vanban.org

Nghị quyết số 27/NQ-HĐND Kế hoạch vốn và danh mục chi tiết các xã sử dụng nguồn vốn đầu tư phát triển từ ngân sách trung ương thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia năm 2020 trên địa bàn tỉnh An Giang

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 21/12/2019 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
An Giang Ban hành 11/12/2019 Hiệu lực 21/12/2019 Còn hiệu lực
Từng phần
Còn hiệu lực từ 21/12/2019 — Văn thư vanban.org

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:27/NQ-HĐND

An Giang, ngày 11 tháng 12 năm 2019

NGHỊ QUYẾT

Kế hoạch vốn và danh mục chi tiết các xã sử dụng nguồn vốn đầu tư phát triển từ ngân sách trung ương thực hiện các Chương trình

mục tiêu quốc gia năm 2020 trên địa bàn tỉnh An Giang

________________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG

KHÓA IX KỲ HỌP THỨ 12

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 18 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Quyết định số 41/2016/QĐ-TTg ngày 10 tháng 10 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý, điều hành thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;

Căn cứ Quyết định số 1600/QĐ-TTg ngày 16 tháng 8 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia Xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020;

Căn cứ Quyết định số 1722/QĐ-TTg ngày 02 tháng 9 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020;

Căn cứ Quyết định số 1760/QĐ-TTg ngày 10 tháng 11 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc điều chỉnh, bổ sung Quyết định số 1600/QĐ-TTg ngày 16 tháng 8 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia Xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020;

Căn cứ Quyết định số 1865/QĐ-TTg ngày 23 tháng 11 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao kế hoạch vốn thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016 - 2020;

Căn cứ Quyết định số 1896/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ về việc bổ sung, điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016 - 2020 cho các bộ, ngành và địa phương;

Căn cứ Nghị quyết số 17/2017/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ ngân sách trung ương và quy định về vốn đối ứng của địa phương đối với Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn tỉnh An Giang;

Căn cứ Nghị quyết số 25/2017/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Quy định về mục tiêu, nhiệm vụ, phương án phân bổ vốn Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn tỉnh An Giang;

Căn cứ Nghị quyết số 13/2018/NQ-HĐND ngày 19 tháng 7 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về mục tiêu, nhiệm vụ, phương án phân bổ vốn Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn tỉnh An Giang ban hành kèm theo Nghị quyết số 25/2017/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh; Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 25/2017/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh;

Căn cứ Nghị quyết số 26/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh, bổ sung Nghị quyết số 08/NQ-HĐND ngày 19 tháng 7 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành Kế hoạch vốn và danh mục dự án các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016 - 2020 sử dụng nguồn vốn đầu tư ngân sách trung ương và ngân sách tỉnh trên địa bàn tỉnh An Giang

Xét Tờ trình số 747/TTr-UBND ngày 20 tháng 11 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phương án phân bổ kế hoạch vốn và danh mục chi tiết các xã sử dụng nguồn vốn đầu tư phát triển từ ngân sách trung ương thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia năm 2020 trên địa bàn tỉnh An Giang; Báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - ngân sách; ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Ban hành Kế hoạch vốn và danh mục chi tiết các xã sử dụng nguồn vốn đầu tư phát triển từ ngân sách trung ương thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia năm 2020 trên địa bàn tỉnh An Giang như sau:

1. Tổng số kế hoạch vốn đầu tư phát triển từ ngân sách trung ương thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia dự kiến phân bổ trong năm 2020 là 288.827 triệu đồng, trong đó:

a) Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới là 267.500 triệu đồng. Trong đó:

- Đối với phần vốn đầu tư được phân bổ theo hệ số ưu tiên quy định tại Nghị quyết số 25/2017/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh: 246.198 triệu đồng;

- Đối với phần vốn đầu tư phát triển còn lại từ nguồn vốn dự phòng trung hạn giai đoạn 2016 - 2020 được phân bổ thực hiện các đề án, nhiệm vụ do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt hoặc chỉ đạo: 21.302 triệu đồng.

b) Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững là 21.327 triệu đồng.

