vanban.org

Nghị quyết số 27/2015/NQ-HĐND Về phê duyệt kế hoạch đầu tư công năm 2016 tỉnh Kon Tum

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 31/12/2016
Kon Tum Ban hành 10/12/2015 Hiệu lực 20/12/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 31/12/2016 — Văn thư vanban.org

NGHỊ QUYẾT

Về phê duyệt kế hoạch đầu tư công năm 2016 tỉnh Kon Tum ______________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KON TUM
KHÓA X, KỲ HỌP THỨ 11

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 21 tháng 6 năm 2003;

Căn cứ Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16 tháng 12 năm 2002 và Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước sửa đổi số 83/2015/QH13;

Căn cứ Nghị định số 77/2015/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm;

Cán cứ Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg ngày 14 tháng 9 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016-2020;

Căn cứ Quyết định số 2100/QĐ-TTg ngày 28 tháng 11 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2016;

Căn cứ Quyết định số 2502/QĐ-BTC ngày 28 tháng 11 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2016;

Theo đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum tại Tờ trình số 100/TTr- UBND ngày 04 tháng 12 năm 2015 về việc phê duyệt kế hoạch đầu tư công năm 2016 tỉnh Kon Tum; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến tham gia của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phê duyệt kế hoạch đầu tư công năm 2016 của tỉnh Kon Tum, với các nội dung chủ yếu như sau:

Tổng các nguồn vốn đầu tư công thuộc thẩm quyền quyết định của địa phương: 859.234 triệu đồng.

Trong đó:

1. Các nguồn vốn đầu tư công phân bổ từ đầu năm 631.200 triệu đồng, bao gồm:

a) Vốn đầu tư phát triển trong cân đối đối ngân sách địa phương: 561.200 triệu đồng, bao gồm: vốn đầu tư xây dựng cơ bản trong nước 460.200 triệu đồng; Nguồn thu tiền bán cây đứng DA rừng bền vững Đăk Tô (cấp vốn điều lệ doanh nghiệp) 1.000 triệu đồng; nguồn thu tiền quyền sử dụng đất 100.000 triệu đồng.

b) Các nguồn thu để lại chưa đưa vào cân đối ngân sách nhà nước: Nguồn thu xổ số kiến thiết 70.000 triệu đồng.

2. Các nguồn vốn đầu tư công phân bổ theo chỉ đạo, hướng dẫn của Trung ương hoặc theo tiến độ nguồn thu: 228.034 triệu đồng, gồm:

a) Nguồn vốn vay tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước cho chương trình kiên cố hóa kênh mương và giao thông nông thôn: 60.000 triệu đồng

b) Các nguồn thu để lại chưa đưa vào cân đối ngân sách nhà nước: 168.034 triệu đồng, bao gồm: nguồn thu tiền sử dụng đất từ các dự án khai thác quỹ đất tạo vốn đầu tư cơ sở hạ tầng 120.000 triệu đồng; nguồn thu từ việc đấu giá quyền sử dụng đất và tài sản trên đất của các cơ sở cũ 48.034 triệu đồng thực hiện theo tiến độ nguồn thu.

(Chi tiết danh mục và mức vốn bố trí cho từng dự án như Phụ lục kèm theo)

Điều 2.

1. Hội đồng nhân dân tỉnh ủy quyền Thường thực Hội đồng nhân dân tỉnh phân bổ chi tiết nguồn vốn vay tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước cho Chương trình Kiên cố hóa kênh mương, đường giao thông nông thôn (tại điểm a, khoản 2, Điều 1 Nghị quyết này) trên cơ sở hướng dẫn của Trung ương và đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh, trong đó tập trung hỗ trợ các địa phương đề lồng ghép thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới.

2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh:

- Giao chi tiết danh mục và mức vốn bố trí cho từng dự án đối với các khoản hỗ trợ có mục tiêu cho ngân sách huyện, thành phố; vốn bố trí thực hiện cộng tác chuẩn bị đầu tư, vốn trả nợ quyết toán dự án hoàn thành; các nguồn thu để lại chưa đưa vào cân đối ngân sách nhà nước tại điểm b, khoản 2. Điều 1 Nghị quyết này,... theo đúng quy định.

Riêng nguồn thu từ việc đấu giá quyền sử dụng đất và tài sản trên đất của các trụ sở cũ chỉ được triển khai sau khi Thủ tướng Chính phủ cho phép.

