vanban.org

Nghị quyết số 2a/2004/NQ-HĐ về nhiệm vụ kinh tế - xã hội 6 tháng cuối năm 2004

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2005
Quảng Trị Ban hành 15/07/2004 Hiệu lực 05/07/2004 Hết hiệu lực toàn bộ
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 01/01/2005 — Văn thư vanban.org

HĐND TỈNH QUẢNG TRỊ
KHOÁ V, KỲ HỌP THỨ 2
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ
KHOÁ V, KỲ HỌP THỨ 2
(Từ ngày 13 đến ngày 15 tháng 7 năm 2004)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số 2a/2004/NQ-HĐ

Đông Hà, ngày 15 tháng 7 năm 2004

NGHỊ QUYẾT
Về nhiệm vụ kinh tế - xã hội 6 tháng cuối năm 2004

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ

- Căn cứ Luật tổ chức HĐND & UBND ngày 26/11/2003;
- Trên cơ sở xem xét báo cáo của UBND tỉnh về tình hình thực hiện kế hoạch kinh tế xã hội, ngân sách sáu tháng đầu năm và nhiệm vụ chủ yếu trong 6 tháng cuối năm 2004; Báo cáo của Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, Toà án nhân dân tỉnh, báo cáo của các cơ quan hữu quan, báo cáo thẩm tra của các ban HĐND tỉnh và ý kiến đại biểu HĐND tỉnh,

QUYẾT NGHỊ

Hội đồng nhân dân tỉnh nhất trí đánh giá tình hình kinh tế - xã hội, quốc phòng an ninh, tình hình chấp hành pháp luật, công tác xét xử thi hành án 6 tháng đầu năm và nhiệm vụ giải pháp 6 tháng cuối năm đã được trình bày trong báo cáo của UBND tỉnh và các ngành hữu quan.

Để tiếp tục thực hiện thắng lợi Nghị quyết của HĐND tỉnh về nhiệm vụ năm 2004, HĐND tỉnh nhấn mạnh một số vấn đề sau:

I. Đánh giá tình hình 6 tháng đầu năm 2004.

Tình hình kinh tế xã hội 6 tháng qua có những chuyển biến tích cực và đạt kết quả khá toàn diện. Sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp tiếp tục phát triển cả về số lượng và chất lượng; Đặc biệt vụ Đông Xuân năm nay là năm được mùa cao nhất từ trước đến nay. Sau hậu quả dịch cúm gia cầm, tỉnh đang tích cực thực hiện các biện pháp hỗ trợ về giống, kinh phí và kỹ thuật để từng bước khôi phục lại đàn gia cầm; Tiến độ thực hiện đầu tư xây dựng cơ bản đã có chuyển biến tích cực cả về tiến độ và khối lượng thi công. Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn đạt khá so với cùng kỳ năm trước, bảo đảm được nhiệm vụ chi thường xuyên; các lĩnh vực về giáo dục đào tạo, y tế, văn hoá thông tin, thể dục thể thao đã đạt những thành tựu đáng khích lệ. Việc làm, đời sống của người lao động có bước cải thiện, chính trị xã hội ổn định, quốc phòng an ninh được tăng cường, kỷ cương pháp luật được giữ vững. Trong điều kiện tình hình chính trị, kinh tế thế giới và khu vực có những diễn biến phức tạp như nạn khủng bố, xung đột dân tộc, sắc tộc, thiên tai, dịch bệnh, biến động giá trên thị trường thế giới và trong nước... thì kết quả đạt được trên đây lại càng có ý nghĩa tích cực.

Tuy vậy, tình hình kinh tế xã hội của tỉnh vẫn còn nhiều khó khăn, thách thức: Các doanh nghiệp chưa có giải pháp tích cực để triển khai Quyết định 80 của Thủ tướng Chính phủ, chưa chủ động cùng các địa phương xây dựng các vùng nguyên liệu ổn định cho công nghiệp chế biến; sản xuất chưa gắn với chế biến và thị trường tiêu thụ. Kinh tế thuỷ sản chưa tương xứng với tiềm năng vốn có; sản xuất công nghiệp chưa tạo bước đột phá mạnh cho nền kinh tế, thiếu vốn cho đầu tư phát triển; Thương mại, dịch vụ, du lịch phát triển chậm, chưa trở thành một ngành kinh tế quan trọng; thu ngân sách có tăng nhưng chủ yếu tăng thu do thu thuế sử dụng đất. Hầu hết các doanh nghiệp trên địa bàn phát triển chưa đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế; lao động được đào tạo chưa nhiều, thời gian lao động nhàn rỗi trong nông thôn còn lớn, xuất khẩu lao động thấp; Một số bệnh xã hội như sốt rét, lao... có nguy cơ bùng phát trở lại; tai nạn giao thông chưa được khắc phục gây thiệt hại lớn về người và tài sản cho Nhà nước và nhân dân; giáo dục Miền núi, vùng sâu, vùng xa còn nhiều khó khăn; đời sống dân cư bị ảnh hưởng do biến động về giá cả mặt hàng tiêu dùng.

II. Phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ 6 tháng cuối năm 2004:

Để hoàn thành thắng lợi nhiệm vụ năm 2004, các ngành, các địa phương, đơn vị cơ sở tiếp tục thực hiện có hiệu quả các giải pháp đã được xác định tại Nghị quyết 11a/2003/NQ-HĐ ngày 25/12/2003 của HĐND tỉnh khoá IV kỳ họp thứ 11 đã thông qua, nhanh chóng sơ kết tình hình thực hiện nhiệm vụ 6 tháng đầu năm 2004, tiếp tục tạo những chuyển biến mạnh mẽ trong khâu tổ chức, thực hiện và chú trọng một số nhiệm vụ giải pháp sau:

1. Đẩy mạnh hơn nữa việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, cơ cấu cây trồng vật nuôi theo hướng sản xuất hàng hoá, tăng giá trị thu nhập trên một đơn vị diện tích; tập trung chỉ đạo triển khai tốt vụ sản xuất Hè Thu, chú trọng công tác phòng chống hạn hán, lụt bão; khôi phục và phát triển đàn gia cầm, chỉ đạo chặt chẽ công tác bảo vệ rừng, phòng chống cháy rừng, hoàn thành kế hoạch trồng rừng, kế hoạch trồng cây công nghiệp: tiêu, cà phê, cao su. Đẩy mạnh các biện pháp chỉ đạo nhằm phát triển vùng nguyên liệu cho các nhà máy. Chỉ đạo chặt chẽ chuyển đổi chủ đầu tư tàu đánh bắt xa bờ, hoàn thành xây dựng cơ sở vật chất hậu cần nghề cá, nhanh chóng thông qua quy hoạch lĩnh vực thuỷ sản để sớm đưa nuôi trồng thuỷ sản phát triển theo đúng kế hoạch, hạn chế nuôi trồng tự phát, không kiểm soát được dịch bệnh và ảnh hưởng môi trường.

2. Đẩy nhanh tiến độ thi công các công trình, dự án đi đôi với thanh toán khối lượng thi công đã hoàn thành. Những công trình đã bố trí vốn nhưng chưa hoàn thành thủ tục đầu tư, chưa khởi công thì điều chuyển vốn cho các công trình cấp thiết hơn. Các công trình liên quan giải phóng mặt bằng theo phương châm Nhà nước và nhân dân cùng làm, nếu tổ chức, cá nhân hưởng lợi chưa đồng tình thì điều chuyển vốn cho công trình khác; đồng thời UBND tỉnh chỉ đạo UBND các huyện, thị xã trong quá trình thực hiện Nghị quyết 7e/2002 HĐND khoá IV có vướng mắc thì đề xuất giải pháp bổ sung, tháo gỡ để HĐND tỉnh nghiên cứu điều chỉnh vào thời gian thích hợp.

Chấn chỉnh công tác quản lý đầu tư xây dựng theo chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường công tác kiểm tra giám sát đầu tư xây dựng cơ bản; Thực hiện đúng quy định hiện hành trong việc phê duyệt dự án, không phê duyệt dự án mới khi chưa tìm được nguồn vốn đầu tư và chưa bố trí vốn năm 2005.

Tiếp tục thực hiện quảng bá xúc tiến đầu tư, thực hiện chính sách khuyến khích ưu đãi đầu tư bảo đảm cân đối nguồn lực ngân sách của tỉnh, tăng cường thu hút và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn ODA, FDI, NGO ... Tranh thủ nguồn vốn Trung ương và các nguồn vốn khác cho đầu tư phát triển; Bảo đảm cân đối vốn đối ứng cho các mục tiêu, chương trình dự án.

Hoàn chỉnh các đề án quy hoạch lãnh thổ, ngành và quy hoạch xây dựng đã được bố trí trong năm 2004, kết hợp đầu tư với quản lý quy hoạch, đưa nền kinh tế phát triển ổn định. Thực hiện cơ chế tài chính trong việc sử dụng quỹ đất tạo vốn xây dựng cơ sở hạ tầng, kết hợp quản lý nguồn đất đai chưa sử dụng hoặc sử dụng kém hiệu quả.

Tập trung lực lượng kiểm tra giám sát chống buôn lậu, gian lận thương mại. Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, tham nhũng, thất thoát trong chỉ tiêu ngân sách, tiết kiệm trong sử dụng xăng dầu theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ. Đảm bảo các khoản chi cho đầu tư phát triển.

3. Tập trung đầu tư cơ sở hạ tầng nhằm phát huy hiệu quả các khu công nghiệp Nam Đông Hà, khu công nghiệp Quán Ngang, khu Thương mại Lao Bảo; tạo điều kiện thuận lợi cho các dự án phát triển công nghiệp khởi động, xúc tiến các dự án đang xây dựng sớm hoàn thành đi vào sản xuất. Thực hiện chính sách khuyến công để đưa tiểu thủ công nghiệp, làng nghề nông thôn phát triển có hiệu quả hơn. Tăng cường công tác kiểm tra và quản lý khoáng sản. Chấn chỉnh việc khai thác khoáng sản và tài nguyên thiên nhiên bừa bãi, quan tâm đúng mức việc bảo vệ môi trường sinh thái.

