vanban.org

Nghị quyết số 28/2007/NQ-HĐND Về việc ban hành giá các loại đất trên địa bàn tỉnh năm 2008

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 25/12/2007 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Quảng Ngãi Ban hành 19/12/2007 Hiệu lực 25/12/2007 Còn hiệu lực
Từng phần
Còn hiệu lực từ 25/12/2007 — Văn thư vanban.org

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 28/2007/NQ-HĐND

Quảng Ngãi, ngày 19 tháng 12 năm 2007

NGHỊ QUYẾT

Về việc ban hành giá các loại đất trên địa bàn tỉnh năm 2008

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
KHOÁ X - KỲ HỌP THỨ 14

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Đất đai năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;

Căn cứ Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;

Xét tờ trình số 7332/TTr-UBND ngày 12/12/2007 của UBND tỉnh về việc ban hành giá các loại đất trên địa bàn tỉnh năm 2008, báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế và ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến của đại biểu HĐND tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Ban hành giá các loại đất năm 2008 trên địa bàn tỉnh (có Bản quy định chi tiết kèm theo). Thời gian thực hiện kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2008 .

Điều 2. Giao cho UBND tỉnh cụ thể hoá và triển khai tổ chức thực hiện Nghị quyết này. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có biến động lớn về giá một số vị trí đất, một số khu vực đất, loại đất trong năm thì UBND tỉnh xin ý kiến Thường trực HĐND tỉnh trước khi quyết định điều chỉnh giá đất cho phù hợp và báo cáo HĐND tỉnh vào kỳ họp gần nhất.

Điều 3. Thường trực HĐND, các Ban HĐND và đại biểu HĐND tỉnh thường xuyên kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ thông qua. 

Nghị quyết này được HĐND tỉnh Khóa X kỳ họp thứ 14 thông qua ngày 15 tháng 12 năm 2007./.

                                                                                                                                                                                            CHỦ TỊCH

                                                     Phạm Minh Toản

BẢN QUY ĐỊNH GIÁ ĐẤT NĂM 2008

(Kèm theo Nghị quyết số: 28 /2007/NQ-HĐND ngày 19/12/2007
của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi khóa X, kỳ họp thứ 14)

I. Giá các loại đất

  1. Đất nông nghiệp
    1. 1. Ngoài khu Kinh tế Dung Quất

- Đất nông nghiệp được chia theo vị trí đất của 3 loại xã theo địa giới hành chính: đồng bằng, trung du, miền núi theo quy định tại Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất. Vị trí tối đa của từng loại xã không quá 3 vị trí, cụ thể như sau:

Bảng 1: Giá đất trồng cây hàng năm và đất trồng cây lâu năm

ĐVT: đồng/m2

Loại xã  Mức giáXã đồng bằngXã trung duXã miền núi
Vị trí 130.00023.00018.000
Vị trí 225.00018.00013.000
Vị trí 319.00014.00011.000

Bảng 2. Giá đất rừng sản xuất (bao gồm cả rừng phòng hộ):

ĐVT: đồng/m2

Loại xã Mức giáXã đồng bằngXã trung duXã miền núi
Vị trí 18.0007.0006.000
Vị trí 26.0005.0004.000
Vị trí 34.0003.0002.500

Bảng 3. Giá đất nuôi trồng thủy sản:

Loại xã  Mức giáXã đồng bằngXã trung duXã miền núi
Vị trí 124.00018.00015.000
Vị trí 221.00015.00012.000
Vị trí 316.00012.0008.000

Bảng 4. Giá đất làm muối:

Vị trí đấtXã Phổ Thạnh (Đức Phổ)Các xã còn lại
Vị trí 1 24.000 17.000
Vị trí 2 18.000 14.000

1.2. Khu kinh tế Dung Quất: Được chia làm 2 vị trí, cụ thể:

+ Vị trí 1 áp dụng đối với đất nông nghiệp nằm trong khu đô thị Vạn Tường.

