vanban.org

Nghị quyết số 22/2014/NQ-HĐND Về dự toán ngân sách và phân bổ chi ngân sách tỉnh năm 2015

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/12/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 22/12/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 44/2024/NQ-HĐND · 12/12/2024
Bình Định Ban hành 10/12/2014 Hiệu lực 20/12/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 11 năm
Nghị quyết số 22/2014/NQ-HĐND Về dự toán ngân sách và phân bổ chi ngân sách tỉnh năm 2015 · 22/2014/NQ-HĐND
22/12/202444/2024/NQ-HĐNDBãi bỏ Đang xem 20/12/2014Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 22/12/2024 — Văn thư vanban.org

NGHỊ QUYẾT

Về dự toán ngân sách và phân bổ chi ngân sách tỉnh năm 2015


HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH

KHÓA XI, KỲ HỌP THỨ 10

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản Quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 đã được Quốc hội thông qua ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Nghị quyết số 753/2005/NQ-UBTVQH11 ngày 02 tháng 4 năm 2005 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân;

Sau khi xem xét Tờ trình số 104/TTr-UBND ngày 03 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc giao dự toán ngân sách và phân bổ chi ngân sách tỉnh năm 2015; Báo cáo thẩm tra số 34/BCTT-KT&NS ngày 03 tháng 12 năm 2014 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Nhất trí thông qua dự toán ngân sách năm 2015 với các chỉ tiêu chủ yếu như sau:

1. Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn  :   5.022.000 triệu đồng

(Chưa bao gồm thu bổ sung từ ngân sách Trung ương)

Trong đó:

a. Thu từ hoạt động xuất, nhập khẩu                     :        902.000 triệu đồng

b. Thu từ nội địa                                                   :     3.800.000 triệu đồng

c. Thu từ hoạt động xổ số kiến thiết                       :          90.000 triệu đồng

d. Các khoản ghi thu - ghi chi để lại đơn vị

quản lý qua ngân sách nhà nước                            :          30.000 triệu đồng

e. Thu tạm ứng tồn ngân Kho bạc Nhà nước         :        200.000 triệu đồng

2. Tổng chi ngân sách địa phương                    :   7.856.495 triệu đồng

Bao gồm:

a. Chi cân đối ngân sách địa phương                     :     7.536.495 triệu đồng

  Trong đó :

- Chi đầu tư phát triển                                           :        901.500 triệu đồng

- Chi thường xuyên                                               :     5.105.215 triệu đồng

- Chi bổ sung Quỹ Dự trữ tài chính                       :            1.360 triệu đồng

- Dự phòng chi                                                      :        148.380 triệu đồng

- Chi tạo nguồn thực hiện cải cách tiền lương        :            44.760 triệu đồng

- Chi theo mục tiêu                                               :     1.335.280 triệu đồng

b. Chi từ nguồn thu xổ số kiến thiết                      :          90.000 triệu đồng

c. Các khoản ghi thu - ghi chi để lại đơn vị quản lý

qua ngân sách nhà nước                                        :          30.000 triệu đồng

d. Chi từ nguồn tạm ứng tồn ngân Kho bạc Nhà nước:      200.000 triệu đồng

Điều 2. Nhất trí thông qua phân bổ dự toán chi ngân sách địa phương năm 2015 (Có Phụ lục số 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11 kèm theo).

Điều 3. Về định mức phân bổ chi ngân sách

1. Chi đầu tư phát triển

Thực hiện theo Nghị quyết số 15/2010/NQ-HĐND ngày 09/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa X kỳ họp thứ 18 về các nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển từ ngân sách đầu tư tập trung của tỉnh và quy định mức hỗ trợ từ nguồn vốn của tỉnh, giai đoạn 2011 - 2015.

2. Chi thường xuyên

a. Ngân sách tỉnh

Định mức, phân bổ chi ngân sách tỉnh năm 2015 bằng mức chi năm 2014 theo Nghị quyết số 15/2013/NQ-HĐND ngày 11/12/2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa XI, kỳ hợp thứ 7 về dự toán ngân sách và phân bổ chi ngân sách tỉnh năm 2014 và tăng cho những nhiệm vụ được giao phát sinh hoặc giảm đối với nhiệm vụ không phát sinh trong năm 2015.

b. Ngân sách huyện, thị xã, thành phố

Theo quy định, ngân sách huyện, thị xã, thành phố (bao gồm ngân sách xã, phường, thị trấn) được ổn định từ năm 2011 đến năm 2015. Do đó, căn cứ khả năng nguồn thu và nhiệm vụ chi ngân sách năm 2015, Hội đồng nhân dân huyện, thị xã, thành phố quyết định định mức và mức phân bổ chi ngân sách năm 2015 của cấp mình cho từng lĩnh vực, từng đơn vị trực thuộc và từng xã, phường, thị trấn. Chi thường xuyên ngân sách năm 2015 theo mức tiền lương cơ sở 1.150.000 đồng/tháng, trong đó phải đảm bảo mức chi ngân sách đối với lĩnh vực giáo dục - đào tạo, khoa học công nghệ không thấp hơn mức Hội đồng nhân dân tỉnh giao.

Điều 4. Về ổn định và phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi ngân sách giữa các cấp chính quyền địa phương giai đoạn 2011 - 2015

1. Năm 2015, thực hiện phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa các cấp chính quyền địa phương và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu giữa các cấp ngân sách được tiếp tục thực hiện theo quy định của Trung ương và Nghị quyết số 14/2010/NQ-HĐND ngày 09/12/2010 của HĐND tỉnh Khóa X, kỳ họp thứ 18, Nghị quyết số 21/2011/NQ-HĐND ngày 18/8/2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa XI kỳ họp thứ 2, Nghị quyết số 35/2011/NQ-HĐND ngày 09/12/2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa XI kỳ họp thứ 3 và Nghị quyết số 19/2012/NQ-HĐND ngày 07/12/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa XI kỳ họp thứ 5.

Đối với khoản thu phạt vi phạm an toàn giao thông, thu cấp quyền khai thác khoáng sản đối với phần ngân sách địa phương hưởng theo quy định được điều tiết cho ngân sách tỉnh hưởng 100%.

2. Ổn định số bổ sung cân đối (không kể số bổ sung mục tiêu) từ ngân sách tỉnh cho ngân sách các huyện, thị xã, thành phố theo Nghị quyết số 15/2013/NQ-HĐND ngày 11/12/2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa XI kỳ họp thứ 7 về dự toán ngân sách và phân bổ chi ngân sách tỉnh năm 2014. 

Điều 5. Hội đồng nhân dân tỉnh nhất trí các nhiệm vụ và giải pháp thực hiện nêu trong Tờ trình số 104/TTr-UBND ngày 03 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự toán ngân sách năm 2015 và Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; đồng thời nhấn mạnh một số nhiệm vụ, biện pháp sau đây:

1. Ủy ban nhân dân tỉnh giao và chỉ đạo các cấp, các ngành thực hiện dự toán ngân sách năm 2015 đúng theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật.

2. Quản lý chặt chẽ các nguồn thu phát sinh trên địa bàn để đảm bảo thu đúng, thu đủ và kịp thời các khoản thu vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật; đồng thời, tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý nghiêm minh các hành vi buôn lậu, trốn thuế, nợ đọng thuế, chống thất thu ngân sách nhà nước.

3. Triệt để tiết kiệm chi đi đôi với nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, tài sản nhà nước để tăng cường cho đầu tư phát triển. Ưu tiên trả nợ vay, vốn đối ứng thực hiện các dự án công trình đầu tư từ nguồn vốn ODA, thanh toán khối lượng đã hoàn thành từ các năm trước chuyển sang, các công trình chuyển tiếp, bố trí vốn cho quy hoạch, giải phóng mặt bằng, vốn cho các công trình phục vụ an ninh - quốc phòng, xây dựng một số công trình cấp thiết về kinh tế - xã hội, sớm đưa các công trình vào sử dụng, đem lại hiệu quả, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội.

4. Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, rà soát lại các dự án đầu tư; nếu không đủ thủ tục thì đình chỉ để bố trí vốn cho các công trình khác có đủ thủ tục và có khả năng thi công nhanh, bảo đảm chất lượng công trình, sớm đưa vào sử dụng để phát huy hiệu quả.

5. Đối với khoản dự phòng ngân sách: thực hiện theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

6. Căn cứ nhu cầu vốn cần thiết cho các công trình quan trọng của tỉnh và quy định tại khoản 3 Điều 8 Luật Ngân sách nhà nước, giao Ủy ban nhân dân tỉnh thỏa thuận với Trường trực Hội đồng nhân dân tỉnh để vay vốn của Ngân hàng Phát triển Việt Nam và tạm ứng vốn tồn ngân Kho bạc Nhà nước.

7. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, thực hiện Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và thực hiện chế độ công khai Ngân sách nhà nước theo quy định của Thủ tướng Chính phủ và Bộ Tài chính.

Điều 6. Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết.

Điều 7. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XI, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2014; có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015./.

 

          CHỦ TỊCH

               Nguyễn Thanh Tùng

Phụ lục số 1

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN                                CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    TỈNH BÌNH ĐỊNH                                                          Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

DỰ TOÁN THU NGÂN SÁCH NĂM 2015

(Kèm theo Nghị quyết số 22/2014/NQ-HĐND

ngày 10/12/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa XI)

Đơn vị tính: triệu đồng

NỘI DUNG THU Dự toán năm 2015
Ngân sách nhà nước Ngân sách địa phương
1 2 3
A. TỔNG THU NSNN TRÊN ĐỊA BÀN (I+II+III+IV) 4.822.000 3.819.500
I. THU TỪ HOẠT ĐỘNG XUẤT NHẬP KHẨU 902.000  
1. Thuế xuất, nhập khẩu và TTĐB hàng NK 339.000  
2. Thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu 563.000  
II. THU NỘI ĐỊA 3.800.000 3.699.500
Thu nội địa trừ tiền sử dụng đất 3.200.000 3.099.500
1. Thu từ DNNN Trung ương 450.000 449.400
- Thuế giá trị gia tăng 325.050 325.050
- Thuế thu nhập doanh nghiệp 115.000 115.000
- Thuế TTĐB hàng hóa, dịch vụ trong nước 100 100
- Thuế tài nguyên 8.900 8.900
- Thuế môn bài 350 350
- Thu hồi vốn và thu khác 600  
2. Thu từ DNNN địa phương 240.200 240.200
- Thuế giá trị gia tăng 84.035 84.035
- Thuế thu nhập doanh nghiệp 112.100 112.100
- Thuế TTĐB hàng hóa, dịch vụ trong nước 100 100
- Thuế tài nguyên 43.000 43.000
- Thuế môn bài 325 325
- Thu hồi vốn và thu khác 640 640
3. Thu từ DN có vốn ĐT nước ngoài 100.000 99.500
- Thuế giá trị gia tăng 43.800 43.800
- Thuế thu nhập doanh nghiệp 55.000 55.000
- Thuế TTĐB hàng hóa, dịch vụ trong nước 300 300
- Thuế tài nguyên 250 250
- Thuế môn bài 150 150
- Các khoản thu khác 500  
4. Thu từ khu vực CTN ngoài QD 1.653.900 1.653.900
- Thuế giá trị gia tăng 1.257.060 1.257.060
- Thuế thu nhập doanh nghiệp 113.410 113.410
- Thuế TTĐB hàng hóa, dịch vụ trong nước 192.460 192.460
- Thuế tài nguyên 55.890 55.890
- Thuế môn bài 19.000 19.000
- Thu khác ngoài quốc doanh 16.080 16.080
5. Lệ phí trước bạ 136.400 136.400
6. Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 11.500 11.500
7. Thuế thu nhập cá nhân 130.000 130.000
8. Thuế bảo vệ môi trường 115.000 115.000
9. Thu phí và lệ phí 73.000 45.000
      - Phí, lệ phí Trung ương 28.000  
      - Phí, lệ phí địa phương 45.000 45.000
      Bao gồm: + Phí BVMT khai thác khoáng sản 25.000 25.000
                       + Các loại phí, lệ phí còn lại 20.000 20.000
10. Tiền sử dụng đất 600.000 600.000
11. Tiền cho thuê mặt đất, mặt nước 85.000 85.000
12. Tiền bán nhà thuộc sở hữu Nhà nước 6.000 6.000
13. Thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản 52.000 15.600
14. Thu quỹ đất công ích, thu khác ngân sách xã 45.000 45.000
15. Thu khác       102.000 67.000
       Bao gồm: + Thu phạt vi pham ATGT 50.000 15.000
                       + Thu khác còn lại 52.000 52.000
III. THU TỪ HOẠT ĐỘNG XỔ SỐ KIẾN THIẾT 90.000 90.000
IV. CÁC KHOẢN GHI THU - GHI CHI NSNN 30.000 30.000
1. Thu học phí 30.000 30.000
B. THU VAY VÀ TẠM ỨNG NGÂN SÁCH 200.000 200.000
1. Tạm ứng tồn ngân Kho bạc Nhà nước 200.000 200.000
C. THU BỔ SUNG TỪ NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG 3.836.995 3.836.995
1. Bổ sung cân đối ổn định 1.286.636 1.286.636
2. Bổ sung có mục tiêu   1.525.164 1.525.164
3. Bổ sung để thực hiện tiền lương tối thiểu chung đến mức 1.050.000 đồng/tháng và mức lương cơ sở 1.150.000 đồng/tháng 1.025.195 1.025.195
* TỔNG THU NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG   7.856.495
I. Các khoản thu cân đối NSĐP   3.819.500
1. Các khoản thu NSĐP hưởng 100%   1.156.085
2. Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ   2.543.415
3. Thu xổ số kiến thiết   90.000
4. Các khoản ghi thu - chi chi   30.000
II. Thu tạm ứng tồn ngân Kho bạc Nhà nước   200.000
III. Ngân sách Trung ương bổ sung   3.836.995
1. Bổ sung cân đối ổn định   1.286.636
2. Bổ sung có mục tiêu     1.525.164
3. Bổ sung để thực hiện tiền lương tối thiểu chung đến mức 1.050.000 đồng/tháng và mức lương cơ sở 1.150.000 đồng/tháng   1.025.195

Phụ lục số 2

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN                                CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    TỈNH BÌNH ĐỊNH                                                          Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

DỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2015

(Kèm theo Nghị quyết số 22/2014/NQ-HĐND

ngày 10/12/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa XI)

Đơn vị tính: triệu đồng

NỘI DUNG CHI Dự toán năm 2015 
Tổng số chi ngân sách địa phương Chia ra 
Ngân sách tỉnh Ngân sách huyện, thị xã, thành phố 
 
