vanban.org

Nghị quyết số 21/2026/QH16 Bổ sung dự toán thu ngân sách nhà nước năm 2024 và phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước năm 2024

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 24/04/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Quốc hội Ban hành 24/04/2026 Hiệu lực 24/04/2026 Còn hiệu lực
Từng phần
Còn hiệu lực từ 24/04/2026 — Văn thư vanban.org

QUỐC HỘI
Nghị quyết số: 21/2026/QH16

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Nội, ngày 24 tháng 4 năm 2026

NGHỊ QUYẾT

Bổ sung dự toán thu ngân sách nhà nước năm 2024 và phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước năm 2024

QUỐC HỘI

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 59/2020/QH14 và Luật số 56/2024/QH15;

Căn cứ Nghị quyết số 104/2023/QH15 ngày 10 tháng 11 năm 2023 của Quốc hội về dự toán ngân sách nhà nước năm 2024, Nghị quyết số 105/2023/QH15 ngày 10 tháng 11 năm 2023 của Quốc hội về phân bổ ngân sách trung ương năm 2024; Nghị quyết số 159/2024/QH15 ngày 13 tháng 11 năm 2024 của Quốc hội về dự toán ngân sách nhà nước năm 2025; Nghị quyết số 174/2024/QH15 ngày 30 tháng 11 năm 2024 của Quốc hội về kỳ họp thứ 8, Quốc hội khóa XV;

Sau khi xem xét Báo cáo số 154/BC-CP ngày 05 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ về quyết toán ngân sách nhà nước năm 2024, Báo cáo số 44/BC-KTNN ngày 06 tháng 4 năm 2026 của Kiểm toán nhà nước về kiểm toán quyết toán ngân sách nhà nước năm 2024, Báo cáo thẩm tra số 29/BC-UBKTTC16 ngày 09 tháng 4 năm 2026 của Ủy ban Kinh tế và Tài chính của Quốc hội về quyết toán ngân sách nhà nước năm 2024, Báo cáo tiếp thu, giải trình số 250/BC-CP ngày 23 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ về quyết toán ngân sách nhà nước năm 2024 và ý kiến của các vị đại biểu Quốc hội;

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Bổ sung dự toán thu ngân sách nhà nước năm 2024

Bổ sung dự toán thu ngân sách nhà nước năm 2024 (ngoài số đã được bổ sung tại Nghị quyết số 1767/NQ-UBTVQH15 ngày 16 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc bổ sung dự toán thu ngân sách nhà nước năm 2024; phân bổ, sử dụng nguồn tăng thu ngân sách trung ương năm 2024) là 13.760 tỷ đồng (mười ba nghìn, bảy trăm sáu mươi tỷ đồng), bao gồm: tăng thu ngân sách trung ương là 3.408 tỷ đồng (ba nghìn, bốn trăm linh tám tỷ đồng); tăng thu ngân sách địa phương là 10.352 tỷ đồng (mười nghìn, ba trăm năm mươi hai tỷ đồng).

Điều 2. Lập, chấp hành dự toán, quyết toán ngân sách nhà nước năm 2024

Quốc hội ghi nhận và đánh giá cao nỗ lực của Chính phủ đã chỉ đạo sát sao, quyết liệt các giải pháp phát triển kinh tế - xã hội, triển khai chính sách tài khóa có hiệu quả, đồng bộ với chính sách tiền tệ và các chính sách vĩ mô khác nhằm tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp, người dân, thúc đẩy phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội, thích ứng nhanh, kịp thời với những biến động của kinh tế thế giới, khắc phục hậu quả nặng nề do thiên tai. Nhờ đó, tình hình kinh tế - xã hội đã đạt được kết quả khá toàn diện, trong đó: đạt và vượt 15/15 chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội năm 2024 đã đề ra; tăng trưởng GDP cả năm đạt 7,09%, vượt mục tiêu 6,0-6,5% Quốc hội đề ra; dư nợ công đạt 34,02% GDP, dư nợ Chính phủ đạt 31,76% GDP, giảm so với năm trước, thấp hơn mức trần và ngưỡng cảnh báo được Quốc hội cho phép, góp phần củng cố nền tảng vĩ mô, an ninh tài chính, tín nhiệm quốc gia; quốc phòng, an ninh được giữ vững; các chính sách an sinh xã hội, phúc lợi xã hội, chăm lo cho các đối tượng chính sách, người nghèo, người có hoàn cảnh khó khăn, bị ảnh hưởng của thiên tai, dịch bệnh và bảo vệ sức khỏe người dân được quan tâm thực hiện tốt.

Bên cạnh kết quả tích cực đạt được, việc chấp hành kỷ luật, kỷ cương, thực hiện các quy định pháp luật và các nghị quyết của Quốc hội về lập, chấp hành dự toán, quyết toán ngân sách nhà nước vẫn còn một số tồn tại, hạn chế. Lập dự toán thu, chi ngân sách nhà nước chưa sát thực tế; một số Bộ, cơ quan trung ương, địa phương phân bổ, giao dự toán chậm, kéo dài, lập, xét duyệt, gửi báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước chậm so với thời gian quy định; giải ngân chi đầu tư phát triển, chi chương trình mục tiêu quốc gia của một số Bộ, cơ quan trung ương và địa phương còn chậm; quy mô chi chuyển nguồn tiếp tục tăng. Tình trạng điều chỉnh thông tin, số liệu thu, chi ngân sách nhà nước sau thời gian chỉnh lý quyết toán ngân sách nhà nước chưa được khắc phục. Việc thực hiện các kết luận, kiến nghị của Kiểm toán nhà nước tại một số cơ quan, đơn vị chưa đảm bảo đầy đủ, kịp thời.