+ Vị trí 2 áp dụng đối với các khu vực khác còn lại trong Khu kinh tế Dung Quất.

ĐVT: đồng/m2

Loại đất Vị trí 1 Mức giá
Vị trí 2
Đất trồng cây hàng năm 34.000 32.000
Đất trồng cây lâu năm 32.000 30.000
Đất rừng sản xuất 12.000 10.000
Đất nuôi trồng thuỷ sản 28.000 26.000

2. Đất phi nông nghiệp 2.1. Đất ở: a. Các phường thuộc thành phố Quảng Ngãi:

Loại đường phốVị trí 1Vị trí 2Vị trí 3
< 50mTừ 50m đến < 100m< 50mTừ 50m đến < 100m
15.000940690800600
24.000880640730550
33.000780560630470
42.000750550600460
51.500680500500440
61.000620450450420

Riêng đối với đường đất có mặt cắt rộng trên 5m vị trí 1 tính bằng 70% giá đất vị trí 1 đường phố loại 6

* Đất ở vị trí khác:

- Đối với các phường Nguyễn Nghiêm, Trần Hưng Đạo, Trần Phú và Lê Hồng Phong: 425.000 đồng/m2

- Đối với các phường còn lại thuộc thành phố Quảng Ngãi: 400.000 đồng/m2

  1. Các xã Nghĩa Dũng và Nghĩa Dõng thuộc Thành phố:
TTKhu vựcVị tríMức giá
1Khu vực 1
Vị trí 1800
Vị trí 2400
Vị trí 3300
2Khu vực 2
Vị trí 1300
Vị trí 2200
Vị trí 3180
Khu vực 3
Vị trí 1200
Vị trí 2150
  1. Thị trấn các huyện:

c1. Trị trấn Châu Ổ, huyện Bình Sơn:

TTLoại đườngVị tríMức giá
1Đường loại 1
Vị trí 12.500
Vị trí 22.100
Vị trí 31.800
2Đường loại 2
Vị trí 11.500
Vị trí 21.200
Vị trí 3900
Vị trí 4800
3Đường loại 3
Vị trí 1600
Vị trí 2500
Vị trí 3350
Vị trí 4200
Vị trí 5150

c2. Thị trấn Sơn Tịnh, huyện Sơn Tịnh:

TTLoại đườngVị tríMức giá
1Đường loại 1
Vị trí 12.200
Vị trí 21.800
Vị trí 31.500
Vị trí 41.100
2Đường loại 2
Vị trí 1900
Vị trí 2750
Vị trí 3600
3Đường loại 3
Vị trí 1450
Vị trí 2350
Vị trí 3250
Vị trí 4150
Vị trí 5100

c3. Thị trấn Đức Phổ, huyện Đức Phổ

TTLoại đườngVị tríMức giá
1Đường loại 1
Vị trí 12.200
Vị trí 21.900
Vị trí 31.500
Vị trí 41.300
Vị trí 51.200
2Đường loại 2
Vị trí 1900
Vị trí 2700
Vị trí 3500
3Đường loại 3
Vị trí 1460
Vị trí 2350
Vị trí 3250
Vị trí 4200
Vị trí 5120

c4. Thị trấn La Hà và Sông vệ, huyện Tư Nghĩa:

TTLoại đườngVị tríMức giá
1Đường loại 1
Vị trí 11.700
Vị trí 21.400
Vị trí 31.200
2Đường loại 2
Vị trí 1900
Vị trí 2700
Vị trí 3500
3Đường loại 3
Vị trí 1400
Vị trí 2300
Vị trí 3180
Vị trí 4120
Vị trí 570
Vị trí 650

c5. Thị trấn Mộ Đức, huyện Mộ Đức:

TTLoại đườngVị tríMức giá
1Đường loại 1
Vị trí 11.700
Vị trí 21.400
Vị trí 31.200
2Đường loại 2
Vị trí 1800
Vị trí 2690
Vị trí 3580
Vị trí 4460
3Đường loại 3
Vị trí 1350
Vị trí 2230
Vị trí 3210
Vị trí 4120
Vị trí 550

c6. Thị trấn Chợ Chùa, huyện Nghĩa Hành:

TTLoại đườngVị tríMức giá
1Đường loại 1
Vị trí 11.200
Vị trí 21.000
Vị trí 3750
2Đường loại 2
Vị trí 1700
Vị trí 2580
Vị trí 3460
Vị trí 4350
Vị trí 5300
3Đường loại 3
Vị trí 1250
Vị trí 2230
Vị trí 3200
Vị trí 4180
Vị trí 5100
Vị trí 650
TTLoại đườngVị tríMức giá
1Đường loại 1
Vị trí 1700
Vị trí 2550
Vị trí 3350
2Đường loại 2
Vị trí 1300
Vị trí 2250
Vị trí 3210
Vị trí 4180
3Đường loại 3
Vị trí 1120
Vị trí 2100
Vị trí 350

c7. Thị trấn Trà xuân, huyện Trà Bồng

ĐVT: 1.000 đồng/m2

TTLoại đườngVị trí Mức giá
1Đường loại 1
Vị trí 1700
Vị trí 2550
Vị trí 3350
2Đường loại 2
Vị trí 1300
Vị trí 2250
Vị trí 3210
Vị trí 4180
3Đường loại 3
Vị trí 1120
Vị trí 2100
Vị trí 350

c8. Thị trấn Ba Tơ, huyện Ba Tơ:

TTLoại đườngVị tríMức giá
1Đường loại 1
Vị trí 1700
Vị trí 2600
Vị trí 3400
2Đường loại 2
Vị trí 1350
Vị trí 2200
3Đường loại 3
Vị trí 1120
Vị trí 2100
Vị trí 360

c9. Thị trấn Di Lăng, huyện Sơn Hà:

TTLoại đườngVị tríMức giá
1Đường loại 1
Vị trí 1550
Vị trí 2500
Vị trí 3400
2Đường loại 2
Vị trí 1300
Vị trí 2250
Vị trí 3200
3Đường loại 3
Vị trí 1150
Vị trí 2100
Vị trí 360
Vị trí 440

d. Đất ở nông thôn các huyện

d.1. Các xã đồng bằng:

d.1.1. Huyện Bình Sơn (Ngoài Khu kinh tế Dung Quất):

TTKhu vựcVị tríMức giá
(1)(2)(3)(5)
1Khu vực 1
Vị trí 1900
Vị trí 2700
Vị trí 3420
2Khu vực 2
Vị trí 1350
Vị trí 2300
Vị trí 3270
Vị trí 4230
Vị trí 5210
Vị trí 6180
3Khu vực 3
Vị trí 1150
Vị trí 2110
Vị trí 390
Vị trí 470
Vị trí 560

d.1.2. Khu kinh tế Dung Quất:

TTKhu vựcVị tríMức giá
1Khu vực 1
Vị trí 11.040
Vị trí 2960
Vị trí 3860
Vị trí 4760
Vị trí 5580
2Khu vực 2
Vị trí 1480
Vị trí 2410
Vị trí 3350
Vị trí 4330
Vị trí 5300
3Khu vực 3
Vị trí 1280
Vị trí 2220
Vị trí 3140

d.1.3. Huyện Sơn Tịnh:

TTKhu vựcVị tríMức giá
1Khu vực 1
Vị trí 11.000
Vị trí 2800
Vị trí 3650
Vị trí 4500
Vị trí 5400
Vị trí 6350
2Khu vực 2
Vị trí 1320
Vị trí 2250
Vị trí 3200
Vị trí 4180
Vị trí 5150
3Khu vực 3
Vị trí 1100
Vị trí 280
Vị trí 360
Vị trí 445
Vị trí 535

d.1.4. Huyện Đức Phổ:

TTKhu vựcVị tríMức giá
1Khu vực 1
Vị trí 1900
Vị trí 2800
Vị trí 3520
Vị trí 4450
2Khu vực 2
Vị trí 1350
Vị trí 2300
Vị trí 3270
Vị trí 4220
Vị trí 5200
Vị trí 6180
3Khu vực 3
Vị trí 1150
Vị trí 2120
Vị trí 370

d.1.5. Huyện Tư Nghĩa:

TTKhu vựcVị tríMức giá
1Khu vực 1
Vị trí 1500
Vị trí 2350
Vị trí 3200
2Khu vực 2
Vị trí 1150
Vị trí 2120
Vị trí 3100
3Khu vực 3
Vị trí 160
Vị trí 250
Vị trí 340
Vị trí 425

d.1.6. Huyện Mộ Đức:

TTKhu vựcVị tríMức giá
1Khu vực 1
Vị trí 11.500
Vị trí 21.300
Vị trí 31.200
Vị trí 4900
Vị trí 5580
Vị trí 6520
2Khu vực 2
Vị trí 1460
Vị trí 2300
Vị trí 3270
Vị trí 4200
3Khu vực 3
Vị trí 1120
Vị trí 280
Vị trí 360
Vị trí 440
Vị trí 530

d.1.7. Huyện Lý Sơn:

TTKhu vựcVị tríMức giá
1Khu vực 1
Vị trí 1700
Vị trí 2600
Vị trí 3500
Vị trí 4400
2Khu vực 2
Vị trí 1300
Vị trí 2250
Vị trí 3200
3Khu vực 3
Vị trí 1150
Vị trí 2100
Vị trí 350

d.2. Các xã trung du thuộc huyện Nghĩa Hành:

TTKhu vựcVị tríMức giá
1Khu vực 1
Vị trí 1600
Vị trí 2550
Vị trí 3300
Vị trí 4230
Vị trí 5180
2Khu vực 2
Vị trí 1150
Vị trí 2140
Vị trí 3120
Vị trí 4100
Vị trí 570
3Khu vực 3
Vị trí 160
Vị trí 250
Vị trí 340
Vị trí 435
Vị trí 530
Vị trí 620

d.3. Các xã miền núi thuộc huyện đồng bằng (Kể cả xã miền núi thuộc huyện Nghĩa Hành)

d.3.1. Huyện Bình Sơn:

TTKhu vựcVị tríMức giá
1Khu vực 1
Vị trí 1210
Vị trí 2160
Vị trí 3110
2Khu vực 2
Vị trí 1110
Vị trí 280
Vị trí 365
Vị trí 445
Vị trí 540
Vị trí 635
3Khu vực 3
Vị trí 135
Vị trí 230
Vị trí 325
Vị trí 420
Vị trí 515

d.3.2. Huyện Sơn Tịnh:

TTKhu vựcVị tríMức giá
1Khu vực 1
Vị trí 1250
Vị trí 2200
Vị trí 3150
Vị trí 4100
2Khu vực 2
Vị trí 180
Vị trí 260
Vị trí 350
3Khu vực 3
Vị trí 140
Vị trí 230
Vị trí 325

d.3.3. Huyện Tư nghĩa:

TTKhu vựcVị tríMức giá
1Khu vực 1
Vị trí 1100
Vị trí 280
Vị trí 360
2Khu vực 2
Vị trí 150
Vị trí 230
Vị trí 320

d.3.4. Huyện Mộ Đức:

TTKhu vựcVị tríMức giá
1Khu vực 1
Vị trí 1180
Vị trí 2140
Vị trí 390
2Khu vực 2
Vị trí 160
Vị trí 230

d.3.5. Huyện Đức phổ:

TTKhu vựcVị tríMức giá
1Khu vực 1
Vị trí 1180
Vị trí 2140
2Khu vực 2
Vị trí 190
Vị trí 250

* Quy định giá đất cho một số trường hợp đặc biệt của xã miền núi thuộc huyện Đức Phổ:

- Đất mặt tiền đoạn từ ngã 3 (km 7, QL 24A) đến cầu sông Ba Liên và đất mặt tiền đoạn từ ngã 3 ông Triệu đến cống thuỷ lợi (nhà ông Trần Tồn): 400.000 đồng/m2.