TỔNG CHI NSĐP (A+B+C+D) 7.856.495 4.521.009 3.335.486 
A. CHI CÂN ĐỐI NS ĐỊA PHƯƠNG 7.536.495 4.211.009 3.325.486 
I. Chi đầu tư phát triển:          901.500 643.900 257.600 
1. Chi đầu tư xây dựng vốn trong nước      269.100 161.500 107.600 
    Bao gồm:       
    - Trả nợ vay gốc vay, tạm ứng tồn ngân KBNN 104.047 104.047   
    - Chi đầu tư còn lại 165.053 57.453 107.600 
2. Chi đầu tư từ nguồn thu tiền sử dụng đất  600.000 450.000 150.000 
    Bao gồm:       
    - Trả nợ vay gốc vay, tạm ứng và phí tạm ứng tồn ngân KBNN 250.000 250.000   
    - Chi lập Quỹ Phát triển đất theo Nghị định số 69/2009/NĐ-CP 35.000 35.000   
    - Cấp lại cho ngân sách thành phố Quy Nhơn 30.000   30.000 
    - Chi đầu tư còn lại 285.000 165.000 120.000 
3. Chi đầu tư từ nguồn vốn khác 30.000 30.000   
4. Chi đầu tư và hỗ trợ các doanh nghiệp                                        2.400 2.400   
II. Chi thường xuyên                              5.105.215 2.285.143 2.820.072 
1. Chi trợ giá các mặt hàng chính sách                              17.565 12.550 5.015 
2. Chi sự nghiệp kinh tế               486.866 327.703 159.163 
3. Sự nghiệp bảo vệ môi trường 35.188 6.797 28.391 
4. Chi sự nghiệp giáo dục 2.284.573 453.977 1.830.596 
5. Chi sự nghiệp đào tạo 104.510 96.140 8.370 
6. Chi sự nghiệp y tế                          622.715 622.715   
7. Chi sự nghiệp khoa học - công nghệ         30.986 27.946 3.040 
8. Chi sự nghiệp văn hóa - thông tin                                 71.921 51.623 20.298 
9. Chi sự nghiệp phát thanh - truyền hình                                    28.536 13.710 14.826 
10. Chi sự nghiệp thể dục - thể thao                                           35.013 26.426 8.587 
11. Chi đảm bảo xã hội                                                205.068 154.624 50.444 
12. Chi quản lý hành chính                                           1.006.255 358.301 647.954 
13. Chi an ninh                                25.333 12.660 12.673 
14. Chi quốc phòng 50.881 33.605 17.276 
15. Chi khác ngân sách                           99.805 86.366 13.439 
III. Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính                                      1.360 1.360   
IV. Dự phòng                                                             148.380 81.660 66.720 
V. Chi tạo nguồn thực hiện cải cách tiền lương 44.760 44.760   
VI. Chi theo mục tiêu 1.335.280 1.154.186 181.094 
1. Chương trình mục tiêu Quốc gia 280.248 280.248   
2. Bổ sung mục tiêu                               1.055.032 873.938 181.094 
B. CHI TỪ NGUỒN THU XỔ SỐ KIẾN THIẾT 90.000 90.000   
C. CÁC KHOẢN GHI THU - GHI CHI 30.000 20.000 10.000 
1. Học phí 30.000 20.000 10.000 
D. CHI ĐẦU TƯ TỪ NGUỒN VỐN VAY, TẠM ỨNG 200.000 200.000   
1. Ứng tồn ngân Kho bạc Nhà nước 200.000 200.000   

Phụ lục số 3

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN                                CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    TỈNH BÌNH ĐỊNH                                                          Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

DANH MỤC TRUNG ƯƠNG BỔ SUNG CHI CÓ MỤC TIÊU NĂM 2015

(Kèm theo Nghị quyết số 22/2014/NQ-HĐND

ngày 10/12/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa XI)

Đơn vị tính: triệu đồng

Số thứ tự Nội dung Tổng số Trong đó
Đầu tư phát triển Sự nghiệp
  TỔNG CỘNG 1.525.164 845.300 679.864
A CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA 280.248 166.600 113.648
1 Chương trình việc làm và dạy nghề 21.995   21.995
2 Chương trình giảm nghèo bền vững 194.663 141.300 53.363
3 Chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn (2) 13.810 12.800 1.010
4 Chương trình y tế 7.837 2.500 5.337
5 Chương trình dân số và kế hoạch hóa gia đình 6.331   6.331
6 Chương trình vệ sinh an toàn thực phẩm 3.800 3.000 800
7 Chương trình văn hóa 4.875 3.000 1.875
8 Chương trình giáo dục và đào tạo 14.620   14.620
9 Chương trình phòng, chống ma túy 690   690
10 Chương trình phòng, chống tội phạm 250   250
11 Chương trình xây dựng nông thôn mới 6.400   6.400
12 Chương trình phòng, chống HIV, AIDS 4.777 4.000 777
13 Đưa thông tin về cơ sở miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo 200   200
B BỔ SUNG CÓ MỤC TIÊU 1.244.916 678.700 566.216
I Bổ sung thực hiện các dự án, công trình quan trọng 678.700 678.700  
1 Đầu tư các dự án từ nguồn vốn ngoài nước (ODA) (1) 83.000 83.000  
2 Chương trình ứng phó với biến đổi khí hậu (SPRCC)  (2) 150.000 150.000  
3 Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các Vùng 114.300 114.300  
4 Chương trình giống cây trồng, vật nuôi, giống thủy sản 6.000 6.000  
5 Chương trình phát triển hạ tầng nuôi trồng thủy sản 10.000 10.000  
6 Chương trình củng cố, nâng cấp hệ thống đê biển và hệ thống đê sông 23.000 23.000  
7 Nâng cấp, xây dựng mới các hồ chứa nước ngọt và xây dựng hệ thống thủy lợi trên các đảo có đông dân cư 38.500 38.500  
8 Chương trình hỗ trợ đất ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo và hộ nghèo ở xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn theo Quyết định số 755/QĐ-TTg (Chương trình 134 kéo dài) 7.000 7.000  
9 Chương trình bố trí sắp xếp dân cư nơi cần thiết 11.000 11.000  
10 Hỗ trợ đầu tư kết cấu hạ tầng khu kinh tế ven biển 110.000 110.000  
11 Hỗ trợ đầu tư xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp các địa phương có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn 5.000 5.000  
13 Chương trình khắc phục hậu quả bom mìn theo Quyết định số 504/QĐ-TTg ngày 21/4/2010 của Thủ tướng Chính phủ 9.000 9.000  
14 Hỗ trợ đầu tư các bệnh viện tuyến tỉnh, huyện 10.900 10.900  
15 Hỗ trợ hạ tầng du lịch 13.000 13.000  
16 Chương trình bảo vệ và phát triển rừng bền vững 23.000 23.000  
17 Các công trình văn hóa tại địa phương có ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo Đảng và Nhà nước 15.000 15.000  
18 Các dự án cấp bách khác của địa phương 30.000 30.000  
19 Chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn (Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013) 20.000 20.000  
II Bổ sung thực hiện các chế độ chính sách 566.216   566.216
1 Chương trình quốc gia về bình đẳng giới 250   250
2 Chương trình quốc gia an toàn lao động, vệ sinh lao động 344   344
3 Chương trình quốc gia bảo vệ trẻ em 991   991
4 Chương trình hành động phòng, chống mại dâm 210   210
5 Đề án trợ giúp xã hội và phục hồi chức năng cho người tâm thần, người rối nhiễu tâm trí 100   100
6 Đề án phát triển nghề công tác xã hội 374   374
7 Kinh phí bảo vệ rừng và khoanh nuôi tái sinh rừng 6.000   6.000
8 Dự án hoàn thiện, hiện đại hóa hồ sơ, bản đồ địa giới hành chính và xây dựng cơ sở dữ liệu địa giới hành chính 1.500   1.500
9 Chương trình bố trí dân cư 1.000   1.000
10 Kinh phí học bổng học sinh dân tộc nội trú 4.435   4.435
11 Kinh phí hỗ trợ học sinh bán trú và trường phổ thông dân tộc bán trú 5.582   5.582
12 Hỗ trợ học sinh PTHT ở vùng có điều kiện KT-XH ĐBKK 8.202   8.202
13 Hỗ trợ kinh phí thực hiện đối với đảng bộ cơ sở 17.930   17.930
14 Hỗ trợ kinh phí mua trang phục cho Dân quân tự vệ 13.970   13.970
15 Hỗ trợ kinh phí mua trang phục theo Pháp lệnh Công an xã 2.180   2.180
16 Hỗ trợ kinh phí xây dựng đời sống văn hóa khu dân cư 3.726   3.726
17 Hỗ trợ kinh phí sáng tạo báo chí của Hội VHNT và Hội Nhà báo địa phương 650   650
  Trong đó:      
   - Hỗ trợ Hội Văn học nghệ thuật địa phương 540   540
   - Hỗ trợ Hội Nhà báo địa phương 110   110
18 Hỗ trợ các dự án, nhiệm vụ khoa học công nghệ 15.000   15.000
19 Hỗ trợ kinh phí giáo viên mầm non 92.095   92.095
20 Hỗ trợ kinh phí tiền ăn trưa mẫu giáo 3-5 tuổi 9.580   9.580
21 Hỗ trợ kinh phí Luật Người cao tuổi và chính sách đối với các đối tượng bảo trợ xã hội 50.300   50.300
22 Hỗ trợ thực hiện chính sách trợ giá trực tiếp cho người dân tộc thiểu số nghèo 1.066   1.066
23 Hỗ trợ chi phí học tập và miễn giảm học phí theo Nghị định số 49/2010/NĐ-CP, Nghị định số 74/2013/NĐ-CP 62.850   62.850
24 Hỗ trợ nâng cấp đô thị 10.000   10.000
25 Hỗ trợ để đảm bảo mặt bằng chi thường xuyên 97.200   97.200
26 Hỗ trợ bảo vệ và phát triển đất lúa 38.453   38.453
27 Hỗ trợ chính sách miễn thu thủy lợi phí 17.228   17.228
28 Hỗ trợ một số chế độ, chính sách và nhiệm vụ do NSĐP đảm bảo nhưng không đủ nguồn 105.000   105.000
 