Điều 3. Phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước năm 2024

1. Tổng số thu cân đối ngân sách nhà nước là 3.402.379 tỷ đồng (ba triệu, bốn trăm linh hai nghìn, ba trăm bảy mươi chín tỷ đồng), bao gồm cả số thu chuyển nguồn từ năm 2023 chuyển sang năm 2024, thu kết dư ngân sách địa phương năm 2023, thu từ quỹ dự trữ tài chính theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

2. Tổng số chi cân đối ngân sách nhà nước là 3.587.655 tỷ đồng (ba triệu, năm trăm tám mươi bảy nghìn, sáu trăm năm mươi lăm tỷ đồng), bao gồm cả số chi chuyển nguồn từ năm 2024 sang năm 2025.

3. Bội chi ngân sách nhà nước là 323.308 tỷ đồng (ba trăm hai mươi ba nghìn, ba trăm linh tám tỷ đồng), bằng 2,8% GDP, không bao gồm kết dư ngân sách địa phương.

4. Tổng mức vay của ngân sách nhà nước để bù đắp bội chi và trả nợ gốc là 611.200 tỷ đồng (sáu trăm mười một nghìn, hai trăm tỷ đồng).

(Kèm theo các Phụ lục l, II, III, IV, V, VI, VII, VIII, IX, X, XI, XII)

Điều 4. Giao Chính phủ

1. Công khai quyết toán ngân sách nhà nước năm 2024 theo đúng quy định của pháp luật.

2. Chỉ đạo các Bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân các cấp và các đơn vị quản lý thu, chi ngân sách nhà nước:

a) Thực hiện các biện pháp quyết liệt, đồng bộ để tăng cường kỷ luật, kỷ cương tài chính, quản lý, sử dụng, quyết toán ngân sách nhà nước. Trong năm 2026, có giải pháp khắc phục những tồn tại, hạn chế nêu trong các báo cáo của Chính phủ, Báo cáo thẩm tra số 29/BC-UBKTTC16 ngày 09 tháng 4 năm 2026 của Ủy ban Kinh tế và Tài chính của Quốc hội về quyết toán ngân sách nhà nước năm 2024, Báo cáo số 44/BC-KTNN ngày 06 tháng 4 năm 2026 của Kiểm toán nhà nước về kiểm toán quyết toán ngân sách nhà nước năm 2024 và ý kiến của đại biểu Quốc hội tại Kỳ họp thứ Nhất, Quốc hội khóa XVI về quyết toán ngân sách nhà nước năm 2024.

Làm rõ nguyên nhân và trách nhiệm người đứng đầu, các tập thể, cá nhân không chấp hành nghiêm các quy định của pháp luật trong lập, chấp hành dự toán, quyết toán ngân sách nhà nước năm 2024; xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm;

b) Tiếp tục chấn chỉnh, khắc phục các tồn tại, hạn chế trong lập, quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước. Nâng cao chất lượng lập dự toán thu, chi ngân sách nhà nước bảo đảm đúng yêu cầu và sát khả năng thực hiện; huy động, sử dụng hiệu quả nguồn ngân sách nhà nước. Quan tâm, chú trọng công tác chuẩn bị đầu tư, lập, phân bổ, giao dự toán, tổ chức, triển khai thực hiện các dự án đầu tư. Đẩy nhanh việc thực hiện và giải ngân kế hoạch đầu tư công hằng năm; công tác thanh toán khối lượng hoàn thành và quyết toán các chương trình, dự án đầu tư theo đúng quy định của pháp luật;

c) Quản lý, sử dụng chặt chẽ số tăng thu ngân sách nhà nước gắn với điều hành và xây dựng kế hoạch huy động vốn vay bù đắp bội chi và trả nợ gốc của ngân sách nhà nước bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả, đúng quy định của pháp luật;

d) Quản lý chặt chẽ các khoản chi chuyển nguồn ngân sách nhà nước theo đúng quy định. Hủy bỏ, thu hồi về ngân sách nhà nước các khoản chuyển nguồn không đúng quy định, không có nhu cầu sử dụng hoặc quá thời gian giải ngân theo quy định; thu hồi toàn bộ các khoản ngân sách trung ương hỗ trợ cho các địa phương năm 2025 và năm 2024 trở về trước quản lý, sử dụng không đúng quy định hoặc hết thời gian giải ngân để giảm bội chi ngân sách trung ương.

Báo cáo Quốc hội chi tiết số chi chuyển nguồn năm 2025 sang năm 2026 theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và của cấp có thẩm quyền cho phép; nguồn cải cách chính sách tiền lương chưa sử dụng của từng Bộ, cơ quan trung ương, địa phương tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2025;

