vanban.org

Nghị quyết số 30/2011/NQ-HĐND Về Đề án đặt tên đường các Khu dân cư mới quy hoạch của thành phố Quy Nhơn năm 2011

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 28/08/2011 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bình Định Ban hành 18/08/2011 Hiệu lực 28/08/2011 Còn hiệu lực
Từng phần
Còn hiệu lực từ 28/08/2011 — Văn thư vanban.org

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 30/2011/NQ-HĐND

Bình Định, ngày 18 tháng 8 năm 2011

Về Đề án đặt tên đường các Khu dân cư mới

quy hoạch của thành phố Quy Nhơn năm 2011 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH

KHÓA XI, KỲ HỌP THỨ 2

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03/12/2004;

Căn cứ Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11/7/2005 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng;

Căn cứ Thông tư số 36/2006/TT-BVHTT ngày 20/3/2006 của Bộ Văn hóa - Thông tin (nay là Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) hướng dẫn thực hiện một số điều của Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng ban hành kèm theo Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11/7/2005 của Chính phủ;

Trên cơ sở xem xét Tờ trình số 51/TTr-UBND ngày 11/8/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc xin ý kiến thông qua Đề án đặt tên đường các Khu dân cư mới quy hoạch của thành phố Quy Nhơn năm 2011; Báo cáo thẩm tra số 10/BC-VHXH ngày 11/8/2011 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,

 QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Nhất trí thông qua Đề án đặt tên đường các Khu dân cư mới quy hoạch của thành phố Quy Nhơn năm 2011 (có Danh mục tên đường kèm theo).

Điều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết này.

Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ban Văn hóa- Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh kiểm tra, giám sát thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua. Nghị quyết này đã được thông qua tại kỳ họp thứ 2 Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XI.

Nghị quyết này đã được thông qua tại kỳ họp thứ 2 Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XI./.

  CHỦ TỊCH     Nguyễn Thanh Tùng
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH   CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

ĐỀ ÁN

Đặt tên đường các Khu dân cư mới quy hoạch của

 TP. Quy Nhơn năm 2011

(Kèm theo Nghị quyết số 30/2011/NQ-HĐND ngày 18/8/2011

của HĐND tỉnh )

Thành phố Quy Nhơn có quá trình hình thành và phát triển trên 110 năm, là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa - xã hội của tỉnh, hiện nay là đô thị loại I trực thuộc tỉnh Bình Định. Quá trình đô thị hóa và chỉnh trang, mở rộng đô thị đã điều chỉnh và hình thành một số khu dân cư, khu đô thị mới, khu công nghiệp.v.v...với nhiều tuyến đường bộ được quy hoạch mới. Qua 3 lần UBND tỉnh Bình Định ban hành Quyết định điều chỉnh, đặt mới tên đường trên địa bàn thành phố Quy Nhơn, đã có 293 tuyến đường được đặt tên.

 Hiện nay, do tiếp tục thực hiện công tác quy hoạch, chỉnh trang đô thị nên có nhiều tuyến đường ở các khu dân cư mới chưa có tên. Nay UBND tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Định, với các nội dung như sau:

I.      Sự cần thiết đặt tên đường

Là đô thị, việc đặt tên đường phố không chỉ nhằm thực hiện tốt công tác quản lý hành chính trên địa bàn của chính quyền, mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân thông qua địa chỉ số nhà, tên đường cụ thể để hoạt động sản xuất, kinh doanh, quan hệ giao dịch kinh tế, văn hóa - xã hội với các địa phương khác và ngược lại. Mặt khác, thành phố Quy Nhơn là đô thị loại I trực thuộc tỉnh nên các đường phố cần được đặt tên, có số nhà vừa thể hiện nếp sống văn minh của đô thị, vừa có ý nghĩa góp phần giáo dục truyền thống lịch sử - văn hóa, nâng cao tình yêu quê hương, đất nước, lòng tự hào dân tộc. Do vậy, việc đặt tên đường đối với các khu dân cư đã quy hoạch là rất cần thiết.

II. Số tuyến đường đề nghị đặt tên

Căn cứ thực tế quy hoạch, lý trình mỗi tuyến đường và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành để lập Đề án đặt tên đường cho các khu dân cư mới quy hoạch của UBND thành phố Quy Nhơn lần này là 58 tuyến đường gồm các khu dân cư: Đảo 1B Bắc Hà Thanh (21 tuyến đường); Đảo 1A Bắc Hà Thanh (13 tuyến đường); Xóm tiêu (11 tuyến đường); Khu dân cư Trại gà 1 (06 tuyến đường); Đông Võ Thị Sáu (05 tuyến đường); Bông Hồng (01 tuyến đường) và Đông bến xe (01 tuyến đường) trình Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Định xem xét, quyết định.

