vanban.org

Nghị quyết số 22/2014/NQ-HĐND Về việc quy định mức thu phí Thư viện công cộng trên địa bàn tỉnh Nam Định

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 07/12/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 07/12/2017 Thay thế: 76/2017/NQ-HĐND · 07/12/2017
Nam Định Ban hành 11/12/2014 Hiệu lực 21/12/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 11 năm
Nghị quyết số 22/2014/NQ-HĐND Về việc quy định mức thu phí Thư viện công cộng trên địa bàn tỉnh Nam Định · 22/2014/NQ-HĐND
07/12/201776/2017/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 21/12/2014Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 07/12/2017 — Văn thư vanban.org

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH NAM ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 22/2014/NQ-HĐND

Nam Định, ngày 11 tháng 12 năm 2014

NGHỊ QUYẾT
Về việc quy định mức thu phí Thư viện công cộng
trên địa bàn tỉnh Nam Định

___________________________  HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH
KHÓA XVII, KỲ HỌP THỨ MƯỜI HAI

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Pháp lệnh Thư viện ngày 28/8/2000;

Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28/8/2001;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 57/2002/NĐ-CP;

Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Xét Tờ trình số 139/TTr-UBND ngày 11/11/2014 của UBND tỉnh về việc điều chỉnh mức thu phí thư viện trên địa bàn tỉnh Nam Định.

Sau khi nghe Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hoá - Xã hội HĐND và ý kiến của các đại biểu HĐND tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định mức thu phí thư viện công cộng (bao gồm thư viện tỉnh và các thư viện huyện, thành phố) trên địa bàn tỉnh Nam Định (có biểu mức thu kèm theo).

Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày HĐND tỉnh thông qua; mức thu phí được áp dụng kể từ ngày 01/01/2015. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 27/2005/NQ-HĐND ngày 21/7/2005 của HĐND tỉnh Nam Định về việc quy định mức thu phí thư viện trên địa bàn tỉnh Nam Định.

- Đơn vị thu phí được trích 90% (Chín mươi phần trăm) trên tổng số tiền phí thu được để trang trải chi phí theo quy định, số còn lại 10% (Mười phần trăm) nộp vào ngân sách Nhà nước.

Điều 3. Giao UBND tỉnh quy định cụ thể chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí thư viện công cộng trên địa bàn tỉnh Nam Định và tổ chức thực hiện Nghị quyết.

Điều 4. Thường trực HĐND, các Ban HĐND và các đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Nam Định khóa XVII, kỳ họp thứ mười hai thông qua./.

CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Phạm Hồng Hà

BIỂU MỨC THU 

PHÍ THƯ VIỆN CÔNG CỘNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NAM ĐỊNH

(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 22/2014/NQ-HĐND ngày 11/12/2014

của HĐND tỉnh Nam Định)

          1. Mức thu          

 Đơn vị tính: Đồng

Số

TT

Đối t­ượng thu phí

Mức thu phí

(Đồng/thẻ/năm)

1 Phí thẻ đọc tài liệu:  
a) Đối với bạn đọc là người lớn 40.000
b) Đối với bạn đọc là trẻ em 20.000
2 Phí sử dụng phòng đọc đa phương tiện, phòng đọc tài liệu quý hiếm và các phòng đọc đặc biệt 200.000

Số

TT

Đối t­ượng thu phí

Mức thu phí

(Đồng/thẻ/năm)

1 Phí thẻ đọc tài liệu:  
a) Đối với bạn đọc là người lớn 40.000
b) Đối với bạn đọc là trẻ em 20.000
2 Phí sử dụng phòng đọc đa phương tiện, phòng đọc tài liệu quý hiếm và các phòng đọc đặc biệt 200.000

2. Đối tượng được giảm 50% mức phí

- Các đối tượng được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa quy định tại Điều 2 Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg ngày 14/8/2003 của Thủ tướng Chính phủ về “Chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa”. Trường hợp khó xác định là đối tượng được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa quy định tại Điều 2 Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg thì chỉ cần có giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi đối tượng cư trú.

- Người khuyết tật nặng theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật.

Trường hợp người vừa thuộc diện hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa vừa thuộc diện người khuyết tật nặng thì chỉ được giảm 50% mức phí thư viện.

3. Đối tượng được miễn phí

Người khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật.

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Phạm Hồng Hà

Mục lục Bấm để đi tới điều