vanban.org

Nghị quyết số 30/2025/NQ-HĐND Quy định mức hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật trên địa bàn tỉnh Tây Ninh

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 20/12/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Tây Ninh Ban hành 10/12/2025 Hiệu lực 20/12/2025 Còn hiệu lực
Từng phần
Còn hiệu lực từ 20/12/2025 — Văn thư vanban.org

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 30/2025/NQ-HĐND

Tây Ninh, ngày 10 tháng 12 năm 2025

NGHỊ QUYẾT

Quy định mức hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật trên địa bàn tỉnh Tây Ninh

                                                                                                                       __________

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Phòng chống thiên tai số 33/2013/QH13; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng chống thiên tai và Luật Đê điều số 60/2020/QH14;

Căn cứ Nghị định số 9/2025/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật;

Xét Tờ trình số 2321/TTr-UBND ngày 26 tháng 11 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Nghị quyết quy định mức hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật trên địa bàn tỉnh Tây Ninh; Báo cáo thẩm tra số 621/BC-HĐND ngày 04 tháng 12 năm 2025 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;

Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết quy định mức hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định mức hỗ trợ sản xuất nông nghiệp (cây trồng, lâm nghiệp, thủy sản, vật nuôi) hoặc một phần chi phí sản xuất ban đầu để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Nghị quyết này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam; tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động hoặc tham gia hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.

Điều 3. Nguyên tắc hỗ trợ

1. Nhà nước hỗ trợ một phần chi phí giống cây trồng, lâm nghiệp, vật nuôi, thủy sản, sản xuất muối hoặc một phần chi phí sản xuất ban đầu (không phải đền bù thiệt hại).

2. Thực hiện hỗ trợ kịp thời, trực tiếp bằng tiền hoặc bằng giống cây, con, hiện vật. Giống cây, con, hiện vật hỗ trợ phải đảm bảo chất lượng, phù hợp với điều kiện sinh thái và thực tế của địa phương.

3. Việc hỗ trợ phải công khai, minh bạch, đúng mức và đúng đối tượng.

4. Trường hợp có nhiều chính sách hỗ trợ cùng một nội dung, cùng một thời điểm, cơ sở sản xuất được nhận hỗ trợ một chính sách cao nhất.

Điều 4. Đối tượng hỗ trợ

1. Cá nhân, hộ gia đình, chủ trang trại, tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, các cơ quan, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân (không bao gồm các doanh nghiệp thuộc lực lượng vũ trang) trên địa bàn tỉnh Tây Ninh có hoạt động trồng trọt, lâm nghiệp, chăn nuôi, thủy sản bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật.

2. Doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Tây Ninh có hoạt động trồng trọt, lâm nghiệp, chăn nuôi, thủy sản bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật.

Điều 5. Mức hỗ trợ

Mức hỗ trợ cụ thể đối với từng loại cây trồng, lâm nghiệp, thuỷ sản, vật nuôi để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật trên địa bàn tỉnh Tây Ninh thực hiện theo quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này.

Điều 6. Nguồn kinh phí thực hiện hỗ trợ

Ngân sách trung ương, ngân sách địa phương và các nguồn tài chính hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

Điều 7. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát thực hiện Nghị quyết.

3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh tuyên truyền và tham gia giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Điều 8. Điều khoản thi hành

Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 20 tháng 12 năm 2025.

Điều 9. Điều khoản chuyển tiếp

Thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật xảy ra từ ngày 01/9/2024 nếu chưa được nhận hỗ trợ thì được áp dụng mức hỗ trợ theo quy định tại Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh khoá X, Kỳ họp thứ 7 (kỳ họp thường lệ cuối năm 2025) thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2025./.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

TỈNH TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Phụ lục

Mức hỗ trợ cụ thể đối với từng loại cây trồng, lâm nghiệp, thuỷ sản, vật nuôi để khôi phục sản xuất

MỨC HỖ TRỢ CỤ THỂ ĐỐI VỚI TỪNG LOẠI CÂY TRỒNG,

LÂM NGHIỆP, THUỶ SẢN, VẬT NUÔI ĐỂ KHÔI PHỤC SẢN XUẤT

VÙNG BỊ THIỆT HẠI DO THIÊN TAI, DỊCH HẠI THỰC VẬT 

TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH

(Kèm theo Nghị quyết số 30/2025/NQ-HĐND ngày 10/12/2025

của Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh)

S
TT

NỘI DUNG

HỖ TRỢ

MỨC

HỖ TRỢ

ĐƠN VỊ

TÍNH

I HỖ TRỢ ĐỐI VỚI CÂY TRỒNG BỊ THIỆT HẠI DO THIÊN TAI, DỊCH HẠI THỰC VẬT  
1 Diện tích lúa  
a Sau gieo trồng từ 01 đến 10 ngày  
- Thiệt hại trên 70% diện tích 6.000.000 đồng/ha
- Thiệt hại từ 30% đến 70% diện tích 3.000.000 đồng/ha
b Sau gieo trồng từ trên 10 ngày đến 45 ngày  
- Thiệt hại trên 70% diện tích 8.000.000 đồng/ha
- Thiệt hại từ 30% đến 70% diện tích 4.000.000 đồng/ha
c Sau gieo trồng trên 45 ngày  
- Thiệt hại trên 70% diện tích 10.000.000 đồng/ha
- Thiệt hại từ 30% đến 70% diện tích 5.000.000 đồng/ha
2 Diện tích mạ  
a Thiệt hại trên 70% diện tích 30.000.000 đồng/ha
b Thiệt hại từ 30% đến 70% diện tích 15.000.000 đồng/ha
3 Diện tích cây hằng năm khác  
a Giai đoạn cây con (gieo trồng đến 1/3 thời gian sinh trưởng)  
- Thiệt hại trên 70% diện tích 6.000.000 đồng/ha
- Thiệt hại từ 30% đến 70% diện tích 3.000.000 đồng/ha
b Giai đoạn cây đang phát triển (trên 1/3 đến 2/3 thời gian sinh trưởng)  
- Thiệt hại trên 70% diện tích 10.000.000 đồng/ha
- Thiệt hại từ 30% đến 70% diện tích 5.000.000 đồng/ha
c Giai đoạn cận thu hoạch (trên 2/3 thời gian sinh trưởng)  
- Thiệt hại trên 70% diện tích 15.000.000 đồng/ha
- Thiệt hại từ 30% đến 70% diện tích 7.500.000 đồng/ha
4 Diện tích cây trồng lâu năm  
a Vườn cây ở thời kỳ kiến thiết cơ bản  
- Thiệt hại trên 70% diện tích 12.000.000 đồng/ha
- Thiệt hại từ 30% đến 70% diện tích 6.000.000 đồng/ha
b Vườn cây ở thời kỳ kinh doanh thiệt hại đến năng suất thu hoạch nhưng cây không chết  
- Thiệt hại trên 70% diện tích 20.000.000 đồng/ha
- Thiệt hại từ 30% đến 70% diện tích 10.000.000 đồng/ha