III. Căn cứ pháp lý

- Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng (ban hành kèm theo Nghị định số: 91/2005/NĐ-CP ngày 11/7/2005 của Chính Phủ);

- Thông tư số: 36/2006/TT-BVHTT ngày 20/3/2006 của Bộ Văn hóa và Thông tin (nay là Bộ Văn hóa - Thể thao & Du lịch) về việc hướng dẫn thực hiện một số điều của Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng theo Nghị định số: 91/2005/NĐ-CP của Chính Phủ;

IV. Nguyên tắc đặt tên đường

Đề án đặt tên đường trên địa bàn thành phố Quy Nhơn năm 2011 tuân theo những nguyên tắc quy định  tại các văn bản quy phạm pháp luật nói trên, cụ thể như sau:

- Tất cả các tuyến đường xây dựng theo quy hoạch đô thị, sử dụng ổn định trên địa bàn thành phố đều được xem xét đặt tên.

- Căn cứ lý trình, vị trí, cấp độ, quy mô của đường để đặt tên tương xứng với ý nghĩa của địa danh, tầm quan trọng của sự kiện lịch sử và công lao của danh nhân.

- Không đặt tên đường bằng các tên gọi khác nhau của một danh nhân trên cùng địa bàn.

- Việc lựa chọn tên đặt cho từng tuyến đường phải bảo đảm các yêu cầu:

+ Tên các nhân vật lịch sử qua các thời đại (anh hùng dân tộc, người có công với đất nước, danh nhân văn hóa) phải bảo đảm tính khoa học, lịch sử và tính pháp lý; đánh giá đúng vai trò, vị trí, công đức của các nhân vật đối với dân tộc, với lịch sử, đặc biệt là đối với quê hương Bình Định, được nhân dân suy tôn và thừa nhận.

+ Tên các địa danh, các mốc sự kiện lịch sử, các di tích lịch sử - văn hóa phải có giá trị tiêu biểu đối với đất nước, địa phương.

+ Tên các lãnh tụ, các nhà lãnh đạo, các anh hùng liệt sĩ trong thời đại Hồ Chí Minh phải hết sức tiêu biểu, ưu tiên các nhân vật có mối quan hệ trực tiếp với Bình Định và thành phố Quy Nhơn.

- Ngoài ra, Đề án đặt tên đường cũng rất quan tâm đến các yếu tố tâm lý, tình cảm của nhân dân, nhất là tên phải dễ nhớ, dễ thuộc, dễ gọi, quen gọi.

V. Căn cứ tài liệu

- Từ điển nhân vật lịch sử Việt Nam - NXB Khoa học xã hội - 1991.

- Từ điển nhân vật lịch sử Việt Nam - NXB Tổng hợp thành phố Hồ Chí Minh - 2006.

- Chân dung anh hùng thời đại Hồ Chí Minh - NXB Quân đội.

-  Nhà Tây Sơn - Quách Tấn, Quách Giao.

- Võ Nhân Bình Định - Quách Tấn, Quách Giao.

- Tư liệu về phong trào Tây Sơn - trên đất Nghĩa Bình - Phan Huy Lê - Phan Đại Doãn chủ biên

-  Biên niên lịch sử cổ trung đại Việt Nam - Viện sử học NXB KHXH, 1988.

- Tóm tắt Thành tích đề nghị truy tặng danh hiệu Anh hùng LLVTND liệt sĩ Võ Phước của Bộ CHQS tỉnh Bình Định.

- Lịch sử Đảng bộ huyện An Nhơn 1930 - 1975; Từ Hà Tĩnh đến Nhà đày Kon Tum.

Ngoài ra còn căn cứ danh sách tên đường đã đặt tại các thành phố trong cả nước như: Hà Nội, Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Cần Thơ, Hải Phòng, Thanh Hóa, Đà Lạt, Nha Trang, Tuy Hòa, Quảng Ngãi, Pleiku...

