vanban.org

Nghị quyết số 29/2012/NQ-HĐND Một số chính sách hỗ trợ công tác dân số - kế hoạch hoá gia đình tỉnh Yên Bái giai đoạn 2013 - 2016

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/01/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/01/2016 Thay thế: 25/2015/NQ-HĐND · 15/12/2015
Yên Bái Ban hành 12/12/2012 Hiệu lực 01/01/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 13 năm
Nghị quyết số 25/2015/NQ-HĐND Phê duyệt Đề án về công tác Dân số - Kế hoạch hóa gia đình tại 72 xã đặc biệt khó khăn của tỉnh Yên Bái giai đoạn 2016 - 2020 · 25/2015/NQ-HĐND
Nghị quyết số 29/2012/NQ-HĐND Một số chính sách hỗ trợ công tác dân số - kế hoạch hoá gia đình tỉnh Yên Bái giai đoạn 2013 - 2016 · 29/2012/NQ-HĐND
25/01/201625/2015/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 01/01/2013Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 25/01/2016 — Văn thư vanban.org

NGHỊ QUYẾT

Một số chính sách hỗ trợ công tác dân số - kế hoạch hoá gia đình
 tỉnh Yên Bái giai đoạn 2013
- 2016 _________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI

KHÓA XVII - KỲ HỌP THỨ 6

Sau khi xem xét Tờ trình số 227/TTr-UB, ngày 05 tháng 12 năm 2012 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành Nghị quyết phê duyệt Đề án “Tiếp tục đẩy mạnh công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình tỉnh Yên Bái giai đoạn 2013 - 2015”; báo cáo thẩm tra của Ban Văn hoá - Xã hội, Hội đồng nhân dân tỉnh và tiếp thu ý kiến tham gia của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Ban hành một số chính sách hỗ trợ công tác dân số - kế hoạch hoá gia đình tỉnh Yên Bái, giai đoạn 2013 - 2016. Cụ thể như sau:

1. Hỗ trợ kinh phí đối với dịch vụ kế hoạch hóa gia đình

 Ngân sách địa phương hỗ trợ để đảm bảo cung cấp đủ chỉ tiêu các dịch vụ kế hoạch hóa gia đình (ngoài số đối tượng đã được hỗ trợ từ chương trình mục tiêu quốc gia Dân số - Kế hoạch hóa gia đình).

2. Hỗ trợ cho đối tượng thực hiện biện pháp kế hoạch hóa gia đình

 - Hỗ trợ cho người triệt sản 200.000 đồng/người;

 - Hỗ trợ cho người đặt dụng cụ tử cung 50.000 đồng/người;

 - Hỗ trợ cho người cấy thuốc tránh thai 20.000 đồng/người.

3. Chính sách khuyến khích, khen thưởng đối với các xã, phường, thị trấn

a) Đối với xã, phường, thị trấn vùng thấp không có người sinh con thứ 3 trở lên và các xã ở vùng cao, vùng đặc biệt khó khăn giảm tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên từ trên 50% so với năm trước, mức thưởng như sau:

- Một năm mức thưởng 1.500.000 đồng;

- Hai năm liên tục, mức thưởng 2.500.000 đồng;

- Ba năm liên tục, mức thưởng 4.000.000 đồng;

- Bốn năm liên tục, mức thưởng 6.000.000 đồng.

b) Đối với các xã vùng cao, vùng đặc biệt khó khăn không có người sinh con thứ 3 trở lên, mức thưởng như sau:

- Một năm, mức thưởng 2.500.000 đồng;

- Hai năm liên tục, mức thưởng 4.000.000 đồng;

- Ba năm liên tục, mức thưởng 6.000.000 đồng;

- Bốn năm liên tục, mức thưởng 8.000.000 đồng.

c) Đối với thôn, bản, tổ dân phố không có người sinh con thứ 3 trở lên được Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố khen thưởng. Mức thưởng do Hội đồng nhân dân huyện, thị xã, thành phố quy định. Kinh phí khen thưởng từ nguồn ngân sách địa phương.

4. Hỗ trợ công tác truyền thông lồng ghép cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khoẻ sinh sản

Ngân sách tỉnh hỗ trợ cho các xã đông dân, xã có mức sinh cao; xã có tỷ lệ con thứ 3 trở lên, tỷ lệ mất cân bằng giới tính, tỷ lệ tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống cao. Mức hỗ trợ là 1.000.000 đồng/xã/năm.

5. Chính sách đối với cộng tác viên dân số - kế hoạch hóa gia đình

Ngân sách tỉnh hỗ trợ 50.000đồng/người/tháng (ngoài định xuất của Trung ương quy định).

6. Kinh phí thực hiện: Căn cứ kế hoạch thực hiện công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình hàng năm Uỷ ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh phân bổ kinh phí từ nguồn ngân sách địa phương để thực hiện nhiệm vụ đề ra.

Điều 2. Giao cho Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.

Điều 3. Giao cho Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các ban của Hội đồng nhân dân, các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát thực hiện Nghị quyết này.

Điều 4. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 04/2006/NQ-HĐND, ngày 14/7/2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái về việc Quy định một số chế độ, chính sách dân số - kế hoạch hóa gia đình tỉnh Yên Bái, giai đoạn 2006 - 2010 và Nghị quyết số 36/2008/NQ-HĐND, ngày 12/12/2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái về tiếp tục đẩy mạnh công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình tỉnh Yên Bái giai đoạn 2009 - 2012.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái khóa XVII - Kỳ họp thứ 6 thông qua và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2013./.

Mục lục Bấm để đi tới điều