vanban.org

Nghị quyết số 25/2016/NQ-HĐND Về một số cơ chế chính sách hỗ trợ giảm nghèo đối với các xã có tỷ lệ hộ nghèo từ 30% trở lên ngoài Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2016 - 2020

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 23/08/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 23/08/2021 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 07/2021/NQ-HĐND · 13/08/2021
Nghệ An Ban hành 04/08/2016 Hiệu lực 14/08/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 10 năm
Nghị quyết số 25/2016/NQ-HĐND Về một số cơ chế chính sách hỗ trợ giảm nghèo đối với các xã có tỷ lệ hộ nghèo từ 30% trở lên ngoài Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2016 - 2020 · 25/2016/NQ-HĐND
23/08/202107/2021/NQ-HĐNDBãi bỏ Đang xem 14/08/2016Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 23/08/2021 — Văn thư vanban.org

NGHỊ QUYẾT

Về một số cơ chế chính sách hỗ trợ giảm nghèo đối với các xã  có tỷ lệ hộ nghèo từ 30% trở lên ngoài Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP

trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2016 - 2020

­­­­­­

HỘI ÐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
KHOÁ
XVII, KỲ HỌP THỨ HAI

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nhèo nhanh và bền vững đối với các huyện nghèo;

Xét Tờ trình số 4507/TTr-UBND ngày 24 tháng 6 năm 2016 của Uỷ ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hoá - Xã hội và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định một số cơ chế chính sách hỗ trợ giảm nghèo đối với các xã có tỷ lệ hộ nghèo từ 30% trở lên ngoài Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2016 – 2020, như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

a) Phạm vi điều chỉnh

Các xã có tỷ lệ hộ nghèo từ 30% trở lên theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016 - 2020 quy định tại Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19 tháng 11 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ (Có danh sách kèm theo).

b) Đối tượng áp dụng

a. Hộ gia đình, người lao động sinh sống tại các xã có tỷ lệ hộ nghèo từ 30% trở lên (gọi tắt các xã nghèo), trong đó: ưu tiên hộ nghèo, hộ gia đình có công với cách mạng.

b. Cán bộ, công chức được luân chuyển, tăng cường về làm việc tại các xã nghèo.

2. Chính sách hỗ trợ

a) Hỗ trợ khai hoang, phục hóa

Đối với diện tích đất chưa sử dụng có khả năng khai thác thông qua khai hoang, phục hoá để sản xuất nông nghiệp được hỗ trợ 12 triệu đồng/ha khai hoang, 08 triệu đồng/ha phục hoá và được hỗ trợ lần đầu tiền mua giống, vật tư, phân bón để tổ chức sản xuất với mức 01 triệu đồng/ha.

b) Hỗ trợ xuất khẩu lao động

Hỗ trợ một lần đối với lao động thuộc hộ nghèo đi xuất khẩu lao động, mức hỗ trợ tối đa 6.500.000 đồng/người lao động xuất cảnh. Các khoản chi phí hỗ trợ gồm: học ngoại ngữ và bồi dưỡng kiến thức cần thiết, chi phí khám sức khỏe, làm hộ chiếu, cấp visa với mức tối đa là 3.000.0000 đồng/người. Hỗ tiền ăn, ở, đi lại và sinh hoạt phí trong thời gian học ngoại ngữ và bồi dưỡng kiến thức với mức tối đa 3.500.000 đồng/người.

c) Luân chuyển, tăng cường cán bộ, công chức về làm việc tại các xã

 Thực hiện luân chuyển, tăng cường có thời hạn (từ 03 đến 05 năm) đối với cán bộ, công chức ở cơ quan cấp huyện về đảm nhận các chức danh lãnh đạo chủ chốt tại các xã nghèo. Quyền lợi của cán bộ, công chức luân chuyển, tăng cường được quy định như sau:

- Được hưởng trợ cấp hàng năm trong thời gian về làm việc tại xã. Trong đó, năm thứ nhất được trợ cấp: 10 triệu đồng/người, từ năm thứ 02 trở đi: 07 triệu đồng/người/năm;

- Được giữ nguyên lương, phụ cấp chức vụ, các quyền lợi khác (nếu có) và biên chế ở cơ quan, tổ chức, đơn vị cử đi. Trường hợp địa bàn đến công tác có phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực, phụ cấp đặc biệt cao hơn thì được hưởng mức phụ cấp cao hơn. Cơ quan, tổ chức, đơn vị thẩm quyền cử đi có trách nhiệm bố trí công việc phù hợp ngay sau khi hết thời hạn luân chuyển, tăng cường;

- Sau thời gian luân chuyển, tăng cường được ưu tiên xem xét, bổ nhiệm vào chức danh lãnh đạo quản lý thích hợp khi cơ quan, tổ chức, đơn vị có nhu cầu.

d) Hỗ trợ làm chuồng trại chăn nuôi đại gia súc, gia súc

Hộ nghèo làm chuồng trại chăn nuôi được hỗ trợ một lần với mức 1.600.000 đồng/hộ.

3. Cơ chế thực hiện

a) Chủ tịch UBND tỉnh quyết định mức trích ngân sách tỉnh hỗ trợ các chính sách trên phù hợp với tình hình thực tế và khả năng cân đối ngân sách của tỉnh hàng năm và cả giai đoạn.

b) Hàng năm, căn cứ vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và mục tiêu giảm nghèo của các xã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, UBND các xã lập dự toán ngân sách chi tiết theo từng chính sách, trình UBND huyện phê duyệt gửi Sở Lao động – Thương binh và Xã hội.

Sở Lao động -Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan tổng hợp dự toán, dự kiến nguồn vốn ngân sách hỗ trợ cho các xã và gửi Sở Tài chính thẩm tra, tổng hợp đưa vào dự toán ngân sách hàng năm trình HĐND tỉnh, UBND tỉnh xem xét, quyết định.

c) Tiếp tục thực hiện các chính sách, dự án hiện hành về hỗ trợ giảm nghèo thuộc các chương trình giảm nghèo của Chính phủ và của tỉnh; ưu tiên bố trí nguồn lực đầu tư cho các xã và các đối tượng thuộc các xã nghèo, trong đó tập trung cho việc đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng cơ sở thiết yếu, dạy nghề cho lao động nông thôn, khuyến nông, lâm, ngư và khuyến công, vốn tín dụng ưu đãi từ Ngân hàng chính sách xã hội,...

d) Trong quá trình thực hiện các chính sách hỗ trợ giảm nghèo nêu trên, nếu trùng với chính sách khác của Trung ương hoặc chính sách khác của tỉnh đã ban hành thì thực hiện như sau:

- Trường hợp trùng với các chính sách của Trung ương: Nếu mức hỗ trợ của Trung ương bằng hoặc cao hơn thì hưởng theo chính sách của Trung ương; nếu mức hỗ trợ của Trung ương thấp hơn thì ngoài phần hỗ trợ của Trung ương, Ngân sách tỉnh cấp bù phần chênh lệch còn thiếu để phù hợp với chính sách này;

- Trường hợp trùng với các chính sách khác của tỉnh đã ban hành nhưng với mức ưu đãi khác nhau thì hưởng theo mức ưu đãi cao nhất.

Điều 2. Kinh phí thực hiện

Kinh phí thực hiện các chính sách hỗ trợ giảm nghèo đối với các xã nghèo nêu trên được bố trí từ Ngân sách tỉnh.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Điều 4. Hiệu lực thi hành

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An Khoá XVII, Kỳ họp thứ hai thông qua ngày 04 tháng 8 năm 2016 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14 tháng 8 năm 2016./.

CHỦ TỊCH

Nguyễn Xuân Sơn

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

DANH SÁCH

Các xã có tỷ lệ hộ nghèo từ 30% trở lên

theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2016 - 2020

(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 25/2016/NQ-HĐND

ngày 04 tháng 8 năm 2016 của HĐND tỉnh Nghệ An)

TT Huyện/Thành Thị Tổng số hộ dân cư Số hộ nghèo

Tỷ lệ

hộ nghèo

(%)

Số hộ cận nghèo Tỷ lệ hộ cận nghèo (%)
A B 1 2 3=(2/1*100) 4 5=(4/1*100)
1 Huyện Thanh Chương 2,543 1,983 77.98 301 11.84
1 Thanh S¬n  1 185   903 76.20   177 14.94
2 Ngäc L©m  1 358  1 080 79.53   124 9.13
2 Huyện Anh Sơn 3,248 1,158 35.65 790 24.32
1 Thọ Sơn 842 303 35.99 226 26.84
2 Bình Sơn 978 319 32.62 292 29.86
3 Thành Sơn 790 296 37.47 141 17.85
4 Tam Sơn 638 240 37.62 131 20.53
3 Huyện Tân Kỳ 6,441 2,312 35.90 1,730 26.86
1 Tân Hợp 1,032 317 30.72   288 27.91
2 Đồng Văn 2,919 1,097 37.58   900 30.83
3 Tiên Kỳ 1,351 456 33.75   327 24.20
4 Phú Sơn 1,139 442 38.81   215 18.88
4 Huyện Quỳ Hợp 14,351 5,292 36.88  3 846 26.80
1 Châu Cường 1,179 445 37.74 262 22.22
2 Châu Thành 1,000 445 44.50 260 26.00
3 Châu Hồng 957 335 35.01 191 19.96
4 Châu Tiến 641 258 40.25 192 29.95
5 Châu Thái 1,746 597 34.19 549 31.44
6 Châu Lý 1,432 509 35.54 320 22.35
7 Bắc Sơn 448 179 39.96 171 38.17
8 Nam Sơn 378 151 39.95 75 19.84
9 Châu Đình 1,600 570 35.63 522 32.63
10 Văn Lợi 968 348 35.95 192 19.83
11 Hạ Sơn 1,006 376 37.38 336 33.40
12 Châu Lộc 991 371 37.44 250 25.23
13 Liên Hợp 470 175 37.23 71 15.11
14 Yên Hợp 1,535 533 34.72 455 29.64
5 Huyện Quỳ Châu 13,043 7,038 53.96 1,835 14.07
1 Châu Hạnh 1,711 944 55.17 104 6.08
2 Châu Bình 2,614 1,253 47.93 159 6.08
3 Châu Hội 1766 946 53.57 155 8.78
4 Châu Nga 524 298 56.87 95 18.13
5 Châu Thắng 714 406 56.86 103 14.43
6 Châu Tiến 1152 577 50.09 275 23.87
7 Châu Bính 1,216 673 55.35 273 22.45
8 Châu Thuận 761 435 57.16 158 20.76
9 Châu Phong 1,481 856 57.80 288 19.45
10 Châu Hoàn 523 303 57.93 98 18.74
11 Diên Lãm 581 347 59.72 127 21.86
6 Huyện Con Cuông 11,820 4,893 41.40 3,430 29.02
1 Môn Sơn 2175 945 43.45 847 38.94
2 Lục Dạ 1789 728 40.69 704 39.35
3 Châu Khê 1422 609 42.83 186 13.08
4 Cam Lâm 620 299 48.23 283 45.65
5 Lạng Khê 1082 476 43.99 91 8.41
6 Đôn Phục 903 456 50.50 216 23.92
7 Mậu Đức 1335 456 34.16 336 25.17
8 Thạch Ngàn 1539 466 30.28 667 43.34
9 Bình Chuẩn 955 458 47.96 100 10.47
TỔNG CỘNG 51,446 22,676 44.08 11,932 23.19
Mục lục Bấm để đi tới điều