- Quyết định điều chỉnh kế hoạch đầu tư giữa các ngành, lĩnh vực, chương trình và trong nội bộ các ngành, lĩnh vực, chương trình của các đơn vị sử dụng các nguồn vốn nêu trên và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất theo đúng quy định tại khoản 6, Điều 75 của Luật Đầu tư công.

Điều 3. Đối với các nguồn vốn đầu tư công năm 2016 của tỉnh thuộc thẩm quyền quyết định của Trung ương (vốn chương trình mục tiêu quốc gia chương trình mục tiêu, vốn nước ngoài và vốn trái phiếu Chính phủ)

- Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện theo đúng quyết định giao vốn và hướng dẫn của Trung ương

- Ủy quyền Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, phân bổ các nguồn vốn thuộc thẩm quyền quyết định của Trung ương, được Trung ương giao cho địa phương phân bổ và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất.

Điều 4. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện; Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc triển khai thực hiện

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa X, kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2015./.

CHỦ TỊCH 

(Đã ký)

Nguyễn Văn Hùng

Biểu số 01

TỔNG HỢP CÁC NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ CÔNG NĂM 2016 TỈNH KON TUM

(Kèm theo Nghị quyết số 27/2015/NQ-HĐND, ngày 10 tháng 12 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh)

ĐVT: triệu đồng

TT Nguồn vốn/ Danh mục dự án Kế hoạch 2016 Trung ương giao Kế hoạch 2016 địa phương giao Ghi chú
Tổng số NSTW NSĐP Tổng số NSTW NSĐP  
  Tổng cộng (A+B) 1.747.169 1.186.969 560.290 2.046.203 1.86.969 859.234  
A CÁC NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ CÔNG THUỘC THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH CỦA ĐỊA PHƯƠNG 560.200   560.200 859.234   859.234  
  + Đầu tư cho giáo dục và đào tạo 112.000   112.000 117.425   117.425  
  + Đầu tư cho Khoa học và Công nghệ 13.217   13.217 13.720   13.720  
I Các nguồn vốn đầu tư công giao từ đầu năm 560.200   560.200 631.200   631.200  
1 Nguồn vốn ĐTPT thuộc cân đối ngân sách địa phương 560.200   560.200 561.200   561.200  
- Nguồn Đầu tư XDCB trong nước 460.200   460.200 460.200   460.200  
- Nguồn bán cây đứng DA rừng bền vững Đăk Tô       1.000   1.000  
- Nguồn thu tiền sử dụng đất 100.000   100.000 100.000   100.000  
2 Vốn từ các nguồn thu để lại chưa đưa vào cân đối ngân sách nhà nước       70.000   70.000  
- Nguồn thu xổ số kiến thiết       70.000   70.000  
II Các nguồn vốn đầu tư công giao theo chỉ đạo, hướng dẫn của Trung ương hoặc theo tiến độ nguồn thu       228.034   228.034  
1 Nguồn vốn vay tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước cho chương trình kiên cố hóa kênh mương và giao thông nông thôn       60.000   60.000  
2 Vốn từ các nguồn thu để lại chưa đưa vào cân đối ngân sách nhà nước       168.034   168.034  
- Nguồn thu tiền sử dụng đầu tư các dự án khai thác quỹ đất tạo vốn đầu tư CSHT       120.000   120.000  
- Nguồn thu từ việc đấu giá quyền sử dụng đất và tài sản trên đất của các trụ sở cũ       48.034   48.034  
B CÁC NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ CÔNG THUỘC THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH CỦA TRUNG ƯƠNG 1.186.969 1.186.969   1.186.969 1.186.969    
I Vốn hỗ trợ từ ngân sách Trung ương 690.587 690.587   690.587 690.587    
1 Vốn các chương trình mục tiêu quốc gia 163.000 163.000   163.000 163.000    
- Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững 144.600 144.600   144.600 144.600    
- Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới 18.400 18.400   18.400 18.400    
2 Vốn các chương trình mục tiêu 350.587 350.587   350.587 350.587    
(1) Chương trình phát triển kinh tế xã hội các vùng 172.600 172.600   172.600 172.600    
(2) Chương trình mục tiêu hỗ trợ vốn đối ứng ODA cho các địa phương 1.700 1.700   1.700 1.700    
(3) Chương trình mục tiêu phát triển Lâm nghiệp bền vững 14.000 14.000   14.000 14.000    
(4) Chương trình mục tiêu tái cơ cấu kinh tế nông nghiệp và phòng chống giảm nhẹ thiên tai, ổn định đời sống dân cư 10.800 10.800   10.800 10.800    
(5) Chương trình mục tiêu cấp điện nông thôn, miền núi và hải đảo 15.000 15.000   15.000 15.000    
(6) Chương trình mục tiêu Đầu tư hạ tầng Khu kinh tế ven biển, Khu kinh tế cửa khẩu, Khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu công nghệ cao khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao 50.769 50.769   50.769 50.769    
- Hỗ trợ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng khu kinh tế cửa khẩu 40.769 40.769   40.769 40.769    
- Hỗ trợ đầu tư hạ tầng khu công nghiệp tại các địa phương có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn 10.000 10.000   10.000 10.000    
(7) Chương trình mục tiêu đầu tư phát triển hệ thống y tế địa phương 23.220 23.220   23.220 23.220    
(8) Chương trình mục tiêu phát triển văn hóa 6.000 6.000   6.000 6.000    
(9) Chương trình mục tiêu Phát triển hạ tầng du lịch 16.628 16.628   16.628 16.628    
(10) Chương trình mục tiêu quốc phòng an ninh trên địa bàn trọng điểm 39.870 39.870   39.870 39.870    
3 Vốn nước ngoài 177.000 177.000   177.000 177.000    
II Vốn Trái phiếu Chính phủ 496.382 496.382   496.382 496.382    
1 Lĩnh vực giao thông 461.102 461.102   461.102 461.102    
2 Lĩnh vực giáo dục 35.280 35.280   35.280 35.280    