Ghi chú:

     
   (1), (2): Vốn nước ngoài kế hoạch 2015 giải ngân theo đúng kế hoạch được giao.

Phụ lục số 4

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN                                                                                                      CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    TỈNH BÌNH ĐỊNH                                                                                                                           Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH TỈNH NĂM 2015

(Kèm theo Nghị quyết số 22/2014/NQ-HĐND

ngày 10/12/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa XI)

Đơn vị tính: triệu đồng

TT Tên đơn vị Dự toán năm 2015 Chia ra
Chi trợ giá Chi SN kinh tế Chi SN môi trường Chi sự nghiệp GD & ĐT Chi SN KHCN Chi SN VHTT Chi SN PTTH Chi SN TDTT Chi SN Y tế Chi sự nghiệp dân số KHHGĐ Chi SN ĐBXH Chi hành chính Chi An ninh Chi Quốc phòng Chi khác
Cộng Chi SN GD Chi đào tạo
  TỔNG CỘNG 2.285.143 12.550 327.703 6.797 550.117 453.977 96.140 27.946 51.623 13.710 26.426 614.903 7.812 154.624 358.301 12.660 33.605 86.366
1 Văn phòng Tỉnh ủy 81.604 6.800                         74.804      
2 Văn phòng Đoàn ĐBQH & HĐND tỉnh 11.644                           11.644      
3 Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh 27.775   2.827                       24.948      
4 Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh 5.924                           5.924      
5 Công an tỉnh 10.540                         340   10.200    
6 Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh 29.905       3.000   3.000   600               26.305  
7 Bộ đội Biên phòng 3.800                               3.800  
8 Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 116.085 1.000 56.797   6.108   6.108               52.180      
9 Sở Kế hoạch và Đầu tư 7.355   2.198                       5.157      
10 Sở Tư pháp 10.703   4.761                       5.942      
11 Sở Công Thương 21.673   4.708         241             16.724      
12 Sở Khoa học và Công nghệ 23.966             18.767             5.199      
13 Sở Tài chính 12.557             4.521             8.036      
14 Sở Xây dựng 7.550   702                       6.848      
15 Sở Giao thông Vận tải 6.965                           6.965      
16 Sở Giáo dục và Đào tạo 439.485       430.882 425.574 5.308               8.603      
17 Sở Y tế 491.748       784   784         473.332 6.962   10.670      
18 Sở Lao động Thương binh và Xã hội 51.135       9.606   9.606             35.320 6.209      
19 Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch 90.605 3.200 3.112   11.438   11.438   40.833   24.426   850   6.746      
  Trong đó: trang bị 01 xe ô tô chuyên dụng                                    
20 Sở Tài nguyên và Môi trường 17.788   4.833 3.952                     9.003      
21 Sở Thông tin và Truyền thông 8.033             2.800 2.190           3.043      
22 Sở Nội vụ 21.899   1.047   2.800   2.800               18.052      
23 Sở Ngoại vụ 3.161                           3.161      
24 Thanh tra tỉnh 6.310                           6.310      
25 Ban Dân tộc tỉnh 4.079 1.550                         2.529      
26 Ban Quản lý khu kinh tế tỉnh 21.250   12.566 600                     8.084      
27 Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh 4.359       234   234               4.125      
28 Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh tỉnh 9.460   1.673   247   247               7.540      
29 Hội Nông dân tỉnh 3.928       195   195               3.733      
30 Hội Cựu chiến binh tỉnh 2.220                           2.220      
31 Trường Cao đẳng Bình Định 13.132       13.132   13.132                      
32 Trường Cao đẳng Y tế 9.157       9.157   9.157                      
33 Trường Cao đẳng nghề 9.122       9.122   9.122                      
34 Trường Chính trị 4.759       4.759   4.759                      
35 Ban Quản lý Giải phóng mặt bằng & phát triển Quỹ đất 3.850   3.850                              
36 Đài Phát thanh Truyền hình 13.410                 13.410                
37 Văn phòng điều phối biến đổi khí hậu 245     245                            
38 Viện Nghiên cứu phát triển kinh tế xã hội 3.073   3.073                              
39 Ban Quản lý công trình trọng điểm 200   200                              
40 Ban An toàn giao thông 332   332                              
41 Liên minh các Hợp tác xã 2.044                           2.044      
42 Liên hiệp các Hội Khoa học kỹ thuật tỉnh 1.931             838             1.093      
43 Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam tỉnh (Sở Ngoại vụ) 71                           71      
44 Hội Văn học Nghệ thuật 2.109                           2.109      
45 Hội Nhà báo 714                           714      
46 Hội Chữ thập đỏ 1.979                           1.979      
47 Hội Luật gia 317                           317      
48 Hội Người mù 377                           377      
49 Hội Đông y 417                           417      
50 Hội Nạn nhân chất độc màu da cam 245                           245      
51 Hội Cựu Thanh niên xung phong 395                           395      
52 Hội Người tàn tật và trẻ em mồ côi 245                           245      
53 Hội Khuyến học 544                           544      
54 Hội Cựu tù chính trị 305                           305      
55 Hội Người cao tuổi 305                           305      
56 Hội Bảo trợ bệnh nhân nghèo 100                           100      
57 Ủy ban Đoàn kết công giáo 100                           100      
58 Ban Vì sự tiến bộ phụ nữ 100                           100      
59 Hội Làm vườn (Hiệp hội VAC) 267   90                       177      
60 Chi Quỹ khám chữa bệnh người nghèo 67.483                     67.483            
61 Chi Bảo hiểm trẻ em dưới 6 tuổi 57.088                     57.088            
62 Chi cấp bù thủy lợi phí 105.066   105.066                              
63 Chi thực hiện Nghị định 67, Nghị định 13 111.464                         111.464        
64 Chi bộ máy Quỹ Phát triển khoa học công nghệ 279             279                    
65 Chi trích các Quỹ: 28.000   20.000 2.000                   6.000        
   - Trích Quỹ Bảo vệ môi trường 2.000     2.000                            
   - Trích Quỹ Bảo trì đường bộ 20.000   20.000                              
   -  Sở Lao động TB&XH 3.500                         3.500        
  + Quỹ Xóa đói giảm nghèo 2.000                         2.000        
  + Quỹ Bảo trợ trẻ em 1.000                         1.000        
  + Quỹ Giải quyết việc làm vì người tàn tật 500                         500        
    - Chi nhánh Ngân hàng chính sách xã hội Bình Định 2.500                         2.500        
  + Quỹ Giải quyết việc làm địa phương 2.500                         2.500        
66 Chi đảm bảo trật tự an toàn giao thông tỉnh và huyện 14.668   14.668                              
  Trong đó: trang bị 01 xe ô tô chuyên dụng cho Thanh tra giao thông                                    
67 Chi thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia Xây dựng nông thôn mới (1) 40.000   40.000                              
68 Chi khác ngân sách 86.366                                 86.366
   - Mua dịch vụ xe buýt 13.000                                 13.000
   - Hỗ trợ viện kiểm sát 400                                 400
   - Hỗ trợ Cục Thống kê 260                                 260
   - Hỗ trợ Trung đoàn 925 500                                 500
   - Chi Tổ phí, lệ phí; các Ban Chỉ đạo khác 650                                 650
   - Chi trích các Quỹ của địa phương thành lập theo quy định 16.000                                 16.000
   - Kinh phí tổ chức Đại hội Đảng; chi lại từ nguồn thu xử phạt, tịch thu, thanh tra; hỗ trợ xóa bỏ lò gạch thủ công; chi lễ hội năm chẵn; chi chính sách người có công về xây dựng nhà ở theo QĐ 22/QĐ-TTg; chi thực hiện Nghị định số 29/2013/NĐ-CP; hỗ trợ lãi vay vốn cho hộ nghèo xây dựng nhà ở. 55.556                                 55.556
69 Các khoản chi chờ phân bổ: 151.378   45.200   48.653 28.403 20.250 500 8.000 300 2.000 17.000   1.500 22.265 2.460 3.500  
  - Chi sự nghiệp kinh tế 45.200   45.200                              
     Trong đó: Công tác tìm kiếm cứu nạn 1.000   1.000                              
     - Chi sự nghiệp giáo dục 28.403       28.403 28.403                        
  - Chi sự nghiệp đào tạo 20.250       20.250   20.250                      
    Trong đó: Dạy nghề 4.000       4.000   4.000                      
   - Chi sự nghiệp Khoa học và Công nghệ 500             500                    
   - Chi sự nghiệp văn hóa thông tin 8.000               8.000                  
   - Chi phát thanh truyền hình 300                 300                
   - Chi sự nghiệp Thể dục thể thao 2.000                   2.000              
  - Sự nghiệp y tế 17.000                     17.000            
  - Chi đảm bảo xã hội 1.500                         1.500        
  - Chi hành chính 22.265                           22.265      
  - Chi An ninh 2.460                             2.460    
  - Chi Quốc phòng 3.500                               3.500  
  TIẾT KIỆM 10%                                    
  Tiết kiệm 10% chi thường xuyên để tạo nguồn thực hiện chế độ cải cách tiền lương năm 2015 58.459   10.614 415 12.834 11.237 1.597 1.978 3.775 680 1.027 10.766 320 1.116 13.903 400 631  

Ghi chú:

(1): Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư phân bổ nguồn kinh phí.

Phụ lục số 5

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN                                                                                                     CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    TỈNH BÌNH ĐỊNH                                                                                                                            Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

DỰ TOÁN THU NGÂN SÁCH NĂM 2015 HUYỆN, THỊ XÃ, THÀNH PHỐ

(Kèm theo Nghị quyết số 22/2014/NQ-HĐND

ngày 10/12/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa XI)

Đơn vị tính: triệu đồng

Số thứ tự Huyện, thị xã, thành phố Tổng thu NSNN phát sinh Bao gồm: 
Thuế ngoài quốc doanh (1) Trong đó: Lệ phí trước bạ Thuế nhà đất; thuế đất phi nông nghiệp Thuế thu nhập cá nhân Thu tiền bán, thuê, KHCB nhà thuộc SHNN Tiền cho thuê mặt đất, mặt nước Tiền sử dụng đất Phí và lệ phí cân đối cho ngân sách huyện, thị xã, thành phố (2) Trong đó Thu khác huyện, thị xã, thành phố Trong đó Thu khác xã, phường, thị trấn Thu từ các doanh nghiệp NN do thành phố quản lý Các khoản thu để lại đơn vị chi qua quản lý NSNN 
Thuế môn bài Thuế GTGT Thuế TNDN Thuế TTĐB Thuế tài nguyên Thu khác Phí BVMT khai thác khoáng sản Phí, lệ phí còn lại Thu từ xử phạt vi phạm hành chính (3) Các khoản thu khác còn lại 
 
  Tổng số 1.316.550 796.400 17.342 704.318 44.210 4.460 12.540 13.530 136.400 11.500 40.300 6.000 85.000 120.000 24.800 5.900 18.900 35.950 24.850 11.100 45.000 5.200 10.000 
1 Quy Nhơn 606.230 400.000 7.200 364.100 20.000 2.600 1.700 4.400 90.500 8.100 19.300 6.000 60.000   8.400 2.600 5.800 4.100 2.100 2.000 1.800 5.200 2.830 
2 An Nhơn 138.600 79.000 2.020 67.450 5.200 480 850 3.000 10.000 1.200 4.100   7.000 20.000 3.600 700 2.900 2.700 1.700 1.000 9.000   2.000 
3 Tuy Phước 123.560 53.000 1.200 48.440 2.000 140 720 500 7.200 600 2.900   4.500 30.000 1.800 300 1.500 13.800 13.000 800 9.000   760 
4 Tây Sơn 86.080 45.500 1.300 38.450 1.500 450 2.000 1.800 4.000 100 3.600   700 20.000 2.400 450 1.950 2.500 1.500 1.000 6.500   780 
5 Phù Cát 70.150 36.000 920 29.700 3.000 100 280 2.000 3.200 300 3.100   2.000 13.000 2.000 600 1.400 3.000 1.800 1.200 6.200   1.350 
6 Phù Mỹ 70.630 34.000 1.200 30.220 1.600 80 400 500 4.800 430 2.300   7.500 13.000 1.800 200 1.600 1.300 800 500 4.500   1.000 
7 Hoài Ân 25.480 16.400 512 13.808 1.300 20 530 230 1.400   300   600 2.000 900 200 700 1.200 600 600 2.500   180 
8 Hoài Nhơn 161.350 110.000 2.400 95.350 9.000 550 2.000 700 13.500 770 3.950   1.200 20.000 3.000 800 2.200 3.500 2.200 1.300 4.500   930 
9 Vân Canh 10.410 7.000 110 6.200 110 20 460 100 200   340   1.160 400 200 50 150 900 600 300 200   10 
10 Vĩnh Thạnh 12.980 8.600 300 4.400 200   3.500 200 200   280   140 800 300   300 2.000 300 1.700 600   60 
11 An Lão 11.080 6.900 180 6.200 300 20 100 100 1.400   130   200 800 400   400 950 250 700 200   100 

       Ghi chú:

            (1): Số thu trên chưa bao gồm các khoản thu do Cục Thuế quản lý thu trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố (thuế thu từ lĩnh vực ngoài quốc doanh) khoản thu này sẽ được cân đối ngân sách huyện, thị xã, thành phố theo phân cấp.

            (2): Số thu phí này là phần cân đối giao cho huyện, thị xã, thành phố thực hiện (bao gồm ngân sách xã, phường, thị trấn).

            (3): Số thu phạt này ngân sách tỉnh hưởng 100%.

Phụ lục số 6

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN                                CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    TỈNH BÌNH ĐỊNH                                                          Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THUẾ THU TỪ LĨNH VỰC KINH TẾ NGOÀI QUỐC DOANH NĂM 2015

DO CỤC THUẾ QUẢN LÝ THU VÀ THU PHÍ, LỆ PHÍ CÂN ĐỐI CHO

NGÂN SÁCH HUYỆN, THỊ XÃ, THÀNH PHỐ

 (Kèm theo Nghị quyết số 22/2014/NQ-HĐND

ngày 10/12/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa XI)

Đơn vị tính: triệu đồng

Số thứ tự Huyện, thị xã, thành phố Tổng cộng Trong đó: 
Thuế CTN ngoài quốc doanh Bao gồm: Thu phí BVMT cân đối cho ngân sách huyện, thị xã, thành phố 
Thuế môn bài Thuế GTGT Thuế TNDN Thuế TTĐB Thuế tài nguyên Thu khác 
 
  Tổng số 876.600 857.500 1.658 552.742 69.200 188.000 43.350 2.550 19.100 
1 Quy Nhơn 772.788 769.878 1.426 514.742 60.000 188.000 3.210 2.500 2.910 
2 An Nhơn 24.427 22.897 77 15.000 5.000 0 2.770 50 1.530 
3 Tuy Phước 14.492 13.612 42 10.000 2.000 0 1.570   880 
4 Tây Sơn 2.827 2.487 17 900   0 1.570   340 
5 Phù Cát 18.129 13.019 29 7.000 200 0 5.790   5.110 
6 Phù Mỹ 35.016 27.966 16 1.600 500 0 25.850   7.050 
7 Hoài Ân 710 490         490   220 
8 Hoài Nhơn 8.211 7.151 51 3.500 1.500 0 2.100   1.060 

Ghi chú:

Số thu trên bao gồm các khoản thuế do Cục Thuế quản lý thu từ các doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH, công ty cổ phần (không kể các doanh nghiệp có phần vốn nhà nước) trên địa bàn của các huyện, thị xã, thành phố, khoản thu này sẽ được cân đối ngân sách huyện, thị xã, thành phố theo phân cấp.

Phụ lục số 7

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN                                CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    TỈNH BÌNH ĐỊNH                                                          Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

DỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH NĂM 2015

HUYỆN, THỊ XÃ, THÀNH PHỐ

(Kèm theo Nghị quyết số 22/2014/NQ-HĐND

ngày 10/12/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa XI)

Đơn vị tính: triệu đồng

Số thứ tự Huyện, thị xã, thành phố Tổng số chi ngân sách huyện, thị xã, thành phố Bao gồm 
Chi đầu tư phát triển Chi thường xuyên Dự phòng chi Chi từ nguồn bổ sung mục tiêu Các khoản thu để lại đơn vị chi qua quản lý NSNN 
Tổng số Trong đó Tổng số Trong đó 
Nguồn vốn trong nước Nguồn thu tiền sử dụng đất Chi sự nghiệp giáo dục Chi sự nghiệp đào tạo Chi sự nghiệp khoa học, công nghệ 
 
 
  Tổng số 3.335.486 257.600 107.600 150.000 2.820.072 1.830.596 8.370 3.040 66.720 181.094 10.000 
1 Quy Nhơn 611.056 58.354 28.354 30.000 498.804 244.268 890 800 12.220 38.848 2.830 
2 An Nhơn 347.906 28.634 8.634 20.000 280.375 180.754 760 280 6.960 29.937 2.000 
3 Tuy Phước 314.450 38.438 8.438 30.000 259.706 186.151 760 240 6.290 9.256 760 
4 Tây Sơn 265.614 27.260 7.260 20.000 218.994 151.756 690 240 5.310 13.270 780 
5 Phù Cát 377.429 21.578 8.578 13.000 331.996 253.315 800 240 7.550 14.955 1.350 
6 Phù Mỹ 340.225 21.129 8.129 13.000 292.928 217.697 770 240 6.810 18.358 1.000 
7 Hoài Ân 206.294 9.036 7.036 2.000 183.147 116.163 990 240 4.130 9.801 180 
8 Hoài Nhơn 400.140 28.802 8.802 20.000 346.195 245.411 840 280 8.000 16.213 930 
9 Vân Canh 141.329 7.772 7.372 400 120.274 68.057 600 160 2.830 10.443 10 
10 Vĩnh Thạnh 168.514 8.284 7.484 800 147.429 87.445 640 160 3.370 9.371 60 
11 An Lão 162.529 8.313 7.513 800 140.224 79.579 630 160 3.250 10.642 100 

Ghi chú:

Chi thường xuyên bao gồm chi tiền lương, phụ cấp, các khoản đóng góp có tính chất lương tăng thêm theo mức lương tối thiểu chung 1.150.000 đồng.

Bao gồm 10% tiết kiệm chi thường xuyên năm 2015 để thực hiện cải cách tiền lương theo quy định.

Phụ lục số 8

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN                                CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    TỈNH BÌNH ĐỊNH                                                          Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

CÂN ĐỐI VÀ BỔ SUNG TỪ NGÂN SÁCH TỈNH CHO NGÂN SÁCH

CÁC HUYỆN, THỊ XÃ, THÀNH PHỐ NĂM 2015

(Kèm theo Nghị quyết số 22/2014/NQ-HĐND

ngày 10/12/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa XI)

Đơn vị tính: triệu đồng

Số thứ tự Huyện, thị xã, thành phố Tổng thu NSNN trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố Thu NSNN huyện, thị xã, thành phố được hưởng theo phân cấp Tổng chi ngân sách huyện, thị xã, thành phố Số bổ sung từ ngân sách cấp tỉnh cho ngân sách cấp huyện, thị xã, thành phố
Tổng số Trong đó Tổng số Trong đó
Thu thuế, phí lệ phí khác Các khoản thu để lại đơn vị chi qua quản lý NSNN Bổ sung cân đối Bổ sung mục tiêu
  Tổng số 2.193.150 1.248.959 1.238.959 10.000 3.335.486 2.086.527 1.034.672 1.051.855
1 Quy Nhơn 1.379.018 459.487 456.657 2.830 611.056 151.569 5.919 145.650
2 An Nhơn 163.027 160.797 158.797 2.000 347.906 187.109 73.134 113.975
3 Tuy Phước 138.052 124.912 124.152 760 314.450 189.538 105.728 83.810
4 Tây Sơn 88.907 86.957 86.177 780 265.614 178.657 99.905 78.752
5 Phù Cát 88.279 86.379 85.029 1.350 377.429 291.050 155.449 135.601
6 Phù Mỹ 105.646 104.766 103.766 1.000 340.225 235.459 126.336 109.123
7 Hoài Ân 26.190 25.570 25.390 180 206.294 180.724 108.266 72.458
8 Hoài Nhơn 169.561 166.811 165.881 930 400.140 233.329 100.483 132.846
9 Vân Canh 10.410 9.790 9.780 10 141.329 131.539 75.794 55.745
10 Vĩnh Thạnh 12.980 12.680 12.620 60 168.514 155.834 94.952 60.882
11 An Lão 11.080 10.810 10.710 100 162.529 151.719 88.706 63.013

Phụ lục số 9

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN                                                                                                     CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    TỈNH BÌNH ĐỊNH                                                                                                                           Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

BỔ SUNG MỤC TIÊU TỪ NGÂN SÁCH TỈNH CHO

NGÂN SÁCH HUYỆN, THỊ XÃ, THÀNH PHỐ NĂM 2015

(Kèm theo Nghị quyết số 22/2014/NQ-HĐND

ngày 10/12/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa XI)

Đơn vị tính: triệu đồng

Stt Huyện, thị xã, thành phố Bổ sung mục tiêu cho ngân sách huyện, thị xã, thành phố 
Kinh phí thực hiện Quyết định số 327/QĐ-UBND về thực hiện NQ 39/NQ-TW Mua dầu diesel và chi phụ cấp cho người vận hành máy Người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số Chi bổ sung kinh phí toàn dân đoàn kết xây dựng khu văn hóa Lễ hội VH miền núi Bổ sung kinh phí chi hoạt động các đoàn thể xã, thôn theo QĐ 45 Chi hỗ trợ các chi hội thôn ở xã ĐBKK theo TT 49/2012/TT-BTC Giám sát đầu tư cộng đồng Hỗ trợ chi thực hiện các chế độ cho HĐND và khối Đảng Chi dân quân tự vệ Chi tiếp xúc cử tri, hỗ trợ sinh hoạt Tổ Đại biểu HĐND tỉnh Chi phụ cấp Ban BVCSSK CB trung cao ở huyện, thị xã, thành phố Cấp lai tiền sử dụng đất của các khu đất do thành phố Quy Nhơn quản lý Chi hỗ trợ kiến thiết thị chính cho thành phố, thị xã và nâng cấp đô thị loại IV Bổ sung thực hiện chế độ tiền lương mới tăng thêm Hỗ trợ chi sự nghiệp giáo dục và đào tạo Hỗ trợ kinh phí lập quy hoạch chung, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội Hỗ trợ cộng tác viên công tác xã hội Hỗ trợ chi đặc thù, các khoản chi đột xuất khác Tổng cộng 
Sửa chữa các phòng học Chuyển đổi loại hình trường và chuyển xếp lương giáo viên mầm non, mẫu giáo 
 
1 Quy Nhơn   4.000   324 60 2.992     105    1.400    2.575       114            33   30.000     25.000      45.614     4.510   26.678          245     2.000    145.650 
2 An Nhơn       216   2.127       75    1.400    1.831         90            23       15.000      63.899     2.450   17.689        5.000        175     4.000    113.975 
3 Tuy Phước       202 30 1.974       65    1.400    1.835         72            26          63.693     2.080     8.781          152     3.500      83.810 
4 Tây Sơn 202   8 182 180 1.562 25     75    1.400    1.348         80            33          52.750     1.800   10.932        3.000        175     5.000      78.752 
5 Phù Cát 9   3 274 120 2.330       90    1.400    1.887       102            30        103.506     2.820   14.320          210     8.500    135.601 
6 Phù Mỹ       362 80 3.245       95    1.400    1.822       106            26          77.736     2.470   10.559          222   11.000    109.123 
7 Hoài Ân 200   16 204 240 1.668 55     75    1.400       937         80            20          54.385     1.240     7.032           400        175     4.331      72.458 
8 Hoài Nhơn       317 30 2.986       85    1.400    2.373         98            26         5.000      95.039     2.690   18.904        1.700        198     2.000    132.846 
9 Vân Canh 996 250 65 131 210 950 110     35    1.317       778         38            38          42.922        610     1.770        1.483          82     3.960      55.745 
10 Vĩnh Thạnh 731 220 65 159 270 1.139 125     45    1.200       762         46            34          48.872        620     2.019           480        105     3.990      60.882 
11 An Lão 958 380 65 159 270 1.153 210     50    1.200       806         50            26          48.812        710     2.849          117     5.198      63.013 
  Tổng số 3.096 4.850 222 2.530 1.490 22.126 525 795 14.917 16.954 876 315 30.000 45.000 697.228 22.000 121.533 12.063 1.856 53.479 1.051.855 

Phụ lục số 10

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN                                CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    TỈNH BÌNH ĐỊNH                                                          Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) PHÂN CHIA CÁC KHOẢN THU CHO

NGÂN SÁCH CÁC HUYỆN, THỊ XÃ, THÀNH PHỐ

(Kèm theo Nghị quyết số 22/2014/NQ-HĐND

ngày 10/12/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa XI)

Đơn vị tính: phần trăm (%)

Số thứ tự Huyện, thị xã, thành phố Thuế giá trị gia tăng lĩnh vực ngoài quốc doanh Thuế thu thu nhập doanh nghiệp lĩnh vực ngoài quốc doanh Thuế thu nhập cá nhân do Chi cục Thuế quản lý 
 
 
1 Quy Nhơn 25 25 100 
2 An Nhơn 100 100 100 
3 Tuy Phước 100 100 100 
4 Tây Sơn 100 100 100 
5 Phù Cát 100 100 100 
6 Phù Mỹ 100 100 100 
7 Hoài Ân 100 100 100 
8 Hoài Nhơn 100 100 100 
9 Vân Canh 100 100 100 
10 Vĩnh Thạnh 100 100 100 
11 An Lão 100 100 100 

Ghi chú:

Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia cho ngân sách huyện, thị xã, thành phố nêu trên bao gồm cả tỷ lệ phần trăm (%) phân chia cho ngân sách xã, phường, thị trấn.         

Phụ lục số 11

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN                                CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    TỈNH BÌNH ĐỊNH                                                          Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) PHÂN CHIA CÁC KHOẢN THU

CHO NGÂN SÁCH TỪNG XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN

(Kèm theo Nghị quyết số 22/2014/NQ-HĐND

ngày 10/12/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa XI)

Đơn vị tính: phần trăm (%)

Số thứ tự Xã, phường, thị trấn Thuế giá trị gia tăng lĩnh vực ngoài quốc doanh Thuế thu nhập doanh nghiệp lĩnh vực ngoài quốc doanh Thuế chuyển quyền sử dụng đất Thuế môn bài cá nhân và hộ kinh doanh Thuế nhà, đất; thuế sử dụng đất phi nông nghiệp Thuế sử dụng đất nông nghiệp Lệ phí trước bạ nhà, đất 
 
 
I Quy Nhơn               
1 Phường Trần Quang Diệu 5 5 5 5 5 5 5 
2 Phường Bùi Thị Xuân 5 5 5 5 5 5 5 
3 Phường Đống Đa 5 5 5 5 5 5 5 
4 Phường Thị Nại 5 5 5 5 5 5 5 
5 Phường Quang Trung 5 5 5 5 5 5 5 
6 Phường Ghềnh Ráng 5 5 5 5 5 5 5 
7 Phường Ngô Mây 5 5 5 5 5 5 5 
8 Phường Nguyễn Văn Cừ 5 5 5 5 5 5 5 
9 Phường Trần Hưng Đạo 5 5 5 5 5 5 5 
10 Phường Lê Hồng Phong 5 5 5 5 5 5 5 
11 Phường Lý Thường Kiệt 5 5 5 5 5 5 5 
12 Phường Trần Phú 5 5 5 5 5 5 5 
13 Phường Lê Lợi 5 5 5 5 5 5 5 
14 Phường Hải Cảng 5 5 5 5 5 5 5 
15 Phường Nhơn Bình 5 5 5 5 5 5 5 
16 Phường Nhơn Phú 5 5 5 5 5 5 5 
17 Xã Nhơn Lý 10 10 100 100 100 100 100 
18 Xã Nhơn Hải 10 10 100 100 100 100 100 
19 Xã Nhơn Hội 10 10 100 100 100 100 100 
20 Xã Nhơn Châu 10 10 100 100 100 100 100 
21 Xã Phước Mỹ 10 10 100 100 100 100 100 
II An Nhơn               
1 Phường Bình Định 5 5 100 100 100 100 100 
2 Phường Đập Đá 5 5 100 100 100 100 100 
3 Phường Nhơn Thành 10 10 100 100 100 100 100 
4 Xã Nhơn Mỹ 10 10 100 100 100 100 100 
5 Xã Nhơn Hạnh 10 10 100 100 100 100 100 
6 Xã Nhơn Phong 10 10 100 100 100 100 100 
7 Xã Nhơn Hậu 10 10 100 100 100 100 100 
8 Xã Nhơn An 10 10 100 100 100 100 100 
9 Phường Nhơn Hưng 10 10 100 100 100 100 100 
10 Xã Nhơn Phúc 10 10 100 100 100 100 100 
11 Xã Nhơn Khánh 10 10 100 100 100 100 100 
12 Xã Nhơn Lộc 10 10 100 100 100 100 100 
13 Phường Nhơn Hòa 10 10 100 100 100 100 100 
14 Xã Nhơn Thọ 10 10 100 100 100 100 100 
15 Xã Nhơn Tân 10 10 100 100 100 100 100 
III Tuy Phước               
1 TT Tuy Phước 5 5 100 100 100 100 100 
2 TT Diêu Trì 5 5 100 100 100 100 100 
3 Xã Phước Thắng 10 10 100 100 100 100 100 
4 Xã Phước Hưng 10 10 100 100 100 100 100 
5 Xã Phước Hòa 10 10 100 100 100 100 100 
6 Xã Phước Quang 10 10 100 100 100 100 100 
7 Xã Phước Sơn 10 10 100 100 100 100 100 
8 Xã Phước Hiệp 10 10 100 100 100 100 100 
9 Xã Phước Lộc 10 10 100 100 100 100 100 
10 Xã Phước Thuận 10 10 100 100 100 100 100 
11 Xã Phước Nghĩa 10 10 100 100 100 100 100 
12 Xã Phước An 10 10 100 100 100 100 100 
13 Xã Phước Thành 10 10 100 100 100 100 100 
IV Tây Sơn               
1 TT Phú Phong 5 5 100 100 100 100 100 
2 Xã Bình Tân 10 10 100 100 100 100 100 
3 Xã Tây Thuận 10 10 100 100 100 100 100 
4 Xã Bình Thuận 10 10 100 100 100 100 100 
5 Xã Tây Giang 10 10 100 100 100 100 100 
6 Xã Bình Thành 10 10 100 100 100 100 100 
7 Xã Tây An 10 10 100 100 100 100 100 
8 Xã Bình Hòa 10 10 100 100 100 100 100 
9 Xã Bình Tường 10 10 100 100 100 100 100 
10 Xã Tây Vinh 10 10 100 100 100 100 100 
11 Xã Tây Bình 10 10 100 100 100 100 100 
12 Xã Vĩnh An 10 10 100 100 100 100 100 
13 Xã Tây Xuân 10 10 100 100 100 100 100 
14 Xã Tây Phú 10 10 100 100 100 100 100 
15 Xã Bình Nghi 10 10 100 100 100 100 100 
V Phù Cát               
1 TT Ngô Mây 5 5 100 100 100 100 100 
2 Xã Cát Sơn 10 10 100 100 100 100 100 
3 Xã Cát Minh 10 10 100 100 100 100 100 
4 Xã Cát Tài 10 10 100 100 100 100 100 
5 Xã Cát Khánh 10 10 100 100 100 100 100 
6 Xã Cát Lâm 10 10 100 100 100 100 100 
7 Xã Cát Hanh 10 10 100 100 100 100 100 
8 Xã Cát Thành 10 10 100 100 100 100 100 
9 Xã Cát Hải 10 10 100 100 100 100 100 
10 Xã Cát Hiệp 10 10 100 100 100 100 100 
11 Xã  Cát Trinh 10 10 100 100 100 100 100 
12 Xã Cát Nhơn 10 10 100 100 100 100 100 
13 Xã Cát Hưng 10 10 100 100 100 100 100 
14 Xã Cát Tường 10 10 100 100 100 100 100 
15 Xã Cát Tân 10 10 100 100 100 100 100 
16 Xã Cát Tiến 10 10 100 100 100 100 100 
17 Xã Cát Thắng 10 10 100 100 100 100 100 
18 Xã Cát Chánh 10 10 100 100 100 100 100 
VI Phù Mỹ               
1 TT Phù Mỹ 5 5 100 100 100 100 100 
2 TT Bình Dương 5 5 100 100 100 100 100 
3 Xã Mỹ Đức 10 10 100 100 100 100 100 
4 Xã Mỹ Châu 10 10 100 100 100 100 100 
5 Xã Mỹ Thắng 10 10 100 100 100 100 100 
6 Xã Mỹ Lộc 10 10 100 100 100 100 100 
7 Xã Mỹ Lợi 10 10 100 100 100 100 100 
8 Xã Mỹ An 10 10 100 100 100 100 100 
9 Xã Mỹ Phong 10 10 100 100 100 100 100 
10 Xã Mỹ Trinh 10 10 100 100 100 100 100 
11 Xã Mỹ Thọ 10 10 100 100 100 100 100 
12 Xã Mỹ Hòa 10 10 100 100 100 100 100 
13 Xã Mỹ Thành 10 10 100 100 100 100 100 
14 Xã Mỹ Chánh 10 10 100 100 100 100 100 
15 Xã Mỹ Chánh Tây 10 10 100 100 100 100 100 
16 Xã Mỹ Quang 10 10 100 100 100 100 100 
17 Xã Mỹ Hiệp 10 10 100 100 100 100 100 
18 Xã Mỹ Tài 10 10 100 100 100 100 100 
19 Xã Mỹ Cát 10 10 100 100 100 100 100 
VII Hoài Ân               
1 TT Tăng Bạt Hổ 5 5 100 100 100 100 100 
2 Xã Ân Hảo Đông 10 10 100 100 100 100 100 
3 Xã Ân Hảo Tây 10 10 100 100 100 100 100 
4 Xã Ân Mỹ 10 10 100 100 100 100 100 
5 Xã Ân Sơn 10 10 100 100 100 100 100 
6 Xã Dak Mang 10 10 100 100 100 100 100 
7 Xã Ân Tín 10 10 100 100 100 100 100 
8 Xã Ân Thạnh 10 10 100 100 100 100 100 
9 Xã Ân Phong 10 10 100 100 100 100 100 
10 Xã Ân Đức 10 10 100 100 100 100 100 
11 Xã Ân Hữu 10 10 100 100 100 100 100 
12 Xã Bok Tới 10 10 100 100 100 100 100 
13 Xã Ân Tường Tây 10 10 100 100 100 100 100 
14 Xã Ân Tường Đông 10 10 100 100 100 100 100 
15 Xã Ân Nghĩa 10 10 100 100 100 100 100 
VIII Hoài Nhơn               
1 TT Bồng Sơn 5 5 100 100 100 100 100 
2 TT Tam Quan 5 5 100 100 100 100 100 
3 Xã Hoài Sơn 10 10 100 100 100 100 100 
4 Xã Hoài Châu 10 10 100 100 100 100 100 
5 Xã Hoài Châu Bắc 10 10 100 100 100 100 100 
6  Xã Hoài Phú 10 10 100 100 100 100 100 
7 Xã Tam Quan Bắc 10 10 100 100 100 100 100 
8 Xã Tam Quan Nam 10 10 100 100 100 100 100 
9 Xã Hoài Hảo 10 10 100 100 100 100 100 
10 Xã Hoài Thanh 10 10 100 100 100 100 100 
11 Xã Hoài Thanh Tây 10 10 100 100 100 100 100 
12 Xã Hoài Hương 10 10 100 100 100 100 100 
13 Xã Hoài Tân 10 10 100 100 100 100 100 
14 Xã Hoài Hải 10 10 100 100 100 100 100 
15 Xã Hoài Xuân 10 10 100 100 100 100 100 
16 Xã Hoài Mỹ 10 10 100 100 100 100 100 
17 Xã Hoài Đức 10 10 100 100 100 100 100 
IX Vân Canh               
1 TT Vân Canh 20 20 100 100 100 100 100 
2 Xã Canh Hiệp 20 20 100 100 100 100 100 
3 Xã Canh Liên 20 20 100 100 100 100 100 
4 Xã Canh Vinh 20 20 100 100 100 100 100 
5 Xã Canh Hiển 20 20 100 100 100 100 100 
6 Xã Canh Thuận 20 20 100 100 100 100 100 
7 Xã Canh Hòa 20 20 100 100 100 100 100 
X Vĩnh Thạnh               
1 Thị trấn Vĩnh Thạnh 20 20 100 100 100 100 100 
2 Xã Vĩnh Sơn 20 20 100 100 100 100 100 
3 Xã Vĩnh Kim 20 20 100 100 100 100 100 
4 Xã Vĩnh Hòa 20 20 100 100 100 100 100 
5 Xã Vĩnh Hiệp 20 20 100 100 100 100 100 
6 Xã Vĩnh Hảo 20 20 100 100 100 100 100 
7 Xã Vĩnh Quang 20 20 100 100 100 100 100 
8 Xã Vĩnh Thịnh 20 20 100 100 100 100 100 
9 Xã Vĩnh Thuận 20 20 100 100 100 100 100 
XI An Lão               
1 Thị trấn An Lão 20 20 100 100 100 100 100 
2 Xã An Hưng 20 20 100 100 100 100 100 
3 Xã An Trung 20 20 100 100 100 100 100 
4 Xã An Dũng 20 20 100 100 100 100 100 
5 Xã An Vinh 20 20 100 100 100 100 100 
6 Xã An Toàn 20 20 100 100 100 100 100 
7 Xã An Tân 20 20 100 100 100 100 100 
8 Xã An Hòa 20 20 100 100 100 100 100 
9 Xã An Quang 20 20 100 100 100 100 100 
10 Xã An Nghĩa 20 20 100 100 100 100 100 
Mục lục Bấm để đi tới điều