vanban.org

Nghị quyết số 27/2011/NQ-HĐND Về phân bổ vốn đầu tư phát triển của tỉnh Quảng Bình năm 2012

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2012
Quảng Bình Ban hành 01/12/2011 Hiệu lực 11/12/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 01/01/2012 — Văn thư vanban.org

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 27/2011/NQ-HĐND Quảng Bình, ngày 01 tháng 12 năm 2011

NGHỊ QUYẾT

Về phân bổ vốn đầu tư phát triển của tỉnh Quảng Bình năm 2012

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH

KHÓA XVI, KỲ HỌP THỨ 4

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm  2003;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 73/2003/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ ban hành Quy chế xem xét quyết định dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương;

Căn cứ Quyết định 60/2010/QĐ-TTg ngày 30 tháng 9 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ chi đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách Nhà nước giai đoạn 2011 - 2015;

Trên cơ sở các Nghị quyết số 146/2010/NQ-HĐND ngày 29 tháng 10 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa các cấp ngân sách tỉnh Quảng Bình năm 2011 và thời kỳ ổn định ngân sách mới theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước; Nghị quyết số 147/2010/NQ-HĐND ngày 29 tháng 10 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách tỉnh Quảng Bình năm 2011 và thời kỳ ổn định ngân sách mới theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước; Nghị quyết số 148/2010/NQ-HĐND ngày 29 tháng 10 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách nhà nước tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2011 - 2015;

Qua xem xét Tờ trình số 2212/TTr-UBND ngày 25 tháng 11 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thông qua Nghị quyết về phân bổ vốn đầu tư phát triển của tỉnh Quảng Bình năm 2012; sau khi nghe Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thông qua phân bổ vốn đầu tư phát triển của tỉnh Quảng Bình năm 2012 như sau:

Tổng số vốn đầu tư phát triển năm 2012:                    1.224.748 triệu đồng

(Một ngàn hai trăm hai mươi bốn tỷ, bảy trăm bốn tám triệu đồng chẵn)

Bao gồm:

1. Quỹ phát triển đất:                                                     148.500 triệu đồng;

Trong đó: Tạm ứng để bố trí đầu tư phát triển:                50.000 triệu đồng.

2. Vốn do các huyện, thành phố phân bổ:                      314.278 triệu đồng;

- Vốn ngân sách tập trung:                                               78.000 triệu đồng;

- Vốn quỹ đất:                                                                236.278 triệu đồng;

(Trong đó vốn quỹ đất giao cấp xã phân bổ: 111.146 triệu đồng;)

3. Vốn do ngân sách tỉnh phân bổ:                                 761.970 triệu đồng;

- Vốn ngân sách tập trung  :                                             118.100 triệu đồng;

- Vốn quỹ đất:                                                                  78.722 triệu đồng;

- Vốn xổ số kiến thiết:                                                       8.000 triệu đồng;

- Vốn hỗ trợ có mục tiêu của Chính phủ:                       387.148 triệu đồng;

- Vốn nước ngoài (ODA):                                              170.000 triệu đồng;

4. Cơ cấu phân bổ nguồn vốn đầu tư phát triển năm 2012 được quy định tại Phụ lục I, cơ cấu vốn đầu tư phát triển giao cho các huyện, thành phố bố trí năm 2012 được quy định tại Phụ lục II và danh mục các dự án nhóm B, các công trình trọng điểm được đầu tư trong năm 2012 được quy định tại Phụ lục III kèm theo Nghị quyết này.

Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh phối hợp với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện phân bổ vốn đầu tư phát triển năm 2012 cho các cơ quan, đơn vị, địa phương theo đúng Chỉ thị số 1792/CT-TTg ngày 15 tháng 10 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường quản lý đầu tư về vốn ngân sách Nhà nước và vốn trái phiếu Chính phủ và các quy định của pháp luật.

Trong quá trình thực hiện nếu có những vấn đề phát sinh, Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh để xem xét, quyết định và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất.

Điều 3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Điều 4. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2012.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình khóa XVI, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 01 tháng 12 năm 2011./.