c Vườn cây ở thời kỳ kinh doanh thiệt hại làm cây chết hoặc được đánh giá là cây không còn khả năng phục hồi trở lại trạng thái bình thường; vườn cây đầu dòng ở giai đoạn được khai thác vật liệu nhân giống  
- Thiệt hại trên 70% diện tích 30.000.000 đồng/ha
- Thiệt hại từ 30% đến 70% diện tích 15.000.000 đồng/ha
d Cây giống trong giai đoạn vườn ươm được nhân giống từ nguồn vật liệu khai thác từ cây đầu dòng, vườn cây đầu dòng:  
- Thiệt hại trên 70% diện tích 60.000.000 đồng/ha
- Thiệt hại từ 30% đến 70% diện tích 30.000.000 đồng/ha
II HỖ TRỢ ĐỐI VỚI SẢN XUẤT LÂM NGHIỆP BỊ THIỆT HẠI DO THIÊN TAI, DỊCH HẠI THỰC VẬT  
1 Diện tích cây rừng, cây lâm sản ngoài gỗ trồng trên đất lâm nghiệp mới trồng đến 1/2 chu kỳ khai thác  
a Thiệt hại trên 70% 8.000.000 đồng/ha
b Thiệt hại từ 30% đến 70% 4.000.000 đồng/ha
2 Diện tích cây rừng, cây lâm sản ngoài gỗ trồng trên đất lâm nghiệp trên 1/2 chu kỳ khai thác, diện tích rừng trồng gỗ lớn trên 03 năm tuổi  
a Thiệt hại trên 70% 15.000.000 đồng/ha
b Thiệt hại từ 30% đến 70% 7.500.000 đồng/ha
3 Diện tích vườn giống, rừng giống  
a Thiệt hại trên 70% 20.000.000 đồng/ha
b Thiệt hại từ 30% đến 70% 10.000.000 đồng/ha
4 Diện tích cây giống được ươm trong giai đoạn vườn ươm  
a Nhóm cây sinh trưởng nhanh, có thời gian gieo ươm dưới 12 tháng tuổi  
- Thiệt hại trên 70% 40.000.000 đồng/ha
- Thiệt hại từ 30% đến 70% 20.000.000 đồng/ha
b Nhóm cây sinh trưởng chậm, có thời gian gieo ươm dưới 12 tháng tuổi  
- Thiệt hại trên 70% 60.000.000 đồng/ha
- Thiệt hại từ 30% đến 70% 30.000.000 đồng/ha
III HỖ TRỢ ĐỐI VỚI THỦY SẢN (BAO GỒM NUÔI TRỒNG THỦY SẢN, SẢN XUẤT, ƯƠNG DƯỠNG GIỐNG THỦY SẢN) BỊ THIỆT HẠI DO THIÊN TAI  
1 Nuôi trồng thuỷ sản bán thâm canh, thâm canh trong ao (đầm/hầm) 60.000.000 đồng/ha
2 Nuôi trồng thuỷ sản trong bể, lồng, bè 30.000.000 đồng/100 m3
3 Nuôi trồng thuỷ sản theo hình thức khác 15.000.000 đồng/ha
IV HỖ TRỢ ĐỐI VỚI VẬT NUÔI BỊ THIỆT HẠI (CHẾT, MẤT TÍCH) DO THIÊN TAI  
1 Gia cầm (gà, vịt, ngan, ngỗng, bồ câu)  
- Đến 28 ngày tuổi 30.000 đồng/con
- Trên 28 ngày tuổi 45.000 đồng/con
2 Chim cút  
- Đến 28 ngày tuổi 5.000 đồng/con
- Trên 28 ngày tuổi 10.000 đồng/con
3 Lợn (Heo)  
- Đến 28 ngày tuổi 600.000 đồng/con
- Trên 28 ngày tuổi 1.500.000 đồng/con
- Lợn nái và lợn đực đang khai thác 3.000.000 đồng/con
4 Bê cái hướng sữa đến 06 tháng tuổi 4.000.000 đồng/con
5 Bò sữa trên 06 tháng tuổi 12.000.000 đồng/con
6 Trâu, bò thịt, ngựa đến 06 tháng tuổi 3.000.000 đồng/con
7 Trâu, bò thịt, ngựa trên 06 tháng tuổi 7.000.000 đồng/con
8 Hươu sao, cừu, dê, đà điểu 2.500.000 đồng/con
9 Thỏ đến 28 ngày tuổi 50.000 đồng/con
10 Thỏ trên 28 ngày tuổi 70.000 đồng/con
11 Ong mật (đàn) 500.000 đồng/đàn
Mục lục Bấm để đi tới điều