vanban.org

Nghị quyết số 24/2012/NQ-HĐND Về việc thông qua Bảng giá các loại đất năm 2013 trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 19/12/2012 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bạc Liêu Ban hành 09/12/2012 Hiệu lực 19/12/2012 Còn hiệu lực
Từng phần
Còn hiệu lực từ 19/12/2012 — Văn thư vanban.org

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 24/2012/NQ-HĐND

Bạc Liêu, ngày 09 tháng 12 năm 2012

NGHỊ QUYẾT

Về việc thông qua Bảng giá các loại đất năm 2013 trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU

KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 6

 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp ngày 17 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ quy định về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; 

Căn cứ Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC ngày 08 tháng 01 năm 2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Tài chính hướng dẫn, thẩm định, ban hành Bảng giá đất và điều chỉnh Bảng giá đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Xét Tờ trình số 212/TTr-UBND ngày 28 tháng 11 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thông qua Bảng giá các loại đất năm 2013 trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách của Hội đồng nhân dân và ý kiến Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

 QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thống nhất thông qua Bảng giá các loại đất năm 2013 trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu.

(Chi tiết tiêu thức và Bảng giá các loại đất năm 2013 tỉnh Bạc Liêu, có phụ lục từ số 01 đến số 07 đính kèm).

1. Bảng giá các loại đất năm 2013 làm căn cứ để:

a) Tính thuế đối với trường hợp sử dụng đất và chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

b) Tính tiền sử dụng đất và tiền thuê đất khi nhà nước giao đất, cho thuê đất không qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

c) Tính giá trị quyền sử dụng đất khi nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.

d) Xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị doanh nghiệp nhà nước khi doanh nghiệp cổ phần hóa, lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

đ) Tính giá trị quyền sử dụng đất để thu lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật.

e) Tính giá trị quyền sử dụng đất để bồi thường khi nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế theo quy định của pháp luật.

f) Tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho nhà nước theo quy định của pháp luật.

g) Tính thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.

2. Trường hợp nhà nước giao đất, cho thuê đất theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất thì mức giá trúng đấu giá quyền sử dụng đất hoặc trúng đấu thầu dự án có sử dụng đất không được thấp hơn mức giá quy định tại Nghị quyết này.

3. Mức giá quy định tại Nghị quyết này không áp dụng đối với trường hợp người có quyền sử dụng đất thỏa thuận về giá đất khi thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất.

Điều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện nghị quyết theo thẩm quyền.

Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát thực hiện nghị quyết theo quy định của pháp luật.

Nghị quyết có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua và áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2013. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu khóa VIII, kỳ họp thứ 6 thông qua.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu khóa VIII, kỳ họp thứ 6 thông qua./.

CHỦ TỊCH                     

(Đã ký)                        

Võ Văn Dũng                 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH BẠC LIÊU

          CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

           Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 24/2012/NQ-HĐND 

Bạc Liêu, ngày 9 tháng 12 năm 2012

(Kèm theo Nghị quyết số 24/2012/NQ-HĐND 

 ngày 09 tháng 12 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu) 

A. QUY ĐỊNH KHU VỰC VÀ VỊ TRÍ CÁC LOẠI ĐẤT

I. NHÓM ĐẤT NÔNG NGHIỆP

Đối với đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất chuyên trồng lúa, đất nuôi trồng thủy sản, đất rừng sản xuất, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ và đất nông nghiệp khác (theo quy định tại Tiết đ, Khoản 4, Điều 6, Nghị định số 181/2004/NĐ-CP), trường hợp đất trồng lúa, trồng cây ngắn ngày khác kết hợp nuôi trồng thủy sản,… xác định loại hình sử dụng chính, có thu nhập cao nhất để tính giá đất. 

Giá đất nông nghiệp xác định theo 02 khu vực và mỗi khu vực tính cho 03 vị trí.

- Khu vực 1: Đất nông nghiệp trong phạm vi ranh giới hành chính các phường và các xã tại thành phố Bạc Liêu.

+ Vị trí 1: Đất tại mặt tiền quốc lộ, đường tỉnh và đường phố.

+ Vị trí 2: Đất tại mặt tiền đường huyện, đường liên xã và đường liên ấp hoặc các trục kinh thủy lợi từ cấp 3 trở lên thuận tiện cho việc sản xuất và vận chuyển sản phẩm hàng hóa.

+ Vị trí 3: Các vị trí đất còn lại, ngoài vị trí 1 và vị trí 2 nêu trên. 

- Khu vực 2: Đất nông nghiệp thuộc vùng ngọt và vùng mặn trong phạm vi ranh giới hành chính các xã và thị trấn tại các huyện trên địa bàn tỉnh. 

+ Vị trí 1: Đất tại mặt tiền quốc lộ và đường tỉnh.

+ Vị trí 2: Đất tại mặt tiền đường huyện, đường liên xã và đường liên ấp hoặc các trục kinh thủy lợi từ cấp 3 trở lên thuận tiện cho việc sản xuất và vận chuyển sản phẩm hàng hóa.

+ Vị trí 3: Các vị trí đất còn lại, ngoài vị trí 1 và vị trí 2 nêu trên.

- Đất nông nghiệp tại vị trí mặt tiền (đất thuộc thửa có mặt tiền và các thửa đất tiếp giáp tiếp theo của cùng một chủ sử dụng đất) các trục lộ giao thông chính quốc lộ, đường tỉnh, đường phố, đường huyện, đường liên xã và liên ấp hoặc các trục kinh thủy lợi từ cấp 3 trở lên thuộc khu vực 1 và khu vực 2 trong phạm vi cự ly 60m tính từ mép đường hoặc từ mép bờ kinh. 

+ Các thửa đất mặt tiền và các thửa đất tiếp giáp tiếp theo của cùng một chủ sử dụng đất có cự ly dài hơn 60m thì phần đất trong phạm vi cự ly 60m tính từ mép đường hoặc mép bờ kinh có vị trí mặt tiền, phần đất trong phạm vi cự ly từ trên 60m có vị trí thấp hơn 1 cấp so với phần đất trong phạm vi cự ly 60m tính từ mép đường hoặc mép bờ kinh.   

+ Các thửa đất tại vị trí không phải là mặt tiền quốc lộ, đường tỉnh và đường phố trong phạm vi cự ly 60m thì phần đất trong phạm vi cự ly 60m tính từ mép đường có vị trí thấp hơn 1 cấp so với vị trí mặt tiền (vị trí 2), phần đất trong phạm vi cự ly từ trên 60m có vị trí thấp hơn 1 cấp so với phần đất trong phạm vi cự ly 60m tính từ mép đường (vị trí 3).

+ Các thửa đất tại vị trí không phải là mặt tiền đường huyện, đường liên xã và đường liên ấp hoặc các trục kinh thủy lợi từ cấp 3 trở lên thì có vị trí 3. 

* Riêng đất lâm nghiệp, đất làm muối và đất chuyên trồng lúa áp dụng thống nhất cho toàn tỉnh.

II. NHÓM ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP

1. Đất ở nông thôn

a) Đất ở tại mặt tiền các tuyến đường giao thông chính 

Bảng giá đất quy định cho các tuyến đường đã có hạ tầng tương đối đồng bộ và có khả năng sinh lợi. Đất ở tại mặt tiền các tuyến đường chia theo 03 vị trí như sau:

- Vị trí 1: Đất thuộc thửa mặt tiền và các thửa đất tiếp giáp tiếp theo của cùng một chủ sử dụng đất trong phạm vi cự ly 30m tính từ mốc lộ giới đối với quốc lộ, đường tỉnh và đường huyện đã có quy hoạch lộ giới, hoặc tính từ mép đường đối với các trường hợp khác, có mức giá bằng 100% mức giá chuẩn quy định cho đoạn đường trong bảng giá.

- Vị trí 2: Đất thuộc thửa mặt tiền và các thửa đất tiếp giáp tiếp theo của cùng một chủ sử dụng đất trong phạm vi cự ly từ trên 30m đến 60m tính từ mốc lộ giới đối với quốc lộ, đường tỉnh và đường huyện đã có quy hoạch lộ giới, hoặc tính từ mép đường đối với các trường hợp khác, có mức giá bằng 50% mức giá chuẩn quy định cho đoạn đường trong bảng giá nhưng không được thấp hơn mức giá đất ở tối thiểu của khu vực.

- Vị trí 3: Đất thuộc thửa mặt tiền và các thửa đất tiếp giáp tiếp theo của cùng một chủ sử dụng đất trong phạm vi cự ly từ trên 60m đến 90m tính tính từ mốc lộ giới đối với quốc lộ, đường tỉnh và đường huyện đã có quy hoạch lộ giới, hoặc tính từ mép đường đối với các trường hợp khác, có mức giá bằng 30% mức giá chuẩn quy định cho đoạn đường trong bảng giá nhưng không được thấp hơn mức giá đất ở tối thiểu của khu vực.

* Phần đất còn lại ở cự ly từ trên 90m tính từ mốc lộ giới đối với quốc lộ, đường tỉnh và đường huyện đã có quy hoạch lộ giới, hoặc tính từ mép đường đối với các trường hợp khác thì được tính bằng giá đất ở tối thiểu của khu vực. 

b) Đất ở tại khu vực nông thôn 

Đất ở tại các khu vực nông thôn chia theo 03 vị trí như sau:

- Vị trí 1: Đất tại mặt tiền đường liên xã, liên ấp, có mặt lộ trải nhựa hoặc tráng xi măng rộng từ 1,5m trở lên.

- Vị trí 2: Đất tại mặt tiền đường liên xã, liên ấp còn lại hoặc các trục kinh thủy lợi từ cấp 3 trở lên (mặt kinh rộng từ 9m trở lên).

- Vị trí 3: Các vị trí đất còn lại.

2. Đất ở đô thị 

Đất ở đô thị tại thành phố Bạc Liêu và các thị trấn thuộc huyện bao gồm: Đất ở tại mặt tiền đường và trong hẻm.

a) Đất ở tại mặt tiền đường

- Vị trí 1: Đất thuộc thửa mặt tiền và các thửa đất tiếp giáp tiếp theo của cùng một chủ sử dụng đất trong phạm vi cự ly 30m tính từ mốc lộ giới đường phố có mức giá bằng 100% mức giá chuẩn quy định cho đoạn đường trong bảng giá.

- Vị trí 2: Đất thuộc thửa mặt tiền và các thửa đất tiếp giáp tiếp theo của cùng một chủ sử dụng đất trong phạm vi cự ly từ trên 30m đến 60m tính từ mốc lộ giới đường phố có mức giá bằng 50% mức giá chuẩn quy định cho đoạn đường trong bảng giá, nhưng không được thấp hơn mức giá đất ở tối thiểu của khu vực.

- Vị trí 3: Đất thuộc thửa mặt tiền và các thửa đất tiếp giáp tiếp theo của cùng một chủ sử dụng đất trong phạm vi cự ly từ trên 60m đến 90m tính từ mốc lộ giới đường phố có mức giá bằng 30% mức giá chuẩn quy định cho đoạn đường trong bảng giá, nhưng không được thấp hơn mức giá đất ở tối thiểu của khu vực.

* Phần đất còn lại ở cự ly từ trên 90m tính từ mốc lộ giới đường phố thì được tính bằng giá đất ở tối thiểu của khu vực. 

b) Đất ở trong hẻm

* Giá đất ở trong hẻm được tính bằng tỷ lệ % của mức giá chuẩn quy định cho đoạn đường tương ứng trong bảng giá. Tỷ lệ % này giảm dần theo mức giá tăng dần của giá chuẩn quy định cho đoạn đường tương ứng trong bảng giá.

- Tỷ lệ cao nhất (TCN) bằng 30% và tỷ lệ thấp nhất (TTN) bằng 15%.

- Tỷ lệ % tương ứng với từng mức giá chuẩn quy định cho đoạn đường trong bảng giá tính theo công thức sau: T = TCN - P 🞪 1%.

   Với:  T - Tỷ lệ % xác định giá đất ở trong hẻm theo giá chuẩn quy định cho đoạn đường tương ứng trong bảng giá.

TCN - Tỷ lệ % cao nhất áp dụng cho khu vực.

P - Giá chuẩn quy định cho đoạn đường tương ứng trong bảng giá theo đơn vị tính là triệu đồng/m2.

- Tỷ lệ T tính theo công thức trên nếu thấp hơn tỷ lệ thấp nhất (TTN), thì áp dụng tỷ lệ thấp nhất (TTN) bằng 15% để tính toán giá đất ở trong hẻm.

* Đơn giá đất ở đối với hẻm < 2m

Đơn giá (1.000.000
đồng/m2)
Hệ số tính theo công thức Hệ số
100m đầu
Đơn giá (đồng/m2) 100m đầu Hệ số
từ trên 100m
đến 200m
Đơn giá (đồng/m2)
từ trên100m
đến 200m
Hệ số
từ trên 200m
đến 300m
Đơn giá (đồng/m2)
từ trên 200m
đến 300m
Hệ số
từ trên 300m
đến 400m
Đơn giá (đồng/m2)
từ trên 300m
đến 400m
1 0,29 0,29 290.000 0,28 280.000 0,27 270.000 0,26 260.000
2 0,28 0,28 560.000 0,27 540.000 0,26 520.000 0,25 500.000
3 0,27 0,27 810.000 0,26 780.000 0,25 750.000 0,24 720.000
4 0,26 0,26 1.040.000 0,25 1.000.000 0,24 960.000 0,23 920.000
5 0,25 0,25 1.250.000 0,24 1.200.000 0,23 1.150.000 0,22 1.100.000
6 0,24 0,24 1.440.000 0,23 1.380.000 0,22 1.320.000 0,21 1.260.000
7 0,23 0,23 1.610.000 0,22 1.540.000 0,21 1.470.000 0,20 1.400.000
8 0,22 0,22 1.760.000 0,21 1.680.000 0,20 1.600.000 0,19 1.520.000
9 0,21 0,21 1.890.000 0,20 1.800.000 0,19 1.710.000 0,18 1.620.000
10 0,20 0,20 2.000.000 0,19 1.900.000 0,18 1.800.000 0,17 1.700.000
11 0,19 0,19 2.090.000 0,18 1.980.000 0,17 1.870.000 0,16 1.760.000
12 0,18 0,18 2.160.000 0,17 2.040.000 0,16 1.920.000 0,15 1.800.000
13 0,17 0,17 2.210.000 0,16 2.080.000 0,15 1.950.000 0,14 1.820.000
14 0,16 0,16 2.240.000 0,15 2.100.000 0,14 1.960.000 0,13 1.820.000
15 0,15 0,15 2.250.000 0,14 2.100.000 0,13 1.960.000 0,12 1.820.000
16 0,14 0,15 2.400.000 0,14 2.240.000 0,13 2.080.000 0,12 1.920.000
17 0,13 0,15 2.550.000 0,14 2.380.000 0,13 2.210.000 0,12 2.040.000
18 0,12 0,15 2.700.000 0,14 2.520.000 0,13 2.340.000 0,12 2.160.000
19 0,11 0,15 2.850.000 0,14 2.660.000 0,13 2.470.000 0,12 2.280.000
19,5 0,11 0,15 2.925.000 0,14 2.730.000 0,13 2.535.000 0,12 2.340.000

*Đơn giá đất ở đối với hẻm < 2m

Đơn giá (1.000.000
đồng/m2)
Hệ số tính theo công thức Hệ số
100m đầu
Đơn giá (đồng/m2) 100m đầu Hệ số
từ trên 100m
đến 200m
Đơn giá (đồng/m2)
từ trên 100m
đến 200m
Hệ số
từ trên 200m
đến 300m
Đơn giá (đồng/m2)
từ trên 200m
đến 300m
Hệ số
từ trên 300m
đến 400m
Đơn giá (đồng/m2)
từ trên 300m
đến 400m
1 0,29 0,24 240.000 0,23 230.000 0,22 220.000 0,21 210.000
2 0,28 0,23 460.000 0,22 440.000 0,21 420.000 0,20 400.000
3 0,27 0,22 660.000 0,21 630.000 0,20 600.000 0,19 570.000
4 0,26 0,21 840.000 0,20 800.000 0,19 760.000 0,18 720.000
5 0,25 0,20 1.000.000 0,19 950.000 0,18 900.000 0,17 850.000
6 0,24 0,19 1.140.000 0,18 1.080.000 0,17 1.020.000 0,16 960.000
7 0,23 0,18 1.260.000 0,17 1.190.000 0,16 1.120.000 0,15 1.050.000
8 0,22 0,17 1.360.000 0,16 1.280.000 0,15 1.200.000 0,14 1.120.000
9 0,21 0,16 1.440.000 0,15 1.350.000 0,14 1.260.000 0,13 1.170.000
10 0,20 0,15 1.500.000 0,14 1.400.000 0,13 1.300.000 0,12 1.200.000
11 0,19 0,14 1.540.000 0,13 1.430.000 0,12 1.320.000 0,11 1.210.000
12 0,18 0,13 1.560.000 0,12 1.440.000 0,11 1.320.000 0,10 1.210.000
13 0,17 0,12 1.560.000 0,11 1.440.000 0,10 1.320.000 0,09 1.210.000
14 0,16 0,11 1.560.000 0,10 1.440.000 0,09 1.320.000 0,08 1.210.000
15 0,15 0,10 1.560.000 0,09 1.440.000 0,08 1.320.000 0,07 1.210.000
16 0,14 0,10 1.600.000 0,09 1.440.000 0,08 1.320.000 0,07 1.210.000
17 0,13 0,10 1.700.000 0,09 1.530.000 0,08 1.360.000 0,07 1.210.000
18 0,12 0,10 1.800.000 0,09 1.620.000 0,08 1.440.000 0,07 1.260.000
19 0,11 0,10 1.900.000 0,09 1.710.000 0,08 1.520.000 0,07 1.330.000
19,5 0,11 0,10 1.950.000 0,09 1.755.000 0,08 1.560.000 0,07 1.365.000

* Với mỗi loại hẻm khác nhau về cấp hẻm, độ rộng và lớp phủ bề mặt thì áp dụng tỷ lệ % khác nhau, được quy định cụ thể như sau:

- Hẻm cấp 1: Là hẻm của đường phố.

+ Hẻm có độ rộng từ 2m trở lên: 100m đầu (từ mốc lộ giới) áp dụng tỷ lệ T tính theo công thức trên; cứ mỗi 100m tiếp theo tỷ lệ T này giảm 1%.   

  + Hẻm có độ rộng nhỏ hơn 2m: 100m đầu (từ mốc lộ giới) thì áp dụng tỷ lệ bằng T - 5%, T tính theo công thức trên; cứ mỗi 100m tiếp theo tỷ lệ T này giảm 1%.  

- Hẻm cấp 2: Là hẻm tiếp giáp hẻm cấp 1 (không tiếp giáp với đường phố) tính bằng 80% mức giá hẻm cấp 1.

- Các hẻm có cấp tiếp theo: Tính bằng 80% mức giá của hẻm có cấp liền kề trước đó.

- Hẻm trải nhựa, đan, bêtông: Tính bằng 100% đơn giá đất ở trong hẻm.

- Hẻm còn lại khác (không trải nhựa, đan, bêtông): Tính bằng 90% đơn giá đất ở trong hẻm.

* Mức giá đất ở trong hẻm tối thiểu không thấp hơn mức giá đất ở tối thiểu của khu vực.

* Hẻm có địa chỉ đường phố nào thì giá tính theo đường phố đó.  

* Trong trường hợp giá đất hẻm của đường phố giá cao hơn tính theo công thức trên có mức thấp hơn giá đất hẻm của đường phố giá thấp hơn thì áp dụng giá đất hẻm của đường phố giá thấp hơn. 

* Đối với các thửa đất sau thửa mặt tiền mà không tiếp giáp đường hẻm (không có đường vào) thì được tính thống nhất bằng giá đất tối thiểu của khu vực.

* Độ rộng của đường hẻm được xác định bằng mặt cắt ngang nơi hẹp nhất phải đi qua để đến thửa đất của khoảng cách hai bờ tường (hoặc hai bờ rào) đối diện của đường hẻm, bao gồm cả vỉa hè, cống thoát nước có đan đậy hai bên đường hẻm (phần mặt đường lưu thông được thuộc đất công).

* Đối với thửa đất mà điểm mốc cuối theo khoảng cách quy định trên nằm vào giữa chiều rộng mặt tiếp xúc hẻm thì xử lý như sau:

- Nếu chiều rộng thửa đất tiếp xúc hẻm nằm trong phạm vi giới hạn khoảng cách có hệ số chiều rộng so với chiều rộng tiếp xúc hẻm của thửa đất từ 50% trở lên, thì được áp dụng hệ số cao hơn cho cả thửa đất.

- Nếu chiều rộng thửa đất tiếp xúc hẻm nằm trong phạm vi giới hạn khoảng cách có hệ số chiều rộng so với chiều rộng tiếp xúc hẻm của thửa đất nhỏ hơn 50%, thì áp dụng hệ số thấp liền kề.

* Trường hợp giá đất ở trong hẻm đã được quy định cụ thể trong bảng giá đất ở thì áp dụng mức giá đất này để tính toán các nghĩa vụ tài chính liên quan. 

* Trường hợp giá đất ở trong hẻm chưa được quy định trong bảng giá đất ở thì áp dụng cách tính theo công thức nêu trên để xác định giá đất ở trong hẻm làm căn cứ tính toán các nghĩa vụ tài chính liên quan.

3. Đất tại khu vực giáp ranh 

Đất tại khu vực giáp ranh là khu đất giáp sát nhau tại đường phân địa giới hành chính các cấp và được xác định như sau:

a) Khu vực đất giáp ranh giữa tỉnh Bạc Liêu với các tỉnh lân cận được xác định từ đường phân địa giới hành chính vào sâu địa phận của tỉnh Bạc Liêu 500m đối với đất nông nghiệp, 300m đối với đất phi nông nghiệp tại nông thôn, 200m đối với đất phi nông nghiệp tại đô thị (nếu đô thị cùng cấp).

Trường hợp đường phân địa giới hành chính là đường giao thông, sông, suối thì khu vực đất giáp ranh được xác định từ hành lang bảo vệ đường bộ, hành lang bảo vệ đường thủy vào sâu địa phận tỉnh Bạc Liêu là 500m đối với đất nông nghiệp, 300m đối với đất phi nông nghiệp tại nông thôn, 200m đối với đất phi nông nghiệp tại đô thị (nếu đô thị cùng cấp).

Trường hợp đường phân chia địa giới hành chính là các sông, hồ, kênh, có chiều rộng trên 100m thì không được xếp loại đất giáp ranh.

Khi cần xác định giá đất tại khu vực giáp ranh tỉnh lân cận để thực hiện các dự án, Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với các ngành và các địa phương có liên quan đề xuất mức giá cụ thể trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

b) Khu vực đất giáp ranh giữa các huyện, thành phố trong tỉnh được xác định từ đường phân chia địa giới hành chính vào sâu địa phận mỗi bên là 200m đối với đất nông nghiệp và 100m đối với đất phi nông nghiệp.

Trường hợp đường phân địa giới hành chính là đường giao thông, sông, suối thì khu vực đất giáp ranh được xác định từ hành lang bảo vệ đường bộ, hành lang bảo vệ đường thủy vào sâu địa phận mỗi bên là 200m đối với đất nông nghiệp và 100m đối với đất phi nông nghiệp.

Đất thuộc khu vực giáp ranh giữa các huyện, thành phố trong tỉnh được xác định giá theo nguyên tắc:

- Trường hợp đất tại khu vực giáp ranh có điều kiện tự nhiên, kết cấu hạ tầng, mục đích sử dụng như nhau thì đất thuộc khu vực quy định mức giá thấp hơn áp dụng bằng mức giá của khu vực giáp ranh quy định mức giá cao hơn theo phạm vi giáp ranh từng loại đất.

- Trường hợp đặc biệt khi điều kiện kinh tế, xã hội, kết cấu hạ tầng chung của mỗi bên khác nhau thì đất thuộc khu vực quy định mức giá thấp hơn áp dụng tối thiểu 70% mức giá của khu vực giáp ranh quy định mức giá cao hơn theo phạm vi giáp ranh từng loại đất.

Trường hợp đường phân chia địa giới hành chính là các sông, hồ, kênh, có chiều rộng trên 100m thì không được xếp loại đất giáp ranh.

c) Khu vực đất giáp ranh giữa phường với xã thuộc thành phố Bạc Liêu, thị trấn với xã thuộc các huyện được xác định từ đường phân chia địa giới hành chính vào sâu địa phận mỗi bên là 100m tương ứng theo các loại đất.

Trường hợp đường phân chia địa giới hành chính là đường giao thông, sông, hồ, kênh thì khu vực đất giáp ranh được xác định từ hành lang bảo vệ đường bộ, hành lang bảo vệ đường thủy vào sâu địa phận mỗi bên là 100m đối với các loại đất.

Trường hợp đường phân chia địa giới hành chính là các sông, hồ, kênh, có chiều rộng trên 100m thì không được xếp loại đất giáp ranh.

Đất thuộc khu vực giáp ranh giữa phường với xã thuộc thành phố Bạc Liêu, thị trấn với xã thuộc các huyện được xác định giá theo nguyên tắc tại Khoản b, Điều này.

d) Đất trong tỉnh tại các điểm tiếp giáp giữa hai đoạn đường trên cùng một tuyến đường có cùng cấp vị trí, loại đất được xác định giá đất như sau:

- Trường hợp trên cùng một trục đường phố được chia thành các đoạn có mức giá đất khác nhau, thì giá đất của các thửa đất ở trong phạm vi 50m giáp ranh mỗi bên của đường phố, đoạn đường phố có giá đất thấp hơn được tính bình quân theo giá đất của hai đoạn giáp ranh đó.

- Trường hợp các đường phố giao nhau có giá đất khác nhau thì giá đất của các thửa đất ở trong phạm vi 50m mỗi bên, đường phố có giá đất thấp hơn được nhân thêm hệ số 1,1 nhưng không vượt quá giá đất của đường phố có giá cao nhất tại nơi các đường phố giao nhau (trừ những thửa đất tiếp giáp với hơn 1 đường phố). 

Điểm mốc đầu để tính phạm vi quy định nêu trên được tính từ chỉ giới đường đỏ của đường có quy hoạch lộ giới lớn hơn.

Đối với thửa đất mà điểm mốc cuối theo khoảng cách quy định trên nằm vào giữa chiều rộng mặt tiếp xúc đường thì xử lý như sau:

- Nếu chiều rộng của mặt tiếp xúc đường nằm trong phạm vi giới hạn khoảng cách có hệ số cao hơn chiếm từ 50% trở lên chiều rộng mặt tiếp xúc đường của thửa đất, thì được áp dụng cách tính hoặc nhân hệ số 1,1 theo quy định trên cho cả thửa đất.

- Nếu chiều rộng của mặt tiếp xúc đường nằm trong phạm vi giới hạn khoảng cách có hệ số cao hơn chiếm dưới 50% chiều rộng mặt tiếp xúc đường của thửa đất, thì áp dụng giá đất loại đường thấp hơn cho cả thửa đất.

e) Những thửa đất tiếp giáp với đoạn đường cặp hai bên cầu (chỉ tính cho những tuyến đường có sau khi xây cầu) (dạ cầu), giá đất được tính bằng 100% giá đất tuyến đường cùng loại đối với khu vực có chợ hoạt động phù hợp với quy hoạch, hoặc tính bằng 70% giá đất tuyến đường cùng loại đối với khu vực không có chợ hoạt động phù hợp với quy hoạch. Đoạn đường dạ cầu được tính từ vị trí chuyển tiếp của đường ngã rẽ chân cầu đến khi chuyển sang tuyến đường mới.

4. Những trường hợp đặc biệt chú ý

a) Trường hợp thửa đất có vị trí đặc biệt thuận lợi: Góc ngã ba, ngã tư đường,… được xác định theo giá đất ở chuẩn quy định cho vị trí đó nhân với hệ số 1,2.

b) Nếu thửa đất có nhiều vị trí (tiếp giáp nhiều đường hoặc hẻm khác nhau), dẫn đến xác định giá đất khác nhau thì thống nhất xác định thửa đất theo vị trí có đơn giá cao nhất.

c) Khi áp dụng giảm lũy kế theo tỷ lệ quy định trong các trường hợp phải đảm bảo giá đất không được thấp hơn đơn giá đất ở tối thiểu đã quy định trên địa bàn tỉnh.

d) Trong quá trình xác định vị trí đất theo các tuyến đường nhánh hoặc hẻm cụt, khả năng sinh lợi kém hoặc cơ sở hạ tầng chưa đồng bộ thì được tính giảm giá 30% so với đơn giá quy định cho vị trí đó.

III. GIẢI THÍCH TỪ NGỮ

- Đất tại vị trí mặt tiền: Là đất thuộc thửa có mặt tiền, hoặc tiếp giáp thửa mặt tiền nhưng cùng chủ sử dụng đất với thửa đất có mặt tiền.

- Thửa đất có mặt tiền: Là thửa đất có ít nhất 01 cạnh tiếp giáp với trục giao thông đường bộ hoặc đường thủy. 

- Đất tiếp giáp: Là đất thuộc thửa đất có ít nhất 01 cạnh tiếp giáp, hoặc thuộc thửa đất tiếp giáp với thửa đất có một cạnh tiếp giáp nhưng cùng chủ sử dụng đất với thửa đất đó. 

- Đất liền kề: Là đất thuộc thửa đất có một cạnh tiếp giáp, có điều kiện tự nhiên và kết cấu hạ tầng như nhau.

- Độ rộng mặt đường của các loại đường nhựa, đường bê tông là bề rộng được trải nhựa, lót đan, hay tráng bêtông (không bao gồm lề đường).

B. GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT

I. NHÓM ĐẤT NÔNG NGHIỆP

Việc xác định giá đất căn cứ theo khu vực và vị trí đất.

Trong tất cả các trường hợp xác định giá đất nông nghiệp không được cộng thêm các khoản chi phí đào lấp khác biến tướng giá đất, (trừ những trường hợp đất nuôi trồng thủy sản, nuôi tôm kết hợp trồng lúa hoặc đất chuyển đổi cơ cấu sang nuôi tôm được nhà nước cho phép).

Bảng giá đất chuyên trồng lúa áp dụng cho những khu vực chuyên trồng lúa 2 vụ, 3 vụ ổn định và không trồng xen canh với các loại hình sử dụng khác. 

1. Bảng giá đất tại thành phố Bạc Liêu

Đơn vị tính: Đồng/m2

Loại đất Giá đất năm 2012 Giá đất năm 2013
Vị trí 1 Vị trí 2 Vị trí 3 Vị trí 1 Vị trí 2 Vị trí 3
Đất trồng cây hàng năm 35.000 30.000 25.000 45.000 40.000 35.000
Đất trồng cây lâu năm 50.000 39.000 33.000 50.000 45.000 40.000
Đất nuôi trồng thủy sản (các xã) 22.000 18.000 16.000 22.000 18.000 16.000
Đất nuôi trồng thủy sản (các phường) 30.000 25.000 20.000 30.000 25.000 20.000

2. Bảng giá đất tại các huyện

a) Vùng ngọt

Đơn vị tính: Đồng/m2

Loại đất Giá đất năm 2012 Giá đất năm 2013
Vị trí 1 Vị trí 2 Vị trí 3 Vị trí 1 Vị trí 2 Vị trí 3
Đất trồng cây hàng năm 28.000 24.000 20.000 40.000 35.000 30.000
Đất trồng cây lâu năm 36.000 30.000 24.000 45.000 40.000 35.000
Đất nuôi trồng thủy sản 22.000 18.000 16.000 22.000 18.000 16.000

b) Vùng mặn

Đơn vị tính: Đồng/m2

Loại đất Giá đất năm 2012 Giá đất năm 2013
Vị trí 1 Vị trí 2 Vị trí 3 Vị trí 1 Vị trí 2 Vị trí 3
Đất trồng cây hàng năm 22.000 18.000 16.000 35.000 30.000 25.000
Đất trồng cây lâu năm 36.000 30.000 24.000 45.000 40.000 35.000
Đất nuôi trồng thủy sản 22.000 18.000 16.000 22.000 18.000 16.000

3. Bảng giá đất chuyên trồng lúa (áp dụng chung toàn tỉnh)

Đơn vị tính: Đồng/m2

Loại đất Giá đất năm 2012 Giá đất năm 2013
Vị trí 1 Vị trí 2 Vị trí 3 Vị trí 1 Vị trí 2 Vị trí 3
Đất chuyên trồng lúa 35.000 30.000 24.000 40.000 35.000 30.000

4. Bảng giá đất làm muối (áp dụng chung toàn tỉnh)

Đơn vị tính: Đồng/m2

Loại đất Giá đất năm 2012 Giá đất năm 2013
Vị trí 1 Vị trí 2 Vị trí 3 Vị trí 1 Vị trí 2 Vị trí 3
Đất làm muối  22.000 18.000 16.000 30.000 25.000 20.000

5. Bảng giá đất lâm nghiệp (áp dụng chung toàn tỉnh)

Đơn vị tính: Đồng/m2

Loại đất Giá đất năm 2012 Giá đất năm 2013
Vị trí 1 Vị trí 2 Vị trí 3 Vị trí 1 Vị trí 2 Vị trí 3
Đất rừng sản xuất 12.000 10.000 8.000 22.000 18.000 16.000
Đất rừng đặc dụng 11.000 9.000 7.000 18.000 16.000 14.000
Đất rừng phòng hộ 10.000 8.000 6.000 16.000 14.000 12.000

6. Bảng giá đất nông nghiệp xen kẽ trong khu dân cư

Đất nông nghiệp xen kẽ trong khu dân cư được quy định tại Điểm d, Tiết 2, Khoản 10, Điều 1, Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP.

Các loại đất nông nghiệp xen kẽ trong khu dân cư bao gồm:

- Đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở nhưng không được xác định là đất ở; đất vườn, ao trong cùng thửa đất có đất ở nhưng không được xác định là đất ở.

- Đất nông nghiệp (đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm và đất nuôi trồng thủy sản) nằm trong phạm vi khu dân cư các phường, trong phạm vi khu dân cư thị trấn, khu dân cư nông thôn đã được xác định ranh giới theo quy hoạch được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt.

- Trường hợp đất nông nghiệp nằm trong phạm vi khu dân cư thị trấn, khu dân cư nông thôn chưa có quy hoạch được xét duyệt thì xác định theo ranh giới của thửa đất có nhà ở ngoài cùng khu dân cư.

Giá đất nông nghiệp xen kẽ trong khu dân cư tại thành phố Bạc Liêu và các huyện xác định theo 03 vị trí, cụ thể như sau:

Đơn vị tính: Đồng/m2

Khu vực Giá đất năm 2012 Giá đất năm 2013
Vị trí 1 Vị trí còn lại Vị trí 1 Vị trí 2 Vị trí 3
Thành phố Bạc Liêu Phường 80.000 70.000 90.000 80.000 70.000
Xã 70.000 60.000 80.000 70.000 60.000
Các huyện Thị trấn 70.000 60.000 80.000 70.000 60.000
Xã 60.000 50.000 70.000 60.000 50.000

II. NHÓM ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP

1. Đất ở

a) Bảng giá đất ở tại nông thôn

Đất ở tại nông thôn là đất ở phân tán tại các vùng nông thôn của các huyện, thành phố trong toàn tỉnh.

Trường hợp đất ở khu vực nông thôn có mặt tiền tiếp giáp các tuyến đường quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện và đường liên xã, liên ấp đã quy định riêng tại các Phụ lục số 1 đến Phụ lục số 7 có mức giá cao hơn, thì áp dụng theo mức giá đã quy định tại các Phụ lục này.

Đơn vị tính: Đồng/m2

Xã, thị trấn Giá đất năm 2012 Giá đất năm 2013
Vị trí 1 Vị trí 2 Vị trí 3 Vị trí 1 Vị trí 2 Vị trí 3
Xã thuộc thành phố Bạc Liêu 200.000 150.000 120.000 250.000 200.000 150.000
Xã, thị trấn các huyện 140.000 110.000 85.000 180.000 140.000 110.000

b) Bảng giá đất ở tại đô thị

Đơn vị tính: Đồng/m2

STT Thành phố, huyện Giá đất năm 2012 Giá đất năm 2013
Thấp nhất Cao nhất Thấp nhất Cao nhất
1 Thành phố Bạc Liêu 200.000 16.000.000 250.000 19.500.000
2 Huyện Vĩnh Lợi 140.000 1.500.000 180.000 4.200.000
3 Huyện Hòa Bình 140.000 1.300.000 180.000 4.200.000
4 Huyện Hồng Dân 140.000 2.000.000 180.000 3.500.000
5 Huyện Phước Long 140.000 3.200.000 180.000 3.500.000
6 Huyện Giá Rai 140.000 3.800.000 180.000 5.800.000
7 Huyện Đông Hải 140.000 2.200.000 180.000 3.100.000

c) Giá đất ở tối thiểu

Đơn vị tính: Đồng/m2

Khu vực Giá đất ở tối thiểu năm 2012 Giá đất ở tối thiểu năm 2013
Thành phố Bạc Liêu Phường 200.000 250.000
Xã 120.000 150.000
Các huyện Ấp nội ô thị trấn 140.000 180.000
Ấp ngoại ô thị trấn và các xã 85.000 110.000

Trong tất cả các trường hợp khi áp dụng hệ số giảm giá đất theo vị trí như quy định để tính giá đất phi nông nghiệp, mà có mức giá đất tính ra nhỏ hơn mức giá tối thiểu này thì tính bằng mức giá đất ở tối thiểu.

2. Đất phi nông nghiệp (không bao gồm đất ở)

a) Đất sản xuất kinh doanh, phi nông nghiệp tại nông thôn tính bằng 65% giá đất ở liền kề có vị trí tương đương tại nông thôn nhưng không thấp hơn giá tối thiểu và không vượt quá khung giá đất theo quy định tại Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ.

b) Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị tính bằng 65% giá đất ở liền kề tại đô thị, nhưng không thấp hơn giá tối thiểu và không vượt quá khung giá đất theo quy định tại Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ.

3. Căn cứ mức giá cụ thể đã quy định đối với giá các loại đất liền kề để xác định giá cho các loại đất sau, cụ thể:

a) Đối với đất xây dựng trụ sở cơ quan và đất xây dựng công trình sự nghiệp; đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; đất tôn giáo, tín ngưỡng (bao gồm đất do các cơ sở tôn giáo sử dụng, đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ); đất phi nông nghiệp khác (bao gồm đất xây dựng nhà bảo tàng, nhà bảo tồn, nhà trưng bày tác phẩm nghệ thuật, cơ sở sáng tác văn hóa nghệ thuật) thì căn cứ giá đất ở liền kề, nếu không có đất ở liền kề thì căn cứ vào giá đất ở khu vực gần nhất để xác định giá.

b) Đối với đất nghĩa trang, nghĩa địa: Thì căn cứ giá loại đất liền kề để xác định giá; trường hợp liền kề với nhiều loại đất khác nhau, thì căn cứ vào giá của loại đất có mức giá thấp nhất để xác định giá; trường hợp sử dụng vào mục đích kinh doanh thì được xác định theo giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp liền kề, nếu không có đất phi nông nghiệp liền kề thì căn cứ vào giá đất phi nông nghiệp khu vực gần nhất để xác định giá.

c) Đối với đất sông ngòi, kênh rạch, suối và mặt nước chuyên dùng sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp thì căn cứ giá đất phi nông nghiệp liền kề, nếu không có đất phi nông nghiệp liền kề thì căn cứ vào giá đất phi nông nghiệp khu vực gần nhất để xác định giá.

d) Đối với đất nông nghiệp khác được quy định tại Điểm đ, Khoản 4, Điều 6, Nghị định số 181/2004/NĐ-CP về thi hành Luật Đất đai 2003 thì tính bằng mức giá đất nông nghiệp liền kề tương ứng; trường hợp liền kề tương ứng với nhiều loại đất nông nghiệp khác nhau, thì căn cứ vào giá của loại đất có mức giá cao nhất để xác định giá.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH BẠC LIÊU

          CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

           Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 24/2012/NQ-HĐND 

Bạc Liêu, ngày 9 tháng 12 năm 2012

Phụ lục 01

Bảng giá đất ở và bảng giá đất ở các dự án khu dân cư thành phố bạc liêu, tỉnh bạc liêu

Phụ lục số 01

BẢNG GIÁ ĐẤT Ở VÀ BẢNG GIÁ ĐẤT Ở

CÁC DỰ ÁN KHU DÂN CƯ THÀNH PHỐ BẠC LIÊU, TỈNH BẠC LIÊU

A. BẢNG GIÁ ĐẤT Ở THÀNH PHỐ BẠC LIÊU, TỈNH BẠC LIÊU

(Kèm theo Nghị quyết số 24/2012/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2012 

 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu)

  Đơn vị tính: 1.000đ/m2

TT Tên đường Đoạn đường

Giá đất

năm 2012

Giá đất
năm 2013
Từ Đến
1 Phan Ngọc Hiển Lê Văn Duyệt Hà Huy Tập 16,000 18,000
Hà Huy Tập Trần Phú 14,000 17,000
Trần Phú Mai Thanh Thế 10,500 14,000
2 Trung tâm Thương mại Bạc Liêu Gồm tất cả các tuyến đường phân lô nội bộ đã hoàn thành trong dự án 13,900 18,000
3 Hai Bà Trưng Nguyễn Huệ Trần Phú 11,000 15,000
Hai Bà Trưng (Hai Bà Trưng và Lý Tự Trọng cũ) Trần Phú Lê Văn Duyệt 15,000 19,500
Lê Văn Duyệt Lê Lợi 11,000 17,000
Lê Lợi Ngô Gia Tự 11,000 14,000
4 Hoàng Văn Thụ Trần Phú Ninh Bình 16,000 18,000
Ninh Bình Lê Lợi 12,000 15,000
Lê Lợi Ngô Gia Tự 10,000 12,500
5 Hà Huy Tập Điện Biên Phủ Hai Bà Trưng 14,500 17,000
Hai Bà Trưng Hòa Bình 12,000 14,500
6 Lê Văn Duyệt Điện Biên Phủ Hai Bà Trưng 13,000 16,000
Hai Bà Trưng Hòa Bình 10,000 13,000
7 Điện Biên Phủ Phòng CSGT đường thủy Võ Thị Sáu 3,500 3,500
Võ Thị Sáu Trần Phú 4,600 5,000
Trần Phú Lê Hồng Nhi 8,300 9,000
Lê Hồng Nhi Lê Lợi 6,900 8,000
Lê Lợi Ngô Gia Tự 4,900 6,000
8 Mai Thanh Thế Điện Biên Phủ Hai Bà Trưng 6,500 8,500
9 Phan Đình Phùng Hoàng Văn Thụ Hòa Bình 7,000 8,500
10 Lê Lợi Điện Biên Phủ Hòa Bình 6,000 7,500
Hòa Bình Ngô Quang Nhã (sau UBND tỉnh) 4,000 7,000
11 Đường Nam Sông Hậu       (Hùng Vương) Ngã Năm vòng xoay Hẻm 4 2,000 4,000
Hẻm 4 Tôn Đức Thắng 2,000 3,500
12 Hùng Vương Tôn Đức Thắng (Giao Thông cũ) Trần Huỳnh 750 750
Trần Huỳnh Nguyễn Tất Thành 1,000 1,000
13 Thủ Khoa Huân Điện Biên Phủ Hai Bà Trưng 4,000 5,000
14 Minh Diệu Điện Biên Phủ Hoàng Văn Thụ 8,000 10,000
15 Ninh Bình Điện Biên Phủ Hai Bà Trưng 8,000 10,000
16 Trần Văn Thời Ngô Gia Tự Lê Lợi 4,000 6,000
Lê Lợi Phan Đình Phùng 3,000 3,000
17 Lê Hồng Nhi (Đinh Tiên Hoàng cũ) Điện Biên Phủ Hai Bà Trưng 3,000 4,000
Hẻm Lê Hồng Nhi nối dài Hai Bà Trưng Phan Đình Phùng 1,500
18 Ngô Gia Tự Hoàng Văn Thụ Bà Triệu 5,100 8,000
19 Đường 30/04 Lê Văn Duyệt Võ Thị Sáu 10,000 13,000
20 Tuyến đường số 2 Hai Bà Trưng Đường 30/04 7,000 8,500
21 Lý Thường Kiệt Trần Phú Phan Đình Phùng 8,000 10,000
22 Bà Triệu Nguyễn Huệ Trần Phú 13,000 16,000
Trần Phú Lê Văn Duyệt 10,000 13,000
Lê Văn Duyệt Ngô Gia Tự 7,000 10,000
23 Cách Mạng Ngô Gia Tự Lê Duẩn (Giao Thông cũ) 5,000 7,500
Lê Duẩn (Giao Thông cũ) Lộc Ninh (đường Hoàng Diệu B cũ) 4,000 4,500
Lộc Ninh (đường Hoàng Diệu B cũ) Cầu Xáng 3,000 3,000
Cầu Xáng Hẻm T32 (đối diện Chùa Sùng Thiện Đường) 2,000 2,000
Hẻm T32 (đối diện Chùa Sùng Thiện Đường) Giáp ranh huyện Vĩnh Lợi 1,500
24 Đoàn Thị Điểm Nguyễn Huệ Sông Bạc Liêu 4,000 4,500
25 Đinh Bộ Lĩnh Nguyễn Huệ Sông Bạc Liêu 3,500 4,000
26 Nguyễn Huệ Điện Biên Phủ Hai Bà Trưng 6,000 7,500
Hai Bà Trưng Đoàn Thị Điểm 7,000 8,500
27 Đặng Thùy Trâm Nguyễn Huệ Võ Thị Sáu 6,000 7,300
28 Nguyễn Thị Năm Bà Triệu Đặng Thùy Trâm 5,000 6,000
29 Hòa Bình Võ Thị Sáu Hà Huy Tập 13,900 17,000
Hà Huy Tập Lê Lợi 14,000 15,000
Lê Lợi Bà Triệu 1,500 13,000
* Đường hẻm Hòa Bình nối dài Lê Lợi Lê Duẩn 900 900
30 Trần Phú Điện Biên Phủ (dạ Cầu Kim Sơn) Hai Bà Trưng 11,000 15,000
Hai Bà Trưng Hòa Bình 16,000 19,500
Hòa Bình Trần Huỳnh 15,000 17,000
Trần Huỳnh Tôn Đức Thắng 12,000 14,000
Tôn Đức Thắng Hết ranh bến xe 10,000 12,000
Hết ranh bến xe Hết Trạm 24 (Phòng Cảnh sát Giao thông tỉnh Bạc Liêu) 7,000 8,000
Hết Trạm 24 (Phòng Cảnh sát Giao thông tỉnh Bạc Liêu) Ngã năm vòng xoay 6,500 6,500
31 Đường vào bến xe (hướng Bắc) Trần Phú (QL 1A cũ) Hết ranh bến xe 3,200 3,200
32 Đường vào bến xe (hướng Nam) Trần Phú (QL 1A cũ) Hết ranh bến xe 3,200 3,200
33 Đường 23/8 (quốc lộ 1A cũ) Trần Phú (ngã ba Xa Cảng) Đường Nguyễn Đình Chiểu 8,000 8,000
Đường Nguyễn Đình Chiểu Đường trục chính Khu Tái định cư Khu công nghiệp 6,000 6,000
Đường trục chính Khu Tái định cư Khu công nghiệp Hết ranh Cty Công trình giao thông 4,000 4,000
Hết ranh Cty Công trình giao thông Cầu Sập (Cầu Dần Xây) 2,200 2,200
34 Trà Kha - Trà Khứa
* Phía Bắc đường 23/8 Đường 23/8 (cầu Trà Kha cũ) Cầu Ông Đực (Trà Khứa) 3,000 3,000
Cầu Ông Đực (Trà Khứa) Cầu đường tránh QL 1A 2,000 2,000
Cầu đường tránh QL1A Giáp ranh huyện Vĩnh Lợi 1,200 1,200
* Phía Nam đường 23/8 Đường 23/8 (Cầu Trà Kha cũ) Cầu Treo Trà Kha (bến đò cũ) 3,000 3,000
35 Đường quốc lộ 1A Ngã năm vòng xoay Ngã năm vòng xoay cộng 100m (hướng Sóc Trăng) 3,500 3,500
Ngã năm vòng xoay cộng 100m (hướng Sóc Trăng) Cách ranh Vĩnh Lợi 100m 2,500 2,500
Cách ranh Vĩnh Lợi 100m Giáp ranh Vĩnh Lợi 1,800 1,800
36 Nguyễn Tất Thành Hẻm đối diện cổng sau Công viên Trần Huỳnh Hết ranh DA Công viên Trần Huỳnh (Công Nông cũ) 2,800
Hết ranh DA Công viên Trần Huỳnh (Công Nông cũ) Trần Phú 4,000 4,000
Trần Phú Trường TH PT Bạc Liêu 8,000 10,000
37 Trần Huỳnh Sông Bạc Liêu Ngã tư Võ Thị Sáu 1,500 3,000
Võ Thị Sáu Nguyễn Đình Chiểu 4,000 6,000
Nguyễn Đình Chiểu Trần Phú 5,000 8,000
Trần Phú Lê Duẩn (đường Giao Thông cũ) 3,000 5,500
Lê Duẩn (đường Giao Thông cũ) Nguyễn Thái Học (vào DA Địa ốc) 2,000 4,000
Nguyễn Thái Học (vào DA Địa ốc) Tôn Đức Thắng (DA Nam S. Hậu) 1,200 3,000
Tôn Đức Thắng (DA Nam S. Hậu) Nguyễn Chí Thanh (bờ kênh Tlợi) 900 2,000
38 Bà Huyện Thanh Quan Trần Huỳnh (nhà ông Tư Liêm) Đường 23 - 8 (QL1A cũ) 3,000 4,000
39 Nguyễn Đình Chiểu Trần Huỳnh (trước cổng CVTH) Đường 23 - 8 (QL1A cũ) 5,000 5,000
40 Võ Thị Sáu Điện Biên Phủ Trần Huỳnh 2,300 8,500
Trần Huỳnh Đường 23/8 4,500 4,500
41 Đường vào Nhà máy Toàn Thắng 5
(hẻm Nhà máy Toàn Thắng 5 cũ)
Võ Thị Sáu Sông Bạc Liêu 2,000 2,500
42 Đường Kênh Xáng
(hẻm bờ sông Bạc Liêu)
Đoàn Thị Điểm Đường vào Nhà máy Toàn Thắng 5
(hẻm Nhà máy Toàn Thắng 5 cũ )
1,000 1,500
43 Hẻm Kinh Giữa
(song song đường Võ Thị Sáu)
Đoàn Thị Điểm Hẻm ra Võ Thị Sáu (Chùa Tịnh Độ) 1,000 1,500
44 Hoàng Diệu Ngô Gia Tự Lộc Ninh (Hoàng Diệu B cũ) 4,700 5,500
Lộc Ninh (Hoàng Diệu B cũ) Cuối đường (giáp ranh đường Cách Mạng) 1,800 2,500
45 Lộc Ninh (Hoàng Diệu B cũ) Cách Mạng Hoàng Diệu 3,500 4,000
46 Tôn Đức Thắng Trần Phú Lê Duẩn (ngã ba Nhà máy điện) 2,500 5,000
Lê Duẩn (nga ba Nhà máy điện) Cầu Tôn Đức Thắng 1,500 3,500
Cầu Tôn Đức Thắng Liên tỉnh lộ 38 1,200 2,000
47 Lê Duẩn (Giao Thông cũ) Tôn Đức Thắng (Nhà máy điện) Đường Hoàng Diệu 1,500 4,000
48 Cao Văn Lầu Đống Đa (dạ Cầu Kim Sơn) Thống Nhất 3,500 3,500
Thống Nhất Nguyễn Thị Minh Khai 6,000 6,000
Nguyễn Thị Minh Khai Đường vào Tịnh xá Ngọc Liên 4,000 4,000
Đường vào Tịnh xá Ngọc Liên Miếu Thần Hoàng 2,500 2,500
Miếu Thần Hoàng Trụ sở Bộ đội Biên phòng tỉnh (giáp ranh PNM) 2,500 2,000
Trụ sở Bộ đội Biên phòng tỉnh (giáp ranh PNM) Đường vào Tiểu đoàn 1 1,800 1,800
Đường vào Tiểu đoàn 1 Kênh Trường Sơn 2,100 2,100
49 Bạch Đằng (Cao Văn Lầu cũ) Kênh Trường Sơn Đường Đê biển Đông (tạm gọi) 1,500 1,500
50 Nguyễn Thị Minh Khai
* Khu vực phường 2, phường 5 Kênh 30/04 Phùng Ngọc Liêm 1,800 1,800
Phùng Ngọc Liêm Nguyễn Du 2,200 2,200
Nguyễn Du Lý Văn Lâm 1,800 1,800
51 Đường Cầu Kè P2 Kênh 30/04 Trường TH phường 2A 700 700
Trường TH phường 2A Đến cuối đường 500 500
52 Liên tỉnh lộ 38
Khu vực phường 5 Cầu Thứ 3 Đường Lò Rèn 1,200 1,200
Đường Lò Rèn Cầu Rạch Cần Thăng (Nam S. Hậu) 1,000 1,000
53 Khu vực xã Vĩnh Trạch Cầu Rạch Cần Thăng Đầu đường đi Xiêm Cáng 720 720
Đầu đường đi Xiêm Cáng Giáp ranh Vĩnh Châu, Sóc Trăng 600 600
54 Đống Đa Kênh 30/04 Lý Văn Lâm 2,500 2,500
55 Nguyễn Du Nguyễn Thị Minh Khai Đống Đa 2,200 3,000
56 Thống Nhất Nguyễn Thị Cầm Lý Văn Lâm 2,000 3,000
57 Hồ Thị Kỳ Nguyễn Thị Minh Khai Đống Đa 2,000 3,000
58 Phạm Ngũ Lão Nguyễn Thị Minh Khai Đống Đa 1,500 2,500
59 Lý Văn Lâm Nguyễn Thị Minh Khai Đống Đa 2,000 2,500
60 Lê Thị Hồng Gấm Rạch Ông Bổn Ngã ba đi Chùa Cô Bảy 840 900
61 Lê Thị Hồng Gấm nối dài Ngã ba đi Chùa Cô Bảy Cuối đường 540 600
62 Đường hai bên rạch Ông Bổn Tính chung cho toàn tuyến 800 800
63 Phan Văn Trị Cao Văn Lầu Lê Thị Cẩm Lệ 2,000 4,000
64 Tô Hiến Thành Nguyễn Thị Minh Khai Đường Thống Nhất (tên gọi cũ là đường Đống Đa) 1,500 2,500
65 Nguyễn Trung Trực Nguyễn Thị Minh Khai Đường Thống Nhất (tên gọi cũ là đường Đống Đa) 1,500 2,500
66 Phùng Ngọc Liêm Nguyễn Thị Minh Khai Đống Đa 2,000 2,500
67 Nguyễn Văn Trỗi Nguyễn Thị Minh Khai Phan Văn Trị 2,000 2,500
Phan Văn Trị Thống Nhất 1,300 1,700
68 Nguyễn Thị Cầm
(đường số 1 cũ (khu Tu Muối cũ)
Nguyễn Thị Minh Khai Đống Đa 2,200 2,500
69 Nguyễn Văn A Nguyễn Thị Minh Khai Đống Đa 2,000 2,500
70 Lê Thị Cẩm Lệ Nguyễn Thị Minh Khai Đống Đa 2,000 2,500
71 Đường Đê biển Đông (tạm gọi) Cầu Nhà Mát (bắc qua Kênh 30/4) Miếu Bà Nam Hải 1,000 1,000
Miếu Bà Nam Hải Cách ranh huyện Hòa Bình 200m 700 700
Cách ranh huyện Hòa Bình 200m Giáp ranh huyện Hòa Bình 500 500
Bạch Đằng Giáp ranh xã Hiệp Thành 1,000
Bạch Đằng Cầu Nhà Mát 1,000
72 Lộ Chòm Xoài Giáp ranh Hòa Bình (NT ĐHải cũ) Kênh 30/4 500 500
73 Đường Giồng Nhãn Kênh 30/4 Miếu Cá Ông (Chùa Cá Ông) 2,000 2,000
Miếu Cá Ông (Chùa Cá Ông) Trại Điều dưỡng Tỉnh ủy 1,500 1,500
Trại Điều dưỡng Tỉnh ủy Đường Chùa Xiêm Cáng ra LT lộ 38 1,300 1,300
Đường Chùa Xiêm Cáng ra LT lộ 38 Giáp ranh Vĩnh Châu, Sóc Trăng 700 900
74 Bờ bao Kênh Xáng (phía Đông) Cầu Xáng (đường Cách Mạng) Vào cống thủy lợi 800 800
75 Bờ Tây Kênh 30/4 Đường Kinh Tế Mới - phường 2 Lộ Chòm Xoài (lộ Giồng Nhãn cũ) 500 600
Đường Kinh Tế Mới - phường 2 Kênh Xáng Bạc Liêu - Cà Mau 500 500
76 Đường Nội Bộ số 01 Đường Bạch Đằng Kênh 30/4 700 800
77 Đường Kênh Xáng (bờ sông BL - CM) Kênh Cầu Kè Cầu Treo Trà Kha 800 800
Cầu Treo Trà Kha Giáp ranh Vĩnh Lợi 600 600
78 Hẻm bờ sông Bạc Liêu - Cà Mau Đoàn Thị Điểm (phường 3) Hẻm Chùa Tịnh Độ 700 700
79 Hẻm bờ kênh Cầu Sập - Ngan Dừa Cầu Sập (phường 8) Cống Cầu Sập (phường 8) 700 700
80 Đường Trà Văn Đầu lộ ngã 5 vòng xoay 30m đầu 650 2,500
60m tiếp theo 900 1,500
300m tiếp theo 500 1,000
Đoạn còn lại 500 700
81 Đường Lò Rèn Lộ Giồng Nhãn Giáp ranh phường 5 650 650
Giáp ranh phường 5 Liên tỉnh lộ 38 900 900
82 Đường Kinh Tế Mới phường 2 Bờ Tây Kênh 30/4 Giáp ranh Hòa Bình 500 500
83 Đường Trà Kha B (phường 8) Cầu Treo Trà Kha Vào 1000m (đường xi măng) 700 700
Đoạn kế tiếp Chùa Khánh Long An 500 500
84 Đường ra Chùa Xiêm Cáng Liên tỉnh lộ 38 Chùa Xiêm Cáng 700 700
85 Đường VT2 Cầu Vĩnh An (liên tỉnh lộ 38 ) Lộ Giồng Nhãn (Vĩnh Trạch Đông ) 600 600
86 Đường VT2 (đoạn tỉnh lộ 38) Cầu Vĩnh An (liên tỉnh lộ 38 ) Sông Bạc Liêu 500 500
87 Đường VTĐ2 Kênh Rạch Cần Thăng (giáp ranh xã Hiệp Thành ) Đường đi từ liên tỉnh           lộ 38 đi Chùa Xiêm Cáng 300 400
88 Đường nhánh (song song Kênh Rạch Thăng) Đường ngọn Rạch Thăng Kênh Ông Nô 1,000 1,000
Kênh Ông Nô Giáp ranh Xã Hiệp Thành 800 800
89 Hẻm Chùa Tam Sơn Cầu Rạch Cần Thăng Cuối đường 800 800
90 Đường Trà Uôl Đầu đường Trà Uôl Giáp ranh thị trấn Châu Hưng - VL 400 400
91 Các đoạn hẻm bờ sông Bạc Liêu - Cà Mau Trần Huỳnh (giáp phường 3) Cầu Treo Trà Kha 800 800
Cầu Treo Trà Kha Cầu Dần Xây 700 700
92 Chùa Khơmer Cầu Chùa Khơmer Giáp ranh phường 7 800 800
93 Đường Tân Tạo
Phía Bắc đường tránh thành phố Cách đường tránh thành phố 30m Giáp ranh huyện Vĩnh Lợi 600 600
94 Đường Dần Xây (Trà Kha B) Vàm Dần Xây Giáp ranh phường 2 500 500
95 Tuyến lộ nhà kho Đường Cao Văn Lầu Đường Đê Lò Rèn 500 500
Đường Đê Lò Rèn Giáp ranh xã Vĩnh Trạch Đông 300 300
96 Tuyến lộ du lịch sinh   thái Đường Giồng Nhãn Đường VT2 600 600
97 Đường Cầu Thào Lạng ra sông Bạc Liêu Cầu Thào Lạng (liên tỉnh lộ 38) Sông Bạc Liêu 500 300
98 Đường đi Xóm Làng An Trạch Đông Liên tỉnh lộ 38 Cầu Xóm Làng An Trạch Đông 300 300
99 Đường đi ấp Thào Lạng và Bờ Xáng Liên tỉnh lộ 38 Trường Tiểu học Vĩnh Trạch 450 450
Trường Tiểu học Vĩnh Trạch Sông Bạc Liêu 300 450
100 Đường đi Chùa Kim Cấu Liên tỉnh lộ 38 Chùa Kim Cấu 500 500
101 Đường đi ấp Công Điền và An Trạch Đông Cầu Tư Cái Lộ An Trạch Đông (lộ Xóm Làng) 300 300
102 Lộ Giồng Nhãn (giáp ranh Sóc Trăng) Lộ Giồng Nhãn Đê biển Đông 400 600
103 Đường Giồng Me Kênh 30/04 Vào 500m 700 700
Đoạn còn lại Giáp ranh huyện Vĩnh Lợi 400 400
104 Đường Bà Chủ Nguyễn Thị Minh Khai Đường vào Tịnh xá Ngọc Liên 800 800
105 Lộ Trà Khứa Cầu Đúc Giáp ranh huyện Vĩnh Lợi 700 700
106 Đường vào Khu dân cư phường 2 Tính chung cho toàn tuyến 1,800
107 Đường tránh quốc lộ          1A Ngã năm vòng xoay Đường Trà Uôl 1,000
Đường Trà Uôl (giáp ranh giữa P.7 và P.8) Cầu Dần Xây 800
108 Đường số 4 (tạm gọi) Đường Giồng Me Đường Kinh tế mới 400
109 Đường Tập Đoàn 1 (tạm gọi) Kênh số 4 Lộ bờ Tây 400
110 Đường Bộ Đội (tạm gọi) Kênh số 4 Lộ bờ Tây 400
111 Đường vào Nhà máy điện Gió Đường Giồng Nhãn Đến đê biển 400
112 Đường vào Sân chim 400
113 Lộ Giồng Nhãn (đường 997B - trước UBND xã VTĐ) Lộ Giồng Nhãn Đê biển Đông 700

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH BẠC LIÊU

          CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

           Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 24/2012/NQ-HĐND 

Bạc Liêu, ngày 9 tháng 12 năm 2012

BẢNG GIÁ ĐẤT Ở CÁC DỰ ÁN KHU DÂN CƯ

THÀNH PHỐ BẠC LIÊU, TỈNH BẠC LIÊU

(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 24/2012/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2012

của Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu)

Đơn vị tính: 1.000đ/m2

STT Tên đường trong dự án Chỉ giới
xây dựng (m)
Giá đất
năm 2012
Giá đất
năm 2013
I DỰ ÁN BẮC TRẦN HUỲNH
1 Đường Nguyễn Công Tộc (trước Chợ phường 1, đoạn: Trần Huỳnh - Châu Văn Đặng) 26.5 3,500 3,500
2 Đường Nguyễn Thái Học (đoạn: Trần Huỳnh đến Khu Đô thị mới) 26.5 1,800 3,000
3 Đường Châu Văn Đặng (đoạn: Lê Duẩn - hết ranh chợ) 19.0 2,500 2,500
3.1 Đường Châu Văn Đặng (đoạn: Hết ranh chợ - Nguyễn Thái Học) 19.0 2,000 2,000
3.2 Đường Châu Văn Đặng (đoạn: Nguyễn Thái Học - Tôn Đức Thắng) 19.0 2,000 2,000
4 Đường Nguyễn Chí Thanh 17.0 1,200 1,500
5 Đường Trần Văn Tất 17.0 1,200 1,500
6 Đường Nguyễn Thị Mười 17.0 1,200 1,500
7 Đường Dương Thị Sáu 17.0 1,200 1,500
8 Đường Lê Thị Hương 13.0 1,200 1,500
9 Đường số 5, số 11 và số 13 15.0 1,000 1,200
10 Đường số 1-N2 14.0 1,000 1,200
11 Đường số 2-N2 15.0 1,000 1,200
12 Đường Trương Văn An 10.0 900 1,000
13 Đường Trần Hồng Dân 13.0 900 1,000
14 Đường Nguyễn Văn Uông 15.0 900 1,000
15 Đường Ninh Thạnh Lợi 10.0 900 1,000
16 Đường số 14 10.0 900 1,000
II DỰ ÁN KHU NHÀ MÁY PHÁT ĐIỆN
1 Đường Nguyễn Công Tộc 26.5 2,500 2,500
2 Đường Châu Văn Đặng
2.1 Đoạn từ đường Lê Duẩn đến đường Trần Văn Tất 19.0 2,500 2,500
2.2 Đoạn từ đường Trần Văn Tất đến đường Nguyễn Thái Học 19.0 2,000 2,000
3 Đường Nguyễn Thị Mười 15.0 1,000 1,200
4 Đường Dương Thị Sáu 13.0 900 1,000
5 Đường Trần Văn Tất 13.0 900 1,000
6 Đường Huỳnh Văn Xã 17.0 900 900
7 Đường Lê Thị Hương 13.0 800 800
8 Đường Trương Văn An 10.0 800 800
9 Đường Trần Hồng Dân 10.0 800 800
10 Đường số 08 10.0 800 800
III DỰ ÁN BẾN XE - BỘ ĐỘI BIÊN PHÒNG
1 Đường Nguyễn Thông 28.0 2,000 2,500
2 Đường số 8 28.0 2,000 2,500
3 Đường Nguyễn Trường Tộ 21.0 1,500 2,000
4 Đường số 7 21.0 1,500 2,000
5 Đường số 12 21.0 1,500 2,000
3 Đường Nguyễn Hồng Khanh 17.0 1,100 1,500
4 Đường Nguyễn Hữu Nghĩa 17.0 1,100 1,500
5 Đường Lê Đại Hành nối dài 11.0 900 900
6 Đường số 3 11.0 900 900
7 Đường Bế Văn Đàn 11.0 900 900
8 Đường Kim Đồng 11.0 900 900
9 Đường số 11 11.0 900 900
IV DỰ ÁN KHU CƠ ĐIỆN CŨ (PHƯỜNG 1)
1 Đường Trần Huỳnh nối dài 26.5 900 2,000
2 Đường Nguyễn Chí Thanh 17.0 2,000 2,000
3 Đường Lê Thiết Hùng 17.0 1,500 1,500
4 Đường Nguyễn Thị Thủ 15.0 1,000 1,000
5 Đường Tô Minh Xuyến 15.0 1,000 1,000
6 Đường Trần Văn Hộ 15.0 1,000 1,000
7 Đường Hòa Bình nối dài 15.0 1,000 1,000
V DỰ ÁN KHU TÁI ĐỊNH CƯ PHÍA NAM KHU HÀNH CHÍNH
1 Đường Ngô Quang Nhã (đường sau trụ sở UBND tỉnh) 17.0 3,000 3,000
2 Đường Huỳnh Quảng 15.0 2,000 2,000
3 Đường Quách Thị Kiều 10.0 1,500 1,500
4 Đường Lương Định Của 10.0 2,000 2,000
5 Đường Trần Thị Khéo 10.0 1,500 1,500
6 Đường Lâm Thành Mậu 15.0 1,500 1,500
7 Đường Ngô Thời Nhiệm 15.0 1,500 1,500
8 Đường Nguyễn Bỉnh Khiêm 15.0 1,500 1,500
9 Đường Trần Văn Sớm 15.0 1,500 1,500
10 Các tuyến đường nội bộ còn lại trong dự án 1,500 1,500
VI DỰ ÁN KHU LÊ VĂN TÁM (PHƯỜNG 1)
Các tuyến đường nội bộ trong dự án 1,000 3,000
VII DỰ ÁN KHU ĐÔ THỊ MỚI PHƯỜNG 1
1 Đường Nguyễn Văn Linh 42.0 3,000 3,500
2 Đường 3 tháng 2 35.0 2,500 3,000
3 Đường Nguyễn Thái Học 15.0 2,000 2,500
4 Đường 19 - 5 26.5 2,000 2,500
5 Đường Bùi Thị Xuân 15.0 1,200 1,500
6 Đường Trần Quang Diệu 15.0 1,200 1,500
7 Đường Cao Triều Phát 15.0 1,200 1,500
8 Đường Nguyễn Thị Định 15.0 1,200 1,500
9 Đường Phan Đình Giót 15.0 1,200 1,500
10 Đường Lê Khắc Xương 15.0 1,200 1,500
11 Đường Lê Trọng Tấn 15.0 1,200 1,500
12 Đường Lâm Văn Thê 15.0 1,200 1,500
13 Đường Thích Hiển Giác 15.0 1,200 1,500
14 Đường Phan Ngọc Sến 15.0 1,200 1,500
15 Đường Nguyễn Việt Hồng 15.0 1,200 1,500
16 Đường Nguyễn Thái Bình 15.0 1,200 1,500
17 Đường Phạm Hồng Thám 15.0 1,200 1,500
18 Đường Văn Tiến Dũng 15.0 1,200 1,500
19 Đường Trần Văn Ơn 15.0 1,200 1,500
20 Đường Trần Đại Nghĩa 15.0 1,200 1,500
21 Đường Phạm Ngọc Thạch 15.0 1,200 1,500
22 Đường Tăng Hồng Phúc 15.0 1,200 1,500
23 Đường Hoàng Cầm 15.0 1,200 1,500
24 Các tuyến đường còn lại lộ giới 15.0 1,200 1,500
VIII DỰ ÁN KHU DÂN CƯ PHƯỜNG 5
1 Đường Hàm Nghi (đoạn: Cao Văn Lầu - Trần Văn Trà) 34.0 1,900 2,500
2 Đường Nam Kỳ Khởi Nghĩa 30.0 1,600 2,200
3 Đường Đồng Khởi 26.5 1,600 2,200
4 Đường Bùi Thị Trường 22.5 1,500 2,000
5 Đường Lê Quý Đôn 22.5 1,500 2,000
6 Đường Lê Đại Hành 22.5 1,500 2,000
7 Đường Nguyễn Trung Trực 19.0 1,300 1,800
8 Đường Tôn Thất Tùng 17.0 1,200 1,600
9 Đường Trần Văn Trà 17.0 1,200 1,600
10 Đường Duy Tân 15.0 1,000 1,400
11 Đường Nguyễn Viết Xuân 15.0 1,000 1,400
12 Đường Nhạc Khị 15.0 1,000 1,400
13 Đường Phạm Văn Kiết 15.0 1,000 1,400
14 Đường Trần Thị Thơm 15.0 1,000 1,400
15 Đường Lê Thị Sáu 15.0 1,000 1,400
16 Đường Hồ Minh Luông 15.0 1,000 1,400
17 Đường Bông Văn Dĩa 15.0 1,000 1,400
18 Đường Phó Đức Chính 15.0 1,000 1,400
19 Đường Nọc Nạng 15.0 1,000 1,400
20 Đường Nguyễn Tri Phương 15.0 1,000 1,400
21 Đường Lê Thị Thê 15.0 1,000 1,400
IX DỰ ÁN KHU TÁI ĐỊNH CƯ ĐÀI PHÁT THANH CŨ (PHƯỜNG 7)
1 Đường chính số 10; 13 10.0 - 17.0 3,500 3,500
2 Đường số 11 10.0 3,000 3,000
3 Đường số 4 7.0 2,500 2,500
X DỰ ÁN KHU DU LỊCH NHÀ MÁT
1 Đường C và C1 (đường Bạch Đằng nối dài ra biển) 42.0 2,000 2,000
2 Đường số 2, số 4 (vuông góc đường Bạch Đằng) 17.0 1,200 1,200
3 Các đường nội bộ còn lại trong dự án 15.0 1,000 1,000
XI DỰ ÁN KHU TÁI ĐỊNH CƯ (02 HA) TẠI PHƯỜNG 8
1 Đường số 5 và 11 11.5 1,000 1,000
2 Đường số 12 15.0 1,200 1,200
3 Đường số 1 17.0 1,500 1,500
XII DỰ ÁN KHU DÂN CƯ PHƯỜNG 2
1 Đường số 06 34.5 2,670 3,000
2 Đường số 11; 12; 8; 8A; trung tâm phường 2 24.0 1,860 2,500
3 Đường số 01; 05 16.0 1,230 2,000
4 Đường số 03; 04 15.0 1,160 1,800
5 Đường số 13 14.0 1,080 1,500
6 Đường số 11A; 11B; 1A; 1D; 3A; 3B; 6A; 6B; 6C; 7 13.0 1,010 1,200
7 Đường số 1B; 1C; 1E 10.5 820 1,000
8 Đường Cao Văn Lầu 40.0 1,500 2,000
9 Đường đối diện Kênh Hở 14.0 1,080 1,500

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH BẠC LIÊU

          CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

           Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 24/2012/NQ-HĐND 

Bạc Liêu, ngày 9 tháng 12 năm 2012

Phụ lục 02

Bảng giá đất ở thị trấn, đầu mối giao thông, trung tâm xã

Phụ lục số 02

BẢNG GIÁ ĐẤT Ở

THỊ TRẤN, ĐẦU MỐI GIAO THÔNG, TRUNG TÂM Xà

HUYỆN ĐÔNG HẢI, TỈNH BẠC LIÊU

(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 24/2012/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2012 

của Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu)

  Đơn vị tính: 1.000đ/m2

STT Tên đường Đoạn đường Giá đất
năm 2012
Giá đất
năm 2013
Điểm đầu Điểm cuối
I THỊ TRẤN GÀNH HÀO
1 Phan Ngọc Hiển Đường Lê Thị Riêng (đoạn bờ kè) tiếp giáp Sông Gành Hào Bến phà Rạch Cóc 500 500
2 Giáp đường Lê Thị Riêng (tuyến Trụ sở ấp I) Cầu Rạch Dược giữa 1,000 1,500
3 Cầu Rạch Dược giữa Ngã ba cây xăng (giáp đường 19/5) 2,000 2,500
4 Ngã ba cây xăng (giáp đường 19/5 (nhà ông Tô Văn Bé) Cầu Chà Là 1,800 2,300
5 Cầu Chà Là (trên lộ) Bến phà Rạch Cóc 960 960
6 Đường Ngọc Điền Giáp Lê Thị  Riêng (Biên phòng 668) Sông Gành Hào 2,200 3,100
7 Đường Lê Thị Riêng Ngã 3 Mũi Dùi Bờ Kè 700 900
8 Đường 19 tháng 5 Phan Ngọc Hiển (ngã ba cây xăng) Lê Thị Riêng (ngã 3 Mũi Dùi) 850 850
9 Đường 1 tháng 3 Đường 19 tháng 5 (ngã ba bưu điện) Đường Phan Ngọc Hiển (ngã ba cảng cá) 800 1,000
10 Đường 1 tháng 3 Ngã ba bưu điện Giáp đường Ngọc Điền (cặp nhà ông Phạm Văn Đà) 600 600
11 Đường số 2 Ngã ba (Sáu Thoàng) Ngã ba (nhà may Duy Phan) 1,200 1,500
12 Ngã ba (nhà may Duy Phan) Giáp đường Ngọc Điền (nhà Sơn hớt tóc) 2,200 2,500
13 Đường số 4 Đường hai bên Nhà Lồng chợ thị trấn 2,000 2,600
14 Đường số 5 Cầu Rạch Dược ngoài Đường Phan Ngọc Hiển (ngã 3 Cầu Rạch Dược Giữa) 800 1,000
15 Đường số 8 (hương lộ) Lê Thị Riêng (ngã 3 Mũi Dùi) Giáp Ranh xã L. Đ. Tây (mé bên bờ kênh lộ làng) 550 550
16 Đường số 10 (lò heo) Giáp đường Ngọc Điền Kênh Liên Doanh 400 550
17 Đường 2 bên cặp Nhà Lồng chợ Khu Trung tâm Thương mại thị trấn Gành Hào Giáp Đường Phan Ngọc Hiển Giáp đường bê tông 2,500
18 Đường giáp ranh Trụ sở UBND huyện Giáp Đường Phan Ngọc Hiển Giáp đường bê tông 2,000
19 Đường đối diện nhà các hộ dân Giáp Đường Phan Ngọc Hiển Giáp đường bê tông 2,000
20 Đường ấp 4 Nhà bà Nguyễn Thị Chạy (cầu Liên Doanh) Nhà ông Trần Văn Sáu 400 550
21 Đường ấp 1 Chùa Hải Tịnh Ngã tư trụ sở 600 600
22 Ngã tư trụ sở Trường Tiểu học Gành Hào A 600 650
23 Nhà ông Huỳnh Văn Lụa Nhà ông Trần Quốc Tuấn 400 550
24 Nhà ông Trần Hoàng Mến Nhà ông Phạm Văn Đào 400 550
25 Đường ấp 3 Nhà ông Huỳnh Văn Tại Nhà ông Trương Văn Thành 400 550
26 Đường ông Sắc (ấp 2) Cách đường Ngọc Điền 30m Giáp đường bê tông 1,200 1,500
27 Đường ấp 3 Hồ nước cũ của xí nghiệp đông lạnh Ngã 4 Huyện ủy 700 900
28 Ngã 4 nhà Thanh Thiên Sông Gành Hào 1,500 2,000
29 ấp 1 đến ấp 3 nhà ông Nguyễn Văn Cây Xí nghiệp đông lạnh 1,000 1,150
30 Đường ấp 5 Ngã ba Mũi Dùi Giáp ranh xã Long Điền Tây (đường hương lộ 9) 500 600
31 Đường ấp 2 Giáp đầu lộ mới (đầu chợ ấp 2) Giáp Kênh Hai Bình 600 650
II XÃ LONG ĐIỀN ĐÔNG
1 Ấp Bửu II Ngã tư Chợ Cống Xìa 200m hướng về Cầu Trường Điền (hộ Mã Thanh Đoàn) 600 600
2 200m hướng về Cầu Trường Điền (hộ Trần Văn Tâm) Cầu Trường Điền 400 400
3 Hộ Mã Thanh Đoàn Hộ Trần Văn Tâm 500
4 Cầu Trường Điền Cầu Phước Điền 300 300
5 Ấp Bửu Đông Cầu Trường Điền Quý Điền (Bửu Đông) 150 200
6 Cống Tư Đàn Đê Biển Đông 300 300
7 Ấp Bửu I, ấp Bửu Đông Cầu Hai Được Giáp lộ Xóm Lung Cái Cùng 200 200
8 Trường cấp II Bửu I Giáp lộ nhựa Bửu I 300 300
9 Đường Cống Xìa - Kinh Tư Ngã tư Cống Xìa 200m hướng về Kinh Tư
(hộ Phạm Thanh Hải)
600 600
10 200m hướng về Kinh Tư (hộ Phạm Thanh Hải) Giáp ranh xã Điền Hải 400 400
11 Cầu qua UBND xã Đê Biển Đông 400 400
12 Ấp Bửu II, ấp Trường Điền Cầu Trường Điền Cầu Đầu Bờ 150 200
13 Ấp Minh Điền, ấp Trung Điền Giáp ranh xã Long Điền Cầu Lẩm Thiết - Cầu Trung Điền (cũ) 150 200
14 Ấp Cái Cùng - Vĩnh Điền, Bửu II, Trường Điền Giáp ranh xã Vĩnh Thịnh (đê biển Đông) Giáp ranh xã Điền Hải 200 200
15 Ấp Bửu I, Bửu II Ngã 4 Chợ Cống Xìa Cầu Hai Được 600 600
16 Ấp Bửu II Ngã tư Cống Xìa Cầu qua Ủy ban xã 600 600
III XÃ LONG ĐIỀN ĐÔNG A
1 Ấp Mỹ Điền Ngã ba Ngân Điền Cầu Mỹ Điền 350 350
2 Cầu Mỹ Điền Nhà ông Đặng Sơn 400 400
3 Nhà ông Đặng Sơn Nhà mồ 320 320
4 Cầu Mỹ Điền Cầu ông Đốc 240 240
5 Chợ Mỹ Điền Ba Ngựa ấp 1 150 200
6 Ấp Hiệp Điền Cống tư Đàn Đầu voi Xóm Lung 300 300
7 Cảng Bà Cồng Mũi Giá giáp Long Điền 150 200
8 Nhà ông Đàn Hòa Đông - Long Điền 150 200
9 Ấp 1 Đầu voi Xóm Lung Rạch Bà Già 200 200
10 Ấp 2 Cầu ông Chiến Nhà máy Sáu Luôn 150 200
11 Cầu Đực Thịnh Cầu Hai Cầm 150 200
12 Ấp 3 Đầu lộ nhựa ấp III - bến phà Việt Trung Lộ nhựa ngã 3 Ngân Điền 200 200
13 Ấp 4 Trường Tiểu học 4A Trường Tiểu học 4B -Trụ sở ấp 4 150 200
14 Cầu lộ cũ - đường Chín Tém Rạch Bà Già 150 200
15 Ấp Châu Điền Giáp ranh xã Long Điền Ngã ba Ngân Điền 300 300
16 Ngã ba Châu Điền Cầu Phước Điền 300 300
17 Nhà ông Hoành Chà Là - Long Điền, ra cầu 6 Nghiệp 150 200
IV XÃ LONG ĐIỀN
1 Khu vực Chợ Cây Giang Từ đầu Chợ Long Điền (Cây Giang) Đền Thần (giáp Trường TH Long Điền) 1,000 1,000
2 Cây Giang - Châu Điền Đền Thần (giáp Trường TH Long Điền) Cầu Chín Bình 600 600
3 Cầu Chín Bình Giáp ranh xã Long Điền Đông A 360 360
4 Cây Giang - Rạch Rắn Từ đầu Cầu Cây Giang Giáp ranh TT Giá Rai 450 450
5 Hương lộ Giá Rai - Gành Hào Trạm cấp nước sạch Cầu Đầu Láng 500 600
6 Cầu Đầu Láng Cầu Tư Cồ 300 350
7 Cầu Tư Cồ Cách 300m giáp xã Điền Hải 480 480
8 Cách 300m giáp xã Điền Hải Giáp ranh xã Điền Hải 750 750
9 Cầu Rạch Rắn - Cầu Vịnh Cầu Rạch Rắn Cầu Vịnh 200 200
10 Ấp Rạch Rắn - Thạnh Trị Cầu Vịnh Cầu Thạnh Trị 150 200
11 Thạnh An - Cây Dương Cầu Thạnh Trị Cầu Đường Đào 200 200
12 Đường Long Điền Tiến Đầu đường Long Điền Tiến (giáp hương lộ 09) Cầu Ngã Tư 250 250
13 Thạnh II - Cây Dương Cầu Ngã Tư Cầu Đường Đào 250 250
14 Hòa I - Đại Điền Đầu đường (giáp hương lộ 09) Cầu Thanh Niên 150 200
15 Đại Điền - Công Điền Cầu Thanh Niên Cầu Trường THCS Long Điền Tiến 150 200
16 Đường lộ Cây Dương A - Kênh Tư Cổ Cầu 5 Duyên Giáp lộ Gành Hào - Hộ Phòng 150 200
17 Đường Giá Cần Bảy Giáp hương lộ 9 Giáp thị trấn Giá Rai 150 200
18 Đường lộ khóm 6 Miễu Bà Thủy Giáp thị trấn Hộ Phòng 150 200
19 Đường Chà Là Giáp lộ Chợ Cây Giang Đường Cống Chín Tài 200 200
20 Đường cong Chín Tài Giáp xã Long Điền Đông 150 200
21 Đường Cầu Đình Giáp lộ Chợ Cây Giang Ấp 4, xã Long Điền Đông A 150 200
22 Tuyến Thọ Điền Giáp hương lộ 9 Giáp co nhà Ba Trưởng 150 200
23 Xây dựng đường GTNT
Công Điền - Mười Xứ, xã Long Điền
Ngã ba 10 Xứ Giáp ranh nhà Ông Út Gõ 150 200
24 Xây dựng đường GTNT
Hòa Thạnh - Thạnh II, xã Long Điền
Ấp Thạnh 2, giáp đường GR - HP Long Điền Tiến, lộ nhựa 150 200
V XÃ ĐIỀN HẢI
1 Tuyến Giá Rai - Gành Hào Giáp ranh xã Long Điền Hết ranh Cây xăng Phương Hùng (hai bên) 1,000 1,000
2 Hết ranh Cây xăng Phương Hùng Hết ranh trường mẫu giáo 1,500 1,500
3 Hết ranh trường mẫu giáo Cầu Trại Sò 1,000 1,000
4 Cầu Trại Sò Hết ranh nhà Bia Tưởng niệm xã Điền Hải (Gò Cát) 750 750
5 Hết ranh nhà Bia Tưởng niệm xã Điền Hải (Gò Cát) Giáp ranh xã Long Điền Tây 500 500
6 Long Hà - Khâu Đầu lộ HTX ấp Long Hà Giáp ranh xã Long Điền Tây 200 200
7 Kinh Tư - Khâu Tiếp giáp hương lộ (đối diện nhà Kiềm Sên) Hết ranh đất nhà ông Bé 1,500 1,500
8 Hết ranh đất nhà ông Giang Kim Bé Đầu lộ mới 1,000 1,000
9 Giáp hương lộ Hết ranh đất nhà ông Lâm Văn Đức 1,200 1,200
10 Hết ranh đất nhà ông Lâm Văn Đức Tiếp giáp lộ cũ Kinh Tư - Khâu 1,000 1,000
11 Tiếp giáp lộ cũ Kinh Tư - Khâu Giáp ranh xã Long Điền Tây 600 600
12 Kinh Tư - Long Điền Đông Giáp hương lộ Cầu đi Long Điền Đông (Quách Văn Lẽn) 1,200 1,200
13 Cầu đi Long Điền Đông (Quách Văn Lẽn) Giáp ranh xã Long Điền Đông 400 400
14 Ấp Bờ Cảng - Doanh Điền Giáp ranh đường hương          lộ 9 Hết ranh nhà 5 Vinh 300
15 Hết ranh nhà 5 Vinh Nhà bà Hường 200
16 Đường dự án muối Kinh Dân Quân Trạm bơm số 3 250
17 Ấp Bờ Cảng Ngã 3 Chùa Linh Ứng (đê Trường Sơn) Giáp ranh xã Long Điền Đông 200
18 Ấp Gò Cát Công ty Tôm giống số 1 Cầu Gò Cát (nhà ông Nguyễn Hoàng Vũ) 300 300
19 Ấp Gò Cát - Long Hà Cầu Trại Sò Chùa Linh Ứng 250 250
VI XÃ LONG ĐIỀN TÂY
1 Ấp Thuận Điền Cầu Treo Trường THCS Điền Hải B (trường mới) 500 500
2 Lộ Long Hà (Cầu Khâu cũ) Giáp ranh xã Điền Hải 200 200
3 Giáp với lộ nhựa Khâu - Kinh Tư Nhà bà Lâm Thị Vân (Vịnh Hóc Ráng) 200 200
4 Cây xăng Thuận Điền
(đường trước mặt UBND xã)
Mũi Dùi 500 500
5 Trường THCS Điền Hải B (trường mới) Giáp ranh xã Điền Hải 500 500
6 Ấp Canh Điền Cầu Treo Cầu Vinh Cậu 300 300
7 Ấp An Điền - Bình Điền Hương lộ 9 (giáp ranh xã Điền Hải) Kinh 3 (giáp ranh thị trấn Gành Hào) 500 500
8 Ấp Canh Điền Phà Rạch Cóc (giáp ranh TT Gành Hào) Phà Vàm Xáng (giáp ranh xã An Phúc) 500 500
9 Ấp Vinh Điền Cầu Vinh Cậu Trường THCS Long Điền Tây 200 200
VII XÃ AN TRẠCH
1 Thành Thưởng - Thành Thưởng A Nhà ông Nguyễn Văn Luyến Nhà ông Lê Văn Dững (Vàm Bộ Buối) 300 300
2 Văn Đức A - Văn Đức B -Anh Dũng Nhà ông Nguyễn Văn Phú Trường học An Trạch B 200 200
3 Trường học An Trạch B Trường Tiểu học Hiệp Thành (Hoàng Minh) 300 300
4 Văn Đức B Hoàng Minh A -Hoàng Minh Nhà ông Út Lẫm Trường Tiểu học Hiệp Thành (Hoàng Minh) 250 250
5 Văn Đức A - Văn Đức B -Hiệp Vinh Trường THCS An Trạch Hết Kênh Sáu Đóng (giáp ranh xã An Trạch A) 250 250
6 Ấp Hoàng Minh A Cầu nhà bà Tạ Thị Gấm Kênh Hiệp Thành 250 250
7 Thành Thưởng - Văn Đức A Nhà bà Ca Thị Bảnh Giáp ranh Cây Thẻ, xã Định Thành 500 500
8 Ấp Hiệp Vinh Ngã ba ấp Anh Dũng Cầu Treo giáp ranh xã An Trạch A 200 200
9 Xây dựng đường GTNT Văn Đức A, xã An Trạch Giáp lộ nhựa 3m5 Cầu ngã 3 Lầu 300 300
10 Cầu ngã 3 Lầu Ấp Lung Xình 200 200
VIII XÃ AN TRẠCH A
1 Ấp Thành Thưởng B đến C Vàm Bộ Buối (ấp Thành Thưởng B) Cầu Kênh Bảy Gỗ (ấp Thành Thưởng C) 250 250
2 Ấp Thành Thưởng B đến Ba Mến Từ Đình Nguyễn Trung Trực (Thành Thưởng B) Cầu ngã ba kênh Tây (Ba Mến) 300 300
3 Ấp Ba Mến A Cầu Treo (Ba Mến A) Nhà ông Ngô Văn Sổ (Ba Mến A) 200 200
4 Nhà ông Ngô Văn Sổ Cầu Xóm Giữa 300 300
5 Ấp 1 Đầu Hàng Gòn Nhà bà Lê Thị Thủy 200 200
6 Ấp 2 Cầu Xóm Giữa Kênh nhà nước (Trường
Tiểu học ấp 2)
200 200
7 Ấp Ba Mến đến ấp Quyết Chiến, QT Đầu Họa Đồ Đến xóm Trà Thê, rạch ông qua trường học Kênh Xáng 200 200
8 Đường GTNT Vàm Bộ Buối - Kênh Tây, xã An Trạch A Lộ nhựa Cầu Kênh Tây 350 350
9 Xây dựng đường GTNT từ Cầu Kênh Giữa đến cầu Quyết Chiến, Xã An Trạch A Lộ nhựa gần phà qua sông Đường đal 300 300
10 Chệt Khọt - Bùng Binh - Giá Rít Hết tuyến Hết tuyến 200
IX XÃ ĐỊNH THÀNH
1 An Trạch - Định Thành - An Phúc
2 Cầu Bà Tòa (giáp ranh xã An Phúc) Miễu Bà (trụ điện TT 077, ấp Lung Chim) 500 500
3 Miễu Bà (trụ điện TT 077, ấp Lung Chim) Cống ngang lộ (giáp đất Hai Tài, ấp Cây Thẻ) 600 600
4 Cống ngang lộ (giáp đất Hai Tài, ấp Cây Thẻ) Cống Sáu Chuẩn (giáp ranh xã An Trạch) 500 500
5 Lung Chim - Cây Giá Giáp đường An Trạch -Định Thành - An Phúc Cầu ngã ba miễu 450 450
X XÃ ĐỊNH THÀNH A
1 Kinh Xáng Cống Nhà ông Ba Nhạc - ấp Lung Rong (giáp ấp 4, xã Tắc Vân, thành phố Cà Mau) Ngã 3 đầu xáng cống, ấp Kinh Xáng 250 300
2 Xây dựng đường Lung Lá - Cây Sộp, xã Định Thành A UBND xã Định Thành A Cầu BT (ngã 3 Cây Sộp) 200 200
XI XÃ AN PHÚC
1 An Phúc - Định Thành Cầu Cái Keo (mới) Nhà ông Ba Phước 300 600
2 Nhà ông Ba Phước Cầu Bà Tòa 200 500
3 Cái Keo - Long Phú Cầu Cái Keo (mới) Cầu Hai Miên 300 500
4 An Phúc - Gành Hào Trụ sở xã An Phúc (cũ) Vàm Xáng 750 500
5 ấp Cái Keo Cầu Cái Keo (mới) Nhà ông Tô Văn Giàu 300 300
6 Xây dựng đường GTNT từ cầu Xã Thàng
đi Mười Trì, xã An Phúc
Cầu Xã Thàng Nhà ông Mười Trì 200 200
7 Sửa chữa nâng cấp đường Kênh Đê xã An Phúc Cầu Rạch Bần Kinh 773 Phước Thắng 150 200
8 Vàm Sáng - 6 Thước Kinh Vàm Sáng Kinh Sáu Thước 200
9 Xây dựng đường GTNT vườn chim - Long Phú,
xã An Trạch - An Phúc
Giáp An Trạch Ngã 3 Long Phú 150 200

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH BẠC LIÊU

          CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

           Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 24/2012/NQ-HĐND 

Bạc Liêu, ngày 9 tháng 12 năm 2012

Phụ lục 03

Bảng giá đất ở thị trấn, đầu mối giao thông, trung tâm xã

Phụ lục số 03

BẢNG GIÁ ĐẤT Ở

THỊ TRẤN, ĐẦU MỐI GIAO THÔNG, TRUNG TÂM Xà

HUYỆN HÒA BÌNH, TỈNH BẠC LIÊU

(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 24/2012/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2012

của Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu)

Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2

STT Tên đường Đoạn đường Giá đất năm 2012 Giá đất
năm 2013
Điểm đầu Điểm cuối
I THỊ TRẤN HÒA BÌNH
1 Trung tâm chợ Quốc lộ 1A (chốt đèn đỏ) Cầu Hòa Bình 2 (phía TT thương mại) 1,300 4,200
2 Quốc lộ 1A (chốt đèn đỏ) Cầu Hòa Bình 2 (phía nhà 2 Nghiêm) 1,100 3,700
3 Ấp Cái Tràm bên sông Cầu Năm Hiển Kênh ông Hên 270
4 Đường vào Láng Giài Quốc lộ 1A lộ trên Quốc lộ 1A lộ dưới 150 280
5 Đường Long Thắng Cầu Láng Giài Nhà ông Nhàn 250
6 Đường Hòa Bình - Minh Diệu Nhà ông Tư Chấn Giao lộ 220 340
7 Giao lộ Cầu Hàng Bần 320 520
8 Lộ tẻ đi Minh Diệu Quốc lộ 1A (đèn xanh, đèn đỏ) Giao lộ 400 750
9 Đường cặp Chùa Mới Quốc lộ 1A Kênh Xáng Bạc Liêu - Cà Mau 200 300
10 Đường cặp Kênh Xáng Cầu Hòa Bình 2 Sân vận động 400 750
11 Sân vận động Xưởng tàu Chí Tôn 300 520
12 Xưởng đóng tàu Chí Tôn Vựa cát đá ông Hiệp 360
13 Đường cặp Hội Đông y Quốc lộ 1A Kênh Xáng Bạc Liêu - Cà Mau 400 750
14 Đường nhà ông Liêu Tài Ngoánh Sân vận động Đầu lộ vào chợ Hòa Bình (nhà ông Bắc) 250 360
15 Nhà ông 6 Phước (lộ Kênh Xáng CM - BL) Nhà ông Lầu (quốc lộ 1A) 300
16 Đường Cựa Gà Trường học Hòa Bình B Nhà ông Vũ 250
17 Lộ ông Phước Chợ Làng Giài A Nhà ông Phước 250
18 Đường Bàu Sen Chùa Ông Bổn Giáp ranh xã Minh Diệu 250
19 Đường vào sân vận động Quốc lộ 1A (nhà Tôn Khoa) Bờ sông Kênh Xáng Cà Mau - Bạc Liêu 350 540
20 Lộ tẻ cặp bưu điện Quốc lộ 1A Nhà ông Sơn Lợi 250 350
21 Tuyến đường sau Chùa Cũ Cầu Sơn Lợi Chùa Cũ 250
22 Đường cặp Huyện ủy Quốc lộ 1A Chùa Cũ 350 540
23 Đường Trường Tiểu học Hòa Bình A Quốc lộ 1A Bờ sông Kênh Xáng Cà Mau - Bạc Liêu 400 750
24 Đường nhà Ba Công Trường Mầm non Hoa Hồng  Đường Lò Gạch (nhà Sáu Giáo) 300 480
25 Đường Lò Gạch Quốc lộ 1A Bờ sông Kênh Xáng Cà Mau - Bạc Liêu 400 750
26 Khu vực khu tái định cư lò gạch 750
27 Đường Lò Gạch Đại Quảng Quốc lộ 1A Bờ sông Kênh Xáng Cà Mau - Bạc Liêu 300 480
28 Đường Trại Tạm Giam Quốc lộ 1A Trại Tạm Giam 250 350
29 Đường Chùa Cũ - Láng Giài Cầu Lâm Út Lộ Láng Giài dưới (rộng 1,5m) 150 250
30 Ấp Chùa Phật Cầu Ông Ruộng Kênh Ông Bầu 250
31 Tuyến Xóm Chạy Lộ Hòa Bình - Vĩnh Mỹ A Nhà ông Sơn Xưa 250
32 Cầu Đìa Chuối Quốc lộ 1A Giáp ranh ấp 15, xã Vĩnh Mỹ B 250
33 Ấp Thị Trấn B Chùa Mới (lộ Chùa Mới) Đến nhà ông Lượt (quốc lộ 1A) 300
34 Đường Đoàn Thanh Bắc Quốc lộ 1A Bờ sông Kênh Bạc Liêu - Cà Mau 170 270
35 Đường ông Năm Thanh Nhà ông Năm Thanh Cầu Đoàn Thanh niên Láng Giài 170 270
36 Hẻm Phòng Tài chính cũ Phòng Tài chính cũ Nhà ông Quận 270
37 Đường quầy hàng Thanh niên Quốc lộ 1A Kênh Xáng Cà Mau -Bạc Liêu 800 3,000
38 Đường Chợ Giữa Nhà thầy Quý (quốc lộ  1A) Cổng chợ mới 2,500
39 Quốc lộ 1A Cầu Cái Tràm (giáp ranh H. Vĩnh Lợi) Nhà ông Hồng Đông 700 2,800
40 Nhà ông Hồng Đông Nhà ông Tôn Khoa 3,400
41 Nhà ông Tôn Khoa Đèn xanh, đèn đỏ (lộ tẻ Minh Diệu) 4,200
42 Đèn xanh, đèn đỏ (lộ tẻ Minh Diệu) Cầu Đìa Chuối 3,400
43 Cầu Đìa Chuối Giáp ranh xã Vĩnh  Mỹ B 1,300
44 Đường ven Kênh Xáng Bạc Liêu - Cà Mau (phía Nam Kênh Xáng Bạc Liêu - Cà Mau)
45 Giáp ranh xã Long Thạnh (huyện Vĩnh Lợi) Kênh 6 Tập (xã giáp ranh xã Vĩnh Mỹ A) 150 450
46 Đường đi Vĩnh Hậu Cầu Hòa Bình 2 Cầu Lung Lớn 250 360
47 Đường đi Minh Diệu Lộ Hòa Bình - Minh Diệu Trụ sở ấp thị trấn B (nhà Trần Diền) 150 260
48 Lộ Hòa Bình - Minh Diệu Cầu Hàng Bần Giáp ranh xã Minh Diệu 250 260
49 Lộ Hòa Bình - Vĩnh Mỹ A Cây xăng của tỉnh Giáp xã Vĩnh Mỹ A 200 310
50 Hẻm cặp nhà ông Hai Nghiêm Lộ Hòa Bình - Vĩnh Hậu Nhà bà Điệp 250
51 Hẻm nhà bà Ky Quốc lộ 1A Nhà ông Trường 270
52 Đường cặp bệnh viện Quốc lộ 1A Trụ sở ấp Thị Trấn B 260
53 Lộ ấp Cái Tràm Trại cây Năm Hiển Ấp Toàn Thắng - Vĩnh Hậu 280
54 Đường nhà ông Bành Út Quốc lộ 1A Nhà bà Thạch Thị Phước 200
55 Hẻm nhà ông Suốt Quốc lộ 1A Kênh Xáng Cà Mau -Bạc Liêu 250
56 Bảy tập kết Sông Kênh Xáng Bạc Liêu Cà Mau Nhà ông Cao Cữ 480
57 Đường nhà ông Bùi Huy Chúc Quốc lộ 1A Kênh Chùa Cũ 270
58 Lộ nhà ông Tư Thắng Quốc lộ 1A Kênh Chùa Cũ - hẻm nhà ông Thầy Ngô Hán Úy 270
59 Lộ giáp khu lò gạch Nhà Hai Niên Nhà ông Phạm Công Giả 360
II XÃ MINH DIỆU
1 Đường giao thông nông thôn Giáp ranh thị trấn Hòa Bình Cầu xã Minh Diệu 200 400
2 Cầu xã Minh Diệu Trường THCS Minh Diệu 250 700
3 Trường THCS Minh Diệu Cầu Bà Bồi 170 350
4 Cầu Bà Bồi Cầu Thanh Niên 150 200
5 Cầu xã Minh Diệu Chùa Đìa Chuối đường đi xã Vĩnh Bình 150 200
6 Đường Trảng Bèo Nhà ông Dương Văn Thạch Nhà Ngô Thị Út Hồng 200
7 Tuyến đường ấp 21 Cầu giữa (nhà ông Nguyễn Văn Kỳ) Cầu Thanh Niên (nhà ông Trang Văn Út) 200
Nhà ông Lâm Giáp ấp Thị trấn B - thị trấn Hòa Bình 200
8 Cầu xã đi qua Cống Cẩm Vân Nhà ông Sử Cống Cẩm Vân 150 200
9 Lộ nhựa ấp Trà Co - Hậu Bối Nhà ông Hai Kía Nhà ông Thái Hoàng Giang 200
10 Đường Cầu Miễu ấp 33 Cầu Miễu ấp 33 Cống Tư Khiêu 150 200
11 Lộ Cầu Sập - Ninh Quới Cầu Bảy Phát Cống nhà ông Bảo (giáp ranh xã Vĩnh Hưng) 350 460
12 Tuyến ấp 36 Nhà ông Ba Được Ấp 38 giáp Láng Giài 200
13 Tuyến ấp 33 Nhà ông Kiều Ngã tư Trà Co (nhà ông Kía) 200
14 Tuyến cầu Ba Bồi Cầu Bà Bồi Nhà ông Hòa 200
15 Tuyến Ninh Lợi Nhà ông 3 Huy Nhà ông Chệl 200
16 Tuyến ấp Cá Rô - 37 Cầu ông Cảnh Nhà ông 3 Thiện 200
17 Tuyến ấp Trà Co - Hậu Bối Nhà ông Chiến Nhà ông 6 Huấn 200
III XÃ VĨNH MỸ B
1 Lộ cũ Quốc lộ 1A Giao lộ (ngã 3) 500 700
2 Giao lộ (ngã 3) Cống Tư Lù 500 810
3 Lộ Vĩnh Mỹ - Phước Long Cống Tư Lù Giáp ranh Xã Vĩnh Bình 500 700
4 Lộ tẻ Quốc lộ 1A Giao lộ 1,100 3,000
5 Quốc lộ 1A Cầu An Khoa 250 340
6 Cầu An Khoa Giáp xã Minh Diệu - Vĩnh Bình 200
7 Cầu Chệt Niêu Cầu Vĩnh Phong 21 150 200
8 Cầu Vĩnh Phong 21 Cầu Tư Chứa 200
9 Quốc lộ 1A (khu Đài  Loan) Kênh 24 200 230
10 Lộ bê tông Cầu Số 2 (bến đò Phước Long cũ) Cống Cầu Số 2 (cầu Cái Hưu) 150 200
11 Cống Cầu Số 2 (cầu Cái Hưu) Cầu nhà ông Tùng 200
12 Cầu nhà ông Tùng Cầu Cây Dương 200
13 Cầu Cây Dương Cầu ông Ngươn 200
14 Cầu  nhà Ba Cuôi Giáp ranh xã Vĩnh Bình 200
15 Tuyến hàng me Cầu Số 3 Nhà ông Trực 200
16 Tuyến nước ngọt Từ giao lộ cầu ông Ngươn Cầu ông Kim 200
17 Tuyến nước ngọt Cầu ông Kim Giáp thị trấn Hòa  Bình 200
18 Quốc lộ 1A Giáp ranh thị trấn Hòa Bình Nhà thờ 550 1,600
19 Nhà thờ Cầu Số 2 800 2,000
20 Cầu Số 2 Cầu Số 3 850 2,200
21 Cầu Số 3 Cầu Xóm Lung 550 1,200
IV XÃ VĨNH BÌNH
1 Vĩnh Mỹ - Phước Long Giáp ranh xã Vĩnh Mỹ B Nhà bà Dương Ánh Tuyết 500 700
2 Nhà bà Dương Ánh Tuyết Lộ tẻ 18 - 19 550 1,000
3 Lộ tẻ 18 - 19 Giáp ranh huyện Phước Long 500 700
4 Lộ tẻ Nhà ông Hoặc Nhà ông Cường 500 700
5 Lộ tẻ Cầu Bàu Sàng Nhà ông Cường 500 700
6 Lộ tẻ đi Minh Diệu Nhà ông Đạt Cầu Chùa Đìa Chuối 200 280
7 Lộ Kế Phòng - Mỹ Phú Nam Nhà ông Đạt Trụ sở ấp Mỹ Phú Nam 200 280
8 Tuyến kênh HB 16 Nhà ông Tiền Nhà ông Tiểu 280
9 Tuyến kênh HB 18 Nhà ông Chí Thiện Nhà ông Danh Dệ 200
10 Lộ Minh Hòa Cầu nhà ông Đầy Nhà ông Mít 280
11 Lộ Thạnh Hưng II - Mỹ Phú Nam Cầu Chùa Đìa Chuối Nhà ông Ngọc 150 200
12 Đường Đôn Bơ Nhà bà Hoa Nhà bà Nguyệt 200
13 Tuyến Kênh Ranh Nhà bà Hưởng Nhà ông 2 Huê 200
14 Tuyến Cây Dông Cựa Gà Nhà ông Liêm Nhà bà Lài 200
15 Lộ Minh Hòa Nhà ông Mít Nhà ông Hưng 150 200
16 Tuyến Kênh Ba Dần Nhà ông Mít Giáp ranh Xã Hưng Phú - Phước Long 200
17 Lộ tẻ Thanh Sơn Trường cấp 3 Nhà ông Ô 150 200
18 Tuyến ấp Thanh Sơn Cầu Chùa Đìa Chuối Nhà ông 4 Dựt (giáp Vĩnh Mỹ B) 200
19 Lộ tẻ ấp 20 Cầu Đình 17 Hết ấp 20 150 200
20 Tuyến Kênh Vĩnh  Phong ấp 17 Kho đạn Ngã 3 Cầu Trâu  260
21 Tuyến đường ấp 17 Ngã 3 cầu Trâu Cầu Bàu Sàng 260
22 Đường ấp 19 Ngã 3 cầu Trâu  Hết ấp 19 260
23 Lộ tẻ ấp Thanh Sơn Trường cấp 3 Giáp Thanh Sơn 150 200
V XÃ VĨNH HẬU A
1 Đường Giồng Nhãn - Gành Hào Giáp ranh phường Nhà Mát Giáp ranh xã Vĩnh Hậu 150 400
2 Đường Đê Đông Giáp ranh phường nhà Mát Cầu Kênh 7 250 500
3 Đường Đê Đông Cầu Kênh 7 Giáp ấp 13, xã Vĩnh Hậu 200 400
4 Tuyến Kênh 7 Đường Giồng Nhãn - Gò Cát Giáp Kênh Giồng Me ấp 17 250
5 Đường Kênh 9 Nhà bà năm Ánh Giáp lộ Cây Gừa 200
6 Tuyến Đông Kênh 12 Trường Tiểu học Vĩnh  Hậu B Trụ sở ấp Cây Gừa 200
7 Tuyến đường Cây Gừa Ấp Cây Gừa Nhà ông Lộc giáp phường 2 200
8 Tuyến đường Cây Gừa - Giồng Tra phía Đông Trụ sở ấp Cây Gừa Cầu Thanh Niên 200
9 Tuyến Đường Giồng Tra (phía Bắc) Cầu Thanh Niên Kênh Cây Mét giáp phường 8 200
10 Đường Kênh 7 phía Tây Lộ Giồng Nhãn Gò Cát Đê Đông 200
VI XÃ VĨNH HẬU
1 Đường Hòa Bình - Vĩnh Hậu Cầu Lung Lớn Cây xăng ông Vạn 250 350
2 Cây xăng ông Vạn Cầu Xã 300 400
3 Cầu Xã Kênh 130 250 350
4 Lộ Đê Đông Giáp xã Vĩnh Hậu A Kênh mương I (nhà ông Hàn Lê) 300 400
5 Đường Giồng Nhãn - Gành Hào Giáp ranh xã Vĩnh Hậu A Kênh mương I (nhà ông Hai Bắc) 200 400
6 Tuyến đường Hòa Bình - Vĩnh Hậu (phía Đông  kênh) Giáp thị trấn Hòa Bình Cầu 3 Thân 200
7 Nhà 9 Hiếu Kênh 130 230
8 Đường Cây Gừa Khu đất nghĩa địa Kênh 12 250
9 Đường Miễu Toàn Thắng - Cái Tràm Kênh Hòa Bình - Vĩnh Hậu Kênh 12 200
10 Đường Lung Lớn Lộ Hòa Bình -  Vĩnh Hậu Kênh Cầu Trâu 300
11 Đường Cầu Trâu Lộ Hòa Bình -  Vĩnh Hậu Nhà ông Danh Tâm 250
12 Đường Mương 6 Nhà ông Cường Nhà ông Thừa 200
13 Đường Mương 8 Nhà ông Sơn Nhà ông Đáng 200
14 Đường Kênh Tế II Kênh Cây Gừa Nhà ông Nhơn 200
15 Đường Kênh Làng Hưu Kênh Cây Gừa Nhà ông Vĩnh 200
16 Đường Nam Kênh Trường Sơn Cầu Xã Kênh Mương 1 250
17 Đường 5M4 Lộ Hòa Bình -  Vĩnh Hậu Kênh 8 200
VII XÃ VĨNH MỸ A
1 Đoạn chợ Vĩnh Mỹ A
(lộ giao thông nông thôn)
Cầu chợ Cầu ông Nghĩa 260 300
2 Cầu chợ Cầu Bánh Bò 260 300
3 Cầu chợ Hết ranh đất Trường Tiểu học Vĩnh Mỹ A 260 300
4 Cầu chợ Cầu ông Bảy Chà 260 300
5 Cầu chợ Nghĩa địa Phước Hải 220 300
6 Đường Vĩnh Mỹ A - Vĩnh Thịnh Nghĩa địa Phước Hải Giáp ranh xã Vĩnh Thịnh 150 200
7 Cầu 6 Tập Nghĩa địa Phước Hải 300
8 Nghĩa địa Phước Hải Kênh Tàu Lang 300
9 Kênh Tàu Lang Rạch Vinh 250
10 Rạch Vinh Cảng Cầu Bà Cồng 200
11 Ngã Ba Lung Lớn Cầu Vĩnh Thạnh, Vĩnh Hậu 150 250
12 Cầu Sáu Tập (ấp 15a) Ngã Ba Xóm Lung 150 200
13 Trường Tiểu học Vĩnh Mỹ A 2 Giáp ấp Vĩnh Bình - xã Vĩnh Thịnh 150 200
14 Ngã 3 Xóm Lung Giáp ranh xã Vĩnh Thịnh 200
15 Ngã ba nhà ông Ruộng Nhà thờ ấp Châu Phú 150 200
16 Ngã 3 nhà ông Quân Nghĩa địa đất thánh 200
17 Cầu ông Tẳng Lộ Hòa Bình - Vĩnh Mỹ A 200
18 Ngã tư Đình Nhà ông Thịnh 300
19 Đập Cây Trương (giáp ranh thị trấn Hòa Bình) Ngã ba Lung Lớn 250
20 Ngã ba Cầu Bánh Bò (Châu Phú) Nhà ông Phan Văn Phần 200
VIII XÃ VĨNH THỊNH
1 Tuyến lộ Xóm Lung - Cái Cùng Cầu Đê Trường Sơn - ấp Vĩnh Lạc Giáp ấp Vĩnh Hội - xã Vĩnh Mỹ A 180 200
2 Chợ Cống Cái Cùng Đê Trường Sơn Cầu Chữ Thập Đỏ 600 800
3 Đường Mương 7 Cầu Vĩnh Tiến Đê Trường Sơn 200 250
4 Đường Kinh Tế Cầu Vĩnh Hòa Đê Trường Sơn ấp Vĩnh Mới 200 350
5 Đường Giồng Nhãn - Gành Hào Cầu Đê Trường Sơn - ấp Vĩnh Lạc Giáp ấp Vĩnh Mẫu - xã Vĩnh Hậu 200 300
6 Tuyến Kênh Bảy Hồng Ấp Vĩnh Bình Ấp Vĩnh  Hòa 200
7 Đường Kinh 4 ngang trụ sở xã cũ Cầu ấp Vĩnh Lập Cầu Vĩnh Hòa 250 300
8 Tuyến 500 Ấp Vĩnh  Lạc Ấp Vĩnh Tiến 200
9 Tuyến lộ nhựa Cầu Chữ Thập Đỏ Kênh Đông 250 300
10 Đường Vĩnh Hòa Cầu Vĩnh Hòa Ấp Vĩnh Tân, xã Vĩnh Mỹ A 150 200
11 Tuyến Đê Đông Ấp Vĩnh Lạc, xã Vĩnh Thịnh Đến Cầu Mương I 220 300
12 Tuyến lộ Vĩnh Hòa - Vĩnh Kiểu Cầu Vĩnh Hòa giáp ấp Vĩnh Tân, xã Vĩnh Mỹ A Cầu Lung Lớn ấp Vĩnh Thạnh - xã Vĩnh Hậu 160 200
13 Tuyến đường Kim Em Kênh ấp Vĩnh Hòa Mương I (giáp xã Vĩnh Hậu) 200
14 Tuyến Học Máu Ấp Vĩnh Mới Mương I (giáp xã Vĩnh Hậu) 200
15 Đường nhà ông Hai Thắng Cầu Vĩnh Tiến Giáp cầu Vĩnh Thành - xã Vĩnh Mỹ A 150 200
16 Đường hậu cơ quan Đê Trường Sơn Hạt Kiểm lâm liên huyện (ấp Vĩnh Lạc) 300 360

HĐND TỈNH BẠC LIÊU

(XEM TIẾP CÔNG BÁO SỐ 03 + 04)

Mục lục Bấm để đi tới điều