Biểu số 02

PHƯƠNG ÁN PHÂN BỔ NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ CÔNG THUỘC ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2016

(Kèm theo Nghị quyết số 27/2015/NQ-HĐND, ngày 10 tháng 12 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh)

ĐVT: Triệu đồng

TT Nguồn vốn/Danh mục dự án Chủ đầu tư Kế hoạch 2016 Ghi chú
Tổng số Trong đó: Ngân sách địa phương
  Tổng cộng (A+B)   883.934,00 859.234,00  
A NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ CÔNG GIAO TỪ ĐẦU NĂM (A.1+A.2)   655.900,00 631.200,00  
A.I Nguồn vốn cân đối ngân sách địa phương   561.200,00 561.200,00  
I Nguồn đầu tư XDCB trong nước   460.200,00 460.200,00  
  Trong đó:        
  + Đầu tư cho giáo dục và đào tạo   113.675,00 113.675,00  
  + Đầu tư cho Khoa học và Công nghệ   13.720,00 13.720,00  
I Các khoản cố định và bắt buộc   384.510 384.510  
(1) Phân cấp ngân sách huyện, thành phố   70.500,00 70.500,00  
  Trong đó: + Đầu tư cho giáo dục và đào tạo (25%)   17.625,00 17.625,00  
  + Đầu tư cho khoa học công nghệ (4%)   2.820,00 2.820,00  
- Thành phố Kon Tum UBND thành phố Kon Tum 14.400,00 14.400,00  
- Huyện Đăk Hà UBND huyện Đăk Hà 6.100,00 6.100,00  
- Huyện Đăk Tô UBND huyện Đăk Tô 6.400,00 6.400,00  
- Huyện Tư Mơ Rông UBND huyện Tu Mơ Rông 6.900,00 6.900,00  
- Huyện Ngọc Hồi UBND huyện Ngọc Hồi 5.900,00 5.900,00  
- Huyện Đăk Glei UBND huyện Đăk Glei 7.300,00 7.300,00  
- Huyện Sa Thầy UBND huyện Sa Thầy 6.800,00 6.800,00  
- Huyện Ia H’Drai UBND huyện Ia H'Drai 5.200,00 5.200,00  
- Huyện Kon Rẫy UBND huyện Kon Rẫy 5.200,00 5.200,00  
- Huyện Kon Plong UBND huyện Kon Plong 6.300,00 6.300,00  
(2) Trả nợ vay KCH kênh mương Các chủ đầu tư 30.700,00 30.700,00 Chưa tính phần NS huyện trả nợ 18,3 tỷ đồng
(3) Trả nợ quyết toán dự án hoàn thành Các chủ đầu tư 11.950,00 11.950,00  
- Đường vào khu du lịch Hồ Plei Knông Đăk Hà UBND huyện Đăk Hà 1.001,00 1.001,00  
- Đường liên xã Đăk Xù – Plei Kần (điểm đầu nối với quốc lộ 14C và điểm cuối nối với Quốc lộ 40) UBND huyện Ngọc Hồi 1.519,64 1.519,64  
- Đường Ngọc Tem – Rô Manh, huyện Kon Plong UBND huyện Kon Plong 4.204,00 4.204,00  
- Các dự án quyết toán khác Các chủ đầu tư khác 5.225,36 5.225,36 (1)
(4) Bố trí chuẩn bị đầu tư   9.999,90 9.999,90 (1)
(5) Thu hồi vốn ứng đối với các nhiệm vụ thuộc ngân sách cấp tỉnh   21.233,53 21.233,53  
- Kè chống sạt lở bờ sông Đăk Bla (đoạn thượng lưu) Sở Nông nghiệp và PTNT 11.656,73 11.656,73  
- Cấp nước sinh hoạt thị trấn Đăk Hà, huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum (hạng mục: mạng lưới đường ống cấp III) UBND huyện Đăk Hà 5.000,00 5.000,00  
