vanban.org

Nghị quyết số 24/2010/NQ-HĐND Về việc sửa đổi bổ sung và ban hành mới một số loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Quảng Trị

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Quảng Trị Ban hành 10/12/2010 Hiệu lực 01/01/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 1 phiên bản · 15 năm
Nghị quyết số 24/2010/NQ-HĐND Về việc sửa đổi bổ sung và ban hành mới một số loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 24/2010/NQ-HĐND
24/12/201631/2016/NQ-HĐNDChưa hợp nhất 01/01/2011Bản gốcBan hành mới Hiện hành
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ — Văn thư vanban.org

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG TRỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 24/2010/NQ-HĐND

Đông Hà, ngày 10 tháng 12 năm 2010

NGHỊ QUYẾT

Về việc Sửa đổi, bổ sung và ban hành mới một số> loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Quảng Trị

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ

KHOÁ V- KỲ HỌP THỨ 22

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Pháp lệnh Phí, lệ phí số 38/2001/UBTVQH ngày 28 tháng 8 năm 2001 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội;

Trên cơ sở xem xét Đề án kèm theo Tờ trình số 3787/TTr-UBND ngày 12 tháng 11 năm 2010 của UBND tỉnh về việc Sửa đổi, bổ sung và ban hành mới một số loại phí, lệ phí thuộc thẩm quyền HĐND tỉnh quy định; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế- Ngân sách và ý kiến của đại biểu HĐND tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Ban hành kèm theo nghị quyết này là quy định về việc sửa đổi, bổ sung và ban hành mới một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.

Điều 2. Nghị quyết có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua. Các khoản phí và lệ phí đã được HĐND tỉnh quy định trước đây trái với Nghị quyết này đều bị bãi bỏ.

Điều 3. Giao UBND tỉnh hướng dẫn và tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.

Thường trực HĐND, các Ban của HĐND và đại biểu HĐND tỉnh phối hợp với Uỷ ban MTTQVN tỉnh và các tổ chức thành viên của Mặt trận giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này được HĐND tỉnh Quảng Trị khoá V, kỳ họp thứ 22 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2010 và có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2011./.

CHỦ TỊCH
Lê Hữu Phúc

QUY ĐỊNH

VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG VÀ BAN HÀNH MỚI

MỘT SỐ> LOẠI PHÍ, LỆ PHÍ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ

(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 24/2010/NQ-HĐND

ngày 10 tháng 12 năm 2010 của HĐND tỉnh)

I. VỀ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG CÁC LOẠI PHÍ, LỆ PHÍ

1. Phí trông giữ xe đạp, xe máy theo lần gửi tại khu vực chợ Đông Hà.

- Phí trông giữ xe đạp theo lần gửi: 1.000 đ/lần gửi

- Phí trông giữ xe máy theo lần gửi: 2.000 đ/lần gửi

- Các nội dung khác giữ nguyên như quy định tại Nghị quyết số 10b/2003/NQ-HĐND ngày 30/7/2003 của HĐND tỉnh.

2. Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất

+ Đối với hộ gia đình, cá nhân: 50.000 đ/hồ sơ

+ Đối với tổ chức: 200.000 đ/hồsơ

Miễn nộp phí cho hộ gia đình, cá nhân khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp theo chủ trương đồn điền đổi thửa của Nhà nước.

Tỷ lệ để lại: Cơ quan thu được trích lại 70% trên tổng số phí thu được để thực hiện nhiệm vụ thu phí, phần còn lại (30%) nộp ngân sách nhà nước.

3. Phí thẩm định cấp phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp

- Mức thu 3.000.000 đồng/1 lần thẩm định. Trường hợp cấp đổi lại giấy phép thì áp dụng mức thu bằng 1.500.000 đồng/1 lần thẩm định;

- Quy định tỷ lệ để lại và nộp ngân sách nhà nước: Cơ quan thu phí được trích lại 90% trên tổng số phí thu được để thực hiện các nhiệm vụ chi theo quy định, phần còn lại nộp ngân sách nhà nước.