- Đất mặt tiền QL 24A đoạn từ ngã 3 đường vào UBND xã Phổ Phong đến km7 +800 (kênh thủy lợi Núi Ngang): 400.000 đồng/m2.

- Đất mặt tiền đoạn nối từ QL 24A đến giáp đường Trà Câu (km 7) và đất mặt tiền đoạn từ cống thuỷ lợi (nhà ông Trần Tồn) đến giáp ranh xã Phổ Thuận: 210.000 đồng/m2.

- Đất mặt tiền QL 24A đoạn từ ranh giới huyện Mộ Đức đến đường ray xe lửa 700.000 đồng/m2.

- Đất mặt tiền QL 24A đoạn từ đường ray xe lửa đến ngã 3 đường vào UBND xã Phổ Phong 500.000 đồng/m2.

- Đất mặt tiền đoạn từ cầu Bến Bè đến ngã 3 nhà ông Cảm và đoạn từ đèo Eo Gió đến giáp ngã 3 đường bê tông đi An Sơn: 300.000 đồng/m2.

d.3.6. Huyện Nghĩa Hành:

TTKhu vựcVị tríMức giá
1Khu vực 1
Vị trí 1180
Vị trí 2170
Vị trí 3140
2Khu vực 2
Vị trí 1100
Vị trí 290
Vị trí 370
Vị trí 460
3Khu vực 3
Vị trí 150
Vị trí 240
Vị trí 330
Vị trí 420
Vị trí 515

d.4. Các xã miền núi thuộc huyện miền núi:  d.4.1. Huyện Trà Bồng:

TTKhu vựcVị tríMức giá
1Khu vực 1
Vị trí 1290
Vị trí 2230
Vị trí 3170
2Khu vực 2
Vị trí 1120
Vị trí 280
Vị trí 360
3Khu vực 3
Vị trí 135
Vị trí 230
Vị trí 325
Vị trí 415
Vị trí 513

d.4.2. Huyện Ba Tơ:

TTKhu vựcVị tríMức giá
1Khu vực 1
Vị trí 1290
Vị trí 2230
Vị trí 3170
Vị trí 470
2Khu vực 2
Vị trí 1100
Vị trí 260
Vị trí 350
3Khu vực 3
Vị trí 140
Vị trí 230
Vị trí 320
Vị trí 415
ĐVT: 1000 đồng/m2
TTKhu vựcVị tríMức giá
1Khu vực 1
Vị trí 1250
Vị trí 2200
Vị trí 3150
Vị trí 460
2Khu vực 2
Vị trí 1100
Vị trí 270
Vị trí 350
Vị trí 440
3Khu vực 3
Vị trí 135
Vị trí 230
Vị trí 325
Vị trí 415
Vị trí 513
d.4.4. Huyện Minh Long:
ĐVT: 1000 đồng/m2
TTKhu vựcVị tríMức giá
1Khu vực 1
Vị trí 1250
Vị trí 2200
Vị trí 3160
Vị trí 4140
Vị trí 5120
2Khu vực 2
Vị trí 1100
Vị trí 290
Vị trí 360
Vị trí 450
Vị trí 540
3Khu vực 3
Vị trí 130
Vị trí 220
Vị trí 315
d.4.5. Huyện Sơn Tây:
ĐVT: 1000 đồng/m2
TTKhu vựcVị tríMức giá
1Khu vực 1
Vị trí 1180
Vị trí 2140
Vị trí 3120
2Khu vực 2
Vị trí 190
Vị trí 270
3Khu vực 3
Vị trí 115
Vị trí 212

d.4.6. Huyện Tây Trà:

TTKhu vựcVị tríMức giá
(1)(2)(3)(5)
1Khu vực 1
Vị trí 190
Vị trí 260
2Khu vực 2
Vị trí 140
Vị trí 220
3Khu vực 3
Vị trí 115
Vị trí 212

2.2. Đất sản xuất kinh doanh:

Về nguyên tắc giống như quy định năm 2007 mà HĐND tỉnh khóa X kỳ họp thứ 11 đã thông qua (Nghị quyết số 56/2006/NQ-HĐND ngày 12/12/2006). Riêng giá đất sản xuất kinh doanh được xác định theo lĩnh vực ngành nghề kinh doanh cho phù hợp với thực tế, cụ thể:

2.2.1. Giá đất sản xuất kinh doanh Khu kinh tế Dung Quất (trừ đất sản xuất kinh doanh trong đô thị Vạn Tường), Khu công nghiệp, Cụm công nghiệp, tính bằng 30% giá đất ở theo từng loại đường, khu vực, vị trí (đối với ngành sản xuất vật chất, xây dựng và vận tải) và 40% giá đất ở theo từng loại đường, khu vực, vị trí (đối với ngành thương mại, dịch vụ, bưu điện, ngân hàng và các hoạt động dịch vụ khác)

2.2.2. Đất sản xuất kinh doanh ngoài Khu công nghiệp, Cụm công nghiệp và đất sản xuất kinh doanh trong đô thị Vạn Tường thuộc quy hoạch Khu kinh tế Dung Quất, tính bằng 50% giá đất ở theo từng loại đường, khu vực, vị trí (đối với ngành sản xuất vật chất, xây dựng và vận tải) và 60% giá đất ở theo từng loại đường, khu vực, vị trí (đối với ngành thương mại, dịch vụ, bưu điện, ngân hàng và các hoạt động dịch vụ khác).

2.2.3. Ngoài việc tính giá đất sản xuất kinh doanh trên, giá đất sản xuất kinh doanh còn được tính theo chiều sâu của thửa đất, cụ thể: phần đất có chiều sâu đến 100m (vị trí mặt tiền) tính 100% giá đất sản xuất kinh doanh theo từng loại đường, khu vực, vị trí; phần đất có chiều sâu lớn hơn 100m đến 200m tính bằng 60% giá đất sản xuất kinh doanh vị trí mặt tiền, phần đất còn lại (có chiều sâu lớn hơn 200m) tính bằng 50% giá đất sản xuất kinh doanh vị trí mặt tiền.

2.2.24. Giá đất sản xuất kinh doanh quy định tại điểm 2.2.1, điểm 2.2.2 và điểm 2.2.3 nêu trên không được thấp hơn 20% so với mức giá tối thiểu của khung giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tương ứng với vùng đô thị hoặc nông thôn ban hành kèm theo Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ, cụ thể:

- Thành phố Quảng Ngãi: 40.000 đồng/m2

- Thị trấn các huyện: 12.000 đồng/m2

- Đồng bằng: 8.000 đồng/m2

- Trung du: 3.600 đồng/m2

- Miền núi: 2.000 đồng/m2

3. Đất phi nông nghiệp khác và đất chưa sử dụng:

3.1. Đối với đất xây dựng trụ sở cơ quan và đất xây dựng công trình sự nghiệp; đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; đất tôn giáo, tín ngưỡng (bao gồm đất do các cơ sở tôn giáo sử dụng, đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ); đất phi nông nghiệp khác (bao gồm đất xây dựng nhà bảo tàng, nhà bảo tồn, nhà trưng bầy tác phẩm nghệ thuật, cơ sở sáng tác văn hóa nghệ thuật), được căn cứ vào bảng giá đất ở liền kề hoặc giá đất ở tại vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất liền kề) để xác định giá.

3.2. Đối với đất sử dụng vào các mục đích công cộng theo quy định của Chính phủ và các loại đất phi nông nghiệp khác (bao gồm đất cho các công trình xây dựng khác của tư nhân không nhằm mục đích kinh doanh và không gắn liền với đất ở; đất làm nhà nghỉ, lán, trại cho người lao động; đất đô thị được sử dụng để xây dựng nhà phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; đất xây dựng chuồng trại chăn nuôi động vật được pháp luật cho phép; đất xây dựng trạm, trại nghiên cứu thí nghiệm nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; đất xây dựng nhà kho, nhà của hộ gia đình, cá nhân để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ sản xuất nông nghiệp), được căn cứ vào bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp liền kề hoặc giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất liền kề) để xác định giá.

3.3. Đối với đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, được căn cứ vào giá loại đất liền kề để xác định giá, cụ thể:

- Trường hợp các loại đất trên chỉ liền kề đất ở thì căn cứ giá đất ở hoặc chỉ liền kề đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp thì căn cứ vào giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp theo từng vị trí để xác định giá; nếu không có những loại đất liền kề nêu trên thì căn cứ vào giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp ở khu vực gần nhất để định giá.

- Trường hợp các loại đất trên liền kề với nhiều loại đất khác nhau, thì căn cứ vào giá của loại đất có mức giá cao nhất theo từng vị trí để xác định giá.

3.4. Đối với đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản thì áp dụng giá đất nuôi trồng thủy sản; sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp hoặc sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp kết hợp với nuôi trồng khai thác thủy sản thì căn cứ vào giá đất phi nông nghiệp liền kề hoặc giá đất phi nông nghiệp tại vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất liền kề) để xác định giá.

3.5. Đối với các loại đất chưa xác định mục đích sử dụng (bao gồm đất bằng chưa sử dụng, đất đồi núi chưa sử dụng, núi đá không có rừng cây), khi cần định mức giá hoặc khi được cấp có thẩm quyền cho phép đưa vào sử dụng thì căn cứ vào giá của loại đất liền kề, giá đất cùng loại và mục đích sử dụng mới, Ủy ban nhân dân tỉnh xin ý kiến của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh để quy định mức giá cho từng trường hợp cụ thể và báo cáo HĐND tỉnh tại kỳ họp gần nhất.

II. Phạm vị áp dụng:

1. Giá đất qui định tại mục I này được áp dụng để:

1.1. Tính thuế đối với việc sử dụng đất, thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất và thuế chuyển quyền sử dụng đất theo qui định của pháp luật;

1.2. Tính tiền sử dụng đất và tiền thuê đất khi giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất cho các trường hợp qui định tại Điều 34 và Điều 35 của Luật Đất đai 2003;

1.3. Tính giá trị quyền sử dụng đất khi giao đất không thu tiền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân trong các trường hợp qui định tại Điều 33 của Luật Đất đai năm 2003;

1.4. Xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của doanh nghiệp Nhà nước khi doanh nghiệp cổ phần hoá, lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất theo qui định tại khoản 3 điều 59 của Luật Đất đai năm 2003;

1.5. Tính giá trị quyền sử dụng đất để thu lệ phí trước bạ theo qui định của pháp luật;

1.6. Tính giá trị quyền sử dụng đất để bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế qui định tại Điều 39, Điều 40 của Luật Đất đai năm 2003;

1.7. Tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho Nhà nước theo qui định của Pháp luật.

2. Trường hợp Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất, thì mức giá trúng đấu giá quyền sử dụng đất hoặc trúng đấu thầu dự án có sử dụng đất không được thấp hơn khung giá qui định tại mục I này.

3. Qui định này không áp dụng đối với trường hợp người có quyền sử dụng đất thoả thuận về giá đất khi thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất.

4. Giá đất qui định tại Nghị quyết này được áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh. Trong trường hợp đặc biệt, nếu giá đất cao hơn hoặc thấp hơn giá đất qui định tại mục I này thì UBND tỉnh xin ý kiến của Thường trực HĐND tỉnh để quy định cho phù hợp.

Mục lục Bấm để đi tới điều