(Đính kèm danh mục chi tiết)

2. Định mức, tiêu chí phân bổ kế hoạch vốn và danh mục dự án:

a) Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới: Theo Nghị quyết số 25/2017/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành quy định về mục tiêu, nhiệm vụ, phương án phân bổ vốn Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 -2020 trên địa bàn tỉnh An Giang; Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 25/2017/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh.

b) Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững: Theo Nghị quyết số 17/2017/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ ngân sách trung ương và quy định về vốn đối ứng của địa phương đối với Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn tỉnh An Giang.

c) Kế hoạch vốn và danh mục dự án các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016 - 2020 sử dụng nguồn vốn ngân sách trung ương và ngân sách tỉnh trên địa bàn tỉnh An Giang: Theo Nghị quyết số 26/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh, bổ sung Nghị quyết số 08/NQ-HĐND ngày 19 tháng 7 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành Kế hoạch vốn và danh mục dự án các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016 - 2020 sử dụng nguồn vốn đầu tư ngân sách trung ương và ngân sách tỉnh trên địa bàn tỉnh An Giang.

Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định phân bổ chi tiết kế hoạch vốn đầu tư phát triển từ ngân sách trung ương thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia năm 2020 trên địa bàn tỉnh An Giang theo kế hoạch vốn được giao chính thức từ trung ương.

Việc phân bổ chi tiết kế hoạch đầu tư năm 2020 nguồn vốn ngân sách trung ương thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh An Giang đảm bảo tuân thủ theo đúng định mức, tiêu chí phân bổ kế hoạch vốn và danh mục dự án tại Nghị quyết số 17/2017/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2017, Nghị quyết số 25/2017/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2017, Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2019 và Nghị quyết số 26/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh, bổ sung Nghị quyết số 08/NQ-HĐND ngày 19 tháng 7 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành Kế hoạch vốn và danh mục dự án các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016 - 2020 sử dụng nguồn vốn đầu tư ngân sách trung ương và ngân sách tỉnh trên địa bàn tỉnh An Giang; đồng thời đảm bảo theo đúng mức vốn được phân bổ chi tiết giao cho từng xã tại Nghị quyết này.

Điều 3. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang khóa IX kỳ họp thứ 12 thông qua ngày 11 tháng 12 năm 2019 và có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 12 năm 2019./.

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Võ Anh Kiệt

Phụ lục 1:
DANH MỤC CHI TIẾT CÁC XÃ SỬ DỤNG NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN
THỰC HIỆN CÁC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG NĂM 2020
(Kèm theo Nghị quyết số 27/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang)
Đvt: Triệu đồng
STT Danh mục công trình Thời gian khởi công - hoàn thành Tổng mức đầu tư Kế hoạch vốn 2016 - 2020 Dự kiến kế hoạch vốn năm 2020 Chủ đầu tư Ghi chú
Tổng số (tất cả các nguồn vốn) NSTW NST Tổng số (tất cả các nguồn vốn) Trong đó: NSTW Tổng số Trong đó: NSTW
Tổng số Tổng số (theo DA xã đk) Lũy kế bố trí đến hết 2019 Còn lại 2020 Giao theo KH (*) Bổ sung theo 1869/QĐ-TTg 31/12/2018 Dự phòng 10%
1 2 3 4 5 6 7 8 9 9 10 12 13 14 16 17 18
  TỔNG SỐ   743,552 513,156 39,488 544,043 513,156 38,980 261,609 251,547 267,525 251,547 5,305 10,673    
I Chương trình MTQG Xây dựng nông thôn mới   608,312 425,399 27,708 447,207 425,399 26,630 179,201 246,198 246,198 246,198 - -    
1 Huyện Tri Tôn 2016-2020 145,815 125,824 6,017 131,276 125,824 1,145 53,002 72,822 72,822 72,822 - -    
  Xã An Tức   26,536 23,863   23,863 23,863 - 9,993 13,870 13,870 13,870     Tri Tôn  
  Xã Núi Tô   26,537 23,863   23,863 23,863 - 9,994 13,869 13,869 13,869    
  Xã Ô Lâm   26,467 23,864   23,864 23,864 - 9,994 13,870 13,870 13,870    
  Xã Lê Trì   26,444 23,864   23,864 23,864 485 9,994 13,870 13,870 13,870    
  Xã Lạc Quới   26,521 23,864   23,864 23,864 - 9,994 13,870 13,870 13,870    
  Xã Lương An Trà   13,310 6,506 6,017 11,958 6,506 660 3,033 3,473 3,473 3,473    
2 Huyện Tịnh Biên 2016-2020 124,190 95,454 355 95,454 95,454 8,566 39,976 55,478 55,478 55,478 - -    
  Xã Văn Giáo   29,814 23,863   23,863 23,863 2,122 9,994 13,869 13,869 13,869     Tịnh Biên  
  Xã An Cư   30,677 23,863 238 23,863 23,863 1,246 9,994 13,869 13,869 13,869    
  Xã An Nông   32,400 23,864 117 23,864 23,864 3,898 9,994 13,870 13,870 13,870    
  Xã An Phú   31,299 23,864   23,864 23,864 1,300 9,994 13,870 13,870 13,870    
3 Huyện An Phú 2016-2020 244,880 143,181 10,432 148,633 143,181 9,252 59,965 83,216 83,216 83,216 - -    
  Xã Phú Hội   26,690 23,863   23,863 23,863 1,640 9,995 13,868 13,868 13,868     An Phú  
  Xã Vĩnh Hội Đông   32,324 23,863   23,863 23,863 4,242 9,994 13,869 13,869 13,869    
  Xã Khánh Bình   88,421 23,864 7,432 29,316 23,864 - 9,994 13,870 13,870 13,870    
  Xã Nhơn Hội   38,995 23,864 2,000 23,864 23,864 2,149 9,994 13,870 13,870 13,870    
  Xã Quốc Thái   29,074 23,864 1,000 23,864 23,864 805 9,994 13,870 13,870 13,870     An Phú  
  Xã Phú Hữu   29,376 23,863   23,863 23,863 416 9,994 13,869 13,869 13,869    
4 Thị xã Tân Châu 2016-2020 62,312 47,726 - 47,726 47,726 6,572 19,989 27,737 27,737 27,737 - -    
  Xã Vĩnh Xương   31,156 23,863   23,863 23,863 5,660 9,994 13,869 13,869 13,869     Tân Châu  
  Xã Phú Lộc   31,156 23,863   23,863 23,863 912 9,995 13,868 13,868 13,868    
5 Huyện Chợ Mới 2016-2020 15,509 6,709 5,452 12,161 6,709 435 3,237 3,472 3,472 3,472        
  Xã Kiến An   15,509 6,709 5,452 12,161 6,709 435 3,237 3,472 3,472 3,472     Tân Châu  
6 Huyện Phú Tân 2016-2020 15,606 6,505 5,452 11,957 6,505 660 3,032 3,473 3,473 3,473        
  Xã Phú Thạnh   15,606 6,505 5,452 11,957 6,505 660 3,032 3,473 3,473 3,473     UBND xã Phú Thạnh  
II Chương trình MTQG Giảm nghèo bền vững   135,240 87,757 11,780 96,836 87,757 12,350 82,408 5,349 21,327 5,349 5,305 10,673    
1 Huyện Tri Tôn 2018-2020 36,726 29,119 4,126 32,449 29,119 5,308 27,155 1,964 7,823 1,964 1,945 3,914    
  Xã Ô Lâm   5,779 4,950 1,051 5,563 4,950 208 4,587 363 1,441 363 358 720 Tri Tôn  
  Xã Núi Tô   7,302 5,502 555 6,057 5,502 1,490 5,174 328 1,304 328 324 652
  Xã Lê Trì   4,640 4,013 547 4,510 4,013 1,334 3,720 293 1,167 293 290 584 Tri Tôn  
  Xã An Tức   4,746 4,013 544 4,510 4,013 257 3,720 293 1,167 293 290 584
  Xã Lạc Quới   5,570 3,294 517 3,553 3,294 200 3,141 153 609 153 151 305
  Xã Châu Lăng   2,778 2,324 288 2,612 2,324 773 2,155 169 675 169 168 338
  TT. Ba Chúc   1,622 1,356 168 1,524 1,356 451 1,258 98 393 98 98 197
  Xã Lương An Trà   1,591 1,369 171 1,539 1,369 131 1,269 100 398 100 99 199
  Xã Cô Tô   1,632 1,394 173 1,566 1,394 464 1,293 101 405 101 101 203
  Xã Lương Phi   1,066 904 112 1,015 904 - 838 66 263 66 65 132
2 Huyện An Phú 2018-2020 41,200 25,273 3,949 27,660 25,273 2,153 23,869 1,404 5,606 1,404 1,395 2,807    
  Xã Phú Hội   8,564 5,359 539 5,899 5,359 1,450 5,042 317 1,267 317 315 634 An Phú  
  Xã Vĩnh Hội Đông   10,887 5,278 101 5,818 5,278 - 4,961 317 1,267 317 315 634
  Xã Quốc Thái   5,131 2,811 1,348 3,158 2,811 - 2,606 205 817 205 203 409
  Xã Khánh Bình   4,508 3,831 348 4,178 3,831 - 3,626 205 817 205 203 409
  Xã Nhơn Hội   4,612 3,879 351 4,230 3,879 - 3,673 206 824 206 205 413
  Xã Phú Hữu   7,498 4,115 1,262 4,377 4,115 703 3,961 154 615 154 153 308
3 Thị xã Tân Châu 2018-2020 7,642 5,989 1,007 6,495 5,989 1,616 5,692 297 1,187 297 296 595    
  Xã Phú Lộc   3,653 3,079 257 3,336 3,079 160 2,928 151 603 151 150 302 Tân Châu  
  Xã Vĩnh Xương   3,989 2,910 750 3,159 2,910 1,456 2,764 146 585 146 146 293
4 Huyện Tịnh Biên 2018-2020 48,748 26,920 2,642 29,719 26,920 2,964 25,269 1,651 6,578 1,651 1,636 3,291    
  Xã Văn Giáo   7,222 6,008 601 6,563 6,008 880 5,681 327 1,303 327 324 652 Tịnh Biên  
  Xã An Cư   15,523 4,482 555 5,037 4,482 - 4,155 327 1,303 327 324 652
  Xã Nhơn Hưng   4,940 4,321 207 4,732 4,321 - 4,079 242 965 242 240 483
  Xã An Phú   6,811 3,425 354 3,779 3,425 952 3,215 210 834 210 207 417
  Xã An Nông   7,239 4,047 317 4,398 4,047 128 3,841 206 824 206 205 413
  Xã An Hảo   3,626 1,860 230 2,090 1,860 - 1,724 136 541 136 134 270
  Xã Vĩnh Trung   1,755 1,407 209 1,581 1,407 369 1,304 103 409 103 102 205 Tịnh Biên  
  Xã Tân Lợi   1,097 929 115 1,044 929 604 861 68 270 68 67 135
  TT. Chi Lăng   535 441 54 495 441 31 409 32 128 32 32 64
5 Huyện Thoại Sơn 2016-2020 924 456 56 513 456 309 423 33 132 33 33 66
  TT. Óc Eo   924 456 56 513 456 309 423 33 132 33 33 66 Thoại Sơn  
Mục lục Bấm để đi tới điều