần chi phí trong quá trình cung cấp dịch vụ. Riêng phí quy định tại Điều 6 Chương I Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 54/2016/NQ-HĐND ngày 22/12/2016 của HĐND tỉnh thì nộp vào ngân sách nhà nước 20% số tiền phí thu được, giữ lại 80% để trang trải cho hoạt động thu phí”.

6. Sửa đổi khoản 1 Điều 22 về kê khai thu, nộp phí, lệ phí như sau:

“1. Chứng từ thu phí, lệ phí là biên lai do cơ quan thuế phát hành hoặc tự in, đặt in theo quy định tại Thông tư số 303/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước”.

Điều 2. Sửa đổi mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản là Quặng nhôm, Quặng bô-xít quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐND ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đăk Nông quy định mức thu về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Đăk Nông như sau:

STTLoại khoáng sảnĐơn vị tínhMức thu (đồng)
IQuặng khoáng sản kim loại
10Quặng nhôm, Quặng bô-xít (bouxite)Tấn30.000

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết và định kỳ báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh về kết quả thực hiện.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đăk Nông Khóa III, Kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 14 tháng 12 năm 2018 và có hiệu lực từ ngày 26 tháng 12 năm 2018./.

Mục lục Bấm để đi tới điều