VI. Danh sách tên đường (Có danh sách tên đường kèm theo)

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH   CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

DANH SÁCH

Đặt tên đường các Khu dân cư mới quy hoạch của TP. Quy Nhơn năm 2011

(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 30/2011/NQ-HĐND ngày 18/8/2011

của HĐND tỉnh về Đề án đặt tên đường các Khu dân cư mới

 quy hoạch của TP. Quy Nhơn)

TT Tuyến đường quy hoạch Lý trình Lộ giới (m) Lòng đường (m) Vỉa hè 2 bên (m) Chiều dài (m)   Tên đường
1 2 3 4 5 6 7 8
I. Khu dân cư 1B Bắc Hà Thanh 
01     Đường số 1     Từ đường số 2 – đường số 6   14     8     (3 x 2)     196     Lưu Trọng Lư (1911 – 1991) Bố Trạch - Quảng Bình
02       Đường số 2        Từ đường số 1 – đường số 12     18   19,5   9   9   (4,5 x 2)   (6 + 4,5)   136,8   622,7 759,5 Hoàng Văn Thái (1915 – 1986) Thái Bình
03     Đường số 16     Từ đường số 3 – đường số 12   18     9     (4,5 x 2)     550     Lê Trọng Tấn (1914 - 1986) Hoài Đức - Hà Tây
04     Đường số 4B     Từ đường số 23B-đường số 1 12 6 (3 x 2) 86 NguyễnVăn Huyên (1908 – 1975) Hà Nội
05       Đường số 23B + 23C     Từ đường số 6 –  hết đường số 23C 12 11     6 6     (3 x 2) (3 + 2)     202   63 265   Huỳnh Đăng Thơ (1889 – 1982) An Nhơn - Bình Định  
06           Đường số 6           Từ đường số 1 - đường số 3 Từ đường số 3 - đường số 15 Từ đường số 15-đường số 2 12   20   19   6   10   10   (3 x 2)   (5 x 2)   (5 + 4)   136   217   168 521 Hoàng Minh Thảo (1921-2008) Kim Động - Hưng Yên      
07     Đường số 12     Từ Cầu chữ Y – đường số 2 36     20     (8 x 2)     521     Huỳnh Tấn Phát (1913 – 1989) Bình Đại - Bến Tre
08     Đường số 16B     Từ đường số 5 – đường số 13   10   5     (2,5 x 2)     130     Nguyễn Hữu Tiến (1602 – 1665) Hoài Nhơn - Bình Định
09       Đường số 14       Từ đường số 5 – đường số 16     14       7       (3,5 x 2)       361,3       Bùi Đức Sơn (1948 - 2006 ) Hoài Nhơn, Bình Định
10       Đường số 10       Từ đường số 5 – đường số 2     16       8       (4 x 2)       351,3       Nguyễn Quảng (1944 – 1974) Phù Mỹ,Bình Định
11       Đường số 9       Từ đường số 2 – đường số 10     12       6       (3 x 2)       244       Nguyễn Thanh Trà (1952 – 1975) Phù Mỹ, Bình Định
12     Đường số 11     Từ đường số 2 – đường số 6   12     6     (3 x 2)     161     Phạm Huy Thông (1916 – 1988) Ân Thi - Hưng Yên
13     Đường số 4     Từ đường số 11 – đường số 15   14          6     (3 + 5)     85     Mạc Thị Bưởi (1927 – 1951) Nam Thanh-Hải Dương
14     Đường số 17     Từ đường 2 đến đường 6   16     6     (5 x 2)     100     Lý Chính Thắng (1917 – 1946) Hương Sơn - Hà Tĩnh
15     Đường số 19B     Từ đường số 2  - đường số 6   16     6     (5 x  2)     85     Trần Thị Lan (Thế kỷ XVIII)   Tây Sơn - Bình Định
16     Đường số 8     Từ đường số 15 - đường số 2   14,5     7     (4 + 3,5)     168,3     Phạm Ngọc Thảo (1922 – 1965) Bến Tre
17       Đường số 15A       Từ đường số 14 – đường số 16     12       6       (3 x 2)       132       Vũ Đình Huấn (Thế kỷ  XVIII) Phù Ly (nay là Phù  Cát- Bình Định)
18         Đường số 13         Từ đường số 14 – đường số 9       12         6         (3 x 2)         221,7         Lý Văn Bưu (hay Đô đốc Mưu) (Thế kỷ XVIII) Phù Ly (nay là Phù Cát – Bình Định)
19       Đường số 13A       Từ đường số 14 – đường số 16A     8       4       (2 x 2)       88       Vũ Thị Đức (Thế kỷ XVIII) Phù Ly (nay là Phù Cát- Bình Định)