đ) Quản lý chặt chẽ việc tạm ứng chi ngân sách nhà nước. Trong năm 2026, tiếp tục xử lý, thu hồi dứt điểm số tạm ứng quá thời hạn quy định; làm rõ các trường hợp không có khả năng thu hồi số kinh phí tạm ứng quá thời hạn quy định. Thực hiện nghiêm các chế tài xử phạt, xử lý trách nhiệm đối với các tổ chức, cá nhân không thực hiện đúng quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, nghị quyết của Quốc hội trong quản lý, thu hồi số tạm ứng ngân sách nhà nước;

e) Tiếp tục quản lý việc sử dụng ngân quỹ nhà nước theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý nợ công và pháp luật về ngân quỹ nhà nước, bố trí nguồn để hoàn trả các khoản vay ngân quỹ gia hạn nhiều năm;

g) Khẩn trương thực hiện các kết luận, kiến nghị của Kiểm toán nhà nước đối với quyết toán ngân sách nhà nước năm 2024 và năm 2023 trở về trước. Trong năm 2026, xử lý, thu hồi về ngân sách nhà nước các khoản thu, chi, chuyển nguồn ngân sách nhà nước không đúng quy định theo kết luận, kiến nghị của Kiểm toán nhà nước đối với niên độ ngân sách nhà nước năm 2024 trở về trước đã được cấp có thẩm quyền phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước nhưng chưa xử lý;

h) Thực hiện nghiêm các quy định của Luật Ngân sách nhà nước trong lập, xét duyệt, gửi báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước. Tiếp tục chấn chỉnh việc theo dõi, tổng hợp thông tin, số liệu báo cáo đánh giá bổ sung tình hình thực hiện dự toán ngân sách nhà nước sau thời gian chỉnh lý quyết toán phản ánh không đầy đủ, chính xác kết quả thực hiện thu, chi ngân sách nhà nước hằng năm;

i) Tiếp tục kiểm soát chặt chẽ, rà soát, xác định chính xác số nợ đọng xây dựng cơ bản vốn ngân sách nhà nước. Báo cáo Quốc hội việc xử lý số nợ đọng xây dựng cơ bản vốn ngân sách nhà nước tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2025;

k) Đẩy mạnh thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, cụ thể hóa trách nhiệm người đứng đầu trong quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước.

3. Yêu cầu Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang khẩn trương, nghiêm túc thực hiện kiến nghị của Kiểm toán nhà nước tại Báo cáo số 44/BC-KTNN ngày 06 tháng 4 năm 2026.

4. Chủ trì phối hợp với Kiểm toán nhà nước tiếp tục thực hiện yêu cầu tại điểm b khoản 5 Điều 4 của Nghị quyết số 223/2025/QH15 của Quốc hội.

5. Báo cáo Quốc hội kết quả thực hiện các điểm a, d, đ, e, g, i khoản 2 và khoản 3 Điều này khi trình quyết toán ngân sách nhà nước năm 2025.

Điều 5. Giao Kiểm toán nhà nước

1. Tiếp tục theo dõi, kiểm tra và đôn đốc các Bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân các cấp và các đơn vị quản lý thu, chi ngân sách nhà nước khẩn trương thực hiện các kết luận, kiến nghị của Kiểm toán nhà nước.

2. Tiếp tục kiểm toán các khoản chi chuyển nguồn ngân sách nhà nước khi thực hiện kiểm toán quyết toán ngân sách nhà nước hằng năm tại các Bộ, cơ quan trung ương, địa phương và các đơn vị quản lý thu, chi ngân sách nhà nước. Tiếp tục kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán liên quan đến các khoản hủy dự toán chi, không còn nhu cầu sử dụng, quá thời gian giải ngân theo quy định phải hoàn trả ngân sách nhà nước, ngân sách trung ương năm 2025 và năm 2024 trở về trước để kịp thời xử lý, thu hồi các khoản chuyển nguồn không đúng quy định.

3. Tiếp tục thực hiện công khai kết quả kiểm toán của các cuộc kiểm toán và kiểm toán quyết toán ngân sách nhà nước theo quy định. Công khai danh sách các tổ chức, cá nhân không thực hiện kết luận, kiến nghị của Kiểm toán nhà nước.

4. Tiếp tục nâng cao chất lượng ý kiến về dự toán, quyết toán ngân sách nhà nước để làm căn cứ Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp quyết định dự toán, phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước hằng năm. Xây dựng kế hoạch, tổ chức kiểm toán quyết toán ngân sách nhà nước hằng năm trước thời điểm cấp có thẩm quyền phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước. Các kết luận, kiến nghị của Kiểm toán nhà nước cần nêu rõ các khoản không đủ điều kiện quyết toán ngân sách nhà nước làm cơ sở cho Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp xem xét, phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước hằng năm.

5. Phối hợp với Chính phủ:

a) Xử lý số liệu quyết toán ngân sách nhà nước nêu tại khoản 3 Điều 4 của Nghị quyết này theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và Luật Kiểm toán nhà nước;

b) Tiếp tục thực hiện yêu cầu tại điểm b khoản 5 Điều 5 của Nghị quyết số 223/2025/QH15 của Quốc hội.

6. Báo cáo Quốc hội kết quả thực hiện các khoản 1, 2 và khoản 3 Điều này khi trình Báo cáo kiểm toán quyết toán ngân sách nhà nước năm 2025.

Điều 6. Giao Hội đồng nhân dân các tỉnh, thành phố

1. Thực hiện nghiêm quy định của Luật Ngân sách nhà nước và Luật Kiểm toán nhà nước về sử dụng kết quả kiểm toán quyết toán ngân sách nhà nước của Kiểm toán nhà nước trong xem xét, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương bảo đảm chính xác và đúng thời gian quy định.

2. Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang khẩn trương thực hiện kiến nghị của Kiểm toán nhà nước và báo cáo Chính phủ, Kiểm toán nhà nước kết quả thực hiện để tổng hợp báo cáo Quốc hội khi trình quyết toán ngân sách nhà nước năm 2025.

Điều 7. Giám sát thực hiện

Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Ủy ban Kinh tế và Tài chính, Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban khác của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn, giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XVI, Kỳ họp thứ Nhất thông qua ngày 24 tháng 4 năm 2026./.