- Bồi thường GPMB trại giam Công an tỉnh 880.80 880.80  
- Hỗ trợ NS thành phố thực hiện BTGPMB tại bốn tỉnh phía Bắc cầu Đăk Bla UBND thành phố Kon Tum 2.000,00 2.000,00  
- DA bảo tồn và phát triển Sâm Ngọc Linh có sự tham gia của cộng đồng Cty TNHH 1 TV lâm nghiệp Đăk Tô 1.000.00 1.000.00  
- Đường cứu hộ, cứu nạn từ trung tâm thị trấn Đăk R’ve đi xã Tân Lập, Đăk Ruống, Đăk Tờ Re, huyện Kon Rẫy UBND huyện Kon Rẫy 696.00 696.00  
(6) Trả nợ đọng XDCB   67.221,27 67.221,27  
- Sửa chữa Nhà trưng bày triển lãm và Nhà Văn hóa Trung tâm Văn hóa tỉnh Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch 792,69 792,69  
- Khu căn cứ Tỉnh ủy Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch 8.252,90 8.252,90  
- Trụ sở làm việc Ban quản lý rừng Phòng hộ Tu Mơ Rông BQL, rừng phòng hộ Tu Mơ Rông 2.469,40 2.469,40  
- Đường nông thôn liên xã và cầu Đăk Ang, huyện Ngọc Hồi UBND huyện Ngọc Hồi 9.535,17 9.535,17  
- Kè chống sạt lở bờ sông Đăk Bla (đoạn thượng lưu) Sở Nông nghiệp và PTNT 20.784,00 20.784,00  
- Thủy lợi Đăk Xia UBND huyện Đăk Hà 1.387,11 1.387,11  
- Đường giao thông Đăk Kôi – Đăk Pxi Sở Giao thông 24.000,00 24.000,00  
(7) Đối ứng các dự án ODA, các dự án bổ sung có mục tiêu từ NSTW   7.000,00 7.000,00  
- Dự án giảm nghèo Khu vực Tây nguyên – tỉnh Kon Tum Sở Kế hoạch và Đầu tư 2.000,00 2.000,00 (2)
- Dự án Phát triển cơ sở hạ tầng nông nghiệp phục vụ sản xuất cho các tỉnh Tây Nguyên Sở Nông nghiệp và PTNT 5.000,00 5.000,00  
(8) Đầu tư cho giáo dục và đào tạo và dạy nghề   50.050,00 50.050,00  
* Trả nợ   10.740,00 10.740,00  
- Trung tâm dạy nghề huyện Kon Rẫy UBND huyện Kon Rẫy 2.424,00 2.424,00  
- Trung tâm nghề huyện Đăk Glei UBND huyện Đăk Glei 4.683,00 4.683,00  
- Trung tâm dạy nghề huyện Sa Thầy UBND huyện Sa Thầy 1.415,00 1.415,00  
- Trường Cao đẳng kinh tế kỹ thuật Trường Cao đẳng kinh tế kỹ thuật 2.218,00 2.218,00  
* Dự án chuyển tiếp   8.180,00 8.180,00  
- Trường THCS xã Ia Tơi, huyện Ia H’Drai   2.580,00 2.580,00  
- Trường Tiểu học thị trấn Đăk Glei   5.600,00 5.600,00  
* Dự án KC mới   7.000,00 7.000,00  
- Bổ sung cơ sở vật chất trường PTDTNT huyện Kon Rẫy Sở Giáo dục và Đào tạo 7.000,00 7.000,00  
* Hỗ trợ có mục tiêu ngân sách huyện, TP (lồng ghép thực hiện Chương trình NTM)   24.130,00 24.130,00 (1)
- Huyện Sa Thầy UBND huyện Sa Thầy 4.000,00 4.000,00  
- Huyện Đăk Hà UBND huyện Đăk Hà 3.400,00 3.400,00  
- Huyện Ia H’Drai UBND huyện Ia H’Drai 3.750,00 3.750,00  
- Huyện Tu Mơ Rông UBND huyện Tu Mơ Rông 1.800,00 1.800,00  
- Huyện Đăk Tô UBND huyện Đăk Tô 3.500,00 3.500,00  
- Huyện Ngọc Hồi UBND huyện Ngọc Hồi 1.663,00 1.663,00  
