vanban.org

Nghị quyết số 23/2012/NQ-HĐND Về kế hoạch phân bổ vốn đầu tư xây dựng cơ bản sử dụng nguồn vốn ngân sách do tỉnh quản lý năm 2013

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2014
Quảng Trị Ban hành 19/12/2012 Hiệu lực 19/12/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 01/01/2014 — Văn thư vanban.org

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG TRỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 23/2012/NQ-HĐND

Quảng Trị, ngày 19 tháng 12 năm 2012

NGHỊ QUYẾT

Về kế hoạch phân bổ vốn đầu tư xây dựng cơ bản sử dụng nguồn vốn ngân sách do tỉnh quản lý năm 2013

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ

KHÓA VI, KỲ HỌP THỨ 6

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Thực hiện Công văn số 8516/BKHĐT-TH ngày 24 tháng 10 năm 2012 về việc dự kiến kế hoạch đầu tư nguồn ngân sách nhà nước và trái phiếu Chính phủ năm 2013 và Công văn số 9461/BKHĐT-TH ngày 15 tháng 11 năm 2012 về việc điều chỉnh kế hoạch đầu tư nguồn ngân sách nhà nước năm 2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;

Xét Tờ trình số 3851/TTr-UBND ngày 10 tháng 12 năm 2012 và Báo cáo của UBND tỉnh về tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản năm 2012 và Kế hoạch sử dụng vốn ngân sách do tỉnh quản lý năm 2013; Công văn số 3893/UBND-TM ngày 13 tháng 12 năm 2012 của UBND tỉnh về việc điều chỉnh số liệu xây dựng cơ bản kế hoạch năm 2013; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến của đại biểu HĐND tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thông qua kế hoạch phân bổ vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm 2013 của tỉnh sử dụng vốn ngân sách với các nội dung chủ yếu sau:

1. Tổng vốn ngân sách do địa phương quản lý trong kế hoạch 2013 là 312.900 triệu đồng, bao gồm: (có phụ lục kèm theo)

a) Vốn đầu tư trong cân đối: 297.900 triệu đồng, trong đó:

- Vốn cân đối theo tiêu chí:182.900 triệu đồng;

- Hỗ trợ doanh nghiệp công ích: 1.000 triệu đồng;

- Vốn đầu tư từ tiền sử dụng đất: 114.000 triệu đồng.

b) Vốn xổ số kiến thiết:15.000 triệu đồng.

2. Việc phân bổ nguồn vốn do địa phương quản lý trong kế hoạch 2013 được thực hiện theo các nguyên tắc sau:

a) Phân bổ, bố trí nguồn vốn đầu tư theo đúng tinh thần Chỉ thị số 1792/CT-TTg ngày 15 tháng 10 năm 2011 về tăng cường quản lý đầu tư từ vốn ngân sách nhà nước và vốn trái phiếu Chính phủ và Chỉ thị số 27/CT-TTg ngày 10 tháng 10 năm 2012 về những giải pháp chủ yếu khắc phục tình trạng nợ đọng xây dựng cơ bản tại các địa phương của Thủ tướng Chính phủ, cụ thể:

- Ưu tiên bố trí vốn để xử lý nợ đọng xây dựng cơ bản của các dự án đã có khối lượng tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2011 trong kế hoạch phân bổ vốn đầu tư từ ngân sách địa phương; bảo đảm hàng năm trước ngày 20 tháng 5 phải xử lý được ít nhất 30% khối lượng nợ đọng xây dựng cơ bản;

- Tập trung bố trí vốn cho các công trình, dự án đã hoàn thành và bàn giao, đưa vào sử dụng trong năm 2012 nhưng chưa được bố trí đủ vốn; các dự án dự kiến hoàn thành trong năm 2013;

- Số vốn còn lại (nếu có) bố trí cho một số dự án đang thực hiện hoặc dự án khởi công mới nhưng phải hạn chế tối đa. Dự án khởi công mới phải là dự án thực sự cấp bách, có đầy đủ các thủ tục đầu tư theo các quy định về quản lý đầu tư và xây dựng, được cấp có thẩm quyền phê duyệt chính thức trước ngày 31 tháng 10 năm 2012; phải bảo đảm vốn bố trí cho từng công trình, dự án để hoàn thành từ ngày khởi công đến khi bàn giao đưa vào sử dụng tối đa là 05 năm đối với dự án nhóm B; 03 năm đối với dự án nhóm C;