  CHỦ TỊCH QUỐC HỘI




Trần Thanh Mẫn
Phụ lục I

Mẫu biểu số 58

QUYẾT TOÁN CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2024

(Kèm theo Nghị quyết số 21/2026/QH16 ngày 24 tháng 4 năm 2026 của Quốc hội)

Đơn vị tính: Tỷ đồng

STT NỘI DUNG DỰ TOÁN QUYẾT TOÁN SO SÁNH QT/DT
NSNN Bao gồm TƯƠNG ĐỐI (%) TUYỆT ĐỐI
NSTW NSĐP
A B 1 2     3=2/1 4=2-1
A TỔNG NGUỒN THU NSNN   3.402.379 (7) 1.465.829 2.399.930    
I Thu NSNN 1.701.085 (1) 2.057.544 1.043.432 1.014.112 121,0 356.459
1 Thu nội địa 1.444.489 (1) 1 723 643 709 912 1.013.731 119,3 279.154
2 Thu từ dầu thô 46.000 58.646 58.646   127,5 12.646
3 Thu cân đối từ hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu 204.000 272.006 272.006   133,3 68.006
4 Thu viện trợ 6.596 (1) 3.249 2.868 381 49,3 -3.347
II Thu chuyển nguồn cải cách tiền lương 74.040 (2)          
III Thu chuyển nguồn từ năm trước chuyển sang   1.239.242 411.992 827.250    
IV Thu từ quỹ dự trữ tài chính   704   704    
V Thu kết dư năm trước   104.889   104.889    
VI Thu bổ sung từ NSTW 461.262     452.975    
VII Thu từ cấp dưới nộp trả NSTW     10.405      
B TỔNG CHI NSNN   3.587.655 (7) 1.784.692 2.266.343    
I Chi NSNN 2.174.449 (3) 2.148.477 788.202 1.360.275 98,8 -25.973
1 Chi đầu tư phát triển 677.349 720.862 147.715 573.147 106,4 43.513
2 Chi dự trữ quốc gia 1.160 1.357 1.357   117,0 197
3 Chi trả nợ lãi 111.714 102.571 100.338 2.233 91,8 -9.143
4 Chi viện trợ 2.200 1.739 1.739   79,0 -461
5 Chi thường xuyên 1.259.652 (4) 1.320.495 536.553 783.942 104,8 60.843
6 Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính 100 1.453 500 952   1.353
7 Dự phòng NSNN 57.866          
8 Chi cải cách tiền lương, điều chỉnh lương hưu, trợ cấp, phụ cấp, an sinh xã hội 64.408 (5)          
II Chi chuyển nguồn sang năm sau   1.439.178 543.515 895.663    
III Chi bổ sung từ NSTW cho NSĐP 461.262   452.975      
IV Chi nộp trả NSTW       10.405    
C BỘI CHI NSNN 399.400 323.308 (8) 319.863 3.445 80,9 -76.092
  (Tỷ lệ bội chi so GDP) 3,6% (6) 2,8% (6)        
1 Bội chi NSTW 372.900 319.863 319.863(10)   85,8 -53.037
2 Bội chi NSĐP 26.500 3.445 (9)   3.445 13,0 -23.055
D KẾT DƯ NSĐP   137.032   137.032    
Đ CHI TRẢ NỢ GỐC 291.153 288.892 284.976 3.916 99,2 -2.261
1 Chi trả nợ gốc NSTW 287.034 284.976 284.976   99,3 -2.058
  - Từ nguồn vay để trả nợ gốc 287.034 283.976 283.976     -3.058
  - Từ nguồn bội thu, tăng thu, tiết kiệm chi, kết dư   1.000 1.000      
2 Chi trả nợ gốc NSĐP 4.119 3.916   3.916 95,1 -203
  - Từ nguồn vay để trả nợ gốc 3.795 2.252   2.252 59,3 -1.543
  - Từ nguồn bội thu, tăng thu, tiết kiệm chi, kết dư 324 1.664   1.664 513,6 1.340
E TỔNG MỨC VAY CỦA NSNN 690.553 611.200 603.839 7.361 88,5 -79.353
1 Vay để bù đắp bội chi 399.724 324.972 319.863 5.109 81,3 -74.752
2 Vay để trả nợ gốc 290.829 286.228 283.976 2.252 98,4 -4.601

Ghi chú:

(1) Bổ sung dự toán thu nội địa 75,341 tỷ đồng phí chứng nhận xuất xứ hàng hóa năm 2024 do Bộ Công thương tổ chức thu (không bao gồm 43,25 tỷ đồng phí để lại cho Bộ Công thương); bổ sung dự toán thu viện trợ không hoàn lại 21,284 tỷ đồng theo Nghị quyết số 159/2024/QH15 ngày 13/11/2024 về dự toán NSNN năm 2025;

(2) Bổ sung dự toán thu 55.000 tỷ đồng từ nguồn tích lũy cải cách tiền lương của ngân sách trung ương theo Nghị quyết số 174/2024/QH15 ngày 30/11/2024 của Quốc hội về kỳ họp thứ 8, Quốc hội khóa XV;

(3) Bổ sung dự toán chi thường xuyên từ nguồn viện trợ không hoàn lại 21,284 tỷ đồng theo Nghị quyết số 159/2024/QH15 ngày 13/11/2024 về dự toán NSNN năm 2025; bổ sung dự toán chi NSNN 55.000 tỷ đồng từ nguồn tích lũy cải cách tiền lương của ngân sách trung ương theo Nghị quyết số 174/2024/QH15 ngày 30/11/2024 của Quốc hội về kỳ họp thứ 8, Quốc hội khóa XV;

(4) Đã bao gồm kinh phí đảm bảo thực hiện mức lương cơ sở 1,8 triệu đồng/tháng cả năm 2024 là 64.640 tỷ đồng và bổ sung hỗ trợ để đảm bảo mặt bằng dự toán chi cân đối NSĐP 19.271 tỷ đồng theo Nghị quyết số 104/2023/QH15 ngày 10/11/2023 của Quốc hội về dự toán NSNN năm 2024; bổ sung dự toán chi thường xuyên từ nguồn viện trợ không hoàn lại 21,284 tỷ đồng theo Nghị quyết số 159/2024/QH15 ngày 13/11/2024 về dự toán NSNN năm 2025;

(5) Bổ sung dự toán chi NSNN 55.000 tỷ đồng từ nguồn tích lũy cải cách tiền lương của ngân sách trung ương theo Nghị quyết số 174/2024/QH15 ngày 30/11/2024 của Quốc hội về kỳ họp thứ 8, Quốc hội khóa XV;

(6) GDP dự toán: 11.094.444 tỷ đồng; GDP thực hiện (theo giá hiện hành): 11.511.867 tỷ đồng;

(7) Quyết toán không bao gồm thu, chi bổ sung cho cấp dưới và cấp dưới nộp lên;

(8) Bội chi NSNN 323.308 tỷ đồng = Tổng chi NSNN 3.587.655 tỷ đồng - (Tổng thu NSNN 3.402.379 tỷ đồng - Kết dư NSĐP 137.032 tỷ đồng);

(9) Bội chi NSĐP 3.445 tỷ đồng là chênh lệch giữa bội chi của các tỉnh có bội chi và số bội thu của các tỉnh có bội thu (5.109 tỷ đồng - 1.664 tỷ đồng).

(10) Bội chi NSTW 319.863 tỷ đồng = Tổng chi NSTW 1.784.692 tỷ đồng - (Tổng thu NSTW 1.465.829 tỷ đồng - Nguồn tăng thu, tiết kiệm chi NSTW để trả nợ gốc vay 1.000 tỷ đồng).

Phụ lục II

Mẫu biểu số 59

QUYẾT TOÁN NGUỒN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THEO LĨNH VỰC NĂM 2024

(Kèm theo Nghị quyết số 21/2026/QH16 ngày 24 tháng 4 năm 2026 của Quốc hội)

Đơn vị tính: Tỷ đồng

STT NỘI DUNG THU DỰ TOÁN NĂM 2024 QUYẾT TOÁN NĂM 2024 SO SÁNH (%)
A B 1 2 3=2/1
A THU NSNN 1.701.085 (1) 2.057.544 121.0
I Thu nội địa 1.444.489 1.723.643 119,3
1 Thu từ khu vực doanh nghiệp nhà nước 178.349 180.215 101,0
2 Thu từ khu vực doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài 232.781 260.871 112,1
3 Thu từ khu vực kinh tế ngoài quốc doanh 324.747 391.948 120,7
4 Thuế thu nhập cá nhân 159.124 186.350 117,1
5 Thuế bảo vệ môi trường 37.101 40.333 108,7
6 Các loại phí, lệ phí 77.688 (1) 95.870 123,4
  Trong đó: Lệ phí trước bạ 33.823 41.875 123,8
7 Các khoản thu về nhà, đất 257.295 293.931 114,2
  - Thuế sử dụng đất nông nghiệp 3 8 285,1
  - Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2.817 3.861 137,1
  - Thu tiền cho thuê đất, thuê mặt nước 26.936 55.556 206,3
  - Thu tiền sử dụng đất 226.833 232.927 102,7
  - Thu tiền cho thuê và tiền bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước 706 1.579 223,6
8 Thu từ hoạt động xổ số kiến thiết 42.990 49.990 116,3
9 Thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản 4.825 13.742 284,8
10 Thu khác ngân sách 39.176 69.827 178,2
11 Thu từ quỹ đất công ích và thu hoa lợi công sản khác 1.064 1.884 177,0
12 Thu hồi vốn, thu cổ tức, lợi nhuận, lợi nhuận sau thuế, chênh lệch thu, chi của Ngân hàng Nhà nước 89.349 138.682 155,2
II Thu từ dầu thô 46.000 58.646 127,5
III Thu cân đối từ hoạt động xuất, nhập khẩu 204.000 272.006 133,3
1 Tổng số thu từ hoạt động xuất nhập khẩu 375.000 427.433 114,0
  - Thuế giá trị gia tăng thu từ hàng hóa nhập khẩu 279.400 329.857 118,1
- Thuế xuất khẩu 8.200 9.292 113,3
  - Thuế nhập khẩu 47.500 50.138 105,6
  - Thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ hàng hóa nhập khẩu 38.000 36.161 95,2
  - Thuế bảo vệ môi trường thu từ hàng hóa nhập khẩu 1.200 1.269 105,8
  - Thu khác 700 716 102,2
2 Hoàn thuế giá trị gia tăng - 171.000 - 155.427 90,9
IV Thu viện trợ 6.596 (1) 3.249 49,2
B THU CHUYỂN NGUỒN TỪ NĂM TRƯỚC CHUYỂN SANG   1.239.242  
C THU TỪ QUỸ DỰ TRỮ TÀI CHÍNH   704  
D THU KẾT DƯ NĂM TRƯỚC   104.889  
  TỔNG CỘNG (A+B+C+D) 1.701.085 3.402.379  

Ghi chú:

(1) Dự toán Quốc hội quyết định tại Nghị quyết số 104/2023/QH15 ngày 10/11/2023 của Quốc hội về dự toán NSNN năm 2024 và Nghị quyết số 159/2024/QH15 ngày 13/11/2024 của Quốc hội về dự toán NSNN năm 2025.

Phụ lục III

Mẫu biểu số 61

QUYẾT TOÁN CÂN ĐỐI NGUỒN THU, CHI NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG VÀ NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2024

(Kèm theo Nghị quyết số 21/2026/QH16 ngày 24 tháng 4 năm 2026 của Quốc hội)

Đơn vị tính: Tỷ đồng

STT NỘI DUNG DỰ TOÁN QUYẾT TOÁN SO SÁNH (%)
A B 1 2 3=2/1
A NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG      
I Tổng nguồn thu NSTW 907.779 1.465.829 161,5
1 Thu NSTW hưởng theo phân cấp 852.779 1.043.432 122,4
  - Thu thuế, phí và các khoản thu khác 846.183 1.040.564 123,0
  - Thu từ nguồn viện trợ 6.596 2.868 43,5
2 Thu chuyển nguồn từ năm trước chuyển sang 55.000 411.992  
3 Thu từ quĩ dự trữ tài chính 0    
4 Thu kết dư NSTW năm trước 0    
5 Thu từ cấp dưới nộp trả NSTW 0 10.405  
II Tổng chi NSTW 1.280.604 1.784.692 139,4
1 Chi NSTW theo phân cấp (không kể bổ sung cho NSĐP) 819.342 788.202 96,2
2 Chi bổ sung cho NSĐP 461.262 452.975 98,2
  - Chi bổ sung cân đối 257.940 257.540 99,8
  - Chi bổ sung có mục tiêu 203.322 195.435 96,1
3 Chi chuyển nguồn sang năm sau 0 543.515  
III Chi trả nợ gốc từ nguồn bội thu, tăng thu, tiết kiệm chi, kết dư NSTW 0 0  
IV Bội chi NSTW 372.900 319.863 85,8
B NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG      
I Tổng nguồn thu NSĐP 1.328.607 2.399.930 180,6
1 Thu NSĐP hưởng theo phân cấp 848.305 1.014.112 119,5
  - Thu thuế, phí và các khoản thu khác 848.305 1.013.731 119,5
  - Thu từ nguồn viện trợ   381  
2 Thu bổ sung từ NSTW 461.262 452.975 98,2
  - Thu bổ sung cân đối 257.940 257.540 99,8
  - Thu bổ sung có mục tiêu 203.322 195.435 96,1
3 Thu chuyển nguồn từ năm trước chuyển sang 19.040 827.250 4344,8
4 Thu từ quỹ dự trữ tài chính   704  
5 Thu kết dư NSĐP năm trước   104.889  
II Tổng chi NSDP 1.355.107 2.266.343 167,2
1 Chi cân đối NSĐP và chi từ nguồn bổ sung có mục tiêu của NSTW 1.355.107 1.360.275 100,4
2 Chi chuyển nguồn sang năm sau   895.663  
3 Chi nộp trả NSTW   10.405  
III Chi trả nợ gốc từ nguồn bội thu, tăng thu, tiết kiệm chi, kết dư   1.664  
IV Bội chi NSĐP/Bội thu NSĐP 26.500 3.445 (1)  
V Kết dư NSĐP   137.032  

Ghi chú:

(1) Bội chi NSĐP 3.445 tỷ đồng là chênh lệch giữa bội chi của các tỉnh có bội chi và số bội thu của các tỉnh có bội thu (5.109 tỷ đồng -1.664 tỷ đồng).

Phụ lục IV

Mẫu biểu số 62

QUYẾT TOÁN BỘI THU, VAY BÙ ĐẮP BỘI CHI VÀ VAY TRẢ NỢ GỐC CỦA NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2024

(Kèm theo Nghị quyết số 21/2026/QH16 ngày 24 tháng 4 năm 2026 của Quốc hội)

Đơn vị tính: Triệu đồng

STT TỈNH, THÀNH PHỐ DỰ TOÁN QUYẾT TOÁN SO SÁNH (%)
BỘI THU NSĐP SỐ VAY TRONG NĂM BỘI THU NSĐP SỐ VAY TRONG NĂM BỘI THU NSĐP SỐ VAY TRONG NĂM
TỔNG SỐ BAO GỒM TỔNG SỐ BAO GỒM TỔNG SỐ BAO GỒM
VAY ĐỂ BÙ ĐẮP BỘI CHI VAY TRẢ NỢ GỐC VAY ĐỂ BÙ ĐẮP BỘI CHI VAY TRẢ NỢ GỐC VAY ĐỂ BÙ ĐẮP BỘI CHI VAY TRẢ NỢ GỐC
A B 1 2=3+4 3 4 5 6=7+8 7 8 9=5/1 10=6/2 11=7/3 12=8/4
  TỔNG SỐ 324.200 30.573.211 26.788.111 3.785.100 1.664.186 7.360.615 5.109.058 2.251.557 513 24 19 59
1 MIỀN NÚI PHÍA BẮC 106.700 576.696 384.996 191.700 180.123 274.617 155.408 119.209 169 48 40 62
1 HÀ GIANG 0 67.300 51.100 16.200 0 49.144 34.405 14.739   73 67 91
2 TUYÊN QUANG 3.600 2.200 0 2.200 4.162 0 0 0 116 0   0
3 CAO BẰNG 35.000 4.100 0 4.100 35.724 3.500 0 3.500 102 85   85
4 LẠNG SƠN 0 20.200 9.800 10.400 4.342 6.065 0 6065   30 0 58
5 LÀO CAI 0 62.680 30.480 32200 0 62.170 28.749 33.421   99 94 104
6 YÊN BÁI 0 126.116 107.816 18.300 0 51.393 32.349 19.044   41 30 104
7 THÁI NGUYÊN 18.600 40.600 0 40.600 64.241 0 0 0   0   0
8 BẮC KẠN 0 28900 2.800 26.100 0 17.479 307 17.172   60 11 66
9 PHÚ THỌ 15.000 8600 0 8.600 24.007 0 0 0 160     0
10 BẮC GIANG 34.500 0 0 0 35.301 0 0 0        
11 HÒA BÌNH 0 33.400 17.200 16.200 9.552 12.957 0 12.957   39 0 80
12 SƠN LA 0 97.600 91.600 6.000 0 35.480 32.425 3.055   36 35 51
13 LAI CHÂU 0 10.000 8.800 1 200 2.794 0 0 0   0   0
14 ĐIỆN BIÊN 0 75.000 65.400 9.600 0 36.429 27.173 9.256   49 42 96
II ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG 102.700 12.377.400 10.578.800 1.798.600 1.134.583 2.403.358 1.788.684 614.674 1.105 19 17 34
15 HÀ NỘI 0 8.050.700 7.676.300 374.400 0 1.498.834 1.166.365 332.469   19 15 89
16 HẢI PHÒNG 0 1.439.500 414.700 1.024.800 1.031.456 0 0 0   0 0 0
17 QUẢNG NINH 34.600 0 0 0 35471 0 0 0        
18 HẢI DƯƠNG 0 317.100 256.800 60.300 0 168.505 133.349 35.156   53 52 58
19 HƯNG YÊN 25.500 0 0 0 8.134 0 0 0 32      
20 VĨNH PHÚC 0 1.480 700 1.219.900 260.800 0 693.218 482.288 210.930   47 40 81
21 BẮC NINH 0 1.000.000 992.400 7.600 7.670 0 0 0   0 0 0
22 HÀ NAM 23.000 0 0 0 19.752 0 0 0 86      
23 NAM ĐỊNH 19.600 5.400 0 5.400 19.953 5.358 0 5.358 102 99   99
24 NINH BÌNH 0 36.000 8.400 27.600 0 36.000 6.682 29.318   100 80 106
25 THÁI BÌNH 0 48.000 10.300 37 700 12.147 1.443 0 1.443   3 0 4
III B.TRUNG BỘ VÀ D.HẢI MIỀN TRUNG 59.200 3.778.604 3.077.704 700.900 110.635 1.424.163 908.868 515.295   38 30 74
26 THANH HÓA 0 182.700 109.500 73.200 32.496 42.284 0 42.284   23 0 58
27 NGHỆ AN 0 303.800 243.100 60.700 0 35.638 3.606 32032   12 1 53
28 HÀ TĨNH 0 236.800 206.400 30.400 0 193.387 112.123 81.264   82 54 267
29 QUẢNG BÌNH 0 336.134 252.834 83.300 0 178.687 107.081 71.606   53 42 86
30 QUẢNG TRỊ 0 80.400 53.200 27.200 0 25.922 9.273 16.649   32 17 61
31 THỪA THIÊN-HUẾ 0 477.989 397.889 80.100 0 294.027 223.264 70.763   62 56 88
32 ĐÀ NẴNG 59.200 0 0 0 61.224 0 0 0        
33 QUẢNG NAM 0 429.300 318.100 111.200 0 255.720 176.495 79.225   60 55 71
34 QUẢNG NGÃI 0 142.400 130.600 11.800 0 31.793 25.399 6.394   22 19 54
35 BÌNH ĐỊNH 0 190.052 158 352 31.700 0 156.689 124.989 31.700   82 79 100
36 PHÚ YÊN 0 29.500 28.000 1.500 1.896 0 0 0   0 0 0
37 KHÁNH HÒA 0 1.040 000 895.600 144.400 10.392 39.954 0 39.954   4 0 28
38 NINH THUẬN 0 230.100 197 500 32600 0 161.362 126.638 34.724   70 64 107
39 BÌNH THUẬN 0 99.429 86629 12.800 4.627 8.700 0 8.700   9 0 68
IV TÂY NGUYÊN 0 99 957 60.057 39.900 23.359 23.965 1.257 22.708   24 2 57
40 ĐẮK LẮK 0 47.200 34.000 13.200 7.046 1.859 0 1.859   4 0 14
41 ĐẮK NÔNG 0 30.000 17.400 12.600 0 13.857 1.257 12.600   46 7 100
42 GIA LAI 0 0 0 0 10.313 0 0 0        
43 KON TUM 0 17.257 8.657 8.600 772 8.249 0 8.249   48 0 96
44 LÂM ĐỒNG 0 5.500 0 5.500 5.228 0 0 0   0   0
V ĐÔNG NAM BỘ 0 10.810.531 9.958.431 852.100 96.900 1.930.214 1.189.265 740.949   18 12 87
45 HỒ CHÍ MINH 0 9.749.300 8.998.400 750.900 0 1.915.827 1.181.527 734.300   20 13 98
46 ĐỒNG NAI 0 0 0 0 0 0 0 0        
47 BÌNH DƯƠNG 0 1.001.800 914.000 87.800 89.250 0 0 0   0 0 0
48 BÌNH PHƯỚC 0 25.000 17 800 7.200 7.650 0 0 0   0 0 0
49 TÂY NINH 0 34.431 28.231 6.200 0 14.387 7.738 6.649   42 27 107
50 BÀ RỊA-VŨNG TÀU 0 0 0 0 0 0 0 0        
VI ĐỒNG BẰNG S. CỬU LONG 55.600 2.930.023 2.728.123 201.900 118.586 1.304.298 1.065.576 238.722 213 45 39 118
51 LONG AN 12.900 20.823 17.323 3.500 0 17.448 5.299 12.149   84   347
52 TIỀN GIANG 700 0 0 0 651 0 0 0        
53 BẾN TRE 0 73.333 57.533 15.800 0 70.588 53.067 17.521   96 92 111
54 TRÀ VINH 0 32.542 29.942 2.600 0 29.682 27.918 1.764   91 93 68
55 VĨNH LONG 0 192.286 182.286 10.000 0 69.265 58.553 10712   36 32 107
56 CẦN THƠ 0 2.320.500 2.215.800 104.700 0 910.641 803.527 107.114   39 36 102
57 HẬU GIANG 0 20.100 9.400 10.700 0 18.833 8.581 10.252   94 91 96
58 SÓC TRĂNG 15.500 49.502 49.502 0 0 44.197 27.755 16.442        
59 AN GIANG 0 103.700 82.200 21.500 0 60.089 37.520 22.569   58 46 105
60 ĐỒNG THÁP 13.000 0 0 0 103.572 0 0 0 797      
61 KIÊN GIANG 13.500 0 0 0 13.500 0 0 0 100      
62 BẠC LIÊU 0 86.837 67.237 19.600 0 65.765 43.356 22.409   76 64 114
63 CÀ MAU 0 30.400 16.900 13.500 863 17.790 0 17.790   59 0 132
Phụ lục V

Mẫu biểu số 63

QUYẾT TOÁN CHI NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG THEO LĨNH VỰC NĂM 2024

(Kèm theo Nghị quyết số 21/2026/QH16 ngày 24 tháng 4 năm 2026 của Quốc hội)

Đơn vị tính: Tỷ đồng

STT NỘI DUNG DỰ TOÁN QUYẾT TOÁN SO SÁNH (%)
A B 1 2 3=2/1
  TỔNG CHI NSTW (A+B+C) 1.336.876 1.784.692  
A CHI BỔ SUNG CHO NSĐP 461.262 (1) 452.975 98,2
I Chi bổ sung cân đối 257.940 257.540 99,8
II Chi bổ sung có mục tiêu 203.322 195.435 96,1
B CHI NSTW THEO LĨNH VỰC 875.614 (2) 788.202 90,0
I Chi đầu tư phát triển 151.891 147.715 97,3
1 Chi đầu tư phát triển theo ngành, lĩnh vực 151.167 (3) 147.633 97,7
1.1 Chi Quốc phòng 20.103 23.053 114,7
1.2 An ninh và trật tự an toàn xã hội 6.857 7.546 110,1
1.3 Chi giáo dục - đào tạo và dạy nghề 4.430 3.246 73,3
1.4 Chi khoa học vá công nghệ 2.182 1.828 83,8
1.5 Chi Y tế, dân số và gia đình 4.344 2.400 55,2
1.6 Chi văn hóa thông tin 1.185 526 44,4
1.7 Chi phát thanh truyền hình, thông tấn 156 222 141,8
1.8 Chi thể dục thể thao 261 124 47,4
1.9 Chi bảo vệ môi trường 373 467 125,5
1.10 Chi các hoạt động kinh tế 85.890 87.570 102,0
1.11 Chi hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước, đảng đoàn thể 3.144 3.986 126,8
1.12 Chi đảm bảo xã hội 294 310 105,3
1.13 Chi đầu tư phát triển khác 21.204 16.355 77,1
2 Chi chương trình mục tiêu quốc gia 723 82 11,4
II Chi dự trữ quốc gia 1.160 1.357 117,0
III Chi trả nợ lãi 108.840 100.338 92,2
IV Chi viện trợ 2.200 1.739 79,0
V Chi thường xuyên 518.609 536.553 (2) 103,5
1 Chi quốc phòng 186.194 209.745 112,6
2 Chi an ninh và trật tự an toàn xã hội 109.119 124.983 114,5
3 Chi giáo dục - đào tạo và dạy nghề 17.463 13.390 76,7
4 Chi khoa học và công nghệ 7.437 7.207 96,9
5 Chi y tế, dân số và gia đình 12.810 10.445 81,5
6 Chi văn hóa thông tin 3.093 1.380 44,6
7 Chi phát thanh, truyền hình, thông tấn 1.653 1.546 93,5
8 Chi thể dục thể thao 978 886 90,6
9 Chi bảo vệ môi trường 1.392 1.075 77,2
10 Chi các hoạt động kinh tế 34.638 28.115 81,2
11 Chi hoạt động của cơ quan QLNN, Đảng, đoàn thể 51.897 48.770 94,0
12 Chi đảm bảo xã hội 91.525 89.011 97,3
13 Chi thường xuyên khác 410 0  
VI Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính 0 500  
VII Dự phòng NSTW 34.934    
VIII Chi cải cách tiền lương, tinh giản biên chế 57.980    
IX Các nhiệm vụ chi khác      
C CHI CHUYỂN NGUỒN SANG NĂM SAU   543.515  

Ghi chú:

(1) Bao gồm chi ngân sách trung ương theo lĩnh vực, không bao gồm chi bổ sung có mục tiêu cho NSĐP.

(2) Bao gồm chi cải cách tiền lương.

(3) Không bao gồm số bổ sung có mục tiêu cho NSĐP; số quyết toán của NSTