vanban.org

Nghị quyết số 27/2020/NQ-HĐND Quy định mức thu tối đa các khoản dịch vụ để phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục đối với các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên công lập trên đia bàn tỉnh Lào Cai

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/08/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/08/2022 Thay thế: 11/2022/NQ-HĐND · 15/07/2022
Lào Cai Ban hành 04/12/2020 Hiệu lực 01/01/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 6 phiên bản · 5 năm
Nghị quyết số 16/2024/NQ-HĐND Quy định chi tiết danh mục các khoản thu và mức thu, cơ chế quản lý thu chi đối với các dịch vụ hỗ trợ hoạt động giáo dục, đào tạo tại cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Lào Cai · 16/2024/NQ-HĐND
Nghị quyết số 11/2022/NQ-HĐND Quy định khoản thu, mức thu và cơ chế quản lý thu, chi các dịch vụ hỗ trợ hoạt động giáo dục, đào tạo đối với cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Lào Cai · 11/2022/NQ-HĐND
Nghị quyết số 27/2020/NQ-HĐND Quy định mức thu tối đa các khoản dịch vụ để phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục đối với các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên công lập trên đia bàn tỉnh Lào Cai · 27/2020/NQ-HĐND
01/08/202211/2022/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 01/01/2021Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 01/08/2022 — Văn thư vanban.org

NGHỊ QUYẾT

Quy định mức thu tối đa các khoản dịch vụ để phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục đối với các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên công lập trên đia bàn tỉnh Lào Cai

_________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI

KHÓA XV, KỲ HỌP THỨ 16

Xét Tờ trình số 260 /TTr-UBND ngày 18  tháng 11 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai về việc quy định mức thu tối đa các khoản dịch vụ, phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục đối với các cơ sở giáo dục công lập trên đia bàn tỉnh Lào Cai; Báo cáo thẩm tra số: 297/BC-BVHXH ngày 01 tháng 12 năm 2020 của Ban Văn hóa-Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh dự kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định mức thu tối đa các khoản dịch vụ để phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục đối với các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên công lập trên địa bàn tỉnh Lào Cai

1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định mức thu tối đa các khoản dịch vụ, phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục đối với các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên công lập trên địa bàn tỉnh Lào Cai.

2. Đối tượng áp dụng

a) Các cở sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân theo quy định của Luật Giáo dục thuộc tỉnh Lào Cai quản lý.

b) Các cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan.

3. Mức thu tối đa các khoản thu dịch vụ:

TT Nội dung  Đơn vị tính  Mức tối đa (1000 VN đồng)
1 Dịch vụ tuyển sinh    
 a) Xét tuyển sinh vào THPT Học sinh/đợt xét 30
 b) Xét tuyển sinh vào THCS đối với các trường có kiểm tra đánh giá năng lực học sinh. Học sinh/đợt kiểm tra 100
 2 Trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô    
a) Xe đạp, xe đạp điện Tháng/học sinh 35
b)  Xe máy, xe máy điện Tháng/học sinh 70
c) Xe ô tô (trọng tải dưới 10 tấn; ô tô trở khách dưới 9 người) Ban ngày (lần/xe) 5
Ban đêm (lần/xe) 10
Tháng/xe 300
3 Đưa đón học sinh Học sinh/tháng 500
4 Tổ chức cho học sinh đi trải nghiệm Học sinh/năm học 250
5 Dịch vụ bán trú  
 a) Tiền ăn Học sinh/ngày 25
b) Thuê người nấu ăn, phục vụ đối với học sinh Học sinh/tháng 80
 c) Quản lý học sinh bán trú Tiết/học sinh 4
6 Dạy thêm  
a) Dạy văn hóa   Tiết/học sinh 10
 b) Dạy tin học, ngoại ngữ, kỹ năng sống, kỹ năng quản lý tài chính hướng nghiệp, khởi nghiệp Tiết/học sinh 10
 c) Dạy tiếng Anh tự chọn lớp 1, lớp 2; tổ chức dạy tiếng Anh cho trẻ mầm non; dạy năng khiếu nghệ thuật, thể thao. Tiết/học sinh 20  
 d) Dạy và học bằng tiếng Anh các môn khoa học tự nhiên Tiết/học sinh 40
 đ) Dạy tiếng nước ngoài (tiếng Anh, tiếng Trung) của giáo viên người nước ngoài Tiết/học sinh 25
 e) Dạy ngoại ngữ, tiếng Mông Tiết/học viên 30
 g) Dạy bồi dưỡng ngắn hạn Tiết/học viên 50
7 Tổ chức thi thử luyện kỹ năng làm bài thi Môn thi/lần thi/thi tự luận 30
Môn thi/lần thi/thi trắc nghiệm 25
8  Sát hạch và cấp chứng chỉ ứng dụng công nghệ thông tin, ngoại ngữ Học sinh/kỳ thi 350
9 Vật tư, đồ dùng  
 a) Đồ dùng và dụng cụ vệ sinh Học sinh/tháng 10
 b)  Vật tư thực hành thí nghiệm, học nghề Học sinh/tiết 10
 c) Hỗ trợ mua vật liệu tự làm đồ dùng, đồ chơi, trang trí nhóm lớp mầm non, tiểu học Học sinh/năm học 70
10 Nước uống Học sinh/tháng 10
11 Điện sử dụng điều hòa, bình nóng lạnh, học sinh ở bán trú Học sinh/tháng 10
12 Đồ dùng bán trú  
 a) Trang bị đầu cấp Học sinh/cấp học 250
 b) Trang bị hàng năm (nếu có) Học sinh/năm học 50
13 Phô tô đề, giấy kiểm tra Học sinh/năm học 70
14 Khen thưởng học sinh có thành tích Học sinh/năm học 80

4. Tổ chức thực hiện

a) Các khoản thu dịch vụ được xác định theo lộ trình tính đúng, tính đủ chi phí và phù hợp với điều kiện kinh tế-xã hội của địa phương; phù hợp với các dịch vụ cần thiết của cơ sở giáo dục; chỉ thực hiện khi được thỏa thuận, thống nhất giữa các cơ sở giáo dục với cha mẹ học sinh và thẩm định của cơ quan quản lý nhà nước.

b) Trên cơ sở mức thu tối đa nêu trên, căn cứ vào điều kiện kinh tế - xã hội của từng địa phương, nhu cầu của đa số cha mẹ học sinh, hàng năm Hiệu trưởng các cơ sở giáo dục công lập báo cáo cơ quan quản lý cấp trên theo phân cấp quản lý phê duyệt kế hoạch, dự toán thu, chi đảm bảo công khai, dân chủ, minh bạch; sử dụng đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả.

Điều 2. Trách nhiệm và hiệu lực thi hành

1. Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai chỉ đạo các cơ quan chuyên môn tham mưu ban hành quy định quản lý, sử dụng các khoản thu dịch vụ để phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục đối với các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên công lập trên đia bàn tỉnh theo đúng quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai khoá XV, kỳ họp thứ 16, thông qua ngày 04 tháng 12 năm 2020 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.