4. Lệ phí chứng minh nhân dân

Mức thu (Không bao gồm tiền ảnh của người được cấp chứng minh nhân dân) như sau: Cấp lại, đổi chứng minh nhân dân: 6.000 đồng/lần cấp;

- Miễn thu lệ phí chứng minh nhân dân đối với các trường hợp: bố, mẹ, vợ (Hoặc chồng) của liệt sĩ, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ; thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh; công dân thuộc xã, thị trấn vùng cao theo qui định của Uỷ ban Dân tộc;

- Miễn thu khi cấp mới chứng minh nhân dân, bao gồm cả trường hợp cấp chứng minh nhân dân do hết hạn sử dụng;

- Quy định tỷ lệ để lại: Cơ quan thu lệ phí được trích lại 70% trên tổng số lệ phí thu được để thực hiện các nhiệm vụ chi theo quy định, phần còn lại nộp ngân sách nhà nước.

5. Lệ phí đăng ký cư trú (Lệ phí hộ khẩu)

Lệ phí đăng ký cư trú là khoản thu đối với người thực hiện đăng ký, quản lý cư trú với cơ quan đăng ký, quản lý cư trú theo quy định của pháp luật về cư trú.

- Mức thu như sau:

S TTDanh mục lệ phíĐơn vị tínhMức thu
Thành phố Đông HàKhu vực miền núi, hải đảoKhu vực khác
1Đăng ký thường trú, tạm trú cả hộ hoặc một người nhưng không cấp sổ hộ khẩu, sổ tạm trú.Đồng/lần đăng ký10.0003.0005.000
2Cấp lại, đổi sổ hộ khẩu, sổ tạm trúĐồng/lần đăng ký15.0005.0007.000
3Cấp đổi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú theo yêu cầu của chủ hộ vì lý do nhà nước thay đổi địa giới hành chính, tên đường phố, số nhàĐồng/lần đăng ký8.0003.0004.000
4Đính chính các thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú (Không thu lệ phí đối với trường hợp đính chính lại địa chỉ do nhà nước thay đổi địa giới hành chính, đường phố, số nhà, xóa tên trong số hộ khẩu, sổ tạm trú)Đồng/lần cấp5.0002.0003.000

- Miễn thu lệ phí đăng ký cư trú khi cấp mới theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với:

+ Cấp sổ hộ khẩu gia đình;

+ Cấp giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể;

+ Cấp giấy đăng ký tạm trú có thời hạn;

- Miễn thu lệ phí đăng ký cư trú đối với các trường hợp: bố, mẹ, vợ (Hoặc chồng) của liệt sĩ, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ; thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh; công dân hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an trở về khi đăng ký hộ khẩu trở lại; công dân thuộc xã, thị trấn vùng cao theo qui định của Uỷ ban Dân tộc;

- Quy định tỷ lệ để lại: Cơ quan thu lệ phí được trích lại 70% trên tổng số lệ phí thu được để thực hiện các nhiệm vụ chi theo quy định, phần còn lại nộp ngân sách nhà nước.

6. Học phí

- Bãi bỏ mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục ngoài công lập quy định tại Nghị quyết số 06/2007/NQ-HĐND ngày 12/4/2010 và Nghị quyết số 13/2010/NQ-HĐND ngày 23/7/2010 của HĐND tỉnh;

- Bãi bỏ quy định của HĐND tỉnh về mức thu tiền đóng góp xây dựng trường học tại điểm b mục 1.6 Điều 1 của Nghị quyết số 06/2007/NQ-HĐND;

- Mức thu năm học 2010- 2011 (Gồm cả trường THPT chuyên Lê Quý Đôn).

STTCơ sở giáo dụcThành phố, thị xã, thị trấn, huyện đồng bằng, trung duNông thôn (đồng bằng, trung du)Miền núi, thị trấn huyện miền núi
1Mầm non (Đồng/học sinh/tháng)120.00050.00030.000
2Trung học cơ sở, bổ túc cơ sở (Đồng/học sinh/tháng)50.00030.00010.000
3Trung học phổ thông (Đồng/học sinh/tháng)80.00050.00020.000
4Bổ túc Trung học phổ thông (Đồng/học sinh/tháng)100.00080.00040.000
5Dạy nghề học sinh Trung học cơ sở (Đồng/học sinh/chứng chỉ)100.000100.000100.000
6Dạy nghề học sinh Trung học phổ thông (Đồng/học sinh/khoá học)100.000100.000100.000
7Bằng tốt nghiệp (Đồng/bản chính, bản sao)12.00012.00012.000

- Đối tượng miễn, giảm học phí áp dụng theo Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ Quy định về việc miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010- 2011 đến năm học 2014- 2015;

- Từ năm học 2011- 2012 trở đi: HĐND tỉnh uỷ quyền cho UBND tỉnh điều chỉnh mức thu học phí theo theo chỉ số giá tiêu dùng tăng bình quân hàng năm do Bộ Kế hoạch và Đầu tư thông báo;

- Các nội dung khác giữ nguyên như quy định tại Nghị quyết số 06/2007/NQ-HĐND ngày 12/4/2007 và Nghị quyết số 13/2010/NQ-HĐND ngày 23/7/2010 của HĐND tỉnh.

7. Phí sử dụng bến xe khách

- Mức thu như sau:

STTDanh mục các loại phíMức thu (đồng)
IPhí đỗ đậu xe tại bến (Đồng/xe/ghế) 
 Xe chạy tuyến có cự ly: 
1Dưới 50 km1.200
2Từ 50 km đến dưới 100 km1.800
3Từ 100 km đến dưới 500 km2.000
4Từ 500 km trở lên3.500
IIPhí vệ sinh bến bãi 
 Xe có xếp dỡ hàng hoá (Đồng/xe/lượt)10.000
IIIPhí xe ghé bến trả hàng, trả khách (Đồng/xe/lượt) 
1Xe tắc xi các loại3.000
2Xe khách dưới 15 ghế10.000
3Xe khách từ 15 ghế đến dưới 30 ghế15.000
4Xe khách từ 30 ghế trở lên20.000
5Xe tải dưới 5 tấn10.000
6Xe tải từ 5 tấn đến dưới 10 tấn15.000
7Xe tải từ 10 tấn trở lên20.000
IVPhí ô tô tạm dừng, tạm đỗ (Đồng/xe/lần)8.000
VPhí trông giữ xe ô tô ngày, đêm (Đồng/xe/lượt) 
1Phí trông giữ xe ô tô ban ngày 
-Xe ô tô khách dưới 12 chỗ ngồi15.000
-Xe ô tô khách 12 chỗ ngồi trở lên20.000
-Xe ô tô tải dưới 10 tấn15.000
-Xe ô tô tải trên 10 tấn20.000
-Xe sơ mi rơ móoc25.000
2Phí trông giữ xe ô tô ban đêm 
-Xe ô tô khách dưới 12 chỗ ngồi25.000
-Xe ô tô khách 12 chỗ ngồi trở lên30.000
-Xe ô tô tải dưới 10 tấn25.000
-Xe ô tô tải trên 10 tấn30.000
-Xe Scơ mi rơ móoc40.000
3Phí trông giữ xe ô tô cả ngày và đêm 
-Xe ô tô khách dưới 12 chỗ ngồi35.000
-Xe ô tô khách 12 chỗ ngồi trở lên40.000
-Xe ô tô tải dưới 10 tấn35.000
-Xe ô tô tải trên 10 tấn40.000
-Xe sơ mi rơ móoc40.000

- Quy định tỷ lệ để lại: Sau khi nộp thuế theo quy định, cơ quan thu được để lại 100% số thu để thực hiện nhiệm vụ theo quy định.

8. Phí sử dụng Cảng cá (Trừ Cảng cá đảo Cồn cỏ)

- Mức thu như sau:

STTĐối tượng thuĐơn vị tínhMức thu (Đồng)
IPHÍ TÀU, THUYỀN NGHỀ CÁ CẬP CẢNG  
1Tàu, thuyền có công suất từ 13 CV đến 30 CVĐồng/chiếc/lượt8.000
2Tàu, thuyền có công suất từ 31 CV đến 90 CV-nt-15.000
3Tàu, thuyền có công suất từ 91 CV đến 200 CV-nt-25.000
4Tàu, thuyền có công suất lớn hơn 200 CV trở lên-nt-40.000
IIPHÍ TÀU, THUYỀN VẬN TẢI CẬP CẢNG  
1Trọng tải dưới 5 tấnĐồng/chiếc/lượt10.000
2Trọng tải 5 tấn đến 10 tấn-nt-20.000
3Trọng tải 10 tấn đến 100 tấn-nt-50.000
4Trọng tải trên 100 tấn-nt-80.000
IIIPHÍ CÁC LOẠI PHƯƠNG TIỆN RA VÀO CẢNG  
1Ô tô có trọng tải dưới 2,5 tấnĐồng/chiếc/lượt5.000
2Ô tô có trọng tải từ 2,5 đến dưới 5 tấn-nt-10.000
3Ô tô có trọng tải từ 5 tấn đến dưới 10 tấn-nt-15.000
4Ô tô có trọng tải 10 tấn trở lên-nt-25.000
5Ô tô lưu bãi qua đêm để chờ bốc hàng tại CảngĐồng/chiếc/Ngày đêm15.000
6Xe thô sơ (Xe ba gác, xích lô, xe máy) không chở hàngĐồng/chiếc/lượt1.000
7Xe thô sơ (Xe ba gác, xích lô, xe máy) có chở hàngĐồng/chiếc/lượt2.000
8Xe ô tô dưới 12 chỗ ngồiĐồng/chiếc/lượt10.000
9Xe ô tô trên 12 chỗ ngồiĐồng/chiếc/lượt15.000
10Các phương tiện trên vận tải nội bộ trong Cảng cáĐồng/chiếc/lượt50% mức thu trên
IVPHÍ CHO THUÊ MẶT BẰNG  
1Thuê mặt bằng làm dịch vụ mua bán cá (Từ 200m2 trở xuống chưa xây dựng) tại các địa điểm cách tim cầu cảng chính không quá 120 mĐồng/m2/tháng2.000
2Thuê mặt bằng làm dịch vụ mua bán cá (Từ 200m2 trở xuống chưa xây dựng) tại các địa điểm còn lạiĐồng/m2/tháng1.500
3Thuê mặt bằng trong khu chợ cá (Đã được xây dựng hoàn chỉnh)-nt-8.000
4Thuê mặt bằng làm cơ sở sản xuất nước đá tại các địa điểm cách tim cầu cảng chính không quá 120m-nt-3.000
5Thuê mặt bằng làm cơ sở sản xuất nước đá tại các địa điểm còn lại-nt-2.000
6Thuê mặt bằng để xây dựng các xưởng sản xuất, đóng mới và sửa chữa tàu thuyền, chế biến thủy sản với diện tích trên 1.000m2 tại khu quy hoạch.-nt-1.000
7Thuê mặt bằng làm dịch vụ khác-nt-2.000
8Thuê mặt bằng làm dịch vụ, kinh doanh xăng dầu-nt-3.000
9Sử dụng mặt bằng không có mái che, thời gian dưới 1 thángĐồng/m2/ngày200
10Sử dụng mặt bằng đã được đầu tư hoàn chỉnh ngoài chợ cáĐồng/m2/ngày1.000
VPHÍ CÁC LOẠI HÀNG HÓA QUA CẢNG  
1Hàng hoá thuỷ sản qua cảngĐồng/tấn10.000
2Dịch vụ nước đá qua cảng-nt-3.000
3Các loại hàng hoá khác-nt-4.000
4Hàng hoá là ContainerĐồng/Container30.000
VPHÍ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG  
1Các tập thể, hộ kinh doanh thủy sản có lượng rác thải trên 1m3/thángĐồng/hộ/tháng60.000/m3
2Các hộ kinh doanh thủy sản có lượng rác thải từ 0,5- 1m3/tháng-nt-20.000
3Các hộ kinh doanh thủy sản có lượng rác thải dưới 0,5 m3/tháng-nt-10.000
4Các hộ kinh doanh các mặt hàng khác-nt-10.000
5Phí vệ sinh bến bãi hàng hoá thuỷ sản qua cảngĐồng/tấn2.000
6Phí vệ sinh bến bãi hàng hoá khác qua cảngĐồng/tấn500

- Quy định tỷ lệ để lại: Cơ quan thu phí được trích lại 90% trên tổng số phí thu được để thực hiện các nhiệm vụ chi theo quy định, phần còn lại (10%) nộp ngân sách nhà nước.

II. BAN HÀNH MỚI CÁC LOẠI PHÍ, LỆ PHÍ

1. Lệ phí trước bạ đối với xe ôtô dưới 10 chỗ ngồi (Kể cả lái xe)

- Mức thu 10% của giá trị xe ôtô, áp dụng cho cả trường hợp nộp lệ phí trước bạ lần đầu và lần thứ hai trở đi.

2. Lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực

- Mức thu:

+ Cấp bản sao từ sổ gốc: 2.000 đồng/bản;

+ Chứng thư bản sao từ bản chính: 2.000 đồng/trang; từ trang thứ 3 trở lên thì mỗi trang thu 1.000 đồng/trang và tối đa thu không quá 70.000 đồng/bản;

+ Chứng thực chữ ký: 5.000 đồng/trường hợp;

- Miễn thu lệ phí hộ tịch cấp bản gốc cho những đối tượng cấp lần đầu, cấp mới, thay mới theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

- Quy định tỷ lệ để lại: Cơ quan thu lệ phí được trích lại 70% trên tổng số phí thu được để thực hiện các nhiệm vụ chi theo quy định, phần còn lại (30%) nộp ngân sách nhà nước.

3. Lệ phí cấp Giấy quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

- Mức thu:

+ Trường hợp cấp Giấy quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (Không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất):

Đối với hộ gia đình, cá nhân: 20.000 đ/giấy

Đối với tổ chức: 100.000 đ/giấy

+ Trường hợp cấp Giấy quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (Có nhà và tài sản khác gắn liền với đất):

Đối với hộ gia đình, cá nhân: 50.000 đ/giấy

Đối với tổ chức: 300.000 đ/giấy

- Đối tượng được miễn:

+ Miễn nộp lệ phí Giấy chứng nhận cho các đối tượng hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn; trừ các hộ gia đình, cá nhân tại các phường nội thành thuộc thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh được cấp Giấy chứng nhận ở nông thôn;

+ Miễn nộp lệ phí cho các đối tượng hộ gia đình, cá nhân khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp theo chủ trương đồn điền đổi thửa của Nhà nước;

+ Miễn lệ phí cấp giấy Chứng nhận quyền sử dụng đất có nhà và tài sản khác gắn liền với đất cho các đối tượng hộ nghèo và gia đình chính sách khi nhà nước và các tổ chức xã hội hỗ trợ xây dựng về nhà ở và đất ở;

+ Miễn nộp lệ phí đối với trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trước ngày 10/12/2009 (Ngày Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 có hiệu lực thi hành) mà có nhu cầu cấp đổi lại Giấy chứng nhận;

- Quy định tỷ lệ để lại: Cơ quan thu lệ phí được trích lại 70% trên tổng số phí thu được để thực hiện các nhiệm vụ chi theo quy định, phần còn lại (30%) nộp ngân sách nhà nước;

- Bãi bỏ các mức thu lệ phí địa chính cấp mới, đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quy định tại Nghị quyết số 06/2007/NQ-HĐND ngày 12/4/2007 của HĐND tỉnh.

4. Phí khai thác và sử dụng tư liệu đo đạc- bản đồ

- Mức thu:

+ Bản đồ địa chính cơ sở dạng giấy tỷ lệ 1/10.000: 50.000 đồng/01 tờ bản đồ;

+ Bản đồ địa chính cơ sở dạng số tỷ lệ 1/10.000: 100.000 đồng/01 tờ bản đồ;

+ Bản đồ địa hình dạng giấy tỷ lệ 1/10.000: 100.000 đồng/01 tờ bản đồ;

+ Bản đồ địa hình dạng số tỷ lệ 1/10.000: 200.000 đồng/01 tờ bản đồ.

+ Tư liệu trắc địa điểm toạ độ:

Hạng III, hạng IV (Địa chính cơ sở): 100.000 đ/điểm;

Địa chính I: 100.000 đ/điểm;

Địa chính II: 80.000 đ/điểm;

- Quy định tỷ lệ để lại: Cơ quan thu phí được trích lại 60% trên tổng số phí thu được để thực hiện các nhiệm vụ chi theo quy định, phần còn lại (40%) nộp ngân sách nhà nước.

5. Lệ phí cấp giấy phép hoạt động điện lực

- Mức thu: 300.000 đ/giấy phép. Trường hợp gia hạn, sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động điện lực thì áp dụng mức thu bằng 50% mức cấp giấy phép mới;

- Quy định tỷ lệ để lại: Cơ quan thu phí được trích lại 70% trên tổng số phí thu được để thực hiện các nhiệm vụ chi theo quy định, phần còn lại (30%) nộp ngân sách nhà nước./.

CHỦ TỊCH
Lê Hữu Phúc
Mục lục Bấm để đi tới điều