                                                                                  CHỦ TỊCH

                                                                             Lương Ngọc Bính

Phụ lục I

Cơ cấu phân bổ vốn đầu tư phát triển năm 2012

CƠ CẤU PHÂN BỔ VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NĂM 2012

(ban hành kèm theo Nghị quyết số 27/2011/NQ-HĐND ngày 01 tháng 12 năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình)

Đơn vị tính: Triệu đồng

TT Nội dung KH vốn đầu tư phát triển năm 2011 (giao đầu năm) KH vốn đầu tư phát triển năm 2012 TW thông báo KH vốn đầu tư phát triển năm 2012 tỉnh bố trí Tỷ trọng (%)
A TỔNG NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN 1.128.200 1.123.248 1.224.748  
I Nguồn vốn cân đối ngân sách địa phương    515.600      566.100      667.600    
  Trong đó mức tối thiểu phải bố trí TW thông báo cho:        
  + Vốn giáo dục đào tạo và dạy nghề  104.000      114.000      114.000    
  + Vốn khoa học và công nghệ      18.000    20.000      20.000    
1 Vốn ngân sách tập trung    196.100    196.100    196.100    
2 Đầu tư từ nguồn thu sử dụng đất    305.200      370.000       450.000    
3 Vốn thu từ tiền thuê đất          13.500    
4 Vốn thu từ xổ số kiến thiết        8.000            8.000    
III Nguồn vốn hỗ trợ có mục tiêu của Chính phủ (chưa bao gồm vốn hỗ trợ đầu tư KKT, KKTCK, KCN, hỗ trợ hạ tầng du lịch, các dự án cấp bách khác của địa phương theo các quyết định của Lãnh đạo Đảng và Nhà nước)    482.600      387.148      387.148    
IV Nguồn vốn Chương trình mục tiêu Quốc gia và các dự án lớn    208.625   Trung ương chưa thông báo
V Nguồn vốn nước ngoài (ODA)    130.000      170.000      170.000    
B PHÂN BỔ CHI TIẾT CÁC NGUỒN VỐN 1.128.200     1.224.748    
I Nguồn vốn cân đối ngân sách địa phương    515.600        667.600    
I.1 Nguồn vốn giao cho các huyện, thành phố phân bổ 233.120   314.278  
  Trong đó: - Ngân sách tập trung     78.000  
                   - Quỹ đất     236.278  
 

(Có chi tiết ở Phụ lục II)