20     Đường số 16A     Từ đường số 7 – đường số 13   8     4     (2 x 2)     83     Ngô Chi Lan (1442 – 1501) Kim Hoa - Bắc Giang
21     Đường số 7     Từ đường số 14 – đường số 16   14     7     (3,5 x 2)     132     Đặng Tiến Đông (1738 – 1797) Chương Mỹ - Hà Tây
II. Khu dân cư 1A Bắc Hà Thanh    
01     Đường số 4     Từ đường số 1 – đường số 9   18     9     (4,5 x 2)     310     Hà Huy Giáp (1906 – 1995) Hương Sơn – Hà Tĩnh
02     Đường số 2     Từ đường số 1 - đường số 9   18     9     (4,5 x 2)     310     Tạ Quang Bửu (1910 – 1986)  Nam Đàn – Nghệ An.
03     Đường số 14     Từ đường số 1 - đường số 1   7     4     (2 + 1)     480     Nguyễn Hiền (1234 – 1255 ) Thượng Hiền – Hà Tây  
04     Đường số 1 + một phần đường số 9 Từ đường số 3 – đường số 15 (Đảo 1B) 16     7     (4,5 x 2)     837     Nguyễn Hoàng (1524 – 1613) Tống Sơn - Thanh Hóa  
05               Đường số 3 (1A + 1B) + Đường số 5           Từ đường Q. Nhơn – Nhơn Hội  đến Sông Hà Thanh Từ  đường số 9 – đường số 16B (nối với đảo 1B) 26   12           12   6            (7 x 2)   (3 x 2)           607  641 553  1801         Lê Thanh Nghị (1911 - 1989) Tứ Lộc - Hải Dương          
06         Đường số 9 + Đ.số 15 (1B)       Từ đường số 3 – đường số 2  (Đảo 1B) Từ đường số 2 – Bờ sông 16   20     7   10     (4,5 x 2)   (5 x 2)     558   670  1228   Tố Hữu (1920–2002) Quảng Điền,  Thừa Thiên Huế  
07     Đường số 8     Từ đường số 13 – đường số 6   10     6     (2 x 2)     490     Nguyễn Bèo (1938 – 1969) An Nhơn – Bình Định
08     Đường số 13     Từ đường số 12 – đường số 9   10     6     (2 x 2)     106     Phan Phu Tiên (1371   -   1456  ) Từ Liêm – Hà Nội
09       Đường số 12       Từ đường số 5 - đường số 8     10       6       (2 x 2)       130       Tôn Thất Đạm (hay Tôn Thất Đàm) (1866 – 1888)  Thừa Thiên Huế
10       Đường số 11       Từ đường số 5 - đường số 7     10       6       (2 x 2)       87       Đặng Huy Trứ (1825 – 1874) Hương Trà – Thừa Thiên Huế
11     Đường số 10     Từ đường số 5 - đường số 8   10     6     (2 x 2)     130     Lê Trung Đình (1863 – 1885) Bình Sơn - Quảng Ngãi
12     Đường số 6     Từ đường số 10 - đường số 9   10     6     (2 x 2)     136     Hồ Biểu Chánh (1884 – 1958) Gò Công - Tiền Giang
13       Đường số 7       Từ đường số 4 - đường số 2     12       6       (3 x 2)       137       Trừ Văn Thố (1936 – 1963) Cai Lậy – Tiền Giang
III. Khu quy hoạch Xóm Tiêu  
01   Đường số 3   Từ đường số 5 - đường số 6 9   6   (1,5 x 2)   142,5   Trần Văn Giáp (1898 – 1973) Thanh Miện-Hải Dương
02     Đường số 4     Từ đường số 5 - đường số 6   9     6     (1,5 x 2)     142,5     Lưu Văn Lang (1880 – 1969) Sa Đéc – Đồng Tháp
03     Đường số 5     Từ đường Xuân Thủy - đường Thành Thái 15     7     (4 x 2)     125     Nguyễn Phong Sắc (1902 - 1931) Bạch Mai - Hà Nội
04     Đường số 7     Từ đường Xuân Thủy - đường Thành Thái 13,5     6,5     (3,5 x 2)     105     Đào Duy Anh (1904 – 1988) Tả Thanh Oai - Hà Nội
05     Đường số 8+9     Từ đường Xuân Thủy - đường Thành Thái 10     6     (2 x 2)     95 x 2 = 190   Lê Anh Xuân (1940 – 1968) Mỏ Cày - Bến Tre
06     Đường số 10     Từ đường Xuân Thủy - đường Thành Thái 9,5     6,5     (1,5 x 2)     90     Thái Văn Lung (1916 – 1946) Thủ Đức - Hồ Chí Minh
