vanban.org

Nghị quyết số 30/2026/NQ-HĐND Quy định mức chi bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật và hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh An Giang

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 10/08/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
HĐND Tỉnh An Giang Ban hành 28/07/2026 Hiệu lực 10/08/2026 Còn hiệu lực
Từng phần
Còn hiệu lực từ 10/08/2026 — Văn thư vanban.org

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 30/2026/NQ-HĐND

An Giang, ngày 28 tháng 7 năm 2026

 NGHỊ QUYẾT

Quy định mức chi bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật và hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh An Giang

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật số 14/2012/QH13;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;

Căn cứ Thông tư số 56/2023/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật và hòa giải ở cơ sở;

Xét Tờ trình số 511/TTr-UBND ngày 22 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết quy định mức chi bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật và hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh An Giang; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết quy định mức chi bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật và hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh An Giang.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định mức chi bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật và hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh An Giang theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư số 56/2023/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

2. Đối tượng áp dụng

Các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan đến việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật và hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh An Giang.

Điều 2. Mức chi bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật và hòa giải ở cơ sở

1. Một số mức chi bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật và hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh An Giang: Thực hiện theo quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị quyết này.

2. Các nội dung khác không quy định tại Nghị quyết này được thực hiện theo Thông tư số 56/2023/TT-BTC và quy định pháp luật hiện hành.

Điều 3. Nguồn kinh phí thực hiện

1. Ngân sách nhà nước theo phân cấp.

2. Kinh phí từ nguồn tài trợ của các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp trong và ngoài nước, nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

Điều 4. Hiệu lực thi hành

1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 8 năm 2026.

2. Nghị quyết số 07/2024/NQ-HĐND ngày 18 tháng 7 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang quy định mức chi bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật và hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh An Giang hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành.

3. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.

Điều 5. Tổ chức thực hiện

1. Hội đồng nhân dân giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang khóa XI, Kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 28 tháng 7 năm 2026.

Phụ lục

Mức chi bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật và hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh an giang

MỨC CHI BẢO ĐẢM CHO CÔNG TÁC PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT, CHUẨN TIẾP CẬN PHÁP LUẬT VÀ HÒA GIẢI Ở CƠ SỞ

TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG
(Kèm theo Nghị quyết số 30/2026/NQ-HĐND ngày 28 tháng 7 năm 2026

của Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang)

STT Nội dung chi Đơn vị tính

Mức chi

(1.000 đồng)