- Huyện Kon Rẫy UBND huyện Kon Rẫy 1.600,00 1.600,00  
- Huyện Kon Plong UBND huyện Kon Plong 1.600,00 1.600,00  
  Thành phố Kon Tum UBND thành phố Kon Tum 2.817,00 2.817,00  
(9) Đầu tư cho khoa học công nghệ   10.900,00 10.900,00  
  Dự án chuyển tiếp   10.900,00 10.900,00  
- Nâng cao năng lực của Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn đo lường chất lượng tỉnh Kon Tum Sở Khoa học và công nghệ 8.900,00 8.900,00  
- Phòng thí nghiệm thực vật tại Trại thực nghiệm Kon Plong Sở Khoa học và công nghệ 2.000,00 2.000,00  
(10) Hỗ trợ vùng động lực   50.000,00 50.000,00 (1)
  Trong đó: Bố trí đầu tư cho giáo dục   10.000,00 10.000,00  
* Vùng động lực Kon Plong UBND huyện Kon Plong 10.000,00 10.000,00  
* Vùng động lực Ngọc Hồi UBND huyện Ngọc Hồi 10.000,00 10.000,00  
* Vùng động lực Thành phố Kon Tum UBND thành phố Kon Tum 10.000,00 10.000,00  
(11) Hỗ trợ các xã biên giới (Có lồng ghép thực hiện Chương trình NTM)   13.000,00 13.000,00  
* Huyện Ngọc Hồi   5.000,00 5.000,00  
* Huyện Đăk Glei   3.000,00 3.000,00  
* Huyện Sa Thầy   2.000,00 2.000,00  
* Huyện Ia H’Drai   3.000,00 3.000,00  
(12) Hỗ trợ thực hiện Quyết định 755/QĐ-TTg   10.000,00 10.000,00  
- Thành phố Kon Tum UBND thành phố Kon Tum 400,00 400,00  
- Huyện Đăk Hà UBND huyện Đăk Hà 400,00 400,00  
- Huyện Đăk Tô UBND huyện Đăk Tô 600,00 600,00  
- Huyện Tu Mơ Rông UBND huyện Tu Mơ Rông 1.050,00 1.050,00  
- Huyện Ngọc Hồi UBND huyện Ngọc Hồi 950,00 950,00  
- Huyện Đăk Glei UBND huyện Đăk Glei 2.000,00 2.000,00  
- Huyện Sa Thầy UBND huyện Sa Thầy 950,00 950,00  
- Huyện Ia H’Drai UBND huyện Ia H’Drai 2.100,00 2.100,00  
- Huyện Kon Rẫy UBND huyện Kon Rẫy 850,00 850,00  
- Huyện Kon Plong UBND huyện Kon Plong 700,00 700,00  
(13) Hỗ trợ NS thành phố xây dựng Cổng chào vào các ngõ thành phố Kon Tum (cổng phía Nam và phía đông) UBND thành phố Kon Tum 3.400,00 3.400,00  
(14) Bố trí hoàn trả CT 30a huyện Tu Mơ Rông theo kết luận của kiểm toán   11.555,30 11.555,30  
- Đường Tu Mơ Rông – Ngọc Yêu UBND huyện Tu Mơ Rông 11.555,30 11.555,30  
(15) Hỗ trợ xã trọng điểm đặc biệt khó khăn   17.000,00 17.000,00  
- Huyện Đăk Hà UBND huyện Đăk Hà 3.500,00 3.500,00  
- Huyện Đăk Tô UBND huyện Đăk Tô 3.500,00 3.500,00  
- Huyện Ngọc Hồi UBND huyện Ngọc Hồi 3.500,00 3.500,00  
- Huyện Đăk Glei UBND huyện Đăk Glei 3.800,00 3.800,00  
- Huyện Sa Thầy UBND huyện Sa Thầy 1.700,00 1.700,00  
- Huyện Kon Rẫy UBND huyện Kon Rẫy 1.000,00 1.000,00  
2 Bố trí cho các công trình chuyển tiếp   33.255,00 33.255,00  
- Đường vào Nhà tang lễ tỉnh Kon Tum UBND thành phố Kon Tum 2.399,00 2.399,00  
