vanban.org

Nghị quyết số 29/2022/NQ-HĐND Quy định mức hỗ trợ thường xuyên hàng tháng đối với các chức danh Đội trưởng, Đội phó đội dân phòng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2024 Thay thế: 01/2024/NQ-HĐND · 27/06/2024
Thái Nguyên Ban hành 08/12/2022 Hiệu lực 01/01/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 3 năm
Nghị quyết số 01/2024/NQ-HĐND quy định tiêu chí thành lập và tiêu chí về số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự; mức hỗ trợ, bồi dưỡng, mức trợ cấp và các mức chi khác cho lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 01/2024/NQ-HĐND
Nghị quyết số 29/2022/NQ-HĐND Quy định mức hỗ trợ thường xuyên hàng tháng đối với các chức danh Đội trưởng, Đội phó đội dân phòng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 29/2022/NQ-HĐND
01/07/202401/2024/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 01/01/2023Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 01/07/2024 — Văn thư vanban.org

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 39 /2022/NQ-HĐND

Thái Nguyên, ngày 08 tháng 12 năm 2022

NGHỊ QUYẾT

Quy định mức hỗ trợ thường xuyên hàng tháng đối với các chức danh
Đội trưởng, Đội phó đội dân phòng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN
KHÓA XIV, KỲ HỌP THỨ MƯỜI

Xét Tờ trình số 167/TTr-UBND ngày 21 tháng 11 năm 2022 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Thái Nguyên về Quy định mức hỗ trợ thường xuyên hàng tháng
đối với các chức danh Đội trưởng, Đội phó đội dân phòng trên địa bàn tỉnh
Thái Nguyên; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh;
ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định mức hỗ trợ thường xuyên hàng tháng đối với các
chức danh Đội trưởng, Đội phó đội dân phòng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

2. Đối tượng áp dụng

a) Đội trưởng, Đội phó đội dân phòng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
bổ nhiệm theo quy định.

b) Các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan.

Điều 2. Mức hỗ trợ và nguồn kinh phí thực hiện

1. Mức hỗ trợ

a) Người giữ chức danh Đội trưởng đội dân phòng được hưởng mức hỗ trợ hằng tháng bằng 16% lương tối thiểu vùng/người.

b) Người giữ chức danh Đội phó đội dân phòng được hưởng mức hỗ trợ hằng tháng bằng 15% lương tối thiểu vùng/người.

c) Trường hợp Đội trưởng, Đội phó đội dân phòng đồng thời là người được hưởng phụ cấp hoặc được hỗ trợ hằng tháng từ ngân sách nhà nước do Hội đồng nhân dân tỉnh quy định thì được hưởng mức hỗ trợ bằng 50% mức hỗ trợ quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.

2. Nguồn kinh phí thực hiện

Kinh phí chi trả mức hỗ trợ thường xuyên hằng tháng cho các chức danh Đội trưởng, Đội phó đội dân phòng do ngân sách địa phương đảm bảo, được ngân sách cấp tỉnh giao trong dự toán hằng năm cho các huyện, thành phố để thực hiện.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết theo đúng quy định pháp luật.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên Khóa XIV, Kỳ họp thứ mười thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2022 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.

Mục lục Bấm để đi tới điều