vanban.org

Nghị quyết số 253/2023/NQ-HĐND Quy định mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập năm học 2023-2024 trên địa bàn tỉnh Hòa Bình

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 08/04/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 08/04/2024 Thay thế: 374/2024/NQ-HĐND · 28/03/2024
Hòa Bình Ban hành 14/07/2023 Hiệu lực 24/07/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 3 năm
Nghị quyết số 374/2024/NQ-HĐND quy định mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập năm học 2023 - 2024 trên địa bàn tỉnh Hoà Bình · 374/2024/NQ-HĐND
Nghị quyết số 253/2023/NQ-HĐND Quy định mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập năm học 2023-2024 trên địa bàn tỉnh Hòa Bình · 253/2023/NQ-HĐND
08/04/2024374/2024/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 24/07/2023Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 08/04/2024 — Văn thư vanban.org

CÔNG VĂN ĐẾN
SỞ TƯ PHÁP^{}[] ^{}[] 21-07-2023 10:39:11 +07:00
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 253/2023/NQ-HĐND

Hòa Bình, ngày 14 tháng 7 năm 2023

NGHỊ QUYẾT

Quy định mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập năm học 2023-2024 trên địa bàn tỉnh Hòa Bình

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÒA BÌNH
KHÓA XVII, KỲ HỌP THỨ 14

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;

Căn cứ Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ Quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo;

Xét Tờ trình số 69/TTr-UBND ngày 22 tháng 6 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình về việc ban hành Nghị quyết quy định mức học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập năm học 2023-2024 trên địa bàn tỉnh Hòa Bình; Báo cáo thẩm tra của Ban văn hóa - xã hội của Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập năm học 2023-2024 trên địa bàn tỉnh Hòa Bình.

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập, Trung tâm giáo dục thường xuyên, các Trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông năm học 2023-2024 trên địa bàn tỉnh Hòa Bình.

2. Đối tượng áp dụng

Trẻ em mầm non và học sinh phổ thông đang theo học tại các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập và học viên đang theo học tại Trung tâm giáo dục thường xuyên, các trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên theo Chương trình giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Hòa Bình.

Điều 2. Mức học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông

1. Vùng 1, gồm có: Thành phố Hòa Bình và huyện Lương Sơn.

Cấp họcVùngMức học phí (Đồng/tháng/học sinh)
Mầm nonNhà trẻCác phường thuộc thành phố Hòa Bình và thị trấn Lương Sơn59.000
Mẫu giáoCác phường thuộc thành phố Hòa Bình và thị trấn Lương Sơn58.000
Nhà trẻCác xã thuộc thành phố Hòa Bình55.000
Mẫu giáoCác xã thuộc thành phố Hòa Bình54.000
Nhà trẻCác xã thuộc huyện Lương Sơn53.000
Mẫu giáoCác xã thuộc huyện Lương Sơn53.000
Trung học cơ sở (bao gồm cả Giáo dục thường xuyên)Các phường thuộc thành phố Hòa Bình và thị trấn Lương Sơn55.000
Các xã thuộc thành phố Hòa Bình54.000
Các xã thuộc huyện Lương Sơn53.000
Trung học phổ thông (bao gồm cả Giáo dục thường xuyên)Các phường thuộc thành phố Hòa Bình và thị trấn Lương Sơn106.000
Các xã thuộc thành phố Hòa Bình105.000
Các xã thuộc huyện Lương Sơn104.000

2. Vùng 2, bao gồm các huyện: Cao Phong, Tân Lạc, Yên Thủy, Lạc Thủy.

Cấp họcVùngMức học phí (Đồng/tháng/học sinh)
Mầm nonNhà trẻThị trấn54.000
Mẫu giáoThị trấn53.000
Nhà trẻCác xã52.000
Mẫu giáoCác xã52.000
Trung học cơ sở (bao gồm cả Giáo dục thường xuyên)Thị trấn53.000
Các xã52.000
Trung học phổ thông (bao gồm cả Giáo dục thường xuyên)Thị trấn103.000
Các xã102.000

3. Vùng 3, bao gồm các huyện: Lạc Sơn, Kim Bôi, Mai Châu; Đà Bắc.

Cấp họcVùngMức học phí (Đồng/tháng/học sinh)
Mầm nonNhà trẻThị trấn52.000
Mẫu giáoThị trấn51.000
Nhà trẻCác xã50.000
Mẫu giáoCác xã50.000
Trung học cơ sở (bao gồm cả Giáo dục thường xuyên)Thị trấn51.000
Các xã50.000
Trung học phổ thông (bao gồm cả Giáo dục thường xuyên)Thị trấn101.000
Các xã100.000

4. Các nội dung khác không quy định tại Nghị quyết này được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ Quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo.

Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao:

1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này theo quy định của pháp luật.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hòa Bình Khóa XVII, Kỳ họp thứ 14 thông qua ngày 14 tháng 7 năm 2023 và có hiệu lực kể từ ngày 24 tháng 7 năm 2023./.

Mục lục Bấm để đi tới điều