vanban.org

Nghị quyết số 27/2011/NQ-HĐND Về Đề án chuyển đổi các trường mầm non bán công, dân lập sang loại hình công lập và công lập hoạt động theo cơ chế tự chủ tài chính

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Bình Định Ban hành 18/08/2011 Hiệu lực 28/08/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 1 phiên bản · 15 năm
Nghị quyết số 27/2011/NQ-HĐND Về Đề án chuyển đổi các trường mầm non bán công, dân lập sang loại hình công lập và công lập hoạt động theo cơ chế tự chủ tài chính · 27/2011/NQ-HĐND
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 27/10/2025 — Văn thư vanban.org

NGHỊ QUYẾT

Về Đề án chuyển đổi các trường mầm non bán công, dân lập sang loại hình công lập và công lập hoạt động theo cơ chế tự chủ tài chính

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH

KHÓA XI, KỲ HỌP THỨ 2

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03/12/2004;

Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14/6/ 2005 và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25/11/2009;

Căn cứ Nghị quyết số 753/2005/NQ-UBTVQH­11 ngày 02/4/2005 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành quy chế hoạt động của HĐND;

Căn cứ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02/8/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;

Căn cứ Quyết định số 149/2006/QĐ-TTg ngày 23/6/2006 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Phát triển giáo dục mầm non giai đoạn 2006-2015”;

Căn cứ Quyết định số 239/QĐ-TTg ngày 09/02/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi giai đoạn 2010-2015;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 71/2007/TTLT-BGD&ĐT-BNV ngày 28/11/2007 của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Nội vụ hướng dẫn định mức biên chế sự nghiệp trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập;

Căn cứ Thông tư số 11/2009/TT-BGDĐT ngày 08/5/2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về trình tự, thủ tục chuyển đổi cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông bán công, dân lập sang cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông tư thục; cơ sở giáo dục mầm non bán công sang cơ sở giáo dục mầm non dân lập; cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông bán công sang cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập;

Sau khi xem xét Tờ trình số 53/TTr-UBND ngày 11/8/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 09/BC-VHXH ngày 11/8/2011 của Ban Văn hóa - Xã hội hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Nhất trí thông qua Đề án chuyển đổi các trường mầm non bán công, dân lập sang loại hình công lập và công lập hoạt động theo cơ chế tự chủ tài chính theo đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh tại Tờ trình số 53/TTr-UBND ngày 11/8/2011 (Có Đề án chuyển đổi kèm theo).

Điều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết này.

Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh kiểm tra, giám sát thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.

  Nghị quyết này đã được thông qua tại kỳ họp thứ 2 Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XI./.

 

CHỦ TỊCH

Nguyễn Thanh Tùng

ĐỀ ÁN

CHUYỂN ĐỔI CÁC TRƯỜNG MẦM NON BÁN CÔNG, DÂN LẬP SANG TRƯỜNG MẦM NON CÔNG LẬP VÀ CÔNG LẬP HOẠT ĐỘNG THEO CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH

(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 27/2011/NQ-HĐND ngày 18/8/2011

của HĐND tỉnh)

Phần nhất CĂN CỨ PHÁP LÝ VÀ THỰC TRẠNG GIÁO DỤC MẦM NON

TỈNH BÌNH ĐỊNH

1. Căn cứ pháp lý

- Căn cứ Luật Giáo dục năm 2005 được Quốc hội thông qua ngày 14/6/2005;

- Căn cứ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02/8/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;

- Căn cứ Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ về quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập;

- Căn cứ Quyết định số 149/2006/QĐ-TTg ngày 23/6/2006 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “ Phát triển giáo dục mầm non giai đoạn 2006-2015”;

- Căn cứ Quyết định số 239/QĐ-TTg ngày 09/2/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi giai đoạn 2010-2015;

- Căn cứ Thông tư liên tịch số 71/2007/TTLT-BGD&ĐT-BNV ngày 28/11/2007 của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Nội vụ về hướng dẫn định mức biên chế sự nghiệp trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập;

- Căn cứ Thông tư số 11/2009/TT-BGDĐT ngày 08/5/2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Quy định về trình tự, thủ tục chuyển đổi cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông bán công, dân lập sang cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông tư thục; cơ sở giáo dục mầm non bán công sang cơ sở giáo dục mầm non dân lập; cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông bán công sang cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập;

- Căn cứ Quyết định số 14/2008/QĐ-BGD&ĐT ngày 07/4/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành kèm theo Điều lệ trường mầm non.

2. Thực trạng giáo dục mầm non tỉnh Bình Định

a. Về quy mô trường, lớp và học sinh

- Quy mô trường, lớp:

Loại hình Số liệu Ghi chú
Tổng số Tỉ lệ
Công lập 51 27,0%  
Bán công 122 64,6%  
Dân lập 1 0,5%  
Tư thục 15 7,9%  
        Tổng cộng 189    

- Số học sinh đến trường:

Loại hình Số học sinh trong độ tuổi 0 – 5 tuổi Ghi chú
Tổng số Tỉ lệ
Công lập 11.083 20,17%  
Bán công 34.984 63,66%  
Dân lập 34 0,06%  
Tư thục 8.852 16,11%  
        Tổng cộng 54.953    

- Học sinh độ tuổi 0 - 2 tuổi đến nhà trẻ         :   5.050/47.014 em, tỷ lệ 10,74%.

- Học sinh độ tuổi 3 - 4 tuổi đến mẫu giáo      : 26.519/47.273 em, tỷ lệ 56,10%.

- Học sinh mẫu giáo 5 tuổi                              : 23.384/24.405 em, tỷ lệ 95,82%.

- Học sinh 5 tuổi học 2 buổi/ngày                             :  9.061/23.384 em, tỉ lệ 38,75%.

(Xem chi tiết tại phụ lục 1)

b. Về cơ sở vật chất

- Số phòng học: Toàn tỉnh có 1.767 phòng  học

   Trong đó:

  + Phòng học xây kiên cố, đúng mẫu               : 632 phòng, tỉ lệ 35,77%

  + Phòng học bán kiên cố                    : 999 phòng, tỉ lệ 56,54%

  + Phòng học tạm, học nhờ, học mượn và thiếu: 136 phòng, tỉ lệ 7,69%

- Số trường có đủ nước sạch cho học sinh       : 128/189 trường, tỉ lệ 67,72%

- Số lớp, nhóm có công trình vệ sinh đạt yêu cầu: 977/1.873, tỉ lệ 52,16%

- Tổng số trường MN đạt chuẩn quốc gia       : 15/189 trường, tỉ lệ 7,94%.

(Xem chi tiết tại phụ lục 2)

c. Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên mầm non

Chức danh Công lập Bán công Dân lập Tư thục Tổng cộng Tỷ lệ BC, DL trong tổng số
1. Tổng số CBQL 69 191 1 41 302 63,58%
        - Biên chế 59 130 0 0 189 68,78%
        - Hợp đồng 10 61 1 41 113 54,87%
2. Tổng số giáo viên 462 1403 3 306 2.174 64,67%
        - Biên chế 270 158 0 0 428 36,92%
        - Hợp đồng 192 1245 3 306 1746 71,48%
3. Tổng số nhân viên 83 248 1 69 401 62,09%
        - Biên chế 30 38 0 0 68 55,88%
        - Hợp đồng 53 210 1 69 333 63,36%

- Đội ngũ CBQL, giáo viên có trình độ đạt chuẩn và trên chuẩn cao, cụ thể:

+ CBQL đạt chuẩn: 294 người, tỷ lệ 97,35%; trong đó trình độ trên chuẩn có 170 người, tỷ lệ 56,29%.

+ Giáo viên đạt chuẩn: 2.098 người, tỷ lệ 96,5%; trong đó trình độ trên chuẩn có 663 người, tỷ lệ 30,5%.

- Định mức giáo viên nhà trẻ và mẫu giáo còn thấp so với định múc quy định. Giáo viên nhà trẻ mới đạt 18,4 học sinh/cô, giáo viên mẫu giáo đạt 1,1 giáo viên/lớp (trong khi yêu cầu nhà trẻ là 12 học sinh/cô, mẫu giáo là 1,5 giáo viên/lớp).

(Xem chi tiết tại phụ lục 3)

d. Chất lượng chăm sóc và giáo dục

Chất lượng giáo dục mầm non tiếp tục được giữ vững và có tiến bộ thông qua việc thực hiện có hiệu quả Chương trình giáo dục mầm non mới theo hướng tích hợp các nội dung chăm sóc giáo dục theo chủ đề, tăng cường các hoạt động cho học sinh. Nổi bật là tiếp tục nâng cao chất lượng thực hiện các chuyên đề hoạt động làm quen với văn học, chữ viết, tạo hình, lễ giáo, âm nhạc, giáo dục an toàn giao thông; mở rộng việc ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục mầm non. Đặc biệt, ngành Giáo dục – Đào tạo đã tăng cường phổ biến kiến thức khoa học về nuôi dạy cho các bậc cha mẹ và cộng đồng thông qua chiến dịch truyền thông trong khuôn khổ dự án Chăm sóc Giáo dục mầm non. Công tác chăm sóc – nuôi dưỡng – bảo vệ sức khỏe học sinh được duy trì tốt với nội dung trọng tâm là nâng cao chất lượng bữa ăn, tăng cường vệ sinh an toàn thực phẩm, tổ chức tiêm chủng mở rộng, khám và theo dõi sức khỏe định kỳ cho các cháu. Tỷ lệ học sinh suy dinh dưỡng ngày càng giảm (ở nhà trẻ còn 2,5% và ở mẫu giáo còn 9,6%); 100% các trường mầm non, mẫu giáo đảm bảo an toàn cho học sinh. 

Phần hai MỤC ĐÍCH, ĐỊNH HƯỚNG, NGUYÊN TẮC, LỘ TRÌNH

VÀ CÁC GIẢI PHÁP CHUYỂN ĐỔI

1. Mục đích chuyển đổi

Đảm bảo đủ trường công lập đáp ứng yêu cầu phổ cập giáo dục đối với mẫu giáo 5 tuổi;

Trong quá trình chuyển đổi, hệ thống trường mầm non phải đáp ứng được nhu cầu, nguyện vọng của người học và tranh thủ được sự đầu tư của xã hội cho giáo dục.

Việc chuyển đổi mô hình trường bán công sang công lập hoặc công lập hoạt động theo cơ chế tự chủ về tài chính phải đảm bảo không ngừng nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục đào tạo một cách toàn diện.

2. Định hướng các mô hình chuyển đổi

Theo Luật Giáo dục năm 2005, kể từ năm 2006, giáo dục mầm non trong hệ thống giáo dục quốc dân được tổ chức theo 3 loại hình: công lập, dân lập và tư thục. Vì vậy, loại hình trường bán công buộc phải chuyển đổi sang loại hình công lập, dân lập hoặc tư thục. Việc chuyển đổi loại hình trường được thực hiện theo Thông tư  số 11/2009/TT-BGDĐT ngày 08/5/2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Căn cứ thực trạng về trường, lớp của tỉnh, hiện tại tỉnh ta có 189 trường mầm non, trong đó loại hình công lập có 51 trường, bán công có 65 trường, dân lập có 58 trường và tư thục có 15 trường. Trong số 58  trường mầm non dân lập thì thực chất 57 trường hoạt động như các trường bán công hiện hành, chỉ có 1 trường hoạt động đúng theo quy định loại hình dân lập (đó là trường mẫu giáo thuộc Trung đoàn 940 của huyện Phù Cát). Vì vậy, các trường bán công được đề cập trong Đề án này là các trường bán công hiện hành và các trường dân lập hoạt động như bán công, tổng cộng có 122 trường (bao gồm 65 trường bán công hiện hành và 57 trường dân lập hoạt động như bán công).

Như vậy, định hướng chuyển đổi đối với các trường mầm non trên địa bàn tỉnh Bình Định như sau:

Loại hình Số trường Định hướng chuyển đổi
Công lập 51 Giữ nguyên
Bán công 122 Chuyển qua công lập hoặc công lập tự chủ về tài chính
Dân lập 1 Giữ nguyên
Tư thục 15 Giữ nguyên
 Tổng cộng 189  

3. Các tiêu chí chuyển đổi

a. Chuyển sang loại hình trường công lập

Các trường bán công thuộc địa bàn miền núi, nông thôn, ven biển ... sẽ chuyển qua loại hình công lập. Ở những nơi này đời sống của nhân dân còn thấp, đòi hỏi nhà nước phải đầu tư nhiều hơn về con người, về kinh phí, về cơ sở vật chất phục vụ cho việc dạy và học, tạo điều kiện cho con em nhân dân được học tập bình đẳng như những vùng thuận lợi. Cụ thể có 84 trường mầm non bán công đóng trên các địa bàn sau đây sẽ chuyển sang loại hình công lập:

- Các trường thuộc 3 huyện miền núi: Vân Canh, Vĩnh Thạnh, An Lão;

- Các trường thuộc xã Phước Mỹ, phường Bùi Thị Xuân, phường Trần Quang Diệu, phường Nhơn Bình và phường Nhơn Phú của thành phố Quy Nhơn;

- Các trường thuộc các xã của các huyện còn lại.

b. Chuyển sang loại hình trường công lập hoạt động theo cơ chế tự chủ hoàn toàn hoặc tự chủ một phần về tài chính theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ

b.1. Chuyển sang loại hình trường công lập hoạt động theo cơ chế tự chủ hoàn toàn về tài chính theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP

Mô hình chuyển đổi này sẽ triển khai thực hiện ở những nơi có điều kiện kinh tế - xã hội phát triển. Các trường đóng trên địa bàn này là các trường có cơ sở vật chất tốt, có tổ chức bán trú cho học sinh, chỉ có 1 điểm trường tập trung, dễ thu hút học sinh theo học. Cụ thể có 13 trường mầm non bán công sau đây sẽ chuyển sang loại hình trường công lập hoạt động theo cơ chế tự chủ hoàn toàn về tài chính theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ;

+ Trường MN Quy Nhơn

+ Trường MN Hương Sen, Quy Nhơn

+ Trường MN Hoa Sen, Quy Nhơn

+ Trường MN 2/9, Quy Nhơn

+ Trường MN Phong Lan, Quy Nhơn

+ Trường MN huyện Tuy Phước

+ Trường MN huyện An Nhơn

+ Trường MN Thị trấn Đập Đá

+ Trường MN huyện Tây Sơn

+ Trường MN 19/5, Phù Cát

+ Trường MN huyện Phù Mỹ

+ Trường MN Họa Mi, Hoài Nhơn

+ Trường MN Thị trấn Tam Quan

b.2. Chuyển sang loại hình trường công lập hoạt động theo cơ chế tự chủ một phần về tài chính theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP 

Mô hình chuyển đổi này sẽ triển khai thực hiện ở những nơi có điều kiện kinh tế - xã hội phát triển. Các trường đóng trên địa bàn này là các trường có cơ sở vật chất chưa thật tốt, trường có nhiều điểm lẻ, khó thu hút học sinh theo học. Cụ thể có 25 trường mầm non bán công sẽ chuyển sang loại hình trường công lập hoạt động theo cơ chế tự chủ một phần về tài chính theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ; đó là các trường đóng trên các địa bàn sau đây:

Các trường thuộc các phường của thành phố Quy Nhơn  và các trường thuộc thị trấn các huyện: Tuy Phước, An Nhơn, Tây Sơn, Phù Cát, Phù Mỹ, Hoài Nhơn và Hoài Ân (trừ các trường bán công đã chuyển sang loại hình công lập và công lập tự chủ hoàn toàn về tài chính).

4. Nguyên tắc chuyển đổi

 Quá trình chuyển đổi các trường mầm non bán công sang công lập hoặc công lập tự chủ về tài chính phải bảo đảm các nguyên tắc cơ bản như sau:

- Thực hiện đúng quy định hiện hành của Nhà nước; điều lệ, quy chế về tổ chức và hoạt động của trường mầm non;

- Đảm bảo các hoạt động giáo dục của nhà trường ổn định và phát triển, cơ sở vật chất được Nhà nước bảo trợ theo quy định của pháp luật; không làm gián đoạn quá trình học tập của người học; tạo điều kiện tốt hơn cho người học ở các vùng miền, phù hợp với thu nhập của các tầng lớp nhân dân; từng bước nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo; thực hiện đầy đủ quyền, nghĩa vụ và chế độ, chính sách đối với người dạy, người học và những người đã có đóng góp thực sự trong quá trình hình thành và phát triển nhà trường theo các quy định hiện hành của Nhà nước;

5. Kế hoạch chuyển đổi

a. Đợt 1

- Chuyển 15 trường đóng trên địa bàn xã có một hoặc nhiều thôn được công nhận là thôn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo Quyết định 01/2008/QĐ-UBDT ngày 11/01/2008 của Ủy ban Dân tộc sang loại hình công lập.

(Danh sách cụ thể các trường xem tại phụ lục 4)

- Chuyển 13 trường thuộc các phường của thành phố Quy Nhơn và thị trấn của các huyện Tuy Phước, An Nhơn, Tây Sơn, Phù Mỹ, Phù Cát và Hoài Nhơn, sang loại hình trường công lập hoạt động theo cơ chế tự chủ hoàn toàn về tài chính theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP của Chính phủ.

(Danh sách cụ thể các trường xem tại phụ lục 5)

b. Đợt 2:

- Chuyển 41 trường đóng trên địa bàn xã có khó khăn, xã nghèo, xã miền núi thấp, xã ven biển, phường xã ngoại thành có khó khăn, địa hình chia cắt đi lại khó khăn, các lớp mẫu giáo cách xa nhau (mỗi thôn/lớp) sang loại hình công lập.

(Danh sách cụ thể các trường xem tại phụ lục 6)

- Chuyển 25 trường đóng trên địa bàn thành phố, thị trấn có điều kiện kinh tế - xã hội phát triển sang loại hình trường công lập hoạt động theo cơ chế  tự chủ một phần về tài chính theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ.

(Danh sách cụ thể các trường xem tại phụ lục 7)

c. Đợt 3:

Chuyển 28 trường còn lại đóng trên địa bàn các xã, phường thuộc vùng đồng bằng, vùng nông thôn, các lớp mẫu giáo rải rác (mỗi thôn/lớp) sang loại hình công lập.

(Danh sách cụ thể các trường xem tại phụ lục 8)

* Như vậy, sau khi chuyển đổi, hệ thống các trường mầm non của tỉnh chỉ còn ba loại hình công lập, dân lập và tư thục với quy mô như sau:

- Loại hình công lập                                 : 173 trường, tỷ lệ 91,53%; trong đó:

+ Công lập                                               : 135 trường, tỷ lệ 71,43%;

+ Công lập tự chủ hoàn toàn về tài chính:   13 trường, tỷ lệ   6,88%;

+ Công lập tự chủ một phần về tài chính :   25 trường, tỷ lệ 13,23%;

- Loại hình dân lập                               :     1 trường, tỷ lệ   0,53%;

- Loại hình tư thục                               :   15 trường, tỷ lệ   7,94%.

6. Lộ trình chuyển đổi

a. Năm 2011

- Xây dựng đề án chuyển đổi trình HĐND tỉnh phê duyệt;

- Chuẩn bị các điều kiện để tổ chức triển khai thực hiện Đề án.

b. Năm 2012

Thực hiện việc chuyển đổi đợt 1.

c. Năm 2013

Thực hiện việc chuyển đổi đợt 2.

d. Năm 2014

Thực hiện việc chuyển đổi đợt 3.

7. Các giải pháp thực hiện chuyển đổi

a. Về tuyên truyền vận động

Các cấp, các ngành phối hợp chặt chẽ với Uỷ ban MTTQVN tỉnh và các tổ chức thành viên đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động làm cho mọi người nhận thức đúng đắn về vị trí, mục đích, ý nghĩa và tầm quan trọng của giáo dục mầm non nói chung, của việc chuyển đổi các trường mầm non bán công sang công lập hoặc công lập tự chủ về tài chính nói riêng.

b. Về tổ chức

Sau khi chuyển đổi, trường phải thực hiện đúng quy định về điều lệ, về quy chế tổ chức và hoạt động của trường mầm non hiện hành;

c. Về nhân sự

c.1. Đối với các trường chuyển sang loại hình công lập

- Người lao động trong biên chế nhà nước được giữ nguyên biên chế và được hưởng mọi quyền lợi, chế độ, chính sách theo quy định hiện hành của Nhà nước;

- Người lao động ngoài biên chế nhà nước được sắp xếp, giải quyết theo các hướng:

+ Trường hợp người lao động đã hợp đồng lao động tại trường từ 2 năm  trở lên có đóng BHXH trước khi chuyển đổi nếu đủ điều kiện và hoàn thành tốt nhiệm vụ sẽ ưu tiên sắp xếp ngay vào biên chế nhà nước theo chỉ tiêu biên chế được giao; được hưởng mọi quyền lợi, chế độ, chính sách theo quy định hiện hành của Nhà nước;

+ Các trường hợp khác: tiếp tục ký hợp đồng lao động theo thỏa thuận giữa người sử dụng lao động với người lao động; người lao động được hưởng chế độ, chính sách theo các quy định  hiện hành của Nhà nước.  

Nhu cầu biên chế  SNGD bổ sung cho các huyện, thành phố:

Đợt Tổng số trường Cán bộ quản lý Giáo viên Nhân viên Ghi chú
Nhu cầu Hiện có Cần bổ sung Nhu cầu Hiện có Cần bổ sung Nhu cầu Hiện có Cần bổ sung
1 15 32 16 16 142 1 141 30 0 30  
2 41 82 28 54 435 2 433 82 0 82  
3 28 57 28 29 399 9 390 63 0 63  
Cộng 84 171 72 99 976 12 964 175 0 175  

c.2. Đối với các trường chuyển sang loại hình công lập tự chủ về tài chính theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP của Chính phủ

Giữ nguyên hiện trạng như trước khi chuyển đổi.    

d. Về học sinh

Học sinh được hưởng các quyền lợi và thực hiện nghĩa vụ theo quy định của điều lệ trường mầm non công lập hiện hành.

e. Về tài sản, tài chính

e.1. Đối với các trường chuyển sang loại hình công lập

 Vì cơ sở vật chất của các trường mầm non bán công trên địa bàn tỉnh đều do nhà nước đầu tư xây dựng nên sau khi tiến hành kiểm kê, xác định thực tế giá trị tài sản, tài chính thì nhà trường tiếp nhận và tiếp tục sử dụng đồng thời có kế hoạch bổ sung, nâng cấp để đảm bảo tổ chức dạy và học ngày càng đạt hiệu quả cao hơn.

- Nhu cầu kinh phí cần bổ sung:

Hàng năm, ngân sách nhà nước phải bổ sung cho các trường để đảm bảo chi chi thường xuyên (tính theo giá tại thời điểm 2011):

Đơn vị tính: đồng

Đợt Tổng số trường Tổng nhu cầu kinh phí Kinh phí ngân sách hiện đã chi Kinh phí chênh lệch cần bổ sung sau khi chuyển đổi
Tổng cộng Chi con người (lương, phụ cấp ...) Chi hoạt động thường xuyên
1 15   6.934.478.000   5.547.582.000 1.386.896.000   2.891.662.000   4.042.816.000
2 41 20.575.555.000 16.460.444.000 4.115.111.000   4.801.512.000 15.774.043.000
3 28 17.836.119.000 14.268.895.200 3.567.223.800   3.998.308.000 13.837.811.000
Cộng 84 45.346.152.000 36.276.921.200 9.069.230.800 11.691.482.000 33.654.670.000

(Xem chi tiết tại phụ lục 9, 10, 11)

- Cơ chế nguồn ngân sách:

Kinh phí hoạt động cho các trường mầm non, mẫu giáo thực hiện chuyển sang loại hình công lập được ngân sách tỉnh hỗ trợ theo tỷ lệ như sau:

+ Đối với 03 huyện miền núi (Vân Canh, Vĩnh Thạnh, An Lão): ngân sách tỉnh hỗ trợ 100%;

+ Đối với huyện Hoài Ân: ngân sách tỉnh hỗ trợ 50%;

+ Đối với huyện Tây Sơn: ngân sách tỉnh hỗ trợ 30%;

+ Các huyện còn lại và thành phố Quy Nhơn: tự bảo đảm kinh phí.

- Nhu cầu cơ sở vật chất:

Cơ sở vật chất các trường mầm non, mẫu giáo bán công được chuyển đổi nguyên trạng sang công lập để trường hoạt động bình thường;

Tùy theo quy hoạch phát triển mạng lưới trường lớp hàng năm, có kế hoạch đầu tư dần (xây dựng mới, bổ sung, cải tạo cơ sở vật chất...), đảm bảo thực hiện nâng cao chất lượng GDMN.

e.2.  Đối với các trường chuyển sang loại hình công lập tự chủ về tài chính theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP của Chính phủ

Cơ sở vật chất của các trường được thực hiện như trường hợp chuyển sang loại hình công lập, cụ thể là: Sau khi tiến hành kiểm kê, xác định thực tế giá trị tài sản, tài chính thì nhà trường tiếp nhận và tiếp tục sử dụng đồng thời có kế hoạch bổ sung, nâng cấp để đảm bảo tổ chức dạy và học ngày càng đạt hiệu qủa cao hơn.

Về kinh phí:

- Đối với các trường chuyển sang công lập tự chủ hoàn toàn về tài chính: Trong 1 năm, Nhà nước không phải chi trả một khoản kinh phí là: 9.221.528.000đ,  trong đó:

+ Kinh phí chi cho con người: 7.377.223.000 đ

+ Kinh phí chi hoạt động thường xuyên: 1.844.306.000 đ

(Xem chi tiết tại phụ lục 12)

- Đối với các trường chuyển sang công lập tự chủ một phần về tài chính: Hàng năm, nhu cầu kinh phí hoạt động là 14.275.917.000 đ, trong đó:

+ Kinh phí chi cho con người: 11.420.734.000 đ

+ Kinh phí chi hoạt động thường xuyên: 2.855.183.000 đ

Tuy nhiên, theo mức thu học phí công lập thì hàng năm kinh phí thu được từ nguồn học phí là 2.309.085.000 đ. Vì vậy; trong 1 năm, Nhà nước phải chi trả một khoản kinh phí cho các trường này là: 11.966.832.000 đ, 

(Xem chi tiết tại phụ lục 13)

Phần ba TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1.  Sở Giáo dục - Đào tạo

- Sau khi Đề án được Hội đồng nhân dân tỉnh phê duyệt, Sở Giáo dục - Đào tạo chủ trì, phối hợp với các Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Xây dựng, Sở Nội vụ, UBND các huyện, thành phố xây dựng kế hoạch chuyển đổi các trường mầm non  bán công trên địa bàn tỉnh sang loại hình công lập hoặc công lập tự chủ về tài chính. Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc triển khai thực hiện Đề án.

- Thường xuyên báo cáo tình hình, tiến độ thực hiện Đề án; đề xuất tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc gửi Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Giáo dục và Đào tạo để xem xét, giải quyết.

2.  Sở Kế hoạch và Đầu tư

Tham mưu UBND tỉnh để có chính sách đầu tư cơ sở vật chất đáp ứng yêu cầu chăm sóc, giáo dục trẻ trong hệ thống Giáo dục mầm non.

3.  Sở Tài chính

Tham mưu UBND tỉnh bố trí đủ kinh phí hoạt động thường xuyên cho các trường đã được chuyển đổi.

4. Sở Tài nguyên - Môi trường

Phối hợp với Sở Giáo dục-Đào tạo, UBND các huyện, thành phố kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy hoạch đất đai cho phát triển ngành học mầm non theo đúng quy định hiện hành.    

5. Sở Y tế

Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục - Đào tạo chỉ đạo các cơ sở y tế trong tỉnh hướng dẫn các đơn vị Giáo dục mầm non, các bậc cha mẹ thực hiện chăm sóc sức khỏe, dinh dưỡng đối với trẻ mầm non tại cơ sở giáo dục và tại gia đình;

Phối hợp với Sở Giáo dục - Đào tạo kiểm tra, giám sát công tác chăm sóc sức khỏe, dinh dưỡng trong các trường, lớp mầm non 5 tuổi theo mục tiêu phổ cập.

6. Sở Nội vụ

Tham mưu, chỉ đạo  thực hiện chính sách đối với giáo viên mầm non, bố trí đủ cán bộ quản lý, giáo viên cho các cơ sở giáo dục mầm non.

7. Sở Lao động- Thương binh và Xã hội

Phối hợp với Sở Giáo dục - Đào tạo, với các cơ quan có liên quan tăng cường công tác truyền thông vận động xã hội để thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi và phát triển giáo dục mầm non, bảo vệ quyền lợi trẻ em;

Chủ  trì, phối hợp với Sở Giáo dục - Đào tạo chỉ đạo, giám sát việc thực hiện các chính sách đối với giáo viên mầm non.

8. Sở Xây dựng

 Phối hợp với các Sở ban ngành tham gia thẩm định và thực hiện việc quy hoạch đất đai xây dựng trường học.

9. Sở Thông tin và Truyền thông

 Phối hợp với Sở Giáo dục - Đào tạo chủ trì công tác thông tin, tuyên truyền  trên các kênh thông tin đại chúng về chủ trương chính sách chuyển đổi loại hình trường mầm non và công tác phổ cập mẫu giáo 5 tuổi.

10. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố    

- Chỉ đạo các cơ quan chức năng điều tra, tổng hợp và xây dựng kế hoạch chuyển đổi phù hợp với thực tế và quy định của pháp luật hiện hành.

- Thực hiện tốt việc quy hoạch qũy đất cho phát triển giáo dục mầm non.

Phụ lục 1

QUY MÔ TRƯỜNG, LỚP VÀ HỌC SINH  - GIÁO DỤC MẦM NON TỈNH BÌNH ĐỊNH

NỘI DUNG Đơn vị Tổng số Quy Nhơn Hoài Nhơn An Nhơn Tuy Phước Phù Mỹ Phù Cát Vân Canh Vĩnh Thạnh An Lão Tây Sơn Hoài Ân Ghi chú
I. SỐ LƯỢNG                            
1. Trường  Trường 189 37 22 17 14 20 22 7 10 10 15 15  
Trong tổng số Công lập " 51 4 2 0 4 7 7 5 8 8 1 5  
Dân lập " 1 0 0 0 0 0 1 0 0 0 0 0  
Tư thục " 15 9 3 0 0 0 2 0 0 0 0 1  
Bán công " 122 24 17 17 10 13 12 2 2 2 14 9  
2. Nhóm, lớp Nhóm, lớp Lớp 1.873 347 238 214 184 213 221 56 61 66 139 134  
 Trong tổng số  Lớp MG 5 tuổi Lớp 1.445 182 188 156 156 200 195 43 46 56 104 119  
3. Trẻ em đến trường     Trẻ 54.953 13.150 8.396 6.133 5.863 4.917 5.284 1.290 1.335 1.377 3.726 3.482  
Trong tổng số Công lập " 11.083 733 719 0 1.725 1.924 1.764 771 1.071 841 269 1.266  
 Dân lập " 34 0 0 0 0 0 34 0 0 0 0 0  
 Tư thục " 8.852 5.428 1.022 602 1235 0 306 0 0 0 197 62  
Bán công " 34.984 6.989 6.655 5.531 2.903 2.993 3.180 519 264 536 3.260 2.154  
b. Trẻ em 0-2 tuổi đến trường, lớp   " 5.050 2.366 682 383 456 149 359 54 116 115 181 189  
d. Trẻ em 3-4 tuổi đến trường, lớp   " 26.519 6.415 4.268 3.057 2.845 2.096 1.915 804 731 814 1.667 1.907  
g. Trẻ em 5 tuổi đến trường, lớp   " 23.384 4.369 3.446 2.693 2.562 2.672 3.010 432 488 448 1.878 1.386  
Trong đó:  Trẻ em 5 tuổi học 2 buổi/ ngày   " 9.061 4.136 534 456 341 149 93 215 371 288 1.353 1.125  
  Đạt tỉ lệ % so với TS trẻ 5 tuổi % 39 94.7 15.5 16.9 13.3 5.6 3.1 49.8 76.0 64.3 72.0 81.2  
II. CHẤT LƯỢNG CHĂM SÓC GIÁO DỤC                              
1. Số trẻ được ăn tại trường Trẻ 22.710 9.286 2.180 6.133 1.234 677 735 161 438 366 1.035 465  
  a. Nhà trẻ " 4.659 2.366 587 383 337 149 189 54 109 115 181 189  
  b. Mẫu giáo " 18.051 6.920 1.593 5.750 897 528 546 107 329 251 854 276  
2. Theo dõi sức khoẻ   "                          
2.1 Số trẻ được khám sức khoẻ định kỳ " 52.956 12.024 8.145 6.133 5.285 4.917 5.188 1.344 1.335 1.377 3.726 3.482  
2.2 Số trẻ được TDBĐ phát triển cân nặng " 53.154 12.024 8.301 6.001 5.479 4.917 5.222 1.290 13.35 1.377 3.726 3.482  
2.3. Số trẻ suy DD thể nhẹ cân " 3.020 347 496 207 294 309 331 149 214 191 207 275 Bao gồm SDD vừa và nặng
2.4. Số trẻ có cân nặng cao hơn tuổi " 354 128 45 11 20 42 61 17 0 1 22 7
2.5. Số trẻ được theo dõi biểu đồ chiều cao " 53.154 12.024 8.301 6.001 5.479 4.917 5.222 1.290 1.335 1.377 3.726 3.482
2.6. Số trẻ bị suy DD thể thấp còi " 2.863 154 476 62 176 339 371 218 313 185 164 405  

Phụ lục 2

CƠ SỞ VẬT CHẤT – GIÁO DỤC MẦM NON TỈNH BÌNH ĐỊNH

NỘI DUNG Đơn vị Tổng số Quy Nhơn Hoài Nhơn An Nhơn Tuy Phước Phù Mỹ Phù Cát Vân Canh Vĩnh Thạnh An Lão Tây Sơn Hoài Ân
1. Tổng số phòng học Phòng        1.767 367 201 197 176 189 199 56 54 74 126 128
Trong tổng số a. Phòng học kiên cố " 632 270 36 42 49 66 36 14 11 32 44 32
b. Phòng học bán kiên cố " 999 97 156 144 121 75 144 36 37 20 73 96
c. Phòng học tạm, học nhờ, mượn và thiếu "           136           -             9          11           6            48            19              6              6           22              9             -  
2. Tổng số phòng học MG 5 tuổi Phòng        1.445 182 188 156 156 200 195 43 46 56 104 119
Trong tổng số a. Phòng học kiên cố " 411 115 29 13 35 44 33 28 20 33 29 32
b. Phòng học bán kiên cố "           899          67       151        132       115          108          143              9            20             1            66            87
c. Phòng học tạm, học nhờ, mượn và thiếu " 135 0 8 11 6 48 19 6 6 22 9 0
3. Tổng số trường có đồ chơi ngoài trời Trường 39 11 5 5 2 2 3 2 2 2 3 2
4. Trường đã có phòng chức năng Trường 40 12 5 5 2 3 2 2 2 2 3 2
5. Trường có đủ nước sạch Trường 128 37 18 8 1 20 8 7 10 4 12 3
6. Lớp, nhóm có công trình vệ sinh Lớp 977 347 146 96 39 62 71 35 33 24 81 43
7. Lớp , nhóm có đủ đồ dùng tối thiểu Lớp        1.269 347 129 198 77 213 18 15 9 16 120 127
Trong đó : lớp MG 5 tuổi   745 182 86 153 67 110 15 8 8 9 95 12
8. Trường đạt chuẩn Quốc gia Trường 15 3 2 4 0 2 1 0 0 1 1 1

Phụ lục 3

ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ, GIÁO VIÊN, NHÂN VIÊN – GIÁO DỤC MẦM NON TỈNH BÌNH ĐỊNH

NỘI DUNG Đơn vị Tổng số Quy Nhơn Hoài Nhơn An Nhơn Tuy Phước Phù Mỹ Phù Cát Vân Canh Vĩnh Thạnh An Lão Tây Sơn Hoài Ân Ghi chú
I/ CBQL, giáo viên và nhân viên Người     2.877 810 317 308 185 266 273 78 97 122 211 210  
  a. Biên chế "        685 174 46 32 23 94 30 49 50 70 35 82  
1. Cán bộ quản lý "        302 76 35 34 24 37 22 8 9 14 20 23  
Trong tổng số  Trình độ CM:        Đạt chuẩn trở lên "        294 76 35 34 19 37 20 8 9 13 20 23  
Trong đó: Trên chuẩn "        170 54 18 20 5 27 12 6 2 7 6 13  
Biên chế nhà nước "        189 37 15 13 12 35 12 8 8 13 19 17  
a. CBQL trường Công lập "          69 5 4 0 8 13 7 6 7 10 1 8  
b. CBQL trường Bán công "        191 33 29 34 16 24 14 2 2 4 19 14  
c. CBQL trường Dân lập "            1 0 0 0 0 0 1 0 0 0 0 0  
d. CBQL trường Tư thục            41 38 2 0 0 0 0 0 0 0 0 1  
2. Giáo viên đứng lớp "     2.174 576 223 240 154 210 237 62 74 80 162 156  
Trong tổng số  Trình độ CM:        Đạt chuẩn trở lên "     2.098 576 222 234 148 192 222 55 71 70 159 149  
Trong đó: Trên chuẩn "        663 211 59 56 11 71 97 22 25 18 41 52  
Số GV chưa đạt chuẩn "          76 0 1 6 6 18 15 7 3 10 3 7  
Biên chế Nhà nước "        428 116 27 14 10 55 16 34 36 49 13 58  
Giáo viên dạy Công lập "        462 21 16 0 58 74 71 34 60 53 12 63  
Giáo viên dạy Bán công "     1.403 304 194 227 86 136 154 28 14 27 145 88  
Giáo viên dạy Dân lập "            3 0 0 0 0 0 3 0 0 0 0 0  
Giáo viên dạy Tư thục "        306 251 13 13 10 0 9 0 0 0 5 5  
3. Nhân viên "        401 158 59 34 7 19 14 8 14 28 29 31  
Trong đó Biên chế Nhà nước "          68 21 4 5 1 4 2 7 6 8 3 7  

Phụ lục 4

DANH SÁCH CÁC TRƯỜNG MẦM NON, MẪU GIÁO BÁN CÔNG ĐỀ NGHỊ CHUYỂN SANG TRƯỜNG CÔNG LẬP (Đợt 1)

TT Tên trường Loại xã Ghi chú 
 
1 Trường MG xã  Mỹ Châu, Phù Mỹ  4 thôn ĐBKK   
2 Trường MG xã Tây Giang, Tây Sơn 1 thôn ĐBKK   
3 Trường MN xã Tây Phú, Tây Sơn 1 thôn ĐBKK   
4 Trường MG xã Tây Thuận, Tây Sơn 1 thôn ĐBKK   
5 Trường MN xã Tây Xuân, Tây Sơn 1 thôn ĐBKK   
6 Trường MG xã Ân Hảo Tây, Hoài Ân 3 thôn ĐBKK   
7 Trường MG  x· ¢n H¶o §«ng Vùng k. khăn   
8 Trường MG xã Ân Tường Tây 2 thôn ĐBKK   
9 Trường MG TT Vĩnh Thạnh 2 thôn ĐBKK   
10 Trường MG xã Vĩnh Quang, Vĩnh Thạnh 2 thôn ĐBKK   
11 Trường MG TT Vân Canh 6 thôn ĐBKK   
12 Trường MG xã Canh Vinh, Vân Canh 1 thôn ĐBKK   
13 Trường MG xã An Tân, An Lão 1 thôn ĐBKK   
14 Trường MG xã An Hòa, An Lão 3 thôn ĐBKK   
15  Trường MG x· C¸t  L©m, phù cát Vùng k. khăn   
 

Tổng cộng : 15 trường

    

Phụ lục 5

DANH SÁCH CÁC TRƯỜNG MẦM NON, MẪU GIÁO BÁN CÔNG ĐỀ NGHỊ CHUYỂN SANG CÔNG LẬP TỰ CHỦ HOÀN TOÀN VỀ TÀI CHÍNH (Đợt 1)

TT Tên trường Ghi chú 
 
1 Trường MN Quy Nhơn 1 điểm trường, có bán trú 
2 Trường MG Hương Sen, Quy Nhơn 1 điểm trường, có bán trú 
3 Trường MN Hoa Sen, Quy Nhơn 1 điểm trường, có bán trú 
4 Trường MN 2/9, Quy Nhơn 1 điểm trường, có bán trú 
5 Trường MN Phong Lan, Quy Nhơn 1 điểm trường, có bán trú 
6 Trường MN huyện Tuy Phước 1 điểm trường, có bán trú 
7 Trường MN huyện An Nhơn 1 điểm trường, có bán trú 
8 Trường MN Thị trấn Đập Đá 1 điểm trường, có bán trú 
9 Trường MN huyện Tây Sơn 1 điểm trường, có bán trú 
10 Trường MN 19/5, huyện Phù Cát 1 điểm trường, có bán trú 
11 Trường MN huyện Phù Mỹ 1 điểm trường, có bán trú 
12 Trường MN Họa Mi, Hoài Nhơn 1 điểm trường, có bán trú 
13 Trường MN Thị trấn Tam Quan 1 điểm trường, có bán trú 
      
                          Tổng cộng : 13 trường   

Phụ lục 6

DANH SÁCH CÁC TRƯỜNG MẦM NON, MẪU GIÁO BÁN CÔNG ĐỀ NGHỊ CHUYỂN SANG TRƯỜNG CÔNG LẬP (Đợt 2)

TT Tên trường Ghi chú 
 
  Huyện Tuy Phước ( 05 trường )   
1 Trường MG xã Phước Thành   
2 Trường MG xã Phước An   
3 Trường MG xã Phước Hiệp   
4 Trường MG xã Phước Quang   
5 Trường MG xã Phước Hưng   
  Huyện Phù Mỹ ( 06 trường )   
1 Trường MG xã Mỹ Hòa   
2 Trường MG xã Mỹ Trinh   
3 Trường MG xã Mỹ Tài   
4 Trường MG xã Mỹ Chánh Tây   
5 Trường MG xã Mỹ Phong   
6 Trường MG xã Mỹ Lộc   
  Huyện Hoài Nhơn ( 08 trường )   
1 Trường MG xã Hoài Châu   
2 Trường MG xã Hoài Châu Bắc   
3 Trường MG xã Hoài Hảo   
4 Trường MG xã Hoài Phú   
5 Trường MG xã Tam Quan Nam   
6 Trường MG xã Hoài Thanh   
7 Trường MG xã Hoài Thanh Tây   
8 Trường MG xã Hoài Mỹ   
  Huyện An Nhơn (  03 trường )   
1 Trường MG xã Nhơn Mỹ   
2 Trường MG xã Nhơn Tân   
3 Trường MG xã Nhơn Hạnh   
  Huyện Tây Sơn ( 07 trường )   
1 Trường MG xã Bình Tường   
2 Trường MG xã Bình Nghi   
3 Trường MG xã Bình Hòa   
4 Trường MG xã Tây Bình   
5 Trường MG xã  Tây An   
6 Trường MG xã Tây Vinh   
7 Trường MG xã Bình Thuận   
  Huyện Hoài Ân ( 05 trường )   
1 Trường MG xã Ân Mỹ   
2 Trường MG xã Ân Tín   
3 Trường MG xã  Ân Thạnh   
4 Trường MG xã Ân Phong   
5 Trường MG xã  Ân Đức   
  Huyện Phù Cát (  06 trường )   
1 Trường MG xã Cát Tài   
2 Trường MG xã Cát  Hiệp   
3 Trường MG xã Cát Tường   
4 Trường MG xã Cát Nhơn   
5 Trường MG xã Cát Hưng   
6 Trường MG xã Cát Thắng   
  Thành phố Quy Nhơn ( 01 trường )   
1 Trường MG xã Phước Mỹ   
      
      
            Tổng cộng : 41 trường   

Phụ lục 7

DANH SÁCH CÁC TRƯỜNG MẦM NON, MẪU GIÁO BÁN CÔNG ĐỀ NGHỊ CHUYỂN SANG TRƯỜNG CÔNG LẬP TỰ CHỦ MỘT PHẦN VỀ TÀI CHÍNH (Đợt 2)

TT Tên trường Ghi chú 
 
  Huyện Hoài Nhơn ( 02 trường )   
1 Trường MG Thị trấn Tam Quan 9 điểm trường 
2 Trường MG Thị trấn Bồng Sơn 11 điểm trường 
  Thành phố Quy Nhơn ( 14 trường )   
1 Trường MN Hoa Mai, Quy Nhơn   
2 Trường MN 8/3, Quy Nhơn   
3 Trường MN Hoa Hồng, Quy Nhơn   
4 Trường MG phường Lê Lợi   
5 Trường MG phường Trần Phú   
6 Trường MG phường Lê Hồng Phong   
7 Trường MG phường Trần Hưng Đạo   
8 Trường MG phường Hải Cảng   
9 Trường MG phường Ngô Mây   
10 Trường MG phường Quang Trung   
11 Trường MG phường Nguyễn Văn Cừ   
12 Trường MG phường Ghềnh Ráng   
13 Trường MG phường Thị Nại   
14 Trường MG phường Đống Đa   
  Huyện Phù Cát ( 01 trường )   
1 Trường MG Thị trấn Ngô Mây 9 điểm trường 
  Huyện Tuy Phước ( 02 trường )   
1 Trường MG Thị trấn Diêu Trì 6 điểm trường 
2 Trường MG Thị trấn Tuy Phước 11 điểm trường 
  Huyện An Nhơn ( 02 trường )   
1 Trường MN Thị trấn Bình Định 3 điểm trường 
2 Trường MG Thị trấn Đập Đá 9 điểm trường 
  Huyện Phù Mỹ ( 02 trường )   
1 Trường MN Thị trấn Phù Mỹ 10 điểm trường 
2 Trường MN Thị trấn Bình Dương 3 điểm trường 
  Huyện Hoài Ân ( 01 trường )   
1 Trường MG Thị trấn Tăng Bạt Hổ 3 điểm trường 
  Huyện Tây Sơn ( 01 trường )   
1 Trường MN Thị trấn Phú Phong 7 điểm trường 
  Tổng cộng : 25 trường   

Phụ lục 8

DANH SÁCH CÁC TRƯỜNG MẦM NON, MẪU GIÁO BÁN CÔNG ĐỀ NGHỊ CHUYỂN SANG TRƯỜNG CÔNG LẬP (Đợt 3)

TT Tên trường Ghi chú 
 
  Huyện Tuy Phước ( 02 trường )   
1 Trường MG xã Phước Lộc   
2 Trường MG xã Phước Nghĩa   
  Huyện Phù Mỹ ( 03 trường )   
1 Trường MG xã Mỹ Hiệp   
2 Trường MG xã Mỹ Chánh   
3 Trường MG xã Mỹ Quang   
  Huyện Hoài Nhơn ( 05 trường )   
1 Trường MG xã Hoài Tân   
2 Trường MG xã Hoài Xuân   
3 Trường MG xã Hoài Đức   
4 Trường MG xã Tam Quan Bắc   
5 Trường MG xã Hoài Hương   
  Huyện An Nhơn (  10 trường )   
1 Trường MG xã Nhơn Thành   
2 Trường MG xã Nhơn  Lộc   
3 Trường MG xã Nhơn Hòa   
4 Trường MG xã Nhơn Hưng   
5 Trường MG xã Nhơn An   
6 Trường MG xã  Nhơn  Phúc   
7 Trường MG xã Nhơn  Khánh   
8 Trường MG xã Nhơn  Hậu   
9 Trường MG xã Nhơn Thọ   
10 Trường MG xã Nhơn Phong   
  Huyện Tây Sơn ( 01 trường )   
1 Trường MG xã Bình Thành   
  Huyện Phù Cát (  03 trường )   
1 Trường MG xã Cát Hanh   
2 Trường MG xã Cát Trinh   
3 Trường MG xã Cát Tân   
  Thành phố Quy Nhơn ( 04 trường )   
1 Trường MG phường Nhơn Phú   
2 Trường MG phường Nhơn Bình   
3 Trường MG phường Bùi Thị Xuân   
4 Trường MG phường Trần Quang Diệu   
      
              Tổng cộng : 28 trường   

Phụ lục 9

NHU CẦU BIÊN CHẾ, KINH PHÍ BỔ SUNG CHO CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ

THỰC HIỆN CHUYỂN ĐỔI SANG CÔNG LẬP (Đợt 1)

NỘI DUNG Đơn vị Tổng số Phù Mỹ Phù Cát Vân Canh Vĩnh Thạnh An Lão Tây Sơn Hoài Ân Ghi chú
SỐ TRƯỜNG CHUYỂN SANG CÔNG LẬP Trường 15 1 1 2 2 2 4 3  
Trong tổng số  a. Số lớp Lớp 135 16 10 21 11 22 31 24  
b. Số học sinh HS 3298 320 172 467 331 512 884 612  
SỐ LƯỢNG CÁN BỘ, GIÁO VIÊN, NHÂN VIÊN Người                  
Trong tổng số  a. Định mức CBQL cần có " 32 2 2 5 4 5 8 6  
Số trong biên chế hiện có " 16 2 0 2 2 4 3 3  
  Số biên chế cần bổ sung " 16 0 2 3 2 1 5 3  
  b. Định mức GVMN cần có " 142 16 12 21 12 25 32 24  
  Số trong biên chế hiện có " 1 0 0 1 0 0 0 0  
  Số biên chế cần bổ sung " 141 16 12 20 12 25 32 24  
  c. Định mức nhân viên cần có " 30 2 2 4 4 4 8 6  
  Số trong biên chế hiện có " 0 0 0 0 0 0 0 0  
  Số biên chế cần bổ sung " 30 2 2 4 4 4 8 6  
TỔNG KINH PHÍ (I+II)   1000đ 6.934.478 687.146 545.963 1.029.177 668.376 1.170.360 1.619.118 1.214.339  
I. NHU CẦU KINH PHÍ CHI CHO CON NGƯỜI 1000đ 5.547.582 549.716 436.770 823.342 534.701 936.288 1.295.294 971.471  
Kinh phí chi cho số CBQL theo định mức 1000đ 1.104.365 69.023 69.023 172.557 138.046 172.557 276.091 207.068  
Trong đó Kinh phí chi lương 1000đ 669.312 41.832 41.832 104.580 83.664 104.580 167.328 125.496  
Kinh phí chi phụ cấp ( Chức vụ, ưu đãi) 1000đ 435.053 27.191 27.191 67.977 54.382 67.977 108.763 81.572  
Kinh phí chi cho giáo viên theo định mức 1000đ 4.009.597 451.786 338.839 592.969 338.839 705.915 903.571 677.678  
Trong đó Kinh phí chi lương 1000đ 2.970.072 334.656 250.992 439.236 250.992 522.900 669.312 501.984  
Kinh phí chi phụ cấp ( ưu đãi) 1000đ 1.039.525 117.130 87.847 153.733 87.847 183.015 234.259 175.694  
Kinh phí chi cho nhân viên theo định mức 1000đ 433.620 28.908 28.908 57.816 57.816 57.816 115.632 86.724  
KINH PHÍ CHI TRẢ CHO SỐ BIÊN CHẾ BỔ SUNG THEO ĐỊNH MỨC 1000đ 5.026.563 484.654 440.730 734.002 473.598 806.162 1.207.600 879.817  
a. Kinh phí chi cho CBQL 1000đ 552.182 0 69.023 103.534 69.023 34.511 172.557 103.534  
Trong đó Kinh phí chi lương 1000đ 334.656 0 41.832 62.748 41.832 20.916 104.580 62.748  
Kinh phí chi phụ cấp ( Chức vụ, ưu đãi) 1000đ 217.526 0 27.191 40.786 27.191 13.595 67.977 40.786  
b. Kinh phí chi cho giáo viên 1000đ 3.981.361 451.786 338.839 564.732 338.839 705.915 903.571 677.678  
Trong đó Kinh phí chi lương 1000đ 2.949.156 334.656 250.992 418.320 250.992 522.900 669.312 501.984  
Kinh phí chi phụ cấp ( ưu đãi) 1000đ 1.032.205 117.130 87.847 146.412 87.847 183.015 234.259 175.694  
c. Kinh phí chi cho nhân viên 1000đ 493.020 32.868 32.868 65.736 65.736 65.736 131.472 98.604  
II. KINH PHÍ CHI HOẠT ĐỘNG THƯỜNG XUYÊN ( 20%) 1000đ 1.386.896 137.429 109.193 205.835 133.675 234.072 323.824 242.868  
NGÂN SÁCH  ĐÃ CHI TRẢ LƯƠNG VÀ HỖ TRỢ LƯƠNG HIỆN TẠI 1000đ 2.891.662 245.632 159.120 801.240 370.404 430.992 512.658 371.616  
a. Chi lương cho số trong biên chế 1000đ 673.230 67.200 0 123.360 70.764 203.712 98.658 109.536  
b. Chi hỗ trợ lương cho số ngoài biên chế 1000đ 2.218.432 178.432 159.120 677.880 299.640 227.280 414.000 262.080  
III. KINH PHÍ CHÊNH LỆCH CẦN BỔ SUNG 1000đ 4.042.816 441.514 386.843 227.937 297.972 739.368 1.106.460 842.723  

Phụ lục 10        

NHU CẦU BIÊN CHẾ, KINH PHÍ BỔ SUNG CHO CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ

THỰC HIỆN CHUYỂN ĐỔI SANG CÔNG LẬP (Đợt 2)

NỘI DUNG Đơn vị Tổng số Quy Nhơn Hoài Nhơn An Nhơn Tuy Phước Phù Mỹ Phù Cát Tây Sơn Hoài Ân Ghi chú
SỐ TRƯỜNG CHUYỂN SANG CÔNG LẬP Trường 41 1 8 3 5 6 6 7 5  
Trong tổng số  a. Số lớp Lớp 407 6 86 37 61 52 64 53 48  
b. Số học sinh HS 10407 155 2875 869 1709 996 1248 1344 1211  
SỐ LƯỢNG CÁN BỘ, GIÁO VIÊN, NHÂN VIÊN Người                    
Trong tổng số  a. Định mức CBQL cần có " 82 2 16 6 10 12 12 14 10  
Số biên chế hiện có " 28 1 6 0 3 10 0 3 5  
Số biên chế cần bổ sung " 54 1 10 6 7 2 12 11 5  
b. Định mức GVMN cần có " 435 6 95 40 65 56 68 55 50  
Số biên chế hiện có " 2 0 1 0 0 0 0 1 0  
Số biên chế cần bổ sung " 433 6 94 40 65 56 68 54 50  
c. Định mức nhân viên cần có " 82 2 16 6 10 12 12 14 10  
Số trong biên chế hiện có " 0 0 0 0 0 0 0 0 0  
Số biên chế cần bổ sung " 82 2 16 6 10 12 12 14 10  
TỔNG KINH PHÍ (I+II)   1000đ 20.575.555 339.138 4.372.004 1.793.921 2.931.041 2.740.743 3.164.292 2.832.811 2.401.605  
I. NHU CẦU KINH PHÍ CHI CHO CON NGƯỜI 1000đ 16.460.444 271.310 3.497.603 1.435.136 2.344.833 2.192.594 2.531.434 2.266.249 1.921.284  
Kinh phí chi cho số CBQL theo định mức 1000đ 2.829.935 69.023 552.182 207.068 345.114 414.137 414.137 483.160 345.114  
Trong đó Kinh phí chi lương 1000đ 1.715.112 41.832 334.656 125.496 209.160 250.992 250.992 292.824 209.160  
Kinh phí chi phụ cấp ( Chức vụ, ưu đãi) 1000đ 1.114.823 27.191 217.526 81.572 135.954 163.145 163.145 190.336 135.954  
Kinh phí chi cho giáo viên theo định mức 1000đ 12.282.921 169.420 2.682.477 1.129.464 1.835.379 1.581.250 1.920.089 1.553.013 1.411.830  
Trong đó Kinh phí chi lương 1000đ 9.098.460 125.496 1.987.020 836.640 1.359.540 1.171.296 1.422.288 1.150.380 1.045.800  
Kinh phí chi phụ cấp ( ưu đãi) 1000đ 3.184.461 43.924 695.457 292.824 475.839 409.954 497.801 402.633 366.030  
Kinh phí chi cho nhân viên theo định mức 1000đ 1.347.588 32.868 262.944 98.604 164.340 197.208 197.208 230.076 164.340  
KINH PHÍ CHI TRẢ CHO SỐ BIÊN CHẾ BỔ SUNG THEO ĐỊNH MỨC 1000đ 15437651 236.799 3.262.298 1.435.136 2.241.299 1.847.480 2.531.434 2.134.478 1.748.727  
a. Kinh phí chi cho CBQL 1000đ 1.863.616 34.511 345.114 207.068 241.580 69.023 414.137 379.625 172.557  
Trong đó Kinh phí chi lương 1000đ 1.129.464 20.916 209.160 125.496 146.412 41.832 250.992 230.076 104.580  
Kinh phí chi phụ cấp ( Chức vụ, ưu đãi) 1000đ 734.152 13.595 135.954 81.572 95.168 27.191 163.145 149.549 67.977  
b. Kinh phí chi cho giáo viên 1000đ 12.226.448 169.420 2.654.240 1.129.464 1.835.379 1.581.250 1.920.089 1.524.776 1.411.830  
Trong đó Kinh phí chi lương 1000đ 9.056.628 125.496 1.966.104 836.640 1.359.540 1.171.296 1.422.288 1.129.464 1.045.800  
Kinh phí chi phụ cấp ( ưu đãi) 1000đ 3.169.820 43.924 688.136 292.824 475.839 409.954 497.801 395.312 366.030  
c. Kinh phí chi cho nhân viên 1000đ 1.347.588 32.868 262.944 98.604 164.340 197.208 197.208 230.076 164.340  
II. KINH PHÍ CHI HOẠT ĐỘNG THƯỜNG XUYÊN ( 20%) 1000đ 4.115.111 67.828 874.401 358.784 586.208 548.149 632.858 566.562 480.321  
NGÂN SÁCH  ĐÃ CHI TRẢ LƯƠNG VÀ HỖ TRỢ LƯƠNG HIỆN TẠI 1000đ 4.801.512 55.992 573.600 414.000 774.600 900.960 612.000 711.600 758.760  
a. Chi lương cho số trong biên chế 1000đ 1.137.564 26.364 235.200 0 132.000 360.000 108.000 96.000 180.000  
b. Chi hỗ trợ lương cho số ngoài biên chế 1000đ 3.663.948 29.628 338.400 414.000 642.600 540.960 504.000 615.600 578.760  
III. KINH PHÍ CHÊNH LỆCH CẦN BỔ SUNG 1000đ 15.774.043 283.146 3.798.404 1.379.921 2.156.441 1.839.783 2.552.292 2.121.211 1.642.845  

Phụ lục 11        

NHU CẦU BIÊN CHẾ, KINH PHÍ BỔ SUNG CHO CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ

THỰC HIỆN CHUYỂN ĐỔI SANG CÔNG LẬP (Đợt 3)

NỘI DUNG Đơn vị Tổng số Quy Nhơn Hoài Nhơn An Nhơn Tuy Phước Phù Mỹ Phù Cát Tây Sơn Ghi chú
SỐ TRƯỜNG CHUYỂN SANG CÔNG LẬP Trường 28 4 5 10 2 3 3 1  
Trong tổng số  a. Số lớp Lớp 364 68 62 123 21 43 38 9  
b. Số học sinh HS 10320 2054 2145 3122 605 888 1248 258  
SỐ LƯỢNG CÁN BỘ, GIÁO VIÊN, NHÂN VIÊN Người                  
Trong tổng số  a. Định mức CBQL cần có " 57 9 10 20 4 6 6 2  
Số biên chế hiện có " 28 5 2 8 3 6 3 1  
  Số biên chế cần bổ sung " 29 4 8 12 1 0 3 1  
  b. Định mức GVMN cần có " 399 92 65 125 22 45 40 10  
  Số biên chế hiện có " 9 9 0 0 0 0 0 0  
  Số biên chế cần bổ sung " 390 83 65 125 22 45 40 10  
  c. Định mức nhân viên cần có " 63 15 10 20 4 6 6 2  
Số biên chế hiện có " 0 0 0 0 0 0 0 0  
  Số biên chế cần bổ sung " 63 15 10 20 4 6 6 2  
TỔNG KINH PHÍ (I+II)         17.836.119 3.943.600 2.931.041 5.685.604 1.031.234 1.970.399 1.793.921 480.321  
I. NHU CẦU KINH PHÍ CHI CHO CON NGƯỜI 1000đ     14.268.895 3.154.880 2.344.833 4.548.483 824.987 1.576.319 1.435.136 384.257  
Kinh phí chi cho số CBQL theo định mức 1000đ       1.967.150 310.603 345.114 690.228 138.046 207.068 207.068 69.023  
Trong đó Kinh phí chi lương 1000đ       1.192.212 188.244 209.160 418.320 83.664 125.496 125.496 41.832  
Kinh phí chi phụ cấp ( Chức vụ, ưu đãi) 1000đ          774.938 122.359 135.954 271.908 54.382 81.572 81.572 27.191  
Kinh phí chi cho giáo viên theo định mức 1000đ     11.266.403 2.597.767 1.835.379 3.529.575 621.205 1.270.647 1.129.464 282.366  
Trong đó Kinh phí chi lương 1000đ       8.345.484 1.924.272 1.359.540 2.614.500 460.152 941.220 836.640 209.160  
Kinh phí chi phụ cấp ( ưu đãi) 1000đ       2.920.919 673.495 475.839 915.075 161.053 329.427 292.824 73.206  
Kinh phí chi cho nhân viên theo định mức 1000đ       1.035.342 246.510 164.340 328.680 65.736 98.604 98.604 32.868  
KINH PHÍ CHI TRẢ CHO SỐ BIÊN CHẾ BỔ SUNG THEO ĐỊNH MỨC 1000đ     12.923.707 2.698.493 2.256.010 4.232.792 713.533 1.357.371 1.319.722 345.785  
a. Kinh phí chi cho CBQL 1000đ       1.000.831 138.046 276.091 414.137 34.511 0 103.534 34.511  
Trong đó Kinh phí chi lương 1000đ          606.564 83.664 167.328 250.992 20.916 0 62.748 20.916  
Kinh phí chi phụ cấp ( Chức vụ, ưu đãi) 1000đ          394.267 54.382 108.763 163.145 13.595 0 40.786 13.595  
b. Kinh phí chi cho giáo viên 1000đ     11.012.274 2.343.638 1.835.379 3.529.575 621.205 1.270.647 1.129.464 282.366  
Trong đó Kinh phí chi lương 1000đ       8.157.240 1.736.028 1.359.540 2.614.500 460.152 941.220 836.640 209.160  
Kinh phí chi phụ cấp ( ưu đãi) 1000đ       2.855.034 607.610 475.839 915.075 161.053 329.427 292.824 73.206  
c. Kinh phí chi cho nhân viên 1000đ          910.602 216.810 144.540 289.080 57.816 86.724 86.724 28.908  
II. KINH PHÍ CHI HOẠT ĐỘNG THƯỜNG XUYÊN (20%) 1000đ       3.567.224 788.720 586.208 1.137.121 206.247 394.080 358.784 96.064  
NGÂN SÁCH  ĐÃ CHI TRẢ LƯƠNG VÀ HỖ TRỢ LƯƠNG HIỆN TẠI 1000đ       3.998.308 631.800 349.200 1.612.800 153.840 678.600 432.000 140.068  
a. Chi lương cho số trong biên chế 1000đ       1.192.800 336.000 108.000 268.800 48.000 237.600 158.400 36.000  
b. Chi hỗ trợ lương cho số ngoài biên chế 1000đ       2.805.508 295.800 241.200 1.344.000 105.840 441.000 273.600 104.068  
III. KINH PHÍ CHÊNH LỆCH CẦN BỔ SUNG 1000đ     13.837.811 3.311.800 2.581.841 4.072.804 877.394 1.291.799 1.361.921 340.253  

Phụ lục 12        

KINH PHÍ NHÀ NƯỚC KHÔNG CHI TRẢ ĐỐI VỚI CÁC TRƯỜNG CHUYỂN SANG

LOẠI HÌNH CÔNG LẬP TỰ CHỦ HOÀN TOÀN VỀ TÀI CHÍNH

NỘI DUNG Đơn vị Tổng số Quy Nhơn Hoài Nhơn An Nhơn Tuy Phước Phù mỹ Tây Sơn Phù Cát Ghi chú
SỐ TRƯỜNG CHUYỂN SANG CLTC Trường 13 5 2 2 1 1 1 1  
Trong tổng số  a. Số lớp Lớp 108 40 14 14 10 9 9 12  
b. Số học sinh HS 3983 1578 529 470 345 301 284 476  
SỐ LƯỢNG CÁN BỘ, GIÁO VIÊN, NHÂN VIÊN Người                  
a. CBQL  "                  
Số biên chế hiện có " 25 11 3 2 2 2 2 3  
b. GVMN "                  
Số biên chế hiện có " 110 40 11 14 10 13 6 16  
c. Nhân viên "                  
Số biên chế hiện có " 28 10 3 5 1 4 3 2  
TỔNG KINH PHÍ (I+II)   1000đ 9.221.528 3.493.084 963.854 1.114.300 786.068 1.032.242 581.091 1.250.889  
I. NHU CẦU KINH PHÍ CHI CHO CON NGƯỜI 1000đ 7.377.223 2.794.467 771.083 891.440 628.854 825.794 464.873 1.000.711  
Kinh phí chi cho số CBQL 1000đ 1.503.711 661.633 180.445 120.297 120.297 120.297 120.297 180.445  
Trong đó Kinh phí chi lương 1000đ 911.340 400..990 109..361 72.907 72.907 72.907 72.907 109.361  
Kinh phí chi phụ cấp ( Chức vụ, ưu đãi) 1000đ 592.371 260.643 71.085 47.390 47.390 47.390 47.390 71.085  
Kinh phí chi cho giáo viên 1000đ 5.413.360 1.968.494 541.336 688.973 492.124 639.761 295.274 787.398  
Trong đó Kinh phí chi lương 1000đ 4.009.896 1.458.144 400.990 510.350 364.536 473.897 218.722 583..258  
Kinh phí chi phụ cấp ( ưu đãi) 1000đ 1.403.464 510.350 140.346 178.623 127.588 165.864 76.553 204.140  
Kinh phí chi cho nhân viên 1000đ 460.152 164.340 49.302 82.170 16.434 65.736 49.302 32.868  
II. KINH PHÍ CHI HOẠT ĐỘNG THƯỜNG XUYÊN ( 20%) 1000đ 1.844.306 698.617 192.771 222.860 157.214 206.448 116.218 250.178  

Phụ lục 13        

NHU CẦU KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG ĐỐI VỚI CÁC TRƯỜNG CHUYỂN SANG

LOẠI HÌNH CÔNG LẬP TỰ CHỦ MỘT PHẦN VỂ TÀI CHÍNH

NỘI DUNG Đơn vị Tổng số Chi tiết theo huyện, thành phố Ghi chú
Quy Nhơn Hoài Nhơn An Nhơn Tuy Phước Phù Mỹ Hoài Ân Tây Sơn Phù Cát
I.SỐ TRƯỜNG CHUYỂN SANG CÔNG LẬP TỰ CHỦ MỘT PHẦN KINH PHÍ Trường 25 14 2 2 2 2 1 1 1  
Trong đó  - Số trường bán trú Trường 3 3 0 0 0 0 0 0 0  
 - Số trường không bán trú Trường 22 11 2 2 2 2 1 1 1  
Trong đó a. Số lớp Lớp 208 96 23 21 15 19 9 15 9  
 - Số lớp bán trú Lớp   49 0 6 0 6 3 9 0  
 - Số lớp không bán trú Lớp   47 23 15 15 13 6 6 9  
b. Số học sinh HS 6.225 2.884 699 630 459 556 272 462 263  
Trong đó có học sinh bán trú HS 2.184 1.464 0 180 0 180 90 270 0  
II. SỐ LƯỢNG CÁN BỘ, GIÁO VIÊN, NHÂN VIÊN Người                    
II.1. CBQL, GV, NV hiện có   362 194 23 35 18 30 18 34 10  
CBQL  Người 34 17 3 4 2 4 1 2 1  
GVMN Người 276 143 20 28 16 22 14 24 9  
Nhân viên Người 52 34 0 3 0 4 3 8 0  
III. NHU CẦU KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG   1000 đ 14.275.917 7.546.642 963.891 1.416.069 752.752 1.193.482 700.032 1.285.363 417.685  
III.1. NHU CẦU KINH PHÍ CHI CHO CON NGƯỜI  (chiếm 80 % so với tổng nhu cầu) 1000 đ 11.420.734 6.037.314 771.113 1.132.855 602.202 954.786 560.026 1.028.290 334.148  
a.Kinh phí chi cho số CBQL 1000 đ 1.248.566 624.283 110.168 146.890 73.445 146.890 36.723 73.445 36.723  
Trong đó Kinh phí chi lương (hệ số lương bình quân 2,1) 1000 đ 711.144 355.572 62.748 83.664 41.832 83.664 20.916 41.832 20.916  
Kinh phí chi phụ cấp (Chức vụ, ưu đãi) 1000 đ 350.492 175.246 30.926 41.234 20.617 41.234 10.309 20.617 10.309  
Các khoản trích theo lương (23%) 1000 đ 186.929 93.465 16.494 21.992 10.996 21.992 5.498 10.996 5.498  
b. Kinh phí chi cho giáo viên 1000 đ 9.121.049 4.725.761 660.946 925.324 528.756 727.040 462.662 793.135 297.426  
Trong đó Kinh phí chi lương (hệ số lương bình quân 2,1) 1000 đ 5.772.816 2.990.988 418.320 585.648 334.656 460.152 292.824 501.984 188.244  
Kinh phí chi phụ cấp (ưu đãi) 1000 đ 2.020.486 1.046.846 146.412 204.977 117.130 161.053 102.488 175.694 65.885  
Các khoản trích theo lương (23%) 1000 đ 1.327.748 687.927 96.214 134.699 76.971 105.835 67.350 115.456 43.296  
c. Kinh phí chi cho nhân viên 1000 đ 1.051.119 687.270 0 60.641 0 80.855 60.641 161.711 0  
Trong đó Kinh phí chi lương (hệ số lương bình quân 1,65) 1000 đ 854.568 558.756 0 49.302 0 65.736 49.302 131.472 0  
Các khoản trích theo lương (23%) 1000 đ 196.551 128.514 0 11.339 0 15.119 11.339 30.239 0  
III.2 KINH PHÍ CHI HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN, NGHIỆP VỤ (Chiếm 20% so với tổng nhu cầu) 1000 đ 2.855.183 1.509.328 192.778 283.214 150.550 238.696 140.006 257.073 83.537  
V. Kinh phí huy đồng đóng góp từ cha mẹ học sinh (theo mức thu học phí công lập) 1000 đ 2.309.085 1.557.360 157.275 141.750 103.275 125.100 61.200 103.950 59.175  
Trong đó Mức thu học phí (học phí công lập/tháng) 1000 đ   60 25 25 25 25 25 25 25  
Tổng số học phí thu được 1000 đ 2.309.085 1.557.360 157.275 141.750 103.275 125.100 61.200 103.950 59.175  
VI. Kinh phí ngân sách nhà nước cấp chi thường xuyên sự nghiệp giáo dục (84% so với tổng chi phí) 1000 đ 11.966.832 5.989.282 806.616 1.274.319 649.477 1.068.382 638.832 1.181.413 358.510  
Mục lục Bấm để đi tới điều