4. Thực hiện việc sắp xếp đổi mới doanh nghiệp theo kế hoạch đã duyệt; quan tâm chỉ đạo xây dựng thương hiệu hàng hóa, nâng cao năng lực lao động, tăng sức cạnh tranh sản phẩm hàng hóa phù hợp với xu hướng hội nhập. Đẩy mạnh hoạt động xuất nhập khẩu theo hướng đầu tư vào các sản phẩm xuất khẩu truyền thống và có lợi thế, nhập khẩu hàng hóa phục vụ sản xuất trên địa bàn. Phấn đấu để thực hiện đạt chỉ tiêu kim ngạch xuất, nhập khẩu đã được HĐND thông qua.

Tiếp tục hoàn chỉnh cơ sở hạ tầng du lịch, sớm đưa các công trình đã xây dựng vào khai thác.

5. Thực hiện có hiệu quả các chương trình mực tiêu quốc gia, giải quyết việc làm, xoá đói giảm nghèo, đào tạo nguồn nhân lực, chương trình xây dựng nhà ở cho đồng bào dân tộc, chương trình phát triển kinh tế xã hội cho các xã đặc biệt khó khăn ở miền núi, bãi ngang, chương trình kiên cố hoá trường học. Triển khai có hiệu quả đổi mới chương trình sách giáo khoa lớp 3, lớp 8 và đẩy mạnh thực hiện một số chính sách phát triển giáo dục mầm non.

Tổ chức thành công lễ hội “Nhịp cầu xuyên Á” và kỷ niệm 50 năm ngày truyền thống huyện Vĩnh Linh. Nâng cao chất lượng các hoạt động văn hoá thông tin, báo chí, thể dục thể thao; tăng diện phủ sóng và thời lượng phát thanh, truyền hình; Chỉ đạo tốt cuộc vận động toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá ở cơ sở, phong trào đền ơn đáp nghĩa.

Đẩy mạnh cải cách hành chính, tiếp tục thực hiện nghiêm túc cơ chế: “Một cửa” trong việc giải quyết công việc của công dân và mọi tổ chức theo quy định của

Chính phủ, đảm bảo kỷ luật, kỷ cương trong quản lý hành chính Nhà nước, tăng cường công tác quản lý nhà nước về quốc phòng an ninh, giữ vững ổn định chính trị và trật tự an toàn xã hội, tăng cường kỷ cương pháp luật, bảo đảm an ninh trên hai tuyến biên giới.

7. Tập trung làm tốt công tác xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế xã hội và dự toán ngân sách năm 2005 và kế hoạch 5 năm 2006-2010 có tính khả thi, tạo thế và lực cho tỉnh nhà hoàn thành kế hoạch 5 năm.

8. Tuyên truyền phổ biến sâu rộng và nâng cao ý thức chấp hành thực hiện tốt Hiến pháp, pháp luật trong cán bộ và nhân dân một cách kịp thời, thường xuyên.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN.

HĐND tỉnh giao trách nhiệm cho UBND tỉnh tổ chức thực hiện thắng lợi toàn diện nhiệm vụ kinh tế xã hội, quốc phòng an ninh của năm 2004. Thường trực HĐND, các Ban HĐND, đại biểu HĐND cần tăng cường công tác kiểm tra, giám sát; Đồng thời phối hợp với UBMTTQVN tỉnh tăng cường tuyên truyền, động viên nhân dân đẩy mạnh phong trào thi đua nhằm thực hiện thắng lợi Nghị quyết đã đề ra.

Nghị quyết này được HĐND tỉnh khoá V, kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 15 tháng 7 năm 2004.

Nơi nhận:

- UBTVQH (b/c),
- Chính phủ (b/c),
- VPQH, VPCP, VPCTN,
- Cục kiểm tra văn bản Bộ Tư pháp,
- TVTU (b/c),
- TT HĐND, UBND,
- Đại biểu HĐND tỉnh,
- TT HĐND, UBND các huyện, thị xã,
- Các Sở, Ban, ngành và MT, đoàn thể cấp tỉnh.

TM. HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH

CHI CỤC TRƯỞNG

Phan Thị Xuyên

CHỨNG THỰC BẢN SAO ĐÚNG VỚI
NGUYÊN BẢN TRONG HỒ SƠ LƯU TRỮ
Tài liệu được sao từ:
Phòng: HĐND tỉnh Quảng Trị
Mục lục số: 03 Hỏ sơ số: 29 Tờ số: 01
Số chứng thực: 91
Ngày 04 tháng 4 năm 2019

The following table provides the information in a specific format:

The following table provides the information in a specific format:

The following table provides the information in a specific format:

The following table provides the information in a specific format:

The following table provides the information in a specific format:

The following table provides the information in a specific format:

The following table provides the information in a specific format:

The following table provides the information in a specific format:

The following table provides the information in a specific format:

The following table provides the information in a specific format:

The following table provides the information in a specific format:

The following table provides the information in a specific format:

The following table provides the information in a specific format:

The following table provides the information in a specific format: