vanban.org

Nghị quyết số 24/2026/NQ-HĐND Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa giai đoạn 2025 - 2035 trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá, giai đoạn I: từ năm 2025 đến năm 2030

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 27/07/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
HĐND Tỉnh Thanh Hóa Ban hành 17/07/2026 Hiệu lực 27/07/2026 Còn hiệu lực
Từng phần
Còn hiệu lực từ 27/07/2026 — Văn thư vanban.org

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 24/2026/NQ-HĐND

Thanh Hóa, ngày 17 tháng 7 năm 2026

NGHỊ QUYẾT ơ

Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa giai đoạn 2025 - 2035 trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá,

giai đoạn I: từ năm 2025 đến năm 2030

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;

Căn cứ Luật Đầu tư công số 58/2025/QH15 được sửa đổi bởi Luật số 90/2025/QH15 ngày 25/6/2025;

Căn cứ Nghị quyết số 162/2024/NQH15 ngày 27/11/2024 của Quốc hội về phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hoá giai đoạn 2025 - 2035;

Căn cứ Nghị quyết số 70/2025/UBTVQH15 ngày 07/02/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2026 - 2030;

Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025; số 73/2026/NĐ-CP ngày 10 tháng 3 năm 2026 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước; số 125/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 của Chính phủ về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính; số 358/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;

Căn cứ Quyết định số 41/2025/QĐ-TTg ngày 10/11/2025 của Thủ tướng Chính phủ về quy định nguyền tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa giai đoạn 2025 - 2035;

Căn cứ Quyết định số 3399/QĐ-BVHTTDL ngày 23/9/2025 của Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa giai đoạn 2025 - 2035, giai đoạn I: từ năm 2025 đến năm 2030;

Xét Tờ trình số 114/TTr-UBND ngày 08 tháng 7 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành Nghị quyết quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa giai đoạn 2025 - 2035 trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá, giai đoạn I: từ năm 2025 đến năm 2030; Báo cáo thẩm tra số 1124/BC-VHXH ngày 13 tháng 7 năm 2026 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;

Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa giai đoạn 2025 - 2035 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn I: từ năm 2025 đến năm 2030.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hoá giai đoạn 2025 - 2035 trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá, giai đoạn I: từ năm 2025 đến năm 2030 (sau đây gọi là Chương trình).

2. Đối tượng áp dụng

a) Các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Uỷ ban Nhân dân các xã, phường và các cơ quan, đơn vị sử dụng vốn ngân sách Nhà nước để thực hiện Chương trình.

b) Cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến lập, thực hiện kế hoạch đầu tư trung hạn và hằng năm từ nguồn ngân sách nhà nước thuộc Chương trình.

Điều 2. Nguyên tắc phân bổ vốn

1. Tuân thủ quy định của Luật Đầu tư công, Luật Ngân sách nhà nước, Nghị quyết số 70/2025/UBTVQH15 ngày 07/02/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2026 - 2030, Quyết định số 41/2025/QĐ-TTg ngày 10/11/2025 của Thủ tướng Chính phủ quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa giai đoạn 2025 - 2035 và các văn bản pháp luật có liên quan.

2. Bám sát các mục tiêu, chỉ tiêu, tiêu chí cụ thể của Chương trình giai đoạn 2026 - 2030, bảo đảm không vượt quá tổng mức vốn đầu tư phát triển, vốn sự nghiệp của Chương trình đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

3. Đầu tư trọng tâm, trọng điểm và bền vững, tập trung vào các nội dung cần ưu tiên thực hiện trước nhằm tạo đột phá trong phát triển văn hóa:

a) Các nhiệm vụ quan trọng, cấp thiết trong bảo tồn, phát huy các giá trị di sản văn hóa, phát triển con người toàn diện.

b) Hoàn thiện hệ thống thiết chế văn hóa các cấp và một số nhiệm vụ mà nhà nước cần đầu tư để dẫn dắt, định hướng, chi phối, tạo nền tảng để thu hút toàn xã hội tham gia phát triển văn hóa, đặc biệt là các nhiệm vụ phát triển công nghiệp văn hóa.

c) Các nhiệm vụ về đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số trong lĩnh vực văn hóa.

d) Hỗ trợ các xã, phường có điều kiện phát triển kinh tế - xã hội khó khăn.

4. Căn cứ tổng mức vốn ngân sách trung ương hỗ trợ (bao gồm vốn đầu tư phát triển và vốn sự nghiệp) và nguồn vốn ngân sách tỉnh, Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định phân bổ, đảm bảo đồng bộ, không chồng chéo, không trùng lặp về phạm vi, đối tượng, nội dung, hoạt động với các chương trình mục tiêu quốc gia khác, bảo đảm quản lý tập trung, thống nhất về mục tiêu, cơ chế, chính sách và công khai minh bạch.

5. Các nhiệm vụ chi ngân sách nhà nước trong khuôn khổ Chương trình được bố trí từ hai nguồn chi đầu tư công và chi thường xuyên thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư công và Luật Ngân sách nhà nước.

6. Hàng năm, căn cứ tỷ lệ số bổ sung cân đối/tổng chi cân đối ngân sách địa phương, Uỷ ban nhân dân tỉnh bố trí vốn đối ứng của ngân sách địa phương để thực hiện các nhiệm vụ của Chương trình theo quy định tại Điều 7, Quyết định số 41/2025/QĐ-TTg ngày 10/11/2025 của Thủ tướng Chính phủ.

Điều 3. Tiêu chí phân bổ vốn cho ngân sách cấp xã

1. Tiêu chí, hệ số phân bổ cho các địa phương theo đối tượng xã (Tiêu chí số 01):

Các xã đặc biệt khó khăn : Hệ số 6,0 (Gồm 57 xã);

Các xã còn lại: Hệ số 4,0 (Gồm 90 xã);

Các phường: Hệ số 2,0 (Gồm 19 phường).

2. Tiêu chí, hệ số phân bổ cho các xã, phường theo quy mô dân số (Tiêu chí số 02):

Các xã có quy mô dân số dưới 10.000 người: Hệ số 0,14 (Gồm 37 xã).

Các xã, phường có quy mô dân số từ 10.000 người đến dưới 20.000 người: Hệ số 0,34 (Gồm 22 xã, phường).

Các xã, phường có quy mô dân số từ 20.000 người đến dưới 30.000 người: Hệ số 0,59 (Gồm 54 xã, phường).

Các xã, phường có quy mô dân số trên 30.000 người: Hệ số 1,05 (Gồm 53 xã, phường).

3.Tiêu chí, hệ số phân bổ cho các xã, phường theo quy mô diện tích (Tiêu chí số 03):

Các xã, phường có quy mô diện tích dưới 30km2: Hệ số 0,11 (Gồm 42 xã, phường).

Các xã có quy mô diện tích từ 30km² đến dưới 60 km2: Hệ số 0,18 (Gồm 44 xã, phường).

Các xã có quy mô diện tích từ 60km² đến dưới 100 km2: Hệ số 0,37 (Gồm 45 xã, phường).

Các xã, phường có quy mô diện tích từ 100 km² trở lên: Hệ số 0,6 (Gồm 35 xã, phường).

4.Tiêu chí, hệ số phân bổ theo di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh (Tiêu chí số 04):

- Di tích Quốc gia đặc biệt: Hệ số 4,75;

- Di tích cấp quốc gia: Hệ số 1,4.

(Có các phụ lục kèm theo).

Điều 4. Định mức phân bổ vốn

1. Phương pháp tính mức vốn được phân bổ cho các xã, phường:

Số điểm tính theo các Tiêu chí số 01 của xã, phường thứ i là Ai

Số điểm tính theo các Tiêu chí số 02 của xã, phường thứ i là Bi

Số điểm tính theo các Tiêu chí số 03 của xã, phường thứ i là Ci

Số điểm tính theo các Tiêu chí số 04 của xã, phường thứ i là Di

Tổng điểm của xã, phường thứ i gọi là Xi

Xi = Ai + Bi + Ci+ Di

Tổng số điểm của các xã/ phường trên địa bàn tỉnh là Y:
Y=∑i=1166Xi

Đặt K là tổng số vốn ngân sách nhà nước (ngân sách trung ương, ngân sách tỉnh) hỗ trợ cho ngân sách cấp xã thực hiện chương trình.

Vi là số vốn hỗ trợ cho xã/phường thứ i:

Vi = KY x Xi

2. Phương pháp tính mức phân bổ vốn cho Ban quản lý di sản Thành Nhà Hồ và các di tích trọng điểm tỉnh Thanh Hoá - đơn vị cấp tỉnh được giao quản lý di sản văn hoá thế giới, di tích quốc gia đặc biệt và di tích cấp quốc gia:

Căn cứ vào Tiêu chí số 04 và áp dụng phương pháp tính mức vốn được phân bổ cho các xã, phường để tính ra số điểm cho Ban quản lý di sản Thành Nhà Hồ và các di tích trọng điểm tỉnh Thanh Hoá.

Tổng số vốn hỗ trợ cho đơn vị là M.

Số điểm tính theo các Tiêu chí số 04 của đơn vị là E.

M = KY x E

3. Định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước (ngân sách trung ương và ngân sách tỉnh) thực hiện chương trình:

a) Đối với vốn đầu tư phát triển:

- Bố trí 20% tổng nguồn vốn đầu tư phát triển của Chương trình để tập trung đầu tư các dự án, các thiết chế văn hoá cấp tỉnh quan trọng, có sức lan toả đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ chính trị của tỉnh, đảm bảo theo mục tiêu của chương trình; Bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích di sản văn hoá thế giới, di tích quốc gia đặc biệt và di tích cấp quốc gia đã được xếp hạng thuộc phạm vi quản lý của các đơn vị cấp tỉnh.

- Bố trí 80% tổng vốn đầu tư phát triển của Chương trình để thực hiện xây mới hoặc đầu tư nâng cấp, sửa chữa thiết chế văn hoá, thể thao cơ sở; điểm vui chơi, giải trí cho trẻ em; bảo tồn làng, bản gắn với phát triển du lịch cộng đồng, tạo sinh kế cho đồng bào dân tộc thiểu số; Bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích quốc gia đặc biệt và di tích cấp quốc gia đã được xếp hạng thuộc phạm vi quản lý của cấp xã.

- Hằng năm, căn cứ vào hướng dẫn thực hiện các nhiệm vụ thành phần của Chương trình, Uỷ ban nhân dân tỉnh xây dựng phương án phân bổ vốn đầu tư phát triển cụ thể cho các cấp (tỉnh, xã), các Sở, ngành, đơn vị để triển khai hiệu quả nguồn vốn được giao theo mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình theo Quyết định số 41/2025/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 3399/QĐ-BVHTTDL ngày 23/9/2025 của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch về phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển văn hoá giai đoạn 2025 - 2035, giai đoạn I: từ năm 2025 - 2030.

b) Đối với vốn sự nghiệp:

- Bố trí 20% tổng nguồn vốn sự nghiệp của Chương trình cho các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh là để thực hiện công tác quản lý chỉ đạo, hướng dẫn, tổ chức triển khai các nội dung của Chương trình và thực hiện các nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo Kế hoạch.

- Bố trí 80% tổng vốn sự nghiệp của Chương trình cho cấp xã để thực hiện các nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo Kế hoạch.

- Hằng năm, căn cứ vào hướng dẫn thực hiện các nhiệm vụ thành phần của Chương trình, Uỷ ban nhân dân tỉnh xây dựng phương án phân bổ vốn sự nghiệp cụ thể cho các cấp (tỉnh, xã), các Sở, ngành, đơn vị để triển khai hiệu quả nguồn vốn được giao theo mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình theo Quyết định số 41/2025/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 3399/QĐ-BVHTTDL ngày 23/9/2025 của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch về phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển văn hoá giai đoạn 2025 - 2035, giai đoạn I: từ năm 2025 - 2030.

- Căn cứ các nội dung thành phần của chương trình, nguồn kinh phí sự nghiệp của chương trình được sử dụng theo đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định.

Điều 5. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ Nghị quyết này và các quy định của pháp luật, tổ chức triển khai thực hiện.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ của mình giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Điều 6. Điều khoản thi hành

Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày 27 tháng 7 năm 2026.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa khóa XIX, Kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 17 tháng 7 năm 2026./.

Phụ lục 1

Bảng tổng hợp hệ số điểm

CỦA CÁC XÃ THEO TỪNG TIÊU CHÍ
(Kèm theo Nghị quyết số 24/2026/NQ-HĐND ngày 17 tháng 7 năm 2026

của Hội đồng Nhân dân tỉnh Thanh Hoá)

STT Tên xã, phường/đơn vị Hệ số theo đối tượng xã Hệ số theo tiêu chí quy mô dân số Hệ số theo tiêu chí quy mô diện tích Hệ số theo tiêu chí di tích lịch sử - văn hoá và danh lam thắng cảnh Tổng hệ số phân bổ của các xã, phường, đơn vị
1 2 3 4 5 6 7=3+4+5+6
1 Xã Mường Lát 6,0 0,14 0,37   6,5
2 Xã Mường Chanh 6,0 0,14 0,37   6,5
3 Xã Mường Lý 6,0 0,14 0,37   6,5
4 Xã Nhi Sơn 6,0 0,14 0,18   6,3
5 Xã Pù Nhi 6,0 0,14 0,37   6,5
6 Xã Quang Chiểu 6,0 0,14 0,6   6,7
7 Xã Tam Chung 6,0 0,14 0,6   6,7
8 Xã Trung Lý 6,0 0,14 0,6   6,7
9 Xã Hồi Xuân 6,0 0,34 0,6   6,9
10 Xã Nam Xuân 6,0 0,14 0,6   6,7
11 Xã Thiên Phủ 6,0 0,14 0,6   6,7
12 Xã Hiền Kiệt 6,0 0,14 0,6   6,7
13 Xã Phú Lệ 6,0 0,14 0,6 1,4 8,1
14 Xã Trung Thành 6,0 0,14 0,6   6,7
15 Xã Phú Xuân 6,0 0,14 0,6   6,7
16 Xã Trung Sơn 6,0 0,14 0,37   6,5
17 Xã Tam Lư 6,0 0,14 0,6   6,7
18 Xã Quan Sơn 6,0 0,14 0,6   6,7
19 Xã Trung Hạ 6,0 0,14 0,6   6,7
20 Xã Na Mèo 6,0 0,14 0,6   6,7
21 Xã Sơn Thủy 6,0 0,14 0,6   6,7
22 Xã Sơn Điện 6,0 0,14 0,37   6,5
23 Xã Mường Mìn 6,0 0,14 0,37   6,5
24 Xã Tam Thanh 6,0 0,14 0,37   6,5
25 Xã Linh Sơn 6,0 0,34 0,37   6,7
26 Xã Đồng Lương 6,0 0,34 0,37   6,7
27 Xã Văn Phú 6,0 0,14 0,6   6,7
28 Xã Giao An 6,0 0,14 0,6   6,7
29 Xã Yên Khương 6,0 0,14 0,37   6,5
30 Xã Yên Thắng 6,0 0,14 0,6   6,7
31 Xã Bá Thước 6,0 0,59 0,6   7,2
32 Xã Thiết Ống 6,0 0,34 0,37   6,7
33 Xã Văn Nho 6,0 0,34 0,37   6,7
34 Xã Điền Quang 6,0 0,34 0,6   6,9
35 Xã Quý Lương 6,0 0,34 0,6   6,9
36 Xã Cổ Lũng 6,0 0,14 0,6   6,7
37 Xã Pù Luông 6,0 0,14 0,37   6,5
38 Xã Nguyệt Ấn 6,0 0,59 0,37   7,0
39 Xã Thành Vinh 6,0 0,59 0,6 4,75 11,9
40 Xã Thạch Quảng 6,0 0,34 0,6   6,9
41 Xã Như Xuân 6,0 0,34 0,37   6,7
42 Xã Thượng Ninh 6,0 0,34 0,37   6,7
43 Xã Hóa Quỳ 6,0 0,34 0,6   6,9
44 Xã Xuân Bình 6,0 0,34 0,6   6,9
45 Xã Thanh Phong 6,0 0,14 0,6   6,7
46 Xã Thanh Quân 6,0 0,34 0,6   6,9
47 Xã Thanh Kỳ 6,0 0,34 0,6   6,9
48 Xã Xuân Thái 6,0 0,14 0,6   6,7
49 Xã Luận Thành 6,0 0,34 0,37   6,7
50 Xã Tân Thành 6,0 0,34 0,37   6,7
51 Xã Thắng Lộc 6,0 0,14 0,37   6,5
52 Xã Xuân Chinh 6,0 0,14 0,6   6,7
53 Xã Yên Nhân 6,0 0,14 0,6   6,7
54 Xã Bát Mọt 6,0 0,14 0,6   6,7
55 Xã Lương Sơn 6,0 0,14 0,37   6,5
56 Xã Vạn Xuân 6,0 0,14 0,6   6,7
57 Xã Thọ Bình 6,0 0,34 0,18   6,5
58 Xã Lưu Vệ 4,0 1,05 0,11 1,4 6,6
59 Xã Quảng Yên 4,0 0,59 0,11 1,4 6,1
60 Xã Quảng Chính 4,0 1,05 0,11 1,4 6,6
61 Xã Quảng Ngọc 4,0 1,05 0,18   5,2
62 Xã Quảng Ninh 4,0 0,59 0,11   4,7
63 Xã Quảng Bình 4,0 1,05 0,11   5,2
64 Xã Tiên Trang 4,0 1,05 0,11   5,2
65 Xã Hà Trung 4,0 1,05 0,18 2,8 8,0
66 Xã Hà Long 4,0 0,59 0,37 4,2 9,2
67 Xã Hoạt Giang 4,0 0,59 0,11 2,8 7,5
68 Xã Lĩnh Toại 4,0 0,59 0,18 1,4 6,2
69 Xã Tống Sơn 4,0 0,59 0,37 1,4 6,4
70 Xã Các Sơn 4,0 0,59 0,18   4,8
71 Xã Trường Lâm 4,0 0,59 0,37   5,0
72 Xã Hậu Lộc 4,0 1,05 0,11 1,4 6,6
73 Xã Triệu Lộc 4,0 0,59 0,11   4,7
74 Xã Đông Thành 4,0 1,05 0,11 1,4 6,6
75 Xã Hoa Lộc 4,0 1,05 0,18   5,2
76 Xã Vạn Lộc 4,0 1,05 0,11 1,4 6,6
77 Xã Nga Sơn 4,0 1,05 0,11   5,2
78 Xã Tân Tiến 4,0 0,59 0,11   4,7
79 Xã Nga Thắng 4,0 0,59 0,11 4,2 8,9
80 Xã Hồ Vương 4,0 0,59 0,11   4,7
81 Xã Nga An 4,0 0,59 0,11 4,2 8,9
82 Xã Ba Đình 4,0 0,59 0,11 2,8 7,5
83 Xã Hoằng Hóa 4,0 1,05 0,18 1,4 6,6
84 Xã Hoằng Giang 4,0 1,05 0,18 4,2 9,4
85 Xã Hoằng Phú 4,0 0,59 0,11 5,6 10,3
86 Xã Hoằng Sơn 4,0 0,59 0,11 1,4 6,1
87 Xã Hoằng Lộc 4,0 1,05 0,11 4,2 9,4
88 Xã Hoằng Châu 4,0 1,05 0,18 4,2 9,4
89 Xã Hoằng Tiến 4,0 0,59 0,11 2,8 7,5
90 Xã Hoằng Thanh 4,0 1,05 0,11   5,2
91 Xã Nông Cống 4,0 1,05 0,18 0,7 5,9
92 Xã Trung Chính 4,0 1,05 0,18 2,1 7,3
93 Xã Thắng Lợi 4,0 0,59 0,18   4,8
94 Xã Thăng Bình 4,0 0,59 0,18   4,8
95 Xã Trường Văn 4,0 0,59 0,11   4,7
96 Xã Tượng Lĩnh 4,0 0,34 0,18   4,5
97 Xã Công Chính 4,0 0,59 0,18   4,8
98 Xã Yên Phú 4,0 0,34 0,18   4,5
99 Xã Quý Lộc 4,0 0,59 0,18 1,4 6,2
100 Xã Yên Trường 4,0 0,59 0,11 2,8 7,5
101 Xã Yên Ninh 4,0 0,59 0,11   4,7
102 Xã Định Hòa 4,0 0,59 0,18 2,8 7,6
103 Xã Định Tân 4,0 0,59 0,18 1,4 6,2
104 Xã Yên Định 4,0 1,05 0,11 1,4 6,6
105 Xã Thiệu Hóa 4,0 1,05 0,18 2,8 8,0
106 Xã Thiệu Tiến 4,0 0,59 0,11   4,7
107 Xã Thiệu Quang 4,0 1,05 0,18   5,2
108 Xã Thiệu Toán 4,0 0,59 0,11 4,2 8,9
109 Xã Thiệu Trung 4,0 1,05 0,11 2,8 8,0
110 Xã Triệu Sơn 4,0 1,05 0,18   5,2
111 Xã Hợp Tiến 4,0 1,05 0,18   5,2
112 Xã Tân Ninh 4,0 0,59 0,18 1,4 6,2
113 Xã Đồng Tiến 4,0 0,59 0,11   4,7
114 Xã Thọ Ngọc 4,0 0,59 0,11   4,7
115 Xã Thọ Phú 4,0 1,05 0,18 1,4 6,6
116 Xã An Nông 4,0 0,59 0,11 1,4 6,1
117 Xã Thọ Xuân 4,0 1,05 0,11 1,4 6,6
118 Xã Thọ Long 4,0 1,05 0,11   5,2
119 Xã Xuân Hòa 4,0 0,59 0,11 7,7 12,4
120 Xã Lam Sơn 4,0 1,05 0,11   5,2
121 Xã Sao Vàng 4,0 1,05 0,37   5,4
122 Xã Thọ Lập 4,0 0,59 0,18   4,8
123 Xã Xuân Tín 4,0 0,59 0,18 1,4 6,2
124 Xã Xuân Lập 4,0 1,05 0,18 8,25 13,5
125 Xã Thường Xuân 4,0 1,05 0,37   5,4
126 Xã Như Thanh 4,0 0,59 0,37 1,4 6,4
127 Xã Xuân Du 4,0 0,59 0,37   5,0
128 Xã Mậu Lâm 4,0 0,34 0,37   4,7
129 Xã Yên Thọ 4,0 0,59 0,37   5,0
130 Xã Ngọc Lặc 4,0 1,05 0,37   5,4
131 Xã Thạch Lập 4,0 0,34 0,37   4,7
132 Xã Ngọc Liên 4,0 0,59 0,37   5,0
133 Xã Kiên Thọ 4,0 0,59 0,18   4,8
134 Xã Minh Sơn 4,0 0,59 0,37   5,0
135 Xã Kim Tân 4,0 1,05 0,37   5,4
136 Xã Vân Du 4,0 0,59 0,37   5,0
137 Xã Thạch Bình 4,0 1,05 0,37   5,4
138 Xã Ngọc Trạo 4,0 0,59 0,37 1,4 6,4
139 Xã Vĩnh Lộc 4,0 1,05 0,18 7 12,2
140 Xã Tây Đô 4,0 0,59 0,18   4,8
141 Xã Biện Thượng 4,0 1,05 0,37 9,8 15,2
142 Xã Điền Lư 4,0 0,59 0,37   5,0
143 Xã Cẩm Thủy 4,0 1,05 0,37   5,4
144 Xã Cẩm Thạch 4,0 1,05 0,6   5,7
145 Xã Cẩm Tú 4,0 0,59 0,37   5,0
146 Xã Cẩm Vân 4,0 0,59 0,37   5,0
147 Xã Cẩm Tân 4,0 0,59 0,37   5,0
148 Phường Bỉm Sơn 2,0 1,05 0,18 8,4 11,6
149 Phường Đào Duy Từ 2,0 0,59 0,18 1,4 4,2
150 Phường Đông Quang 2,0 1,05 0,18 9,8 13,0
151 Phường Đông Sơn 2,0 1,05 0,18 8,4 11,6
152 Phường Đông Tiến 2,0 1,05 0,18 5,6 8,8
153 Phường Hạc Thành 2,0 1,05 0,11 2,8 6,0
154 Phường Hải Bình 2,0 1,05 0,18   3,2
155 Phường Hải Lĩnh 2,0 0,34 0,18   2,5
156 Phường Hàm Rồng 2,0 1,05 0,11 18,2 21,4
157 Phường Nam Sầm Sơn 2,0 1,05 0,11 1,4 4,6
158 Phường Nghi Sơn 2,0 1,05 0,18   3,2
159 Phường Ngọc Sơn 2,0 1,05 0,18 1,4 4,6
160 Phường Nguyệt Viên 2,0 1,05 0,11 1,4 4,6
161 Phường Quảng Phú 2,0 1,05 0,18   3,2
162 Phường Quang Trung 2,0 1,05 0,11 4,2 7,4
163 Phường Sầm Sơn 2,0 1,05 0,18 8,95 12,2
164 Phường Tân Dân 2,0 0,59 0,11 1,4 4,1
165 Phường Tĩnh Gia 2,0 1,05 0,18 5,6 8,8
166 Phường Trúc Lâm 2,0 0,59 0,37   3,0
167 Ban quản lý di sản Thành Nhà Hồ và các di tích trọng điểm tỉnh Thanh Hoá       17,05 17,05
  Tổng cộng 740 100 50 223,1 1.113,5
Phụ lục 2

Tiêu chí phân bổ theo đối tượng xã

TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HOÁ
(Kèm theo Nghị quyết số 24/2026/NQ-HĐND ngày 17 tháng 7 năm 2026

của Hội đồng Nhân dân tỉnh Thanh Hoá)

STT Tên xã, phường Hệ số điểm theo tiêu chí đối tượng xã được quy định tại điểm a khoản 1 Điều 5 Quyết định số 41/2025/QĐ-TTg Ghi chú
1 2 3 4
I CÁC XÃ ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN   Xã khu vực III theo Quyết định số 267/QĐ-UBND ngày 21/01/2026 của UBND tỉnh
1 Xã Mường Lát 6,0  
2 Xã Mường Chanh 6,0  
3 Xã Mường Lý 6,0  
4 Xã Nhi Sơn 6,0  
5 Xã Pù Nhi 6,0  
6 Xã Quang Chiểu 6,0  
7 Xã Tam Chung 6,0  
8 Xã Trung Lý 6,0  
9 Xã Hồi Xuân 6,0  
10 Xã Nam Xuân 6,0  
11 Xã Thiên Phủ 6,0  
12 Xã Hiền Kiệt 6,0  
13 Xã Phú Lệ 6,0  
14 Xã Trung Thành 6,0  
15 Xã Phú Xuân 6,0  
16 Xã Trung Sơn 6,0  
17 Xã Tam Lư 6,0  
18 Xã Quan Sơn 6,0  
19 Xã Trung Hạ 6,0  
20 Xã Na Mèo 6,0  
21 Xã Sơn Thủy 6,0  
22 Xã Sơn Điện 6,0  
23 Xã Mường Mìn 6,0  
24 Xã Tam Thanh 6,0  
25 Xã Linh Sơn 6,0  
26 Xã Đồng Lương 6,0  
27 Xã Văn Phú 6,0  
28 Xã Giao An 6,0  
29 Xã Yên Khương 6,0  
30 Xã Yên Thắng 6,0  
31 Xã Bá Thước 6,0  
32 Xã Thiết Ống 6,0  
33 Xã Văn Nho 6,0  
34 Xã Điền Quang 6,0  
35 Xã Quý Lương 6,0  
36 Xã Cổ Lũng 6,0  
37 Xã Pù Luông 6,0  
38 Xã Nguyệt Ấn 6,0  
39 Xã Thành Vinh 6,0  
40 Xã Thạch Quảng 6,0  
41 Xã Như Xuân 6,0  
42 Xã Thượng Ninh 6,0  
43 Xã Hóa Quỳ 6,0  
44 Xã Xuân Bình 6,0  
45 Xã Thanh Phong 6,0  
46 Xã Thanh Quân 6,0  
47 Xã Thanh Kỳ 6,0  
48 Xã Xuân Thái 6,0  
49 Xã Luận Thành 6,0  
50 Xã Tân Thành 6,0  
51 Xã Thắng Lộc 6,0  
52 Xã Xuân Chinh 6,0  
53 Xã Yên Nhân 6,0  
54 Xã Bát Mọt 6,0  
55 Xã Lương Sơn 6,0  
56 Xã Vạn Xuân 6,0  
57 Xã Thọ Bình 6,0  
II CÁC XÃ CÒN LẠI    
1 Xã Lưu Vệ 4,0  
2 Xã Quảng Yên 4,0  
3 Xã Quảng Chính 4,0  
4 Xã Quảng Ngọc 4,0  
5 Xã Quảng Ninh 4,0  
6 Xã Quảng Bình 4,0  
7 Xã Tiên Trang 4,0  
8 Xã Hà Trung 4,0  
9 Xã Hà Long 4,0  
10 Xã Hoạt Giang 4,0  
11 Xã Lĩnh Toại 4,0  
12 Xã Tống Sơn 4,0  
13 Xã Các Sơn 4,0  
14 Xã Trường Lâm 4,0  
15 Xã Hậu Lộc 4,0  
16 Xã Triệu Lộc 4,0  
17 Xã Đông Thành 4,0  
18 Xã Hoa Lộc 4,0  
19 Xã Vạn Lộc 4,0  
20 Xã Nga Sơn 4,0  
21 Xã Tân Tiến 4,0  
22 Xã Nga Thắng 4,0  
23 Xã Hồ Vương 4,0  
24 Xã Nga An 4,0  
25 Xã Ba Đình 4,0  
26 Xã Hoằng Hóa 4,0  
27 Xã Hoằng Giang 4,0  
28 Xã Hoằng Phú 4,0  
29 Xã Hoằng Sơn 4,0  
30 Xã Hoằng Lộc 4,0  
31 Xã Hoằng Châu 4,0  
32 Xã Hoằng Tiến 4,0  
33 Xã Hoằng Thanh 4,0  
34 Xã Nông Cống 4,0  
35 Xã Trung Chính 4,0  
36 Xã Thắng Lợi 4,0  
37 Xã Thăng Bình 4,0  
38 Xã Trường Văn 4,0  
39 Xã Tượng Lĩnh 4,0  
40 Xã Công Chính 4,0  
41 Xã Yên Phú 4,0  
42 Xã Quý Lộc 4,0  
43 Xã Yên Trường 4,0  
44 Xã Yên Ninh 4,0  
45 Xã Định Hòa 4,0  
46 Xã Định Tân 4,0  
47 Xã Yên Định 4,0  
48 Xã Thiệu Hóa 4,0  
49 Xã Thiệu Tiến 4,0  
50 Xã Thiệu Quang 4,0  
51 Xã Thiệu Toán 4,0  
52 Xã Thiệu Trung 4,0  
53 Xã Triệu Sơn 4,0  
54 Xã Hợp Tiến 4,0  
55 Xã Tân Ninh 4,0  
56 Xã Đồng Tiến 4,0  
57 Xã Thọ Ngọc 4,0  
58 Xã Thọ Phú 4,0  
59 Xã An Nông 4,0  
60 Xã Thọ Xuân 4,0  
61 Xã Thọ Long 4,0  
62 Xã Xuân Hòa 4,0  
63 Xã Lam Sơn 4,0  
64 Xã Sao Vàng 4,0  
65 Xã Thọ Lập 4,0  
66 Xã Xuân Tín 4,0  
67 Xã Xuân Lập 4,0  
68 Xã Thường Xuân 4,0  
69 Xã Như Thanh 4,0  
70 Xã Xuân Du 4,0  
71 Xã Mậu Lâm 4,0  
72 Xã Yên Thọ 4,0  
73 Xã Ngọc Lặc 4,0  
74 Xã Thạch Lập 4,0  
75 Xã Ngọc Liên 4,0  
76 Xã Kiên Thọ 4,0  
77 Xã Minh Sơn 4,0  
78 Xã Kim Tân 4,0  
79 Xã Vân Du 4,0  
80 Xã Thạch Bình 4,0  
81 Xã Ngọc Trạo 4,0  
82 Xã Vĩnh Lộc 4,0  
83 Xã Tây Đô 4,0  
84 Xã Biện Thượng 4,0  
85 Xã Điền Lư 4,0  
86 Xã Cẩm Thủy 4,0  
87 Xã Cẩm Thạch 4,0  
88 Xã Cẩm Tú 4,0  
89 Xã Cẩm Vân 4,0  
90 Xã Cẩm Tân 4,0  
III CÁC PHƯỜNG    
1 Phường Bỉm Sơn 2,0  
2 Phường Đào Duy Từ 2,0  
3 Phường Đông Quang 2,0  
4 Phường Đông Sơn 2,0  
5 Phường Đông Tiến 2,0  
6 Phường Hạc Thành 2,0  
7 Phường Hải Bình 2,0  
8 Phường Hải Lĩnh 2,0  
9 Phường Hàm Rồng 2,0  
10 Phường Nam Sầm Sơn 2,0  
11 Phường Nghi Sơn 2,0  
12 Phường Ngọc Sơn 2,0  
13 Phường Nguyệt Viên 2,0  
14 Phường Quảng Phú 2,0  
15 Phường Quang Trung 2,0  
16 Phường Sầm Sơn 2,0  
17 Phường Tân Dân 2,0  
18 Phường Tĩnh Gia 2,0  
19 Phường Trúc Lâm 2,0  
  TỔNG CỘNG 740,0  
Phụ lục 3

TIÊU CHÍ PHÂN BỔ THEO QUY MÔ DÂN SỐ (Theo điểm c khoản 1 Điều 5 Quyết định số 41/2025/QĐ-TTg )

TT Xã/phường Dân số sau khi sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã tỉnh Thanh Hoá năm 2025 theo Nghị quyết số 646/NQ-HĐND ngày 25/4/2025 và Nghị quyết số 648/NQ-HĐND ngày 28/4/2025 (Người) Quy mô Dân số theo tiêu chí tại điểm c khoản 1 Điều 5 Quyết định số 41/2025/QĐ-TTg Hệ số phân bổ tại Quyết định số 41/2025/QĐ-TTg cho tỉnh Hệ số điểm tương ứng với dân số của xã, phường sau khi sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã tỉnh Thanh Hoá năm 2025 Hệ số điểm trung bình theo nhóm Ghi chú
1 2 3 4 5 6 7 8
1 Phường Hạc Thành 197.142 3.000.000 100 4,57 1,05

Nhóm I (Các xã, phường có quy mô dân số từ 30.000 người trở lên: 53 xã)

2 Phường Sầm Sơn 99.866 3.000.000 100 2,31
3 Phường Quảng Phú 77.543 3.000.000 100 1,8
4 Xã Vạn Lộc 70.587 3.000.000 100 1,64
5 Phường Hàm Rồng 63.166 3.000.000 100 1,46
6 Phường Đông Quang 61.214 3.000.000 100 1,42
7 Phường Đông Sơn 58.950 3.000.000 100 1,37
8 Phường Tĩnh Gia 58.583 3.000.000 100 1,36
9 Phường Đông Tiến 57.844 3.000.000 100 1,34
10 Xã Triệu Sơn 54.445 3.000.000 100 1,26
11 Xã Nông Cống 50.439 3.000.000 100 1,17
12 Xã Thiệu Hóa 48.870 3.000.000 100 1,13
13 Phường Ngọc Sơn 47.911 3.000.000 100 1,11
14 Xã Nga Sơn 47.176 3.000.000 100 1,09
15 Phường Bỉm Sơn 45.997 3.000.000 100 1,07
16 Xã Sao Vàng 44.643 3.000.000 100 1,03
17 Xã Hoằng Hóa 43.831 3.000.000 100 1,02
18 Xã Hoa Lộc 41.417 3.000.000 100 0,96
19 Xã Tiên Trang 40.809 3.000.000 100 0,95
20 Xã Kim Tân 40.780 3.000.000 100 0,94
21 Xã Lưu Vệ 40.381 3.000.000 100 0,94
22 Xã Vĩnh Lộc 40.344 3.000.000 100 0,93
23 Xã Thọ Phú 40.004 3.000.000 100 0,93
24 Xã Thạch Bình 39.553 3.000.000 100 0,92
25 Xã Ngọc Lặc 39.481 3.000.000 100 0,91
26 Xã Yên Định 38.596 3.000.000 100 0,89
27 Xã Hoằng Thanh 38.386 3.000.000 100 0,89
28 Xã Quảng Bình 38.013 3.000.000 100 0,88
29 Phường Nam Sầm Sơn 37.572 3.000.000 100 0,87
30 Xã Hoằng Lộc 36.277 3.000.000 100 0,84
31 Xã Xuân Lập 36.213 3.000.000 100 0,84
32 Xã Trung Chính 35.440 3.000.000 100 0,82
33 Phường Nguyệt Viên 34.399 3.000.000 100 0,8
34 Xã Thọ Xuân 34.346 3.000.000 100 0,8
35 Xã Hoằng Châu 33.857 3.000.000 100 0,78
36 Xã Thiệu Quang 33.689 3.000.000 100 0,78
37 Phường Hải Bình 33.670 3.000.000 100 0,78
38 Xã Quảng Ngọc 33.588 3.000.000 100 0,78
39 Xã Thường Xuân 33.490 3.000.000 100 0,78
40 Xã Hậu Lộc 33.315 3.000.000 100 0,77
41 Xã Lam Sơn 33.117 3.000.000 100 0,77
42 Xã Hợp Tiến 33.086 3.000.000 100 0,77
43 Phường Nghi Sơn 32.939 3.000.000 100 0,76
44 Phường Quang Trung 32.808 3.000.000 100 0,76
45 Xã Hoằng Giang 32.533 3.000.000 100 0,75
46 Xã Thiệu Trung 32.152 3.000.000 100 0,74
47 Xã Biện Thượng 31.917 3.000.000 100 0,74
48 Xã Cẩm Thạch 31.878 3.000.000 100 0,74
49 Xã Thọ Long 31.101 3.000.000 100 0,72
50 Xã Quảng Chính 30.765 3.000.000 100 0,71
51 Xã Cẩm Thủy 30.525 3.000.000 100 0,71
52 Xã Đông Thành 30.307 3.000.000 100 0,7
53 Xã Hà Trung 30.151 3.000.000 100 0,7
54 Xã Thiệu Toán 29.915 3.000.000 100 0,69 0,59

Nhóm II (Các xã, phường có quy mô dân số từ 20.000 đến dưới 30.000 người: 54 xã)

55 Xã Hoằng Tiến 29.687 3.000.000 100 0,69
56 Xã Minh Sơn 29.388 3.000.000 100 0,68
57 Xã Yên Trường 29.314 3.000.000 100 0,68
58 Xã Công Chính 29.201 3.000.000 100 0,68
59 Xã Thăng Bình 28.864 3.000.000 100 0,67
60 Xã Tống Sơn 28.733 3.000.000 100 0,67
61 Xã An Nông 28.717 3.000.000 100 0,67
62 Xã Quý Lộc 28.549 3.000.000 100 0,66
63 Xã Định Hòa 28.413 3.000.000 100 0,66
64 Xã Định Tân 28.406 3.000.000 100 0,66
65 Xã Thắng Lợi 27.909 3.000.000 100 0,65
66 Xã Thọ Lập 27.849 3.000.000 100 0,65
67 Xã Ngọc Liên 27.782 3.000.000 100 0,64
68 Xã Quảng Yên 27.768 3.000.000 100 0,64
69 Xã Hoằng Sơn 27.567 3.000.000 100 0,64
70 Xã Tây Đô 27.440 3.000.000 100 0,64
71 Xã Tân Ninh 27.427 3.000.000 100 0,64
72 Xã Hồ Vương 27.063 3.000.000 100 0,63
73 Xã Thành Vinh 27.008 3.000.000 100 0,63
74 Xã Xuân Hòa 26.655 3.000.000 100 0,62
75 Xã Quảng Ninh 26.580 3.000.000 100 0,62
76 Xã Nga Thắng 26.542 3.000.000 100 0,61
77 Xã Xuân Tín 26.531 3.000.000 100 0,61
78 Xã Triệu Lộc 26.386 3.000.000 100 0,61
79 Xã Như Thanh 26.231 3.000.000 100 0,61
80 Phường Đào Duy Từ 26.206 3.000.000 100 0,61
81 Xã Cẩm Tú 26.049 3.000.000 100 0,6
82 Xã Thiệu Tiến 25.383 3.000.000 100 0,59
83 Xã Nga An 24.950 3.000.000 100 0,58
84 Xã Lĩnh Toại 24.888 3.000.000 100 0,58
85 Xã Thọ Ngọc 24.322 3.000.000 100 0,56
86 Xã Vân Du 24.146 3.000.000 100 0,56
87 Phường Trúc Lâm 23.950 3.000.000 100 0,55
88 Xã Yên Ninh 23.569 3.000.000 100 0,55
89 Xã Ngọc Trạo 23.475 3.000.000 100 0,54
90 Xã Nguyệt Ấn 23.462 3.000.000 100 0,54
91 Xã Hà Long 23.247 3.000.000 100 0,54
92 Xã Yên Thọ 23.029 3.000.000 100 0,53
93 Xã Hoằng Phú 23.006 3.000.000 100 0,53
94 Xã Đồng Tiến 22.945 3.000.000 100 0,53
95 Xã Cẩm Vân 22.794 3.000.000 100 0,53
96 Xã Xuân Du 22.331 3.000.000 100 0,52
97 Xã Kiên Thọ 22.226 3.000.000 100 0,51
98 Xã Trường Văn 22.169 3.000.000 100 0,51
99 Phường Tân Dân 22.095 3.000.000 100 0,51
100 Xã Trường Lâm 21.582 3.000.000 100 0,5
101 Xã Hoạt Giang 21.561 3.000.000 100 0,5
102 Xã Tân Tiến 21.529 3.000.000 100 0,5
103 Xã Các Sơn 21.462 3.000.000 100 0,5
104 Xã Bá Thước 21.442 3.000.000 100 0,5
105 Xã Cẩm Tân 21.084 3.000.000 100 0,49
106 Xã Điền Lư 21.015 3.000.000 100 0,49
107 Xã Ba Đình 20.696 3.000.000 100 0,48
108 Xã Thạch Lập 19.465 3.000.000 100 0,45 0,34

Nhóm III (Các xã có quy mô dân số từ 10.000 đến dưới 20.000 người: 22 xã)

109 Xã Mậu Lâm 18.911 3.000.000 100 0,44
110 Xã Thọ Bình 18.556 3.000.000 100 0,43
111 Phường Hải Lĩnh 18.330 3.000.000 100 0,42
112 Xã Tượng Lĩnh 18.025 3.000.000 100 0,42
113 Xã Điền Quang 16.611 3.000.000 100 0,38
114 Xã Xuân Bình 16.385 3.000.000 100 0,38
115 Xã Luận Thành 16.090 3.000.000 100 0,37
116 Xã Thạch Quảng 15.766 3.000.000 100 0,37
117 Xã Quý Lương 15.125 3.000.000 100 0,35
118 Xã Yên Phú 14.964 3.000.000 100 0,35
119 Xã Thượng Ninh 13.991 3.000.000 100 0,32
120 Xã Như Xuân 13.496 3.000.000 100 0,31
121 Xã Thiết Ống 13.227 3.000.000 100 0,31
122 Xã Tân Thành 12.780 3.000.000 100 0,3
123 Xã Thanh Kỳ 12.531 3.000.000 100 0,29
124 Xã Linh Sơn 12.448 3.000.000 100 0,29
125 Xã Thanh Quân 12.107 3.000.000 100 0,28
126 Xã Hóa Quỳ 11.995 3.000.000 100 0,28
127 Xã Đồng Lương 11.875 3.000.000 100 0,28
128 Xã Hồi Xuân 10.432 3.000.000 100 0,24
129 Xã Văn Nho 10.112 3.000.000 100 0,23
130 Xã Cổ Lũng 9.726 3.000.000 100 0,23 0,14

Nhóm IV (Các xã có quy mô dân số dưới 10.000 người: 37 xã)

131 Xã Thanh Phong 9.619 3.000.000 100 0,22
132 Xã Pù Luông 9.573 3.000.000 100 0,22
133 Xã Trung Hạ 9.289 3.000.000 100 0,22
134 Xã Thắng Lộc 8.893 3.000.000 100 0,21
135 Xã Lương Sơn 8.737 3.000.000 100 0,2
136 Xã Văn Phú 8.516 3.000.000 100 0,2
137 Xã Giao An 8.329 3.000.000 100 0,19
138 Xã Xuân Chinh 7.588 3.000.000 100 0,18
139 Xã Quan Sơn 7.511 3.000.000 100 0,17
140 Xã Hiền Kiệt 7.217 3.000.000 100 0,17
141 Xã Mường Lát 7.089 3.000.000 100 0,16
142 Xã Trung Lý 7.045 3.000.000 100 0,16
143 Xã Phú Lệ 6.677 3.000.000 100 0,15
144 Xã Thiên Phủ 6.485 3.000.000 100 0,15
145 Xã Yên Thắng 6.348 3.000.000 100 0,15
146 Xã Tam Lư 6.124 3.000.000 100 0,14
147 Xã Pù Nhi 5.936 3.000.000 100 0,14
148 Xã Quang Chiểu 5.898 3.000.000 100 0,14
149 Xã Nam Xuân 5.852 3.000.000 100 0,14
150 Xã Vạn Xuân 5.714 3.000.000 100 0,13
151 Xã Mường Lý 5.623 3.000.000 100 0,13
152 Xã Trung Thành 5.513 3.000.000 100 0,13
153 Xã Yên Nhân 5.451 3.000.000 100 0,13
154 Xã Yên Khương 5.253 3.000.000 100 0,12
155 Xã Phú Xuân 5.170 3.000.000 100 0,12
156 Xã Sơn Điện 4.855 3.000.000 100 0,11
157 Xã Tam Chung 4.378 3.000.000 100 0,1
158 Xã Xuân Thái 4.098 3.000.000 100 0,09
159 Xã Na Mèo 4.059 3.000.000 100 0,09
160 Xã Bát Mọt 4.045 3.000.000 100 0,09
161 Xã Tam Thanh 4.043 3.000.000 100 0,09
162 Xã Sơn Thủy 3.940 3.000.000 100 0,09
163 Xã Mường Chanh 3.842 3.000.000 100 0,09
164 Xã Nhi Sơn 3.335 3.000.000 100 0,08
165 Xã Trung Sơn 3.216 3.000.000 100 0,07
166 Xã Mường Mìn 2.912 3.000.000 100 0,07

TỔNG DÂN SỐ

TOÀN TỈNH

4.316.765     100    
Phụ lục 4

TIÊU CHÍ PHÂN BỔ THEO TIÊU CHÍ DIỆN TÍCH (Theo điểm d khoản 1 Điều 5 Quyết định số 41/2025/QĐ-TTg )

STT Xã/phường Diện tích tự nhiên các xã, phường (sau khi rà soát số liệu tại Đề án số 352/ĐA-CP ngày 09/5/2025 của Chính phủ) Diện tích theo tiêu chí tại điểm d khoản 1, Điều 5 Quyết định số 41/2025/QĐ-
TTg
(Km2)
Hệ số phân bổ tại Quyết định số 41/2025/QĐ-TTg
cho tỉnh
Hệ số điểm tương ứng diện tích thực tế của xã/phường sau khi sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã tỉnh Thanh Hoá năm 2025 Hệ số điểm bình quân theo nhóm Ghi chú
1 2 3 4 5 6 7 8
1 Xã Bát Mọt 197,62 15.000 50 0,89 0,60 Nhóm I (Các xã có quy mô diện tích từ 100km2 trở lên: 35 xã)
2 Xã Yên Nhân 196,61 15.000 50 0,88
3 Xã Trung Lý 196,04 15.000 50 0,88
4 Xã Xuân Chinh 172,27 15.000 50 0,78
5 Xã Xuân Bình 171,83 15.000 50 0,77
6 Xã Tam Lư 155,03 15.000 50 0,70
7 Xã Thanh Phong 150,50 15.000 50 0,68
8 Xã Thiên Phủ 149,40 15.000 50 0,67
9 Xã Thanh Kỳ 147,94 15.000 50 0,67
10 Xã Hiền Kiệt 139,52 15.000 50 0,63
11 Xã Vạn Xuân 138,55 15.000 50 0,62
12 Xã Phú Lệ 136,71 15.000 50 0,62
13 Xã Trung Thành 134,13 15.000 50 0,60
14 Xã Quý Lương 133,22 15.000 50 0,60
15 Xã Sơn Thủy 133,10 15.000 50 0,60
16 Xã Nam Xuân 131,68 15.000 50 0,59
17 Xã Cổ Lũng 129,21 15.000 50 0,58
18 Xã Hóa Quỳ 126,39 15.000 50 0,57
19 Xã Na Mèo 125,30 15.000 50 0,56
20 Xã Thạch Quảng 123,30 15.000 50 0,55
21 Xã Trung Hạ 121,82 15.000 50 0,55
22 Xã Xuân Thái 120,79 15.000 50 0,54
23 Xã Tam Chung 120,15 15.000 50 0,54
24 Xã Hồi Xuân 116,45 15.000 50 0,52
25 Xã Thành Vinh 115,43 15.000 50 0,52
26 Xã Quang Chiểu 114,04 15.000 50 0,51
27 Xã Giao An 113,77 15.000 50 0,51
28 Xã Yên Thắng 110,98 15.000 50 0,50
29 Xã Thanh Quân 108,83 15.000 50 0,49
30 Xã Cẩm Thạch 106,99 15.000 50 0,48
31 Xã Bá Thước 106,74 15.000 50 0,48
32 Xã Văn Phú 104,68 15.000 50 0,47
33 Xã Điền Quang 104,06 15.000 50 0,47
34 Xã Phú Xuân 102,12 15.000 50 0,46
35 Xã Quan Sơn 100,62 15.000 50 0,45
36 Xã Tam Thanh 99,17 15.000 50 0,45 0,37

Nhóm II (Các xã có quy mô diện tích từ 60km2

đến dưới 100km2:

45 xã)

37 Xã Nguyệt Ấn 98,71 15.000 50 0,44
38 Xã Cẩm Tú 98,42 15.000 50 0,44
39 Xã Mường Lát 98,21 15.000 50 0,44
40 Xã Linh Sơn 95,76 15.000 50 0,43
41 Xã Thiết Ống 94,63 15.000 50 0,43
42 Xã Sơn Điện 94,62 15.000 50 0,43
43 Xã Mường Lý 94,32 15.000 50 0,42
44 Xã Thượng Ninh 93,56 15.000 50 0,42
45 Xã Xuân Du 93,28 15.000 50 0,42
46 Xã Ngọc Lặc 90,65 15.000 50 0,41
47 Xã Tân Thành 90,57 15.000 50 0,41
48 Xã Thạch Bình 90,21 15.000 50 0,41
49 Xã Yên Khương 89,20 15.000 50 0,40
50 Xã Mường Mìn 89,01 15.000 50 0,40
51 Xã Cẩm Vân 88,80 15.000 50 0,40
52 Xã Vân Du 88,49 15.000 50 0,40
53 Xã Sao Vàng 87,37 15.000 50 0,39
54 Xã Như Thanh 85,17 15.000 50 0,38
55 Xã Thường Xuân 84,00 15.000 50 0,38
56 Xã Thạch Lập 83,52 15.000 50 0,38
57 Xã Minh Sơn 81,77 15.000 50 0,37
58 Xã Pù Luông 81,71 15.000 50 0,37
59 Phường Trúc Lâm 81,38 15.000 50 0,37
60 Xã Yên Thọ 81,29 15.000 50 0,37
61 Xã Ngọc Liên 80,17 15.000 50 0,36
62 Xã Lương Sơn 79,91 15.000 50 0,36
63 Xã Ngọc Trạo 79,89 15.000 50 0,36
64 Xã Trung Sơn 79,59 15.000 50 0,36
65 Xã Pù Nhi 78,69 15.000 50 0,35
66 Xã Đồng Lương 75,92 15.000 50 0,34
67 Xã Luận Thành 74,28 15.000 50 0,33
68 Xã Thắng Lộc 74,09 15.000 50 0,33
69 Xã Tống Sơn 69,81 15.000 50 0,31
70 Xã Trường Lâm 69,41 15.000 50 0,31
71 Xã Như Xuân 66,67 15.000 50 0,30
72 Xã Cẩm Tân 66,33 15.000 50 0,30
73 Xã Mường Chanh 66,33 15.000 50 0,30
74 Xã Điền Lư 66,22 15.000 50 0,30
75 Xã Hà Long 65,38 15.000 50 0,29
76 Xã Văn Nho 64,93 15.000 50 0,29
77 Xã Biện Thượng 64,64 15.000 50 0,29
78 Xã Mậu Lâm 64,55 15.000 50 0,29
79 Xã Cẩm Thủy 64,47 15.000 50 0,29
80 Xã Kim Tân 60,84 15.000 50 0,27
81 Xã Vĩnh Lộc 57,61 15.000 50 0,26 0,18 Nhóm III (Các xã có quy mô diện tích từ 30km2 đến dưới 60km2: 44 xã)
82 Xã Kiên Thọ 56,68 15.000 50 0,26
83 Xã Tân Ninh 53,66 15.000 50 0,24
84 Phường Bỉm Sơn 51,91 15.000 50 0,23
85 Xã Công Chính 50,76 15.000 50 0,23
86 Xã Nông Cống 50,69 15.000 50 0,23
87 Phường Đông Quang 48,71 15.000 50 0,22
88 Xã Thọ Bình 47,87 15.000 50 0,22
89 Xã Các Sơn 47,35 15.000 50 0,21
90 Xã Trung Chính 44,12 15.000 50 0,20
91 Xã Nhi Sơn 44,03 15.000 50 0,20
92 Phường Nghi Sơn 42,87 15.000 50 0,19
93 Xã Yên Phú 42,61 15.000 50 0,19
94 Phường Đào Duy Từ 42,51 15.000 50 0,19
95 Xã Hợp Tiến 42,45 15.000 50 0,19
96 Phường Đông Tiến 41,88 15.000 50 0,19
97 Phường Đông Sơn 41,81 15.000 50 0,19
98 Phường Quảng Phú 41,12 15.000 50 0,19
99 Xã Triệu Sơn 41,09 15.000 50 0,18
100 Phường Hải Lĩnh 40,97 15.000 50 0,18
101 Xã Thắng Lợi 40,14 15.000 50 0,18
102 Xã Định Hòa 38,11 15.000 50 0,17
103 Phường Ngọc Sơn 38,09 15.000 50 0,17
104 Xã Quý Lộc 37,99 15.000 50 0,17
105 Phường Hải Bình 37,62 15.000 50 0,17
106 Xã Tây Đô 35,78 15.000 50 0,16
107 Xã Thiệu Quang 35,69 15.000 50 0,16
108 Xã Thiệu Hóa 35,67 15.000 50 0,16
109 Xã Thọ Phú 35,12 15.000 50 0,16
110 Xã Hoằng Hóa 35,11 15.000 50 0,16
111 Xã Hoa Lộc 34,58 15.000 50 0,16
112 Xã Xuân Lập 34,48 15.000 50 0,16
113 Xã Quảng Ngọc 34,38 15.000 50 0,15
114 Xã Thọ Lập 33,81 15.000 50 0,15
115 Xã Thăng Bình 33,78 15.000 50 0,15
116 Xã Tượng Lĩnh 33,52 15.000 50 0,15
117 Xã Hà Trung 33,48 15.000 50 0,15
118 Xã Hoằng Châu 33,37 15.000 50 0,15
119 Phường Tĩnh Gia 32,05 15.000 50 0,14
120 Xã Xuân Tín 31,81 15.000 50 0,14
121 Xã Định Tân 30,68 15.000 50 0,14
122 Xã Lĩnh Toại 30,46 15.000 50 0,14
123 Xã Hoằng Giang 30,25 15.000 50 0,14
124 Phường Sầm Sơn 30,19 15.000 50 0,14
125 Xã Triệu Lộc 29,54 15.000 50 0,13 0,11

Nhóm IV (Các xã có quy mô diện tích dưới 30km2:

42 xã)

126 Xã Yên Định 29,39 15.000 50 0,13
127 Phường Quang Trung 29,12 15.000 50 0,13
128 Xã Tân Tiến 28,54 15.000 50 0,13
129 Xã Thiệu Toán 28,40 15.000 50 0,13
130 Xã Trường Văn 28,33 15.000 50 0,13
131 Xã Vạn Lộc 28,07 15.000 50 0,13
132 Xã Nga An 28,06 15.000 50 0,13
133 Xã Xuân Hòa 28,06 15.000 50 0,13
134 Xã Hoạt Giang 27,95 15.000 50 0,13
135 Xã Thọ Xuân 27,68 15.000 50 0,12
136 Xã Nga Thắng 27,63 15.000 50 0,12
137 Xã Nga Sơn 27,29 15.000 50 0,12
138 Xã Ba Đình 27,23 15.000 50 0,12
139 Xã Thọ Ngọc 27,22 15.000 50 0,12
140 Xã Yên Trường 27,15 15.000 50 0,12
141 Xã Lưu Vệ 26,84 15.000 50 0,12
142 Xã Đông Thành 26,33 15.000 50 0,12
143 Xã Quảng Chính 26,13 15.000 50 0,12
144 Xã Hậu Lộc 24,99 15.000 50 0,11
145 Xã Lam Sơn 24,97 15.000 50 0,11
146 Xã Quảng Yên 24,92 15.000 50 0,11
147 Phường Hạc Thành 24,90 15.000 50 0,11
148 Xã Yên Ninh 24,70 15.000 50 0,11
149 Phường Tân Dân 24,69 15.000 50 0,11
150 Xã Hoằng Tiến 24,04 15.000 50 0,11
151 Xã Thiệu Tiến 23,60 15.000 50 0,11
152 Xã Quảng Bình 23,47 15.000 50 0,11
153 Xã Hoằng Thanh 23,21 15.000 50 0,10
154 Xã An Nông 22,79 15.000 50 0,10
155 Phường Nguyệt Viên 22,24 15.000 50 0,10
156 Xã Thọ Long 22,04 15.000 50 0,10
157 Xã Hoằng Sơn 21,84 15.000 50 0,10
158 Xã Thiệu Trung 21,81 15.000 50 0,10
159 Phường Hàm Rồng 20,88 15.000 50 0,09
160 Xã Hoằng Lộc 20,56 15.000 50 0,09
161 Xã Đồng Tiến 19,96 15.000 50 0,09
162 Xã Hồ Vương 19,27 15.000 50 0,09
163 Phường Nam Sầm Sơn 18,47 15.000 50 0,08
164 Xã Tiên Trang 17,79 15.000 50 0,08
165 Xã Quảng Ninh 17,14 15.000 50 0,08
166 Xã Hoằng Phú 15,34 15.000 50 0,07
TỔNG DIỆN TÍCH TOÀN TỈNH 11.111,20          
Phụ lục 5

Tiêu chí phân bổ theo di tích lịch sử - văn hoá và danh lam thắng cảnh

STT Tên di tích Địa điểm Loại hình Hệ số tại Điều 5, QĐ 41/QĐ-TTg ngày 10/11/2025 Hệ số theo mục tiêu tu bổ, tôn tạo di tích đến năm 2030 được xác định tại Quyết định số 3399/QĐ-BVHTTDL ngày 23/9/2025 của Bộ VHTT&DL Hệ số
điểm tương ứng
Đơn vị/địa phương được phân bổ vốn theo tiêu chí di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh Ghi chú
Địa điểm cũ Địa điểm mới (sau khi sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã tỉnh Thanh Hoá năm 2025)
1 2 3 4 5 6 7 8=6*7 9 10
I Di tích Quốc gia Đặc biệt: 06 di tích       30,0   28,5   Mục tiêu tu bổ, tôn tạo 95% di tích quốc gia đặc biệt
1 Di sản văn hoá thế giới Thành nhà Hồ xã Vĩnh Tiến, xã Vĩnh Long xã Tây Đô Di sản văn hoá thế giới 5,0 95% 4,75 Ban quản lý di sản Thành Nhà Hồ và các di tích trọng điểm tỉnh Thanh Hoá  
2 Di tích lịch sử và kiến trúc nghệ thuật Khu di tích Bà Triệu xã Triệu Lộc xã Triệu Lộc Di tích lịch sử và kiến trúc nghệ thuật quốc gia đặc biệt 5,0 95% 4,75 Ban quản lý di sản Thành Nhà Hồ và các di tích trọng điểm tỉnh Thanh Hoá  
3 Di tích khảo cổ Hang Con Moong và các di tích phụ cận xã Thành Yên xã Thành Vinh Khảo cổ 5,0 95% 4,75 xã Thành Vinh  
4 Di tích Lịch sử và Danh lam thắng cảnh Sầm Sơn (gồm: Đền Độc Cước, đền Cô Tiên, Hòn Trống Mái, đền thờ Tô Hiến Thành) phường Trường Sơn phường Sầm Sơn Di tích lịch sử và thắng cảnh 5,0 95% 4,75 phường Sầm Sơn  
5 Khu di tích Lam Kinh thị trấn Lam Sơn xã Lam Sơn Di tích lịch sử và kiến trúc nghệ thuật quốc gia đặc biệt 5,0 95% 4,75 Ban quản lý di sản Thành Nhà Hồ và các di tích trọng điểm tỉnh Thanh Hoá  
6 Di tích kiến trúc nghệ thuật Đền thờ Lê Hoàn, xã Xuân Lập xã Xuân Lập Kiến trúc nghệ thuật 5,0 95% 4,75 xã Xuân Lập  
II Di tích Quốc gia: 139 di tích       278,0   194,6   Mục tiêu tu bổ, tôn tạo 70% di tích quốc gia
1 Thái Miếu nhà Hậu Lê

phường

Đông Vệ

phường

Hạc Thành

Lịch sử

văn hoá

2,0 70% 1,4

phường

Hạc Thành

 
2 Địa điểm lịch sử Nơi thờ Tống Duy Tân, Cao Bá Điển bị hành hình và là nơi thờ hai ông

phường

Lam Sơn

phường

Hạc Thành

Lịch sử

văn hoá

2,0 70% 1,4

phường

Hạc Thành

 
3 Đền thờ Lê Uy và Trần Khát Chân

phường

Hàm Rồng

phường

Hàm Rồng

Lịch sử

văn hoá

2,0 70% 1,4

phường

Hàm Rồng

 
4 Đền thờ Dương Đình Nghệ

phường

Thiệu Dương

phường

Hàm Rồng

Lịch sử

văn hoá

2,0 70% 1,4

phường

Hàm Rồng

 
5 Đền thờ Lê Thành

phường

Đông Cương

phường

Hàm Rồng

Lịch sử

văn hoá

2,0 70% 1,4

phường

Hàm Rồng

 
6 Di tích Khảo cổ học Đông Sơn

phường

Hàm Rồng

phường

Hàm Rồng

Khảo cổ 2,0 70% 1,4

phường

Hàm Rồng

 
7 Trận địa C4

phường

Hàm Rồng

phường

Hàm Rồng

Lịch sử

cách mạng

2,0 70% 1,4

phường

Hàm Rồng

 
8 Cầu sắt Hàm Rồng

phường

Hàm Rồng

phường

Hàm Rồng

Lịch sử

cách mạng

2,0 70% 1,4

phường

Hàm Rồng

 
9 Động Long Quang (Hang Mắt Rồng)

phường

Hàm Rồng

phường

Hàm Rồng

Lịch sử

cách mạng

2,0 70% 1,4

phường

Hàm Rồng

 
10 Nhà máy Điện Hàm Rồng

phường

Hàm Rồng

phường

Hàm Rồng

Lịch sử

cách mạng

2,0 70% 1,4

phường

Hàm Rồng

 
11 Đồi Quyết Thắng

phường

Hàm Rồng

phường

Hàm Rồng

Lịch sử

cách mạng

2,0 70% 1,4

phường

Hàm Rồng

 
12 Núi Ngọc

phường

Hàm Rồng

phường

Hàm Rồng

Lịch sử

cách mạng

2,0 70% 1,4

phường

Hàm Rồng

 
13 Chùa Mật Đa

phường

Nam Ngạn

phường

Hàm Rồng

Lịch sử

cách mạng

2,0 70% 1,4

phường

Hàm Rồng

 
14 Đền thờ Chu Nguyên Lương

phường

Nam Ngạn

phường

Hàm Rồng

Lịch sử

cách mạng

2,0 70% 1,4

phường

Hàm Rồng

 
15 Trận địa pháo, chỉ huy sở

phường

Nam Ngạn

phường

Hàm Rồng

Lịch sử

cách mạng

2,0 70% 1,4

phường

Hàm Rồng

 
16 Đền thờ bia mộ Nguyễn Chích xã Đông Ninh

phường

Đông Sơn

Lịch sử

văn hoá

2,0 70% 1,4 phường Đông Sơn  
17 Đền thờ Lê Hy xã Đông Khê

phường

Đông Sơn

Lịch sử

văn hoá

2,0 70% 1,4

phường

Đông Sơn

 
18 Địa điểm LS và TC Rừng Thông

phường

Rừng Thông

phường

Đông Sơn

Lịch sử

văn hoá

2,0 70% 1,4 phường Đông Sơn  
19 Cụm DT Đình Hàm Hạ

phường

Rừng Thông

phường

Đông Sơn

Lịch sử

cách mạng

2,0 70% 1,4 phường Đông Sơn  
20 Nhà Ông Lê Kiều Oanh

phường

Rừng Thông

phường

Đông Sơn

Lịch sử

cách mạng

2,0 70% 1,4 phường Đông Sơn  
21 Nhà Ông Phạm Văn Huống

phường

Rừng Thông

phường

Đông Sơn

Lịch sử

cách mạng

2,0 70% 1,4 phường Đông Sơn  
22 Đền thờ Nguyễn Nhữ Soạn xã Đông Yên

phường

Đông Quang

Lịch sử

cách mạng

2,0 70% 1,4 phường Đông Quang  
23 Núi Nấp, địa điểm thanh niên XP phường An Hưng

phường

Đông Quang

Lịch sử

cách mạng

2,0 70% 1,4

phường

Đông Quang

 
24 Lăng Mãn Quận công Lê Trung Nghĩa phường An Hưng

phường

Đông Quang

Nghệ thuật điêu khắc 2,0 70% 1,4

phường

Đông Quang

 
25 Núi Vọng Phu phường An Hưng

phường

Đông Quang

Thắng cảnh 2,0 70% 1,4

phường

Đông Quang

 
26 Khu vực Đình Thượng phường An Hưng

phường

Đông Quang

Thắng cảnh 2,0 70% 1,4

phường

Đông Quang

 
27 Chùa Hinh Sơn (chùa Thánh Mẫu) phường An Hưng

phường

Đông Quang

Thắng cảnh 2,0 70% 1,4

phường

Đông Quang

 
28 Hang chùa Quan Thánh phường An Hưng

phường

Đông Quang

Lịch sử

cách mạng

2,0 70% 1,4

phường

Đông Quang

 
29 Khu di tích LS và TC Đông Tiến (bao gồm: đền thờ-lăng mộ Thiều Thốn, núi Đào, núi Bạch Thạch, Di chỉ KCH Đồng Ngầm, Đồng Vưng) xã Đông Tiến

phường

Đông Tiến

Lịch sử

văn hoá

2,0 70% 1,4

phường

Đông Tiến

 
30 Đền thờ Nguyễn Văn Nghi xã Đông Thanh

phường

Đông Tiến

Kiến trúc nghệ thuật 2,0 70% 1,4

phường

Đông Tiến

 
31 Khu di tích Núi Đọ xã Thiệu Vân, phường Thiệu Khánh, xã Tân Châu

phường

Đông Tiến

Khảo cổ 2,0 70% 1,4

phường

Đông Tiến

 
32 Quần thể di tích Đình Phương Chính, Nhà thờ Đàm Lê xã Đông Lĩnh

phường

Đông Tiến

Lịch sử

văn hoá

2,0 70% 1,4

phường

Đông Tiến

 
33 Đền thờ Nguyễn Đình Giản

phường

Hoằng Quang

phường

Nguyệt Viên

Lịch sử

văn hoá

2,0 70% 1,4 phường Nguyệt Viên  
34 Đền thờ Đề Lĩnh

xã

Quảng Tường

phường Sầm Sơn

Lịch sử

văn hoá

2,0 70% 1,4 phường Sầm Sơn  
35 Đền Cá Lập

phường

Quảng Tiến

phường Sầm Sơn

Lịch sử

văn hoá

2,0 70% 1,4 phường Sầm Sơn  
36 Đền thờ An Dương Vương và Mỵ Châu

phường

Quảng Châu

phường Sầm Sơn

Lịch sử

văn hoá

2,0 70% 1,4 phường Sầm Sơn  
37 Bia chùa Kênh (Hưng Phúc tự)

Xã

Quảng Hùng

phường Nam Sầm Sơn

Lịch sử

văn hoá

2,0 70% 1,4

phường

Nam Sầm Sơn

 
38 Đình làng Gạo

phường

Bắc Sơn

phường Bỉm Sơn Thắng cảnh 2,0 70% 1,4 phường Bỉm Sơn  
39 Đền Sòng Sơn

phường

Bắc Sơn

phường

Quang Trung

Lịch sử

văn hoá

2,0 70% 1,4

phường

Quang Trung

 
40 Đền Chín Giếng

phường

Bắc Sơn

phường

Quang Trung

Lịch sử

văn hoá

2,0 70% 1,4

phường

Quang Trung

 
41 Đèo Ba Dội

phường

Bắc Sơn

phường

Quang Trung

Thắng cảnh 2,0 70% 1,4

phường

Quang Trung

 
42 Động Cửa Buồng

phường

Bắc Sơn

phường Bỉm Sơn Thắng cảnh 2,0 70% 1,4 phường Bỉm Sơn  
43 Đường Thiên Lý

phường

Bắc Sơn

phường Bỉm Sơn Thắng cảnh 2,0 70% 1,4 phường Bỉm Sơn  
44 Hồ Cánh Chim

phường

Bắc Sơn

phường Bỉm Sơn Thắng cảnh 2,0 70% 1,4 phường Bỉm Sơn  
45 Đền Cây Vải

phường

Bắc Sơn

phường Bỉm Sơn Thắng cảnh 2,0 70% 1,4 phường Bỉm Sơn  
46 Núi Đồi Ông

phường

Bắc Sơn

phường Bỉm Sơn Thắng cảnh 2,0 70% 1,4 phường Bỉm Sơn  
47 Bến phà ghép địa điểm Thanh niên xung phong (1964-1972)

phường

Hải Châu

phường

Ngọc Sơn

Lịch sử

cách mạng

2,0 70% 1,4 phường Ngọc Sơn  
48 Đền thờ Lê Đình Châu xã Ngọc Lĩnh phường Tân Dân Kiến trúc nghệ thuật 2,0 70% 1,4 phường Tân Dân  
49 Đền Du Xuyên (Đền Quang Trung - thuộc Cụm di tích kiến trúc - nghệ thuật và thắng cảnh Lạch Bạng (Đền Lạch Bạng, Thanh Xuyên, Du Xuyên và chùa Đót Tiên) xã Hải Thanh, huyện Tĩnh Gia, Thanh Hoá) xã Hải Thanh phường Tĩnh Gia Kiến trúc nghệ thuật - Thắng cảnh 2,0 70% 1,4 phường Tĩnh Gia  
50 Đền Lạch Bạng (thuộc Cụm di tích kiến trúc - nghệ thuật và thắng cảnh Lạch Bạng (Đền Lạch Bạng, Thanh Xuyên, Du Xuyên và chùa Đót Tiên) xã Hải Thanh, huyện Tĩnh Gia, Thanh Hoá) xã Hải Thanh phường Tĩnh Gia Kiến trúc nghệ thuật - Thắng cảnh 2,0 70% 1,4 phường Tĩnh Gia  
51 Chùa Đót Tiên (thuộc Cụm di tích kiến trúc - nghệ thuật và thắng cảnh Lạch Bạng (Đền Lạch Bạng, Thanh Xuyên, Du Xuyên và chùa Đót Tiên) xã Hải Thanh, huyện Tĩnh Gia, Thanh Hoá) xã Hải Thanh phường Tĩnh Gia Kiến trúc nghệ thuật - Thắng cảnh 2,0 70% 1,4 phường Tĩnh Gia  
52 Đền Thanh Xuyên (thuộc Cụm di tích kiến trúc - nghệ thuật và thắng cảnh Lạch Bạng (Đền Lạch Bạng, Thanh Xuyên, Du Xuyên và chùa Đót Tiên) xã Hải Thanh, huyện Tĩnh Gia, Thanh Hoá) xã Hải Thanh phường Tĩnh Gia Kiến trúc nghệ thuật - Thắng cảnh 2,0 70% 1,4 phường Tĩnh Gia  
53 Đền thờ Đào Duy Từ

Xã

Nguyên Bình

phường

Đào Duy Từ

Lịch sử

văn hoá

2,0 70% 1,4 phường Đào Duy Từ  
54 Ly Cung xã Hà Đông xã Hà Trung Khảo cổ 2,0 70% 1,4 xã Hà Trung  
55 Đền thờ Lý Thường Kiệt xã Hà Ngọc xã Hà Trung Kiến trúc nghệ thuật 2,0 70% 1,4 xã Hà Trung  
56 Đình Động Bồng xã Hà Tiến xã Tống Sơn Kiến trúc nghệ thuật 2,0 70% 1,4 xã Tống Sơn  
57 Nhà thờ Nguyễn Hữu xã Hà Long xã Hà Long

Lịch sử

văn hoá

2,0 70% 1,4 xã Hà Long  
58 Lăng Miếu Triệu Tường xã Hà Long xã Hà Long Khảo cổ 2,0 70% 1,4 xã Hà Long  
59 Đình Gia Miêu xã Hà Long xã Hà Long Kiến trúc nghệ thuật 2,0 70% 1,4 xã Hà Long  
60 Đền thờ Trần Hưng Đạo xã Hà Dương xã Hoạt Giang

Lịch sử

văn hoá

2,0 70% 1,4 xã Hoạt Giang  
61 Đình Trung xã Hà Yên xã Hoạt Giang Kiến trúc nghệ thuật 2,0 70% 1,4 xã Hoạt Giang  
62 Đền thờ Trình Minh xã Hà Châu xã Lĩnh Toại Lịch sử 2,0 70% 1,4 xã Lĩnh Toại  
63 Chùa Cách xã Tuy Lộc xã Đông Thành Kiến trúc nghệ thuật 2,0 70% 1,4 xã Đông Thành  
64 Chùa Sùng nghiêm Diên Thánh xã Thuần Lộc xã Hậu Lộc Kiến trúc nghệ thuật 2,0 70% 1,4 xã Hậu Lộc  
65 Chùa Vích xã Hải Lộc xã Vạn Lộc Kiến trúc nghệ thuật 2,0 70% 1,4 xã Vạn Lộc  
66 Chùa Thạch Tuyền xã Nga Thạch xã Nga Thắng Kiến trúc nghệ thuật 2,0 70% 1,4 xã Nga Thắng  
67 Đền Trung xã Nga Thạch xã Nga Thắng Kiến trúc nghệ thuật 2,0 70% 1,4 xã Nga Thắng  
68 Đền Đông Đoài xã Nga Thạch xã Nga Thắng Kiến trúc nghệ thuật 2,0 70% 1,4 xã Nga Thắng  
69 Động Phủ Thông xã Nga An xã Nga An Thắng cảnh 2,0 70% 1,4 xã Nga An  
70 Chùa Tiên xã Nga An xã Nga An Thắng cảnh 2,0 70% 1,4 xã Nga An  
71 Hồ ĐồngVụa xã Nga An xã Nga An Thắng cảnh 2,0 70% 1,4 xã Nga An  
72 Khu căn cứ khởi nghĩa Ba Đình xã Ba Đình xã Ba Đình

Lịch sử

cách mạng

2,0 70% 1,4 xã Ba Đình  
73 Động Từ Thức xã Nga Thiện xã Ba Đình Thắng cảnh 2,0 70% 1,4 xã Ba Đình  
74 Đền Đồng Cổ

xã

Hoằng Minh

xã Hoằng Hóa

Lịch sử

văn hoá

2,0 70% 1,4 xã Hoằng Hóa  
75 Đền An Lạc xã Hoằng Hải xã Hoằng Tiến

Lịch sử

văn hoá

2,0 70% 1,4 xã Hoằng Tiến  
76 Đền thờ Tô Hiến Thành xã Hoằng Tiến xã Hoằng Tiến Kiến trúc nghệ thuật 2,0 70% 1,4 xã Hoằng Tiến  
77 Nhà thờ Nguyễn Quỳnh xã Hoằng Lộc X. Hoằng Lộc

Lịch sử

văn hoá

2,0 70% 1,4 X. Hoằng Lộc  
78 Bảng Môn Đình xã Hoằng Lộc X. Hoằng Lộc Kiến trúc nghệ thuật 2,0 70% 1,4 X. Hoằng Lộc  
79 Đền thờ, mộ Bùi Khắc Nhất xã Hoằng Lộc X. Hoằng Lộc

Lịch sử

văn hoá

2,0 70% 1,4 X. Hoằng Lộc  
80 Mộ và Đền Lương Đắc Bằng- Lương Hữu Khánh

xã

Hoằng Phong

xã Hoằng Châu

Lịch sử

văn hoá

2,0 70% 1,4 xã Hoằng Châu  
81 Đình - đền thôn Liên Châu

xã

Hoằng Châu

xã Hoằng Châu

Lịch sử

cách mạng

2,0 70% 1,4 xã Hoằng Châu  
82 Đình thôn Hoằng Chung

xã

Hoằng Châu

xã Hoằng Châu

Lịch sử

cách mạng

2,0 70% 1,4 xã Hoằng Châu  
83 Đền thờ Lê Phụng Hiểu xã Hoằng Sơn xã Hoằng Sơn

Lịch sử

văn hoá

2,0 70% 1,4 xã Hoằng Sơn  
84 Từ đường họ Lê Duy xã Hoằng Phú xã Hoằng Phú

Lịch sử

văn hoá

2,0 70% 1,4 xã Hoằng Phú  
85 Đình Phú Khê xã Hoằng Phú xã Hoằng Phú Kiến trúc nghệ thuật 2,0 70% 1,4 xã Hoằng Phú  
86 Đền thờ Triệu Việt Vương

xã

Hoằng Trung

xã Hoằng Phú Kiến trúc nghệ thuật 2,0 70% 1,4 xã Hoằng Phú  
87 Từ đường họ Lê Trần xã Hoằng Phú xã Hoằng Phú

Lịch sử

văn hoá

2,0 70% 1,4 xã Hoằng Phú  
88 Đền Cao Lỗ

xã

Hoằng Giang

xã Hoằng Giang

Lịch sử

văn hoá

2,0 70% 1,4 xã Hoằng Giang  
89 DT KCH Quỳ Chữ xã Hoằng Quỳ xã Hoằng Giang Khảo cổ 2,0 70% 1,4 xã Hoằng Giang  
90 Đền thờ Cao Bá Điển

xã

Hoằng Giang

xã Hoằng Giang

Lịch sử

văn hoá

2,0 70% 1,4 xã Hoằng Giang  
91 Mộ và Đền thờ Bùi Sỹ Lâm xã Quảng Tân xã Lưu Vệ

Lịch sử

văn hoá

2,0 70% 1,4 xã Lưu Vệ  
92 Bến phà ghép

xã

Quảng Trung

xã Quảng Chính

Lịch sử

cách mạng

2,0 70% 1,4 xã Quảng Chính  
93 Mộ và Đền thờ Hoàng Bùi Hoàn

xã

Quảng Trạch

xã Quảng Yên Kiến trúc nghệ thuật 2,0 70% 1,4 xã Quảng Yên  
94 Đền thờ Lê Hiểm - Lê Hiêu xã Tân Phúc xã Trung Chính

Lịch sử

văn hoá

2,0 70% 1,4 xã Trung Chính  
95 Đền thờ Vũ Uy (Khu lăng mộ danh tướng Vũ Uy) - Đền thờ tại xã Trung Chính, khu lăng mộ tại xã Nông Cống Xã Tân Phúc, thị trấn Nông Cống xã Trung Chính, xã Nông Cống

Lịch sử

văn hoá

2,0 70% 0,7 xã Trung Chính Mỗi xã được phân bổ 50% hệ số đối với di tích cấp quốc gia
0,7 xã Nông Cống
96 Đền thờ Đinh Lễ xã Thiệu Hưng xã Thiệu Hóa

Lịch sử

văn hoá

2,0 70% 1,4 xã Thiệu Hóa  
97 Đền thờ Nguyễn Quán Nho xã Thiệu Hưng xã Thiệu Hóa

Lịch sử

văn hoá

2,0 70% 1,4 xã Thiệu Hóa  
98 Nhà ông Lê Đình Bảng xã Thiệu Toán xã Thiệu Toán

Lịch sử

cách mạng

2,0 70% 1,4 xã Thiệu Toán  
99 Nhà ông Lê Huy Toán xã Thiệu Toán xã Thiệu Toán

Lịch sử

cách mạng

2,0 70% 1,4 xã Thiệu Toán  
100 Nhà ông Lê Công Thanh xã Thiệu Toán xã Thiệu Toán

Lịch sử

cách mạng

2,0 70% 1,4 xã Thiệu Toán  
101 Đền thờ - mộ Lê Văn Hưu (chùa Hương Nghiêm)

xã

Thiệu Trung

xã Thiệu Trung

Lịch sử

văn hoá

2,0 70% 1,4 xã Thiệu Trung  
102 Đền Trà Đông (nơi thờ ông tổ nghề đúc đồng)

xã

Thiệu Trung

xã Thiệu Trung

Lịch sử

văn hoá

2,0 70% 1,4 xã Thiệu Trung  
103 Đền Lê Đình Kiên

xã

Định Tường

xã Yên Định

Lịch sử

văn hoá

2,0 70% 1,4 xã Yên Định  
104 Địa điểm đón Bác Hồ và thăm HTX Yên Trường ngày 11-12-1961

xã

Yên Trường

xã Yên Trường

Lịch sử

văn hoá

2,0 70% 1,4 xã Yên Trường  
105 Đền Hổ Bái

xã

Yên Trường

xã Yên Trường

Lịch sử

văn hoá

2,0 70% 1,4 xã Yên Trường  
106 Núi và Đền Đồng Cổ xã Yên Thọ xã Qúy Lộc

Lịch sử

văn hoá

2,0 70% 1,4 xã Qúy Lộc  
107 Đình làng Sét xã Định Hải xã Định Tân

Lịch sử

văn hoá

2,0 70% 1,4 xã Định Tân  
108 Đền thờ Khương Công Phụ xã Định Thành xã Định Hòa

Lịch sử

văn hoá

2,0 70% 1,4 xã Định Hòa  
109 Điện Thừa Hoa và Từ đường Phúc Quang xã Định Hoà xã Định Hòa

Lịch sử

văn hoá

2,0 70% 1,4 xã Định Hòa  
110 Chùa Tạu (Hồi Long Tự) xã Xuân Trường xã Thọ Xuân Kiến trúc nghệ thuật 2,0 70% 1,4 xã Thọ Xuân  
111 Nhà ông Đỗ Văn Mậu xã Xuân Hoà xã Xuân Hoà

Lịch sử

cách mạng

2,0 70% 1,4 xã Xuân Hoà  
112 Nhà ông Đỗ Văn Lan xã Xuân Hoà xã Xuân Hoà

Lịch sử

cách mạng

2,0 70% 1,4 xã Xuân Hoà  
113 Nhà bà Đỗ Thị Hợp xã Xuân Hoà xã Xuân Hoà

Lịch sử

cách mạng

2,0 70% 1,4 xã Xuân Hoà  
114 Nhà ông Đỗ Sỹ Niêm xã Xuân Hoà xã Xuân Hoà

Lịch sử

cách mạng

2,0 70% 1,4 xã Xuân Hoà  
115 Nhà ông Hồ Sỹ Nhân(Cơ sở cách mạng năm 1940-1941) xã Xuân Hoà xã Xuân Hoà

Lịch sử

cách mạng

2,0 70% 1,4 xã Xuân Hoà  
116 Đền thờ và lăng mộ Nguyễn Nhữ Lãm (đền thờ tại xã Xuân Hoà, lăng mộ tại xã Xuân Lập) xã Thọ Diên

xã Xuân Hòa,

xã Xuân Lập

Lịch sử

văn hoá

2,0 70% 0,7 xã Xuân Hòa Mỗi xã được phân bổ 50% hệ số đối với di tích cấp quốc gia
0,7 xã Xuân Lập
117 Lăng Quốc Mẫu tiền Lê xã Xuân Lập xã Xuân Tín Kiến trúc nghệ thuật 2,0 70% 1,4 xã Xuân Tín  
118 Cụm Văn hoá Xuân Minh xã Xuân Minh xã Xuân Lập

Lịch sử

cách mạng

2,0 70% 1,4 xã Xuân Lập  
119 Lăng Quốc Mẫu - nền sinh thánh xã Xuân Lập xã Xuân Lập Kiến trúc nghệ thuật 2,0 70% 1,4 xã Xuân Lập  
120 Bia và Đền thờ Trịnh Khả xãVĩnh Hoà xã Vĩnh Lộc

Lịch sử

văn hoá

2,0 70% 1,4 xã Vĩnh Lộc  
121 Đền thờ Trần Khát Chân xã Vĩnh Thành xã Vĩnh Lộc

Lịch sử

văn hoá

2,0 70% 1,4 xã Vĩnh Lộc  
122 Địa điểm Đàn Tế Nam Giao - Tây Đô xã Vĩnh Thành xã Vĩnh Lộc Khảo cổ 2,0 70% 1,4 xã Vĩnh Lộc  
123 Chùa Tường Vân (chùa Giáng)

Thị trấn

Vĩnh Lộc

xã Vĩnh Lộc

Lịch sử

văn hoá

2,0 70% 1,4 xã Vĩnh Lộc  
124 Động Hồ Công xã Vĩnh Ninh xã Vĩnh Lộc Thắng cảnh 2,0 70% 1,4 xã Vĩnh Lộc  
125 Phủ Trịnh xã Vĩnh Hùng xã Biện Thượng

Lịch sử

văn hoá

2,0 70% 1,4 xã Biện Thượng  
126 Nghè Vẹt xã Vĩnh Hùng xã Biện Thượng

Lịch sử

văn hoá

2,0 70% 1,4 xã Biện Thượng  
127 Đền thờ Hoàng Đình Ái xã Vĩnh Hùng xã Biện Thượng

Lịch sử

văn hoá

2,0 70% 1,4 xã Biện Thượng  
128 Mộ và Đền thờ Tống Duy Tân xã Vĩnh Tân xã Biện Thượng

Lịch sử

văn hoá

2,0 70% 1,4 xã Biện Thượng  
129 Thắng cảnh Núi Kim Sơn xã Vĩnh An xã Biện Thượng Thắng cảnh 2,0 70% 1,4 xã Biện Thượng  
130 Đền thờ Trần Khát Chân xã Vĩnh Thịnh xã Biện Thượng Kiến trúc nghệ thuật 2,0 70% 1,4 xã Biện Thượng  
131 Chùa Hoa Long xã Vĩnh Thịnh xã Biện Thượng

Lịch sử

văn hoá

2,0 70% 1,4 xã Biện Thượng  
132 Bia và lăng mộ Lê Thì Hiến xã Thọ Phú xã Thọ Phú

Lịch sử

văn hoá

2,0 70% 1,4 xã Thọ Phú  
133 Đền thờ Nguyễn Hiệu xã Nông Trường xã An Nông

Lịch sử

văn hoá

2,0 70% 1,4 xã An Nông  
134 Đền thờ Lê Bật Tứ xãTân Ninh xã Tân Ninh Kiến trúc nghệ thuật 2,0 70% 1,4 xã Tân Ninh  
135 Đền Am Tiên, núi Nưa thị trấn Tân Ninh xã Trung Chính, xã Mậu Lâm, xã Tân Ninh Lịch sử - danh lam thắng cảnh 2,0 70% 1,4 Ban quản lý di sản Thành Nhà Hồ và các di tích trọng điểm tỉnh Thanh Hoá  
136 Đền Nưa

thị trấn

Tân Ninh

xã Tân Ninh Lịch sử - danh lam thắng cảnh 2,0 70% 1,4 Ban quản lý di sản Thành Nhà Hồ và các di tích trọng điểm tỉnh Thanh Hoá  
137 Hang Co Phương xã Phú Lệ xã Phú Lệ

Lịch sử

cách mạng

2,0 70% 1,4 xã Phú Lệ  
138 Chiến khu Ngọc Trạo (khu trung tâm và hang treo) xã Ngọc Trạo xã Ngọc Trạo

Lịch sử

cách mạng

2,0 70% 1,4 xã Ngọc Trạo  
139 Lò Cao NX3 (Lò cao kháng chiến Hải Vân) xã Hải Vân xã Như Thanh

Lịch sử

văn hoá

2,0 70% 1,4 xã Như Thanh  
  TỔNG CỘNG (I+II)       308,0   223,1    
Mục lục Bấm để đi tới điều