Ghi chú
I Chi biên soạn một số tài liệu phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật và hòa giải ở cơ sở đặc thù
1 Tờ gấp pháp luật (bao gồm biên soạn, biên tập, thẩm định) Tờ gấp đã hoàn thành 1.500  
2 Tình huống giải đáp pháp luật (bao gồm biên soạn, biên tập, thẩm định) Tình huống đã hoàn thành 450  
3 Câu chuyện pháp luật (bao gồm biên soạn, biên tập, thẩm định) Câu chuyện đã hoàn thành 2.250  
4 Tiểu phẩm pháp luật (bao gồm biên soạn, biên tập, thẩm định, lấy ý kiến chuyên gia) Tiểu phẩm đã hoàn thành 7.500  
II Chi xây dựng chương trình, đề án, kế hoạch phổ biến giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật và hòa giải ở cơ sở và truyền thông chính sách có tác động lớn đến xã hội trong quá trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật; các văn bản quản lý, chỉ đạo, hướng dẫn chương trình, đề án, kế hoạch của Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật, Ban chỉ đạo các chương trình, đề án, kế hoạch
1 Xây dựng đề cương
a Xây dựng đề cương chi tiết Đề cương 1.200  
b  Tổng hợp hoàn chỉnh đề cương tổng quát Đề cương hoàn chỉnh 2.000  
2 Soạn thảo Chương trình, Đề án, Kế hoạch 
a Soạn thảo Chương trình, Đề án, Kế hoạch Chương trình, Đề án, Kế hoạch 3.000  
b Soạn thảo báo cáo tiếp thu, tổng hợp ý kiến Báo cáo 500  
3 Tổ chức họp, tọa đàm góp ý 
a  Chủ trì Người/buổi 200  
b Thành viên tham dự Người/buổi 100  
4 Ý kiến tư vấn của chuyên gia Văn bản 500  
5 Xét duyệt Chương trình, Đề án, Kế hoạch 
a Chủ tịch hội đồng Người/buổi 200  
b Thành viên Hội đồng, thư ký Người/buổi 150  
c Đại biểu được mời tham dự Người/buổi 100  
d Nhận xét, phản biện của Hội đồng Bài viết 300  
đ Bài nhận xét của ủy viên Hội đồng Bài viết 200  
6 Ý kiến thẩm định Chương trình, Đề án, Kế hoạch Bài viết 500 Đối với trường hợp không thành lập Hội đồng xét duyệt
7 Xây dựng các văn bản quản lý, chỉ đạo, hướng dẫn Chương trình, Đề án, Kế hoạch Văn bản 500  
III Thù lao báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật, hòa giải viên cơ sở, người được mời tham gia thực hiện phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật và hòa giải ở cơ sở; hướng dẫn sinh hoạt chuyên đề Câu lạc bộ pháp luật, nhóm nòng cốt với tư cách là giảng viên
1 Thù lao báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật   Thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 28/2026/NQ-HĐND ngày 28 tháng 7 năm 2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang quy định mức chi đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh An Giang  
2 Thù lao hòa giải viên cơ sở, người được mời tham gia thực hiện phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật và hòa giải ở cơ sở; hướng dẫn sinh hoạt chuyên đề Câu lạc bộ pháp luật, nhóm nòng cốt Người/buổi 300  
3 Trường hợp thực hiện phổ biến, giáo dục pháp luật cho các đối tượng đặc thù theo quy định của Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật số 14/2012/QH13 Người/buổi Được hưởng thêm 20% mức thù lao quy định tại khoản 1 và khoản 2 Mục này  
IV Chi xây dựng và duy trì sinh hoạt Câu lạc bộ pháp luật, nhóm nòng cốt
1 Chi hỗ trợ tiền ăn, nước uống cho thành viên tham gia hội nghị ra mắt Câu lạc bộ pháp luật Người/ngày 50 Không quá 01 ngày
2 Chi tiền nước uống cho người dự sinh hoạt Câu lạc bộ pháp luật, nhóm nòng cốt Người/buổi 20  
V Chi tổ chức cuộc thi, hội thi
1 Chi biên soạn đề thi, xây dựng ngân hàng câu hỏi thi, bồi dưỡng thành viên ban tổ chức, các ban, tiểu ban, hội đồng và một số nội dung chi khác để phục vụ tổ chức cuộc thi   Thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 29/2026/NQ-HĐND ngày 28 tháng 7 năm 2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang quy định nội dung chi và mức chi cho hoạt động tổ chức các kỳ thi, cuộc thi, hội thi trong lĩnh vực giáo dục – đào tạo trên địa bàn tỉnh An Giang  
2 Chi tổ chức cuộc thi sân khấu, thi trên Internet, có thêm mức chi đặc thù sau: 
a Thuê văn nghệ, diễn viên Người/ngày 450  
b Thuê dẫn chương trình
- Hội thi, cuộc thi cấp tỉnh Người/buổi 1.000  
- Hội thi, cuộc thi cấp xã Tùy theo quy mô, cấp tổ chức, cơ quan, đơn vị được giao chủ trì tổ chức cuộc thi quyết định mức thuê dẫn chương trình nhưng không vượt mức 1.000.  
c Thuê hội trường và thiết bị phục vụ hội thi, cuộc thi sân khấu   Tùy theo quy mô, cấp tổ chức, địa bàn tổ chức hội thi, cuộc thi, cơ quan, đơn vị được giao chủ trì tổ chức hội thi, cuộc thi quyết định mức thuê hội trường và thiết bị  
3 Chi giải thưởng:
a Hội thi, cuộc thi cấp tỉnh, khu vực
- Giải nhất 
+ Tập thể Giải thưởng 15.000  
+ Cá nhân Giải thưởng 9.000  
- Giải nhì
+ Tập thể Giải thưởng 10.500  
+ Cá nhân Giải thưởng 4.500  
- Giải ba 
+ Tập thể Giải thưởng 7.500  
+ Cá nhân Giải thưởng 3.000  
- Giải khuyến khích 
+ Tập thể Giải thưởng 4.500  
+ Cá nhân Giải thưởng 1.500  
- Giải phụ khác Giải thưởng 750  
b Hội thi, cuộc thi cấp xã   Tùy theo quy mô và địa bàn tổ chức hội thi, cuộc thi, theo khả năng cân đối của cơ quan, đơn vị được giao chủ trì tổ chức hội thi, cuộc thi quyết định mức chi giải thưởng cụ thể nhưng không vượt định mức chi quy định tại điểm a khoản 3 Mục này  
VI Chi thực hiện báo cáo thống kê về hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật và hòa giải ở cơ sở
1 Thu thập thông tin, xử lý số liệu báo cáo của các ngành, địa phương Báo cáo 75  
2 Báo cáo của địa phương
a Báo cáo cấp tỉnh Báo cáo 4.500  
b Báo cáo cấp xã 2.250  
VII Các khoản chi công tác hòa giải ở cơ sở 
1 Chi thù lao cho hòa giải viên (đối với các hòa giải viên trực tiếp tham gia vụ, việc hòa giải) 
a Trường hợp vụ, việc hòa giải thành theo Điều 24 Luật Hòa giải ở cơ sở số 35/2013/QH13 vụ, việc 400  
b Vụ, việc hòa giải không thành theo Điều 27 Luật số 35/2013/QH13 vụ, việc 300  
2 Chi hỗ trợ hoạt động của tổ hòa giải (chi mua văn phòng phẩm, sao chụp tài liệu, nước uống phục vụ các cuộc họp của tổ hòa giải) Tổ hòa giải/tháng 150  
Mục lục Bấm để đi tới điều