Mức vốn tối thiểu cho GD & ĐT và dạy nghề

69600   82560  
  Trong đó: Giao xã bố trí xây dựng nông thôn mới     111.146  
  Mức vốn tối thiểu cho GD&ĐT và dạy nghề     29.200  
I.2 Nguồn vốn cân đối ngân sách địa phương    184.620        204.822    
1 Chi đầu tư, hỗ trợ doanh nghiệp cung cấp hàng hóa, dịch vụ công ích         1.100            1.100    
2 Vốn hỗ trợ đầu tư xây dựng CSHT ngoài hàng rào và hỗ trợ khác theo chính sách khuyến khích, ưu đãi của      20.000          10.000    
3 Vốn chuẩn bị đầu tư        8.000            8.000    
4 Bố trí vốn trả nợ nhỏ lẻ các công trình đã hoàn thành        5.000            5.000    
5 Hoàn ứng ngân sách các dự án tạm ứng năm 2010            9.800    
6 Vốn bố trí cho các lĩnh vực    150.520        170.922    
  Trong đó: - Vốn cho giáo dục - đào tạo      34.400          31.440    
                   - Vốn cho khoa học - công nghệ      18.000          20.000    
                   - Đối ứng Dự án ODA      32.000            4.500    
                   - Vốn phân bổ cho các dự án khác      66.120        114.982    
  Phân bổ chi tiết    152.520        190.922   100
- Lĩnh vực công nghiệp - điện        5.200            4.500   2,63
  Trong đó vốn đối ứng ODA        5.200            4.500   2,63
- Lĩnh vực khoa học - công nghệ      18.000          20.000   11,70
- Lĩnh vực an ninh quốc phòng      18.520          29.630   17,34
- Lĩnh vực quản lý nhà nước      16.000          17.280   10,11
- Lĩnh vực nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới      22.000          20.657   12,09
  Trong đó vốn đối ứng ODA      20.800        
- Lĩnh vực giao thông - vận tải      15.300          30.380   17,77
- Lĩnh vực thương mại - dịch vụ        3.600            3.000   1,76
- Lĩnh vực giáo dục - đào tạo và dạy nghề      34.400          31.440   18,39
  Trong đó vốn đối ứng ODA        5.300            3.500   2,05
- Lĩnh vực văn hóa thông tin - thể dục thể thao - lao động        6.000            7.000   4,10
- Lĩnh vực y tế - bảo vệ sức khỏe        2.500            3.835   2,24
  Trong đó vốn đối ứng ODA           700       0,00
- Lĩnh vực hạ tầng công cộng        9.000            3.200   1,87
I.3 Quỹ phát triển đất      97.860        148.500    
  Thu từ tiền sử dụng đất      91.560        135.000    
  Thu từ tiền thuê đất        6.300          13.500    
  Trong đó: Tạm ứng Quỹ phát triển đất để bố trí đầu tư phát triển     50.000  
1 Hoàn ứng vốn đối ứng các dự án ODA năm 2011          30.000    
2 Bố trí vốn đối ứng GPMB các dự án ODA          20.000    
II Nguồn vốn hỗ trợ có mục tiêu của Chính phủ    482.600     387.148    387.148   
1 Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các vùng      64.000        53.000        53.000    
2 Vốn đầu tư hạ tầng Khu kinh tế cửa khẩu      33.000                 -                   -      
3 Đầu tư phát triển kinh tế xã hội tuyến biên giới Việt Nam - Lào và Việt Nam - Campuchia        4.500          4.500          4.500    
4 Phát triển và bảo vệ rừng bền vững      11.000        35.000        35.000    
5 Hỗ trợ hạ tầng du lịch      16.000        
6 Chương trình giống cây trồng vật nuôi, giống thủy sản         10.000   10.000 10.000  
7 Chương trình phát triển hạ tầng nuôi trồng thủy sản      10.000        10.000    
8 Chương trình bố trí sắp xếp dân cư nơi cần thiết        4.000          6.000          6.000    
9 Hỗ trợ huyện nghèo theo NQ 30a/2008/NQ-CP      29.000        35.000        35.000    
9 Chương trình củng cố, nâng cấp hệ thống đê biển và hệ thống đê sông      55.000        30.000        30.000    
10 Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng khu kinh tế      70.000   - -  
11 Đầu tư hạ tầng các khu công nghiệp      22.000   - -  
12 Chương trình quản lý, bảo vệ biên giới đất liền      12.000        15.000        15.000    
13 Hỗ trợ đầu tư các bệnh viện tuyến        9.000        11.000        11.000  
14 Hỗ trợ đầu tư trụ sở xã        5.000           6.000          6.000    
15 Quyết định 134/QĐ-TTg (kéo dài) Hỗ trợ nhà ở, đất ở, đất sản xuất và nước sinh hoạt cho đồng bào dân tộc thiểu số nghèo        5.000          5.500          5.500    
16 Hỗ trợ nhà ở cho các hộ nghèo (Quyết định 167/QĐ-TTg)      18.100        11.648        11.648    
17 Hỗ trợ vốn đối ứng ODA các tỉnh khó khăn      42.000        50.000        50.000    
18 Các dự án cấp bách khác của địa phương theo các quyết định của Lãnh đạo Đảng và Nhà nước      73.000        
19 Chương trình khắc phục hậu quả bom mìn -      20.000        20.000    
20 Chương trình di dân, định canh, định cư cho đồng bào dân tộc thiểu số           4.500          4.500    
21 Khắc phục bão lũ lụt miền Trung  0      50.000        50.000    
22 Hỗ trợ đầu tư các trường đại học có quy mô lớn do địa phương quản lý        15.000        15.000    
23 Khu neo đậu và tránh trú bão cho tàu thuyền        15.000        15.000    
III Vốn đầu tư phát triển thuộc Chương trình mục tiêu Quốc gia và các dự án lớn 102.416 Trung ương chưa thông báo
IV Vốn nước ngoài (ODA)    130.000      170.000      170.000    
Phụ lục II

Cơ cấu vốn đầu tư phát triển giao cho các huyện, thành phố phân bổ

CƠ CẤU VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN GIAO CHO CÁC HUYỆN,

THÀNH PHỐ PHÂN BỔ

(ban hành kèm theo Nghị quyết số 27/2011/NQ-HĐND                                                    ngày 01 tháng12  năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh)