- Vốn Trung ương hỗ trợ có mục tiêu, vốn Chương trình mục tiêu quốc gia và vốn trái phiếu Chính phủ, sau khi có thông báo chính thức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, UBND tỉnh xây dựng phương án phân khai, báo cáo Thường trực HĐND tỉnh giao các Ban Thẩm tra xem xét thống nhất để thực hiện và báo cáo HĐND tỉnh tại kỳ họp gần nhất.

b) Về phạm vi sử dụng nguồn vốn:

- Đối với nguồn vốn do tỉnh quản lý: Đầu tư cho các ngành, lĩnh vực theo quy định tại Nghị quyết số 19/2010/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2010 của HĐND tỉnh khóa V về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2011 - 2015; đảm bảo tỷ lệ đầu tư 20% cho giáo dục - đào tạo theo Nghị quyết số 37/2004/QH11 ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Quốc hội; lồng ghép các nguồn vốn đầu tư, bảo đảm tỷ lệ bố trí 5% hỗ trợ đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng phù hợp với tiêu chí nông thôn mới. Bố trí vốn thực hiện các Đề án, Nghị quyết của HĐND tỉnh để hỗ trợ xây dựng y tế cơ sở; các thiết chế văn hóa cơ sở; kiên cố hóa trường lớp học; hỗ trợ xây dựng trường mầm non đạt chuẩn; đề án giảm nghèo bền vững đối với các xã, thôn, bản, vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh Quảng Trị có tỷ lệ hộ nghèo cao.

Đối với việc hỗ trợ thực hiện Nghị quyết số 13/2010/NQ-HĐND để xây dựng trường mầm non đạt chuẩn và Nghị quyết số 05/2009/NQ-HĐND để xây dựng thiết chế văn hóa cơ sở, phân cấp trực tiếp cho các huyện, thành phố, thị xã quản lý.

- Đối với vốn phân cấp cho các huyện, thành phố, thị xã quản lý:

- UBND các huyện, thành phố, thị xã phân bổ, bố trí nguồn vốn được tỉnh phân cấp bảo đảm tỷ lệ 20% đầu tư cho giáo dục - đào tạo theo quy định; lồng ghép với nhiều nguồn vốn đầu tư khác để bảo đảm tỷ lệ bố trí 30% vốn đầu tư do địa phương quản lý hỗ trợ đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng phù hợp với tiêu chí nông thôn mới. Đối ứng các dự án ODA về đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng do các huyện làm chủ đầu tư theo Quyết định số 60/2010/QĐ-TTg ngày 30 tháng 9 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ.

c) Danh mục các chương trình, dự án đầu tư; vốn đầu tư phân bổ cho từng công trình, dự án và cân đối ngân sách cho các huyện, thành phố, thị xã theo các Biểu đính kèm Nghị quyết.

Điều 2. Các giải pháp chủ yếu

1. Tiếp tục quán triệt và tổ chức thực hiện đúng các nguyên tắc về quản lý và phân cấp đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước:

- Việc xây dựng kế hoạch đầu tư, các chương trình, dự án đầu tư phải bám sát mục tiêu, nhiệm vụ kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2013; định hướng kế hoạch 5 năm 2011 - 2015, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2020 của tỉnh, của các ngành và các huyện, thành phố, thị xã;

- Tiếp tục rà soát lại quy mô, các hạng mục, tiến độ thực hiện, nguồn vốn bố trí đối với các dự án để đảm bảo cân đối được nguồn vốn thực hiện trong thời gian quy định theo đúng Chỉ thị số 1792/CT-TTg ngày 15 tháng 10 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ;

- Quản lý chặt chẽ vốn đầu tư của các dự án, thông báo vốn đến từng hạng mục công trình, từng gói thầu; ưu tiên bố trí vốn cho các hạng mục đã hoàn thành, các hạng mục chuyển tiếp; không bố trí vốn cho các hạng mục mới khi các hạng mục chuyển tiếp chưa bố trí đủ vốn;

- Tăng cường trách nhiệm của các ngành, các cấp trong việc kiểm soát phạm vi, mục tiêu, quy mô đầu tư của từng dự án. Người ký quyết định đầu tư không xác định rõ nguồn vốn và khả năng cân đối được nguồn vốn để thực hiện dự án, phải chịu trách nhiệm về những tổn thất gây ra.

