vanban.org

Nghị quyết số 23/2024/NQ-HĐND Quy định chính sách hỗ trợ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/07/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/07/2026
Hậu Giang Ban hành 10/12/2024 Hiệu lực 20/12/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 1 năm
Nghị quyết số 23/2024/NQ-HĐND Quy định chính sách hỗ trợ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang · 23/2024/NQ-HĐND
10/07/202638/2026/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 20/12/2024Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 10/07/2026 — Văn thư vanban.org

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 23/2024/NQ-HĐND

Hậu Giang, ngày 10 tháng 12 năm 2024

NGHỊ QUYẾT

Quy định chính sách hỗ trợ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang ___________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG
KHÓA X KỲ HỌP THỨ 23

Xét Tờ trình số 170/TTr-UBND ngày 25 tháng 11 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo Nghị quyết quy định chính sách hỗ trợ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng và nguyên tắc hỗ trợ

1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định chính sách hỗ trợ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.

2. Đối tượng áp dụng

a) Các doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp;

b) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan tới quản lý, đầu tư và hoạt động của cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.

3. Nguyên tắc hỗ trợ

a) Chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp sử dụng kinh phí được hỗ trợ từ nguồn vốn ngân sách nhà nước phải sử dụng đúng mục đích, đúng chế độ, có trách nhiệm phối hợp với đơn vị được cấp có thẩm quyền giao thực hiện thủ tục thanh toán, quyết toán vốn theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành; đồng thời chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan chức năng có thẩm quyền.

b) Việc hỗ trợ chỉ được thực hiện khi chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp thực hiện hoàn thành các công trình hạ tầng kỹ thuật thiết yếu của cụm công nghiệp và được cơ quan có thẩm quyền nghiệm thu theo quy định pháp luật.

Điều 2. Hỗ trợ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp

1. Điều kiện hỗ trợ

Chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp được hỗ trợ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp phải đáp ứng các điều kiện sau:

a) Cụm công nghiệp nằm trong Phương án phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh đã được cấp thẩm quyền phê duyệt hoặc cho phép bổ sung trong từng thời kỳ.

b) Cụm công nghiệp được Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập, mở rộng theo quy định.

c) Cụm công nghiệp phải được thực hiện đúng trình tự đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 32/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2024 của Chính phủ về quản lý, phát triển cụm công nghiệp.

d) Cụm công nghiệp tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn.

2. Nội dung hỗ trợ

Hỗ trợ đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật thiết yếu của cụm công nghiệp tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn.

3. Mức hỗ trợ

Hỗ trợ tối đa 30% tổng mức vốn đầu tư của dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp. Mức hỗ trợ không quá 50 tỷ đồng/cụm công nghiệp đối với địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và không quá 30 tỷ đồng/cụm công nghiệp đối với địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn. Kinh phí hỗ trợ không tính vào tổng mức đầu tư của dự án để tính giá cho thuê lại đất, giá sử dụng hạ tầng đối với các dự án đầu tư trong cụm công nghiệp. Chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp có trách nhiệm quản lý, sửa chữa, vận hành thường xuyên các công trình hạ tầng kỹ thuật được hỗ trợ để phục vụ hoạt động chung của cụm công nghiệp.

4. Phương thức hỗ trợ

Ngân sách nhà nước hỗ trợ đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư công và Luật Ngân sách nhà nước.

5. Nguồn kinh phí thực hiện: Ngân sách địa phương.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết theo quy định pháp luật.

2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. 

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang Khóa X Kỳ họp thứ 23 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2024 và có hiệu lực từ ngày 20 tháng 12 năm 2024./.

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Trần Văn Huyến

Mục lục Bấm để đi tới điều