07   Đường số 12   Nguyễn Trường Tộ - Nguyễn Xuân Nhĩ 9   6   (1,5 x 2)   117,5   Trần Can (1931 – 1954) Yên Thành - Nghệ An
08     Đường số 17     Từ đường số 24 - đường Võ Duy Dương 9     5     (2 x 2)     240,6     Nguyễn Nghiêm (1903 – 1931) Đức Phổ - Quảng Ngãi
09     Đường số 19     Từ đường Đặng Thành Chơn - đường số 22 11     5     (2 + 4)     64,8     Khúc Hạo (Thế kỷ X) Hải Dương
10     Đường số 20     Từ Đặng Thành Chơn - đường Thành Thái 9     5     (2 x 2)     109,3     Lê Đình Chinh (1960 – 1978) Hoằng Hóa-Thanh Hóa
11     Đường số 22     Từ đường Hồ Tùng Mậu - đường số 20 9     5     (2 x 2)     68,7     Nguyễn Khoa Chiêm (1659 – 1736) Trạm Bạc - Hải Dương
IV. Khu Quy hoạch Trại Gà I   
01       Hẻm 2 Nguyễn Viết Xuân   Từ đường Nguyễn Viết Xuân - đường Chế Lan Viên 10       6       (2 x 2)       105       Châu Văn Liêm (1902 – 1930) Ô Môn - Cần Thơ  
02       Hẻm 3 Nguyễn Viết Xuân   Từ đường Nguyễn Viết Xuân đến Chế Lan Viên 10       6       (2 x 2)       80       Hoàng Xuân Hãn (1908 – 1996) Đức Thọ - Hà Tĩnh
03   Hẻm 1 Nguyễn Viết Xuân Từ đường Nguyễn Văn đến hẻm 2 10     6     (2 x 2)     90     Nguyễn Khắc Viện (1914 – 1997) Hương Sơn - Hà Tĩnh
04       Hẻm 1 Chế Lan Viên     Từ đường Chế Lan Viên đến Ngô Tất Tố   10       6       (2 x 2)       70,5       Ngô Thì Sĩ (1726 – 1780) Tả Thanh Oai – Hà Đông (nay là Hà Tây)
05       Hẻm 2 Chế Lan Viên     Từ đường Chế Lan Viên đến đường Ngô Tất   10       6       (2 x 2)       70,9       Trương Minh Giảng (Thế kỷ XIX) Bình Dương - Gia Định    (nay là Gò Vấp, TPHCM)
06       Hẻm 3 Chế Lan Viên     Từ đường Chế Lan Viên đến giáp đường Mai Hắc Đế 9       5       (2 x 2)       88,5       Nguyễn Phúc Lan (1601 – 1648) Tống Sơn - Thanh Hóa  
V. Khu Quy hoạch Dân cư Đông Võ Thị Sáu 
01           Đường số 10 + Đường số 14         Từ đường Điện Biên Phủ - đường số 14 Từ đường số 14 - Phan Bá Vành (đường số 9) 16 12         8 6         (4 x 2) (3 x 2 )         313 124 437       Trương Vĩnh Ký (1837-1898) Tân Minh - Vĩnh Long      
02       Đường số 12 + Đường số 6     Từ đường số 10 - Đường số 8 Từ đường số 8 - Đường số 1 18 12     10 6     (4 x 2) (3 x 2)     201 115 316   Huỳnh Thị Đào (1940 – 1970) Vĩnh Thịnh - Vĩnh Thạnh - Bình Định
03         Đường số 05         Từ đường Phan Bá Vành - đường Bùi Cầm Hổ (đường số 3)   12         6         (3 x 2 )         95         Trịnh Hoài Đức (1765-1825) Trấn Biên - Biên Hoà    
04         Đường số 8 + Đường số 15 (có mương nước lớn ở giữa) Từ đường Điện Biên Phủ - đường Phan Bá Vành   12 10       6 6       (3 x2 ) (2 x 2)       280 x 2 560     Nguyễn Văn Tâm (1950 – 1972)  Mỹ Chánh, Phù Mỹ - Bình Định  
05     Đường số 1     Từ đường Điên Biên Phủ - Võ Thị Sáu 15     7     (5 + 3)     463     Nguyễn Đình Hoàng (1958 – 1987)  Tây Sơn - Bình Định
VI. Khu Dân cư Đông Bến xe
01         Đường số 5         Từ đường Nguyễn Văn vòng qua công viên đến đường Tôn Thất Bách 12         6         (3 x 2)         239         Nguyễn Hữu Quang (1943 – 1988) Phù Cát – Bình Định    
VII. Khu Dân cư Bông Hồng 
01         Đường số 4         Từ đường Tô Ngọc Vân - đường số 5 Nguyễn Thị Yến 12         6         (3 x 2)         104,5         Võ  Phước (1957 – 1970) Hoài Nhơn – Bình Định    

      Tổng cộng:  58  tuyến đường

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Nguyễn Thanh Tùng

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Nguyễn Thanh Tùng

Mục lục Bấm để đi tới điều