Đơn vị tính: Triệu đồng

TT Huyện, thành phố Tổng số vốn Trong đó: Ghi chú
Vốn NSTT Vốn quỹ đất
I Nguồn vốn cân đối ngân sách địa phương do huyện, TP bố trí 314.278 78.000 236.278  
  (Mức vốn tối thiểu cho GD-ĐT và dạy nghề) 82.560      
+ Giao huyện, thành phố bố trí 203.132 78.000 125.132  
+ Trong đó: Giao cho xã xây dựng nông thôn mới theo Quyết định 800/QĐ-TTg 111.146   111.146  
1 Thành phố Đồng Hới 154.446 11.846 142.600  
  (Mức vốn tối thiểu cho GD-ĐT và dạy nghề) 40.573      
+ Giao thành phố bố trí 111.046 11.846 99200  
+ Giao cho xã xây dựng nông thôn mới 43.400   43.400  
2 Huyện Minh Hóa 11.811 10.465 1.346  
  (Mức vốn tối thiểu cho GD-ĐT và dạy nghề) 3.103      
+ Giao UBND huyện bố trí 10.789 10465 324  
+ Giao cho xã xây dựng nông thôn mới 1.022   1.022  
3 Huyện Tuyên Hóa 12.311 9.555 2.756  
  (Mức vốn tối thiểu cho GD-ĐT và dạy nghề) 3.234      
+ Giao UBND huyện bố trí 9.819 9555 264  
+ Giao cho xã xây dựng nông thôn mới 2.492   2.492  
4 Huyện Quảng Trạch 36.925 12.283 24.642  
  (Mức vốn tối thiểu cho GD-ĐT và dạy nghề) 9.700   7548  
+ Giao UBND huyện bố trí 19.831 12283 7548  
+ Giao cho xã xây dựng nông thôn mới 17.094   17.094  
5 Huyện Bố Trạch 44.679 13.565 31.114  
  (Mức vốn tối thiểu cho GD-ĐT và dạy nghề) 11.737      
+ Giao UBND huyện bố trí 24.281 13565 10716  
+ Giao cho xã xây dựng nông thôn mới 20.398   20.398  
6 Huyện Quảng Ninh 18.155 7.925 10.230  
  (Mức vốn tối thiểu cho GD-ĐT và dạy nghề) 4.769      
+ Giao UBND huyện bố trí 9.545 7925 1620  
+ Giao cho xã xây dựng nông thôn mới 8.610   8.610  
7 Huyện Lệ Thủy 35.951 12.361 23.590  
  (Mức vốn tối thiểu cho GD-ĐT và dạy nghề) 9.444      
+ Giao UBND huyện bố trí 17.821 12361 5460  
+ Giao cho xã xây dựng nông thôn mới 18.130   18.130  
II Nguồn vốn hỗ trợ huyện nghèo theo NQ 30a/NQ-CP của Chính phủ 35.000 Giao UBND huyện Minh Hóa phân bổ
Phụ lục III

Danh mục các công trình, dự án nhóm b và các công trình trọng điểm khác được đầu tư trong năm 2012

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN NHÓM B VÀ CÁC CÔNG TRÌNH

TRỌNG ĐIỂM KHÁC ĐƯỢC ĐẦU TƯ TRONG NĂM 2012

(ban hành kèm theo Nghị quyết số27/2011/NQ-HĐND ngày 01 tháng12 năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh)

Đơn vị tính: Triệu đồng

TT Danh mục công trình Tổng mức đầu tư Kế hoạch năm 2012 Chủ đầu tư Ghi chú
  TỔNG CỘNG 3.032.000      
I Vốn hỗ trợ có mục tiêu của Chính phủ 396.000      
a Công trình chuyển tiếp 176.000 20.000    
1 Kè phía Đông dọc bờ sông Nhật Lệ,                 thành phố Đồng Hới 80.000 KH vốn TW thông báo sau UBND thành phố Đồng Hới  
2 Rà phá bom mìn, vật nổ còn sót lại sau chiến tranh tại tỉnh Quảng Bình 96.000 20.000 BCH Quân sự tỉnh  
b Công trình xây dựng mới 220.000      
1 Bảo tồn, tôn tạo, nâng cấp Khu di tích lăng mộ và đền thờ Lễ Thành Hầu Nguyễn Hữu Cảnh 220.000 KH vốn TW thông báo sau Sở VHTT&DL  
II Nguồn vốn trái phiếu Chính phủ 2.332.000      
1 Đường về xã Thượng Trạch 125.000 Kế hoạch vốn Trung ương thông báo sau Sở GTVT  
2 Hồ chứa nước Sông Thai 99.000 Sở NN&PTNT  
3 Đường vào cầu về xã Văn Hóa 478.500 Sở GTVT  
4 Đường Tỉnh lộ 16 (QLộ 1A đi biên giới) 894.000 Sở GTVT  
5 Đường nối Khu Kinh tế Hòn La với Khu công nghiệp xi măng tập trung Tiến Hóa 736.000 BQL Khu kinh tế  
6 Đường từ QL 12A về xã Ngư Hóa 82.000 Sở GTVT  
7 Đường và cầu về xã Châu Hóa 75.900 Sở GTVT  
8 Hồ chứa nước Troóc Trâu 143.900 UBND huyện  
Mục lục Bấm để đi tới điều