- Công trình phụ trợ Doanh trại Ban CHQS huyện Ngọc Hồi – Kon Rẫy Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh 4.622,00 4.622,00  
- Đường hầm sở Chỉ huy cơ bản huyện Sa Thầy Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh 2.170,00 2.170,00  
- Cải tạo, sửa chữa Nhà khách Quang Trung Văn phòng Tỉnh ủy 4.200,00 4.200,00  
- Trụ sở HĐND – UBND xã Sa Sơn UBND huyện Sa Thầy 3.000,00 3.000,00 Hỗ trợ xây lắp
- Trụ sở HĐND-UBND xã Sa Nhơn UBND huyện Sa Thầy 3.000,00 3.000,00 Hỗ trợ xây lắp
- Trụ sở HĐND-UBND xã Sa Nghĩa UBND huyện Sa Thầy 4.464,00 4.464,00  
- Trụ sở xã Đăk Ngok, Đăk Hà UBND huyện Đăk Hà 4.600,00 4.600,00  
- Trụ sở xã Đăk Long, Đăk Hà UBND huyện Đăk Hà 4.800,00 4.800,00  
3 Phân bổ cho các dự án khởi công khai thác   42.435,00 42.435,00  
- Trụ sở làm việc Đảng ủy, HĐND-UBND thị trấn Đăk Tô, huyện Đăk Tô UBND huyện Đăk Tô 2.500,00 2.500,00  
- Trụ sở UBND xã Văn Xuôi, huyện Tu Mơ Rông UBND huyện Tu Mơ Rông 2.500,00 2.500,00  
- Trụ sở UBND xã Tê Xăng, huyện Tu Mơ Rông UBND huyện Tu Mơ Rông 2.500,00 2.500,00  
- Trụ sở HĐND-UBND xã Măng Cảnh, huyện Kon Plong UBND huyện Kon Plong 2.500,00 2.500,00  
- Trụ sở làm việc Đảng ủy, HĐND-UBND xã Mường Hoong, huyện Đăk Glei UBND huyện Đăk Glei 2.500,00 2.500,00  
- Trụ sở làm việc Đảng ủy, HĐND-UBND xã Đăk Blo, huyện Đăk Glei UBND huyện Đăk Glei 2.500,00 2.500,00  
- Tường rào kẽm gai bảo vệ diện tích đất đã bồi thường thuộc Khu công nghiệp Sao Mai, thành phố Kon Tum Trung tâm phát triển quỹ đất 881,00 881,00  
- Sửa chữa trụ sở Liên cơ quan (khu nhà phía trước ) và các hạng mục phụ trợ Liên hiệp các Hội KHKT 996,00 996,00  
- Gia cố mái taluy đất thuộc trụ sở làm việc Trung tâm Dịch vụ việc làm tỉnh Kon Tum Sở Lao động, Thương binh và Xã hội 740,00 740,00  
- Nhà làm việc của Hạt Kiểm lâm huyện Ia H’Drai trực thuộc Chi cục Kiểm lâm Kon Tum Chi cục Kiểm lâm 818,00 818,00  
- Công viên khu vực đường Trương Quang Trọng, thành phố Kon Tum UBND thành phố Kon Tum 8.000,00 8.000,00 Phần xây lắp khoảng 10 tỷ
- Cải tạo, nâng cấp Tỉnh lộ 675 (km40+500-km53+090) huyện Sa Thầy Sở Giao thông vận tải 17.000,00 17.000,00  
II Nguồn thu tiền bán cây đứng DA rừng bền vững Đăk Tô cấp vốn điều lệ cho doanh nghiệp   1.000,00 1.000,00  
III Nguồn thu tiền sử dụng đất   100.000,00 100.000,00  
1 Phân cấp ngân sách huyện thành phố thu   60.000,00 60.000,00  
a) Phân cấp ngân sách các huyện, thành phố để lại đầu tư (60%)   36.000,00 36.000,00  
  Trong đó: Đầu tư cho giáo dục và Đào tạo (25%)   9.000,00 9.000,00  
- UBND thành phố Kon Tum UBND thành phố Kon Tum 18.000,00 18.000,00  
- UBND huyện Đăk Hà UBND huyện Đăk Hà 1.800,00 1.800,00  
- UBND huyện Đăk Tô UBND huyện Đăk Tô 900,00 900,00  
- UBND huyện Tu Mơ Rông UBND huyện Tu Mơ Rông 1.500,00 1.500,00  
- UBND huyện Ngọc Hồi UBND huyện Ngọc Hồi 6.000,00 6.000,00  
- UBND huyện Đăk Glei UBND huyện Đăk Glei 600,00 600,00  
- UBND huyện Sa Thầy UBND huyện Sa Thầy 1.200,00 1.200,00  
- UBND huyện Ia H’Drai UBND huyện Ia H’Drai 900,00 900,00  
- UBND huyện Kon Rẫy UBND huyện Kon Rẫy 300,00 300,00  
- UBND huyện Kon Plong UBND huyện Kon Plong 4.800,00 4.800,00  
b) Trích bổ sung Quỹ phát triển đất (30%, phần huyện, thành phố thu)   18.000,00 18.000,00  
c) Hỗ trợ chi phí quản lý đai (10% phần huyện, thành phố thu) Các huyện, thành phố; Sở Tài nguyên và Môi trường 6.000,00 6.000,00  
2. Nguồn ngân sách tỉnh   40.000,00 40.000,00  
- Nguồn thu các dự án khác quỹ đất tại do tỉnh quản lý Các chủ đầu tư 40.000,00 40.000,00  
A.2 VỐN TỪ CÁC NGUỒN THU ĐỂ LẠI CHƯA ĐƯA VÀO CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC   94.700,00 94.700,00  
I Nguồn thu xổ số kiến thiết   94.700,000 94.700,000  
1 Giáo dục và đào tạo   24.000,00 24.000,00  
* Sở Giáo dục và đào tạo   9.500,00 9.500,00  
- Bổ sung cơ sở vật chất trường THPT xã Đăk Choong   5.500,00 5.500,00  
- Bổ sung cơ sở vật chất trường THPT xã Đăk Tăng, huyện Kon Plông   4.000,00 4.000,00  
* Hỗ trợ mục tiêu ngân sách huyện, TP (lồng ghép thực hiện Chương trình NTM)   14.500,00 14.500,00  
- Huyện Sa Thầy UBND huyện Sa Thầy 2.000,00 2.000,00  
- Huyện Đăk Hà UBND huyện Đăk Hà 1.200,00 1.200,00  
  Huyện Tu Mơ Rông UBND huyện Tu Mơ Rông 700,00 700,00  
  Huyện Đăk Tô UBND huyện Đăk Tô 1.700,00 1.700,00  
  Huyện Đăk Glei UBND huyện Đăk Glei 1.500.00 1.500.00  
  Huyện Ia H’Drai UBND huyện Ia H’Drai 1.500,00 1.500,00  
  Huyện Ngọc Hồi UBND huyện Ngọc Hồi 1.500,00 1.500,00  
  Huyện Kon Rẫy UBND huyện Kon Rẫy 1.500,00 1.500,00  
  Huyện Kon Plong UBND huyện Kon Plong 900,00 900,00  
  Thành phố Kon Tum UBND huyện Kon Tum 2.000,00 2.000,00  
2 Lĩnh vực y tế   50.700,00 50.700,00  
  Đối ứng   1.700,00    
- Chăm sóc sức khỏe nhân dân các tỉnh Tây Nguyên giai đoạn 2 Sở Y tế 1.700,00    
  Dự án chuyển tiếp   39.695.00 16.695,00  
- Nâng cấp bệnh viện Đa Khoa tỉnh từ 400 giường bệnh lên 500 giường bệnh Bệnh viện đa khoa tỉnh 33.000,00 10.000,00  
- Nâng cấp bệnh viện y học cổ truyền tỉnh Kon Tum Bệnh viện y học cổ truyền 5.695,00 5.695,00  
- Bệnh viện Đa Khoa tỉnh (hạng mục: Hệ thống cấp nước chữa cháy ngoài nhà và sửa chữa lò đốt rác y tế Hoval M22) Bệnh viện đa khoa tỉnh 1.000,00 1.000,00 Thu hồi tạm ứng
  Dự án khởi công mới   9.305,00 9.305,00  
- Trạm y tế xã Đăk Pxi Sở Y tế 1.000,00 1.000,00  
- Trạm Y tế xã Đăk Hring Sở Y tế 1.000,00 1.000,00  
- Trạm Y tế xã Ia Đai Sở Y tế 1.355,00 1.355,00  
- Trạm Y tế xã Ia Tơi Sở Y tế 1.350,00 1.350,00  
- Cải tạo mở rộng CSHT và trang thiết bị Bệnh viện Đăk Glei Sở Y tế 4.600,00 4.600,00  
3. Lĩnh vực công cộng và phúc lợi xã hội   20.000,00 20.000,00  
  Thu hồi tạm ứng   4.436,00 4.436,00  
- Sân vận động tỉnh Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch 4.436,00 4.436,00 Thu hồi tạm ứng
  Chuyển tiếp   13.564,00 13.564,00  
- Kho lưu trữ hiện vật Bảo tàng tổng hợp tỉnh Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch 2.200,00 2.200,00  
- Nhà làm việc và Trung tâm sản xuất chương trình thuộc Đài Phát thanh truyền hình tỉnh Kon Tum Đài PTTH tỉnh 11.364,00 11.364,00  
  Khởi công mới   2.000,00 2.000,00  
- Đài Truyền hình huyện Ia H’Drai UBND huyện Ia H’Drai 2.000,00 2.000,00  
B NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ CÔNG GIAO THEO HƯỚNG DẪN, CHỈ ĐẠO CỦA TRUNG ƯƠNG HOẶC TIẾN ĐỘ NGUỒN THU   228.034,00 228.034,00  
I Nguồn vốn vay tín dụng ĐTPT của Nhà nước cho Chương trình KCH kênh mương, đường giao thông nông thôn   60.000,00 60.000,00 (3)
II Nguồn thu để lại chưa đưa vào cân đối ngân sách nhà nước   168.034,00 168.034,00  
1 Nguồn thu tiền sử dụng đất từ các dự án khai thác quỹ đất tạo vốn đầu tư CSHT   120.000,00 120.000,00  
- Các dự án khai thác quỹ đất thuộc tỉnh quản lý   120.000,00 120.000,00 (4)
2 Nguồn thu từ việc đấu giá quyền sử dụng đất và tài sản trên đất của các trụ sở cũ   48.034,00 48.034,00  
- Trụ sở làm việc các sở, ban, ngành của tỉnh (khối Q3, Q4) thuộc trung tâm hành chính mới của tỉnh BQL các dự án Khu trung tâm hành chính tỉnh 48.034,00 48.034,00 Giao UBND tỉnh chỉ đạo triển khai sau khi Thủ tướng Chính phủ cho phép

Ghi chú :

(1) Giao UBND tỉnh phân khai chi tiết danh mục và mức vốn cho từng danh mục

(2) Ngoài ra địa phương đang đề nghị TW cho phép chuyển số vốn không sử dụng hết của Kế hoạch năm 2014, 2015 khoảng 24,8 tỉ đồng sang tiếp tục thực hiện

(3) Hội đồng nhân dân tỉnh ủy quyền cho Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh phân bổ chi tiết theo đề nghị của UBND tỉnh và hướng dẫn của Trung ương, trong đó tập trung bổ trợ, lồng ghép các địa phương thực hiện Công chương trình xây dựng nông thôn mới

(4) Giao UBND tỉnh phần khai chi tiết để triển khai thực hiện các dự án khai thác quỹ đất tạo vốn đầu tư CSHT theo danh mục dự án đã được Thường trực HĐND tỉnh thống nhất chủ trương báo cáo kết quả thực hiện sau kỳ hợp cuối năm của Hội đồng nhân dân tỉnh

(5) Phân bổ thực hiện các nhiệm vụ theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh.

Mục lục Bấm để đi tới điều