vanban.org

Nghị quyết số 31/2017/NQ-HĐND Về việc hỗ trợ CCVC, LĐ HĐ thôi việc theo nguyện vọng

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2019 Thay thế: Nghị quyết số 37/2018/NQ-HĐND · 18/12/2018
Vĩnh Phúc Ban hành 24/10/2017 Hiệu lực 06/11/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 8 năm
Nghị quyết số Nghị quyết số 37/2018/NQ-HĐND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 31/2018/NQ-HĐND ngày 24/10/2017 của HĐND tỉnh về hỗ trợ công chức, viên chức, lao động hợp đồng thôi việc theo nguyện vọng · Nghị quyết số 37/2018/NQ-HĐND
Nghị quyết số 31/2017/NQ-HĐND Về việc hỗ trợ CCVC, LĐ HĐ thôi việc theo nguyện vọng · 31/2017/NQ-HĐND
01/01/2019Nghị quyết số 37/2018/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 06/11/2017Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 01/01/2019 — Văn thư vanban.org

NGHỊ QUYẾT

VỀ VIỆC HỖ TRỢ CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC, LAO ĐỘNG HỢP ĐỒNG THÔI VIỆC THEO NGUYỆN VỌNG

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC
KHÓA XVI KỲ HỌP THỨ 6

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13/11/2008;

Căn cứ Luật Viên chức ngày 15/11/2010;

Căn cứ Bộ Luật lao động ngày 18/6/2012;

Căn cứ Luật Việc làm ngày 16/11/2013;

Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội ngày 20/11/2014;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25/6/2015;

Căn cứ Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính phủ về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp;

Căn cứ Nghị định số 46/2010/NĐ-CP ngày 27/4/2010 của Chính phủ quy định về thôi việc và thủ tục nghỉ hưu đối với công chức;

Căn cứ Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12/4/2012 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;

Xét Tờ trình số 285/TTr-UBND ngày 12/10/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị ban hành Nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh về việc hỗ trợ công chức, viên chức và lao động hợp đồng thôi việc theo nguyện vọng; Báo cáo số 287/BC-UBND ngày 20/10/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm tra dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc hỗ trợ công chức, viên chức và lao động hợp đồng thôi việc theo nguyện vọng; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định về việc hỗ trợ công chức, viên chức, lao động hợp đồng trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc địa phương quản lý thôi việc theo nguyện vọng, cụ thể như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

Sửa đổi bởi Nghị quyết số 37/2018/NQ-HĐND · hiệu lực 01/01/2019

Cán bộ thôi giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý; công chức trong các cơ quan, tổ chức của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội từ cấp tỉnh đến cấp xã

b) Viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội từ cấp tỉnh đến cấp huyện;

c) Giáo viên (bao gồm cả hiệu trưởng, phó hiệu trưởng), nhân viên làm việc theo chế độ hợp đồng lao động trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao số lượng người làm việc;

d) Người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động không xác định thời hạn quy định tại Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính phủ về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp;

đ) Người làm việc trong biên chế được cơ quan có thẩm quyền giao tại các hội, các quỹ.

2. Đối tượng không áp dụng

Nghị quyết này không áp dụng đối với các đối tượng sau:

a) Các đối tượng thuộc diện tinh giản biên chế theo Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20/11/2014 của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế;

b) Công chức, viên chức, người lao động còn dưới 12 tháng đến tuổi nghỉ hưu theo quy định của pháp luật;

c) Công chức, viên chức chưa làm việc đủ thời gian cam kết với cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền khi được cử đi đào tạo, bồi dưỡng hoặc khi được hưởng chính sách ưu đãi, thu hút của tỉnh;

d) Công chức, viên chức có trình độ tiến sỹ; bác sĩ; dược sĩ đại học trở lên;

đ) Các đối tượng đang trong thời gian luân chuyển, biệt phái; đang bị xem xét kỷ luật; đang trong thời gian thi hành kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; chưa hoàn thành việc thanh toán các khoản tiền, tài sản thuộc trách nhiệm của cá nhân đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị.

3. Điều kiện áp dụng

Trong quá trình các cơ quan, tổ chức, đơn vị thực hiện sắp xếp tổ chức, bộ máy, tinh giản biên chế, cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này có nguyện vọng thôi việc và được cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền đồng ý bằng văn bản.

Sửa đổi bởi Nghị quyết số 37/2018/NQ-HĐND · hiệu lực 01/01/2019

4. Mức hỗ trợ
a) Đối tượng thôi việc theo nguyện vọng quy định tại khoản 1 Điều này ngoài được hưởng các chế độ thôi việc theo quy định của pháp luật còn được tỉnh hỗ trợ một lần với mức 500.000 đồng/01 tháng làm việc có đóng bảo hiểm xã hội (kể cả thời gian làm việc ngoài tỉnh). Mức hỗ trợ tối đa không quá 150 triệu đồng/người.

b) Cán bộ thôi giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý thôi việc theo nguyện vọng, ngoài việc được hỗ trợ một lần theo điểm a khoản 4 Điều này, thì mỗi năm làm việc được tính thêm bằng 1/2 (một phần hai) tháng lương hiện hưởng, gồm: Mức lương theo ngạch, bậc, phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề và hệ số chênh lệch bảo lưu lương (nếu có). Mức hỗ trợ thấp nhất bằng 01 (một) tháng lương hiện hưởng.

5. Kinh phí thực hiện

Kinh phí thực hiện Nghị quyết từ nguồn ngân sách địa phương.

Sửa đổi bởi Nghị quyết số 37/2018/NQ-HĐND · hiệu lực 01/01/2019

6. Thời gian thực hiện

Nghị quyết được thực hiện đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2020

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh khóa XVI, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 23 tháng 10 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 06 tháng 11 năm 2017./.