2. Thực hiện đồng bộ, hiệu quả các giải pháp tổ chức điều hành thực hiện kế hoạch đầu tư từ nguồn vốn ngân sách do địa phương quản lý năm 2013 của tỉnh:

- Đẩy nhanh tiến độ thực hiện và giải ngân các nguồn vốn đầu tư ngay từ khi được giao kế hoạch. Nâng cao vai trò, trách nhiệm của chính quyền các cấp, chỉ đạo các Trung tâm Phát triển quỹ đất triển khai thực hiện công tác giải phóng mặt bằng, bàn giao mặt bằng sạch để thi công các dự án;

- Các Sở, Ban ngành được phân công làm nhiệm vụ chủ đầu tư phải chủ động thông báo kế hoạch đầu tư của các chương trình, dự án trong kế hoạch năm 2013 của tỉnh cho UBND các huyện, thành phố, thị xã và UBND các xã, phường, thị trấn, nơi triển khai dự án. UBND các huyện, thành phố, thị xã kiện toàn và nâng cao năng lực của bộ phận quản lý, theo dõi và tổng hợp các nguồn vốn đầu tư phát triển; tổ chức lồng ghép các nguồn vốn đầu tư để sử dụng vốn có hiệu quả, khắc phục tình trạng đầu tư chồng chéo, gây lãng phí vốn đầu tư;

- Tăng cường năng lực quản lý dự án của chủ đầu tư. Khẩn trương sắp xếp, củng cố, kiện toàn và nâng cao hiệu quả hoạt động của các Ban quản lý dự án, khắc phục ngay tình trạng một số Sở, Ban ngành cấp tỉnh thành lập nhiều Ban Quản lý dự án nhưng không phát huy hiệu quả, không hoàn thành nhiệm vụ;

- Thực hiện phân cấp chủ đầu tư đối với các công trình, dự án triển khai trên phạm vi địa bàn nhiều huyện, thành phố, thị xã (gọi tắt là liên huyện), thì giao các Sở, ngành cấp tỉnh làm chủ đầu tư. Đối với với các dự án nằm trên địa bàn của một huyện, thành phố, thị xã thì giao UBND các huyện, thành phố, thị xã đó làm chủ đầu (trừ các dự án có quy mô lớn, tính chất phức tạp và yêu cầu kỹ thuật cao);

- Tiếp tục nâng cao năng lực thẩm định dự án, thẩm định thiết kế cơ sở, tổ chức thực hiện và quyết toán công trình, cấp phát vốn đầu tư, giải phóng mặt bằng của các cơ quan quản lý nhà nước, các chủ đầu tư các Ban Quản lý dự án;

- Các chủ đầu tư không được thực hiện vượt quá mức kế hoạch vốn được giao, gây nợ đọng xây dựng cơ bản; Trường hợp thật sự cần thiết phải bổ sung thêm vốn, hoặc phải điều chuyển vốn trong nội bộ ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý thì phải báo cáo cấp có thẩm quyền giao kế hoạch vốn xem xét quyết định; đến 31 tháng 12 năm 2013 không giải ngân hết số vốn kế hoạch đã bố trí thì phải chịu trách nhiệm trước HĐND và UBND tỉnh;

- Tiếp tục thực hiện điều chuyển vốn kế hoạch thuộc thẩm quyền của tỉnh đối với các dự án đến hết ngày 30 tháng 9 năm 2013 giải ngân dưới 60% vốn kế hoạch; các dự án đến hết ngày 30 tháng 11 năm 2013 giải ngân dưới 85% vốn kế hoạch;

- Đẩy mạnh cải cách hành chính, thực hiện công khai các quy trình, thủ tục liên quan đến công tác đầu tư. Nâng cao trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị trong phòng ngừa và đấu tranh phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra và giám sát đầu tư. Tổ chức tốt công tác giám sát của cộng đồng đối với các hoạt động đầu tư và xây dựng theo đúng quy định;

- Các cấp ngân sách phải chủ động bố trí vốn và thực hiện công tác chuẩn bị đầu tư, đảm bảo các điều kiện để được bố trí kế hoạch vốn thực hiện dự án theo đúng quy định hiện hành.

3. Về các cơ chế, chính sách khuyến khích để tổ chức triển khai thực hiện tốt việc khai thác quỹ đất, tăng nguồn thu từ đấu giá quyền sử dụng đất:

- Cho phép các Trung tâm Phát triển quỹ đất được thực hiện thí điểm việc đấu giá đất tại một số khu vực đã giải phóng mặt bằng nhưng chưa xây dựng xong phần cơ sở hạ tầng để tạo nguồn thu nhanh, nhằm kịp thời bố trí vốn đầu tư trở lại và đẩy nhanh tiến độ hoàn thành dự án;

- Giao cho Trung tâm Phát triển quỹ đất của tỉnh một số khu đô thị, khu dân cư đã được phê duyệt quy hoạch để chủ động phát triển nguồn quỹ đất, tránh chồng chéo với các khu vực do UBND các địa phương quản lý.

- Giao một số hạng mục cho các doanh nghiệp, các cơ quan của tỉnh đầu tư theo hình thức xã hội hóa để giảm vốn đầu tư từ ngân sách tỉnh, như: ngành điện đầu tư hệ thống cấp điện, ngành nước đầu tư hệ thống cấp nước, rà phá bom mìn.

- Cho phép Trung tâm Phát triển quỹ đất của tỉnh và cấp huyện tổ chức đấu giá các khu đất cho thuê theo quy định hiện hành.

Điều 3. Giao UBND tỉnh tổ chức thực hiện kế hoạch đầu tư từ nguồn vốn ngân sách do địa phương quản lý năm 2013. Chủ động vận động thu hút nguồn lực để tiếp tục bổ sung cân đối cho các nhu cầu đầu tư phát triển.

Giao Thường trực HĐND tỉnh, các Ban của HĐND và đại biểu HĐND tỉnh phối hợp Ban Thường trực Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị xã hội tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này được HĐND tỉnh khóa VI, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 19 tháng 12 năm 2012 và có hiệu lực kể từ ngày thông qua.

CHỦ TỊCH
Lê Hữu Phúc
Phụ lục I

Tổng hợp các nguồn vốn đầu tư phát triển thuộc ngân sách nhà nước kế hoạch năm 2013 do tỉnh quản lý

Phụ lục số I

TỔNG HỢP CÁC NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN

THUỘC NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC KẾ HOẠCH NĂM 2013 DO TỈNH QUẢN LÝ

(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 23/2012/NQ-HĐND

ngày 19 tháng 12 năm 2012 của HĐND tỉnh Quảng Trị)

Đơn vị tính: triệu đồng

TTCác nguồn vốn đầu tưKế hoạch năm 2012 tỉnh giaoKế hoạch năm 2013 TW giaoKế hoạch năm 2013 tỉnh giaoSo sánh KH 2013 tỉnh giao /KH 2012 (%)Ghi chú
 Tổng cộng288.900283.900312.900108,31 
IĐẦU TƯ TRONG CÂN ĐỐI273.900283.900297.900108,76 
1Đầu tư trong cân đối theo tiêu chí182.900182.900182.900100,00 
-Chi trả vốn vay kiên cố hóa kênh mương và giao thông nông thôn26.660 29.160109,38Trả nợ theo Văn bản số 1850/STC-QLNS ngày 05/9/2012 của Sở Tài chính
-Chi hoàn trả các khoản tạm ứng ngân sách  3.000 Hoàn trả tạm ứng năm 2012 của các công trình: Nạo vét khẩn cấp luồng dẫn tàu thuyền vào khu neo đậu tránh trú bão Cửa Tùng, nâng cấp cải tạo cụm công trình ngăn mặn Việt Yên - Vĩnh Phước, hỗ trợ GPMB và TĐC công trình thủy lợi Sa Lung
-Đầu tư trong năm 2013156.240 150.74096,48100%
 Trong đó:     
 + Tỉnh quản lý93.744 90.44496,4860%
 + Phân cấp huyện, thành phố, thị xã quản lý62.496 60.29696,4840%
2Hỗ trợ doanh nghiệp công ích1.0001.0001.000100,00 
3Đầu tư từ nguồn thu sử dụng đất90.000100.000114.000126,67 
 Trong đó:     
 + Tỉnh quản lý50.000 63.700127,40Chi tiết tại Biểu số 2
 + Phân cấp huyện quản lý40.000 50.300125,75Chi tiết tại Biểu số 3
IIXỔ SỐ KIẾN THIẾT15.000 15.000100,00Dự kiến bố trí lồng ghép CT NTM và thực hiện các ĐA của HĐND tỉnh đã phê duyệt
Phụ lục II

KẾ HOẠCH VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN THUỘC NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2013 Nguồn vốn đầu tư trong cân đối do tỉnh quản lý

Phụ lục số II

KẾ HOẠCH VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN THUỘC NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2013 Nguồn vốn đầu tư trong cân đối do tỉnh quản lý

(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 23/2012/NQ-HĐND n gày 19 tháng 12 năm 2012 của HĐND tỉnh Quảng Trị)

Đơn vị tính: triệu đồng

TTDanh mục dự ánNhóm Dự án A/B/CMã số dự ánNăng lực thiết kếThời gian KC-HTQuyết định đầu tưĐã bố trí đến hết năm 2012Kế hoạch vốn năm 2013Ghi chú
Số quyết định; ngày, tháng, năm ban hànhTMĐTTổng số (tất cả các nguồn)Trong đó: Ngân sách tỉnhTrong đó KH vốn năm 2012
Tổng số (tất cả các nguồn)Trong đó: Ngân sách tỉnhTổng số (tất cả các nguồn)Trong đó: Ngân sách tỉnhTổng số (tất cả các nguồn)Trong đó: Ngân sách tỉnh
12345678910111213141516
 TỔNG SỐ     1.581.4581.170.067564.366330.172195.706129.432205.644154.144 
ANGÂN SÁCH TẬP TRUNG     528.416297.247254.418134.16490.82464.150119.09490.444 
1Bố trí vốn chuẩn bị đầu tư          3.0004.0004.000Bố trí tăng 01 tỷ đồng so với KH 2012 để chuẩn bị cho các dự án vận động vốn ODA năm 2013 và 2014
2Bố trí vốn quyết toán          3.0004.0004.000 
3Nông lâm nghiệp thủy sản     51.32521.00329.8607.66011.0005.8007.1407.140 
 Dự án hoàn thành trước 31/12/2012              
-Nạo vét khẩn cấp luồng dẫn tàu thuyền vào khu neo đậu tránh trú bão Cửa TùngC220120121 20121600/QĐ-UBND ngày 07/9/20122.4752.4752.0002.0002.0002.000470470Bố trí ngoài khoản tạm ứng năm 2012
 Dự án chuyển tiếp              
-Nâng cấp, cải tạo cụm công trình ngăn mặn Việt Yên - Vĩnh PhướcC7260201 2012-20131630/QĐ-UBND ngày 31/8/2010; 1999/QĐ-UBND ngày 25/10/201214.4459.2458.2003.0008.2003.0004.5004.500Bố trí ngoài khoản tạm ứng năm 2012
12345678910111213141516
-Dự án làng Thanh niên lập nghiệp Hướng HiệpC7053554150 hộ10-12380a/TWĐ34.0278.90519.6602.6608008001.8001.800+ Vốn sự nghiệp di dân: 1,4 tỷ
 Dự án dự kiến hoàn thành 2013              
-Trạm biến áp khu Bảo tồn thiên nhiên Đakrông và Trạm biến áp trạm Kiểm lâm Ba NangC  2013235/QĐ-SKH-TĐ 30/12/2010378378    370370 
4Hạ tầng khu, cụm công nghiệp     21.21721.21716.78516.785004.4004.400 
 Dự án dự kiến hoàn thành 2013              
-Khu công nghiệp Nam Đông Hà, gồm 02 tiểu dự ánB 99 ha06-133714/QĐ-UB 27/12/2004         
+Hệ thống thoát nước phía Nam đường K2 7005353   6.6426.6424.2104.210  2.4002.400 
+Đền bù giải phóng mặt bằng 7005353   14.57514.57512.57512.575  2.0002.000 
5Hạ tầng chợ     4.3073.0002.5002.50000500500 
 Dự án hoàn thành trước 31/12/2012              
-Chợ thị trấn Bến QuanC7245431120 lô11-133375/QĐ-UBND 16/9/20114.3073.0002.5002.50000500500Trả nợ KLHT
6Giao thông     90.43739.97030.91317.13025.78312.00023.04514.545 
 Dự án chuyển tiếp              
-Đường vào xã Vĩnh LâmC71735322.108 m11-131373/QĐ-UBND 30/7/201019.33214.0009.5409.5405.0005.0003.0003.000 
-Đường từ thị xã Quảng Trị đến chợ Cạn xã Triệu Sơn, huyện Triệu PhongB73114626 km12-131999/QĐ-UBND 28/9/201151.21417.90515.3205.32015.0005.00011.2506.250+ NSTW
-Đường vào xã Triệu Tài, huyện Triệu PhongC73236964.015 m12-141305/QĐ-UBND 06/7/201114.9555.0655.2702.2705.0002.0006.2952.795+ NSTW
-Đường Quang Trung, thị xã Quảng Trị Dự án dự kiến hoàn thành 2013C 73012-13851/QĐ-UBND 14/12/20113.1532.000    1.5001.500Hỗ trợ trả nợ KLHT. Công trình kỷ niệm 40 năm sự kiện Thành cổ Quảng Trị
-Đường ven sông Hiếu hạ lưu cầu Đông Hà (phía Tây khách sạn Sài Gòn - Đông Hà)C 151 m13-14998/QĐ-UBND 22/9/20121.7831.000783 783 1.0001.000 
7Hạ tầng kỹ thuật đô thị, kho tàng     18.7827.0002.782080006.5002.000 
 Dự án chuyển tiếp              
-Nghĩa trang nhân dân thành phố Đông HàC73210578,95 ha12-14919/QĐ-UBND 28/5/201218.7827.0002.782 800 6.5002.000Ngân sách tỉnh hỗ trợ từ 2013
8Văn hóa thể thao, Thông tin truyền thông     11.14211.1428.7788.7784.0004.0004.4504.450 
 Dự án hoàn thành trước 31/12/2012              
-Nhà làm việc, tập luyện và biểu diễn của Đoàn Nghệ thuật tổng hợp tỉnhC70104971600 m211-131145/QĐ-UBND 04/8/2006; 449/QĐ-UBND 18/3/2009; 1123/QĐ-UBND 29/6/201211.14211.1428.7788.7781.5001.5002.2002.200 
 Dự án chuyển tiếp              
-Hỗ trợ xây dựng thiết chế văn hóa làng xã theo Nghị quyết 04 và Nghị quyết 05 của HĐND tỉnh cho các huyện, thành phố, thị xãC        2.5002.5002.2502.250Hỗ trợ xây dựng NTM. Chi tiết như Biểu số 3
9Giáo dục - Đào tạo     37.02229.47313.6496.6008.6515.40011.64011.640 
 Dự án hoàn thành trước 31/12/2012              
-Hội trường kiêm giảng đường trường Trung cấp nghề Quảng TrịC7212795700 m210-12660/QĐ-UBND 22/4/20103.5493.5493.0003.00000540540Trả nợ KLHT
 Dự án chuyển tiếp              
-Trung tâm Bồi dưỡng chính trị thị xã Quảng TrịC7321950765m211-13273a/QĐ-UBND 15/2/20115.9445.9442.2512.0002.2512.0002.0002.000 
-Nhà học thực hành Trường THPT Hải LăngC72853761.860 m212-141915/QĐ-UBND 07/10/20108.2935.0003.8006001.6006003.0003.000 
-Trường THPT Nguyễn Hữu Thận, huyện Triệu PhongC72853812500 m212-142527/QĐ-UBND 23/12/2010; 362/QĐ-UBND 06/3/201218.73614.4804.5981.0003.0001.0003.0003.000 
-Hỗ trợ xây dựng Trường mầm non đạt chuẩn theo Nghị quyết 13 của HĐND tỉnh cho các huyện, thành phố, thị xãC        1.8001.8002.6002.600Hỗ trợ xây dựng NTM. Chi tiết như Biểu số 3
 Dự án khởi công mới 2013              
-Hỗ trợ xây dựng khuôn viên nhà học thực hành Trường THPT Vĩnh LinhC  13 500500    500500Kỷ niệm 50 năm thành lập theo VB 3377/UBND-VX ngày 26/10/2012 của UBND tỉnh
10Y tế - xã hội     123.5224.30069.44003.64004.3004.300 
 Dự án hoàn thành trước 31/12/2012              
-Bệnh viện đa khoa huyện Hải LăngC70097072600 m211-121756/QĐ-UB 15/9/201033.2071.00022.500   1.0001.000Trước đây sử dụng vốn TPCP
-Bệnh viện đa khoa huyện Gio LinhC70097102300 m211-121753/QĐ-UB 15/9/201026.0051.00018.600   1.0001.000Trước đây sử dụng vốn TPCP
-Bệnh viện đa khoa huyện ĐakrôngC71649832150 m211-121844a/QĐ-UB 30/9/201021.5711.00013.340 3.640 1.0001.000Trước đây sử dụng vốn TPCP và 30a
-Trung tâm y tế thị xã Quảng TrịC70097231800 m211-122625/QĐ-UB 15/12/20099.3048007.500   800800Trước đây sử dụng vốn TPCP
-Bệnh viện đa khoa khu vực Triệu HảiC71008352650 m209-122052/QĐ-UB 31/10/200833.4355007.500   500500Trước đây sử dụng vốn TPCP
11Quản lý nhà nước     145.480134.96060.81955.81932.65026.65045.11929.469 
 Dự án hoàn thành trước 31/12/2012              
12345678910111213141516
-Cải tạo, nâng cấp Trụ sở làm việc Sở Lao động - Thương binh và Xã hộiC7295240 11-13374/QĐ-UBND 10/03/2011; 730/QĐ-UBND 24/4/2012; 1643/QĐ-UBND 14/9/20123.8523.8522.3502.3501.5001.5001.5001.500 
 Dự án dự kiến hoàn thành 2013              
-Sửa chữa, nâng cấp Trụ sở Sở Xây dựngC220120084 12-13200/QĐ-SKH-TH 10/10/20111.3991.3991301301301301.2691.269 
-Cải tạo hàng rào, sân bê tông
- Trụ sở Đảng ủy khối các cơ quan tỉnh
C  13-15145/QĐ-SKH-TH 15/10/2012409409    400400CV số 3027/UBND-TM ngày 26/9/2012 của UBND tỉnh
-Cải tạo trụ sở làm việc Đảng ủy khối Doanh nghiệpC  13-15161/QĐ-SKH-TH 26/10/20121.5581.558    1.5501.550CV số 2139/UBND-TM ngày 17/7/2012 của UBND tỉnh
 Dự án chuyển tiếp              
-Trụ sở Sở Nội vụC71055052.993 m211-132080/QĐ-UBND 13/10/2009; 1841/QĐ-UBND 29/09/201019.54719.54712.00012.0006.0006.0004.9104.000 
-Trụ sở làm việc HĐND và UBND huyện Gio LinhC71938082.964 m211-132408/QĐ-UBND 24/11/2009; 1003/QĐ-UBND 12/6/201227.52022.00011.95511.9555.0004.00011.0006.000NS tỉnh hỗ trợ 80%
-Trụ sở HĐND tỉnhB71738556.313 m210-14408/QĐ-UBND 15/03/2010; 961/QĐ-UBND 01/6/201267.53467.53427.38427.38413.00013.00017.00010.000+ Nguồn SDĐ
-Trụ sở Tiếp công dân tỉnh Quảng TrịC7326646707 m212-142201a/QĐ-UBND 26/10/2011; 1221/QĐ-UBND 12/7/201210.66110.6612.0002.0002.0002.0004.7402.000+ Nguồn SDĐ
12345678910111213141516
-Trụ sở Liên đoàn lao động tỉnhC 1435 m212-13646/QĐ-TLĐ 14/5/20128.0003.0005.00005.00001.0001.000TLĐ hỗ trợ 05 tỷ
 Dự án khởi công mới 2013              
-Nâng cấp, mở rộng nhà làm việc Ủy ban MTTQ Việt Nam thị xã Quảng TrịC 608 m213-142060a/QĐ-UBND 30/10/20125.0005.000  20201.7501.750Kỷ niệm 40 năm sự kiện Thành cổ Quảng Trị
12An ninh quốc phòng     25.18225.18218.89218.8924.3004.3004.0004.000 
 Dự án dự kiến hoàn thành 2013              
-Công trình CH5-01C Mật08-121765/QĐ-UBND 17/9/200825.18225.18218.89218.8924.3004.3004.0004.000 
BNGUỒN THU SỬ DỤNG ĐẤT     1.053.042872.820309.948196.008104.88265.28286.55063.700 
ITHU TẠI THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ     929.802857.536247.185196.00883.28265.28277.68354.833 
 Dự án hoàn thành trước 31/12/2012              
-Đường Trường Chinh đoạn từ đường quy hoạch 16 m phía Tây bể bơi đến đường Hùng Vương, thành phố Đông HàC7020746157 m11-131025/QĐ-UBND 14/6/20122.5452.5452.3002.300300300200200 
-Hoàn thiện khu đô thị Nam Đông Hà giai đoạn 2C7291568609 m11-13902/QĐ-UBND 18/5/201112.76012.7609.8009.8005.6005.6001.0001.000 
-Cầu Vĩnh PhướcC7049663100 m10-12731/QĐ-UBND 24/4/200845.53020.39530.1355.00015.0005.0005.4805.480 
 Dự án dự kiến hoàn thành 2013              
-Xây dựng cơ sở hạ tầng Khu đô thị phía Nam đường 9D, thành phố Đông HàC701066315,97 ha08-111536/QĐ-UB 18/8/200849.96449.96434.50034.5003.0003.0005.4835.483Bao gồm hạng mục điện sáng 10 tỷ
-Đường Trường Chinh đoạn từ đường Lê Lợi đến đường quy hoạch 16 m phía Tây bể bơiC7010673800 m09-112314/QĐ-UBND 08/12/20086.5636.5634.6174.61700910910 
-Chợ trung tâm huyện Triệu PhongC7204101240 lô11-131077/QĐ-UBND 18/6/2010; 623/QĐ-UBND 04/4/201220.5511.60022.5002.600600600910910Hỗ trợ chợ trung tâm huyện
12345678910111213141516
-Chợ thị trấn Cửa ViệtC7189117255 lô quầy11-131077/QĐ-UBND 18/6/201020.5511.1003.500500500500530530Hỗ trợ đơn vị chia tách
-Cải tạo trụ sở Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnhC  13-15314/QĐ-SKH-TH 29/10/20122.0002.000    1.000910Hỗ trợ chợ liên vùng
 Dự án chuyển tiếp              
-Nhà thi đấu đa năng tỉnhB70207312000 chỗ10-142309/QĐ-UB 05/12/200878.20078.20035.80035.8006.5006.5005.4805.480 
-Khu đô thị Nam Đông Hà, giai đoạn 3B726370478 ha12-151609/QĐ-UBND 05/8/2011334.014334.01420.03620.03616.12416.12414.88014.880Tạo nguồn quỹ đất đấu giá vào năm 2014
-Đường vành đai cứu hộ, cứu nạn phía Tây thành phố Đông Hà (giai đoạn 1)B722707511 km10-141453/QĐ-UBND 05/8/2010209.446209.44630.50030.5009.5005.5003.3103.310 
-Mở rộng, kéo dài tuyến đường Nam cầu Vĩnh PhướcC7368611500 m12-141755/QĐ-UBND 27/9/201216.20716.2071.1281.1281.1281.1282.7402.740 
-Trụ sở HĐND tỉnhB71738556.313 m210-14408/QĐ-UBND 15/03/2010; 961/QĐ-UBND 01/6/201267.53467.53427.38424.24213.00010.00017.0007.000+NSCĐ
-Trụ sở Tiếp công dân tỉnh Quảng TrịC7326646707 m212-142201a/QĐ-UBND 26/10/201110.66110.6611.0001.0001.0001.0004.7402.740+ NSCĐ
-Trụ sở Sở Nội vụC71055052.993 m211-132080/QĐ-UBND 13/10/2009; 1841/QĐ-UBND 29/09/201019.54719.54712.00012.0006.0006.0004.910910+ NSCĐ
-Trụ sở làm việc HĐND và UBND huyện Gio LinhC71938082.964 m211-132408/QĐ-UBND 24/11/2009; 1003/QĐ-UBND 12/6/201227.52022.00011.95511.9555.0004.0006.910910+ NSCĐ
 Dự án khởi công mới 2013              
-Chợ Cùa, huyện Cam LộC220110210106 lô14-151541/QĐ-UBND 30/8/20126.2093.000303030302.200440 
12345678910111213141516
-Mở rộng khuôn viên và đầu tư xây dựng một số hạng mục thuộc công trình Trụ sở Tỉnh ủy Quảng Trị (giai đoạn 2)C  13-151808/QĐ-UBND 04/10/201214.90014.900    1.0001.000 
IITHU TẠI KHU KINH TẾ THƯƠNG MẠI ĐẶC BIỆT LAO BẢO     123.24015.28462.763021.60008.8678.867 
 Dự án hoàn thành trước 31/12/2012              
-Các tuyến đường nối cụm sản xuất công nghiệp tập trung phía Tây Bắc thị trấn Lao Bảo với Quốc lộ 9C70343151,6 km10-13142/QĐ-UBND 24/01/201111.9501.03510.915 2.000 910910Đối ứng 10% NSTW theo QĐ 60 của TTgCP
-Đường nối Quốc lộ 9 đi bản ChengC71888612028 m11-13899/QĐ-UBND 18/5/20118.9368868.050 4.400 780780Đối ứng 10% NSTW theo QĐ 60 của TTgCP
-Tuyến đường từ trục đường Trung tâm song song Quốc lộ 9 về phía Bắc đi hồ Thanh NiênC72353931215 m11-13898/QĐ-UBND 18/5/20115.3205854.735 2.700 460460Đối ứng 10% NSTW theo QĐ 60 của TTgCP
-Xây dựng cơ sở hạ tầng Khu Công nghiệp Tân ThànhC707065018,4 ha10-132265/QĐ-UBND 25/11/201036.8752.10934.766 12.500 820820Đối ứng 10% NSTW theo QĐ 60 của TTgCP
-Đường vào Khu Du lịch hồ Khe Sanh, giai đoạn IIC72195200,7 km10-11613/QĐ-UBND 19/4/20105.1405504.297   500500Đối ứng 10% NSTW theo QĐ 60 của TTgCP
 Dự án khởi công mới năm 2013              
-Cơ sở hạ tầng cụm Cửa khẩu mở rộngB 30 ha14-151551QĐ-UBND 03/8/201149.8424.942    3.5703.570 
-Điện chiếu sáng nghĩa trang liệt sỹ huyện Hướng HóaC 1.520 m13-152049/QĐ-UBND 30/11/20125.1775.177    1.8271.827 
Mục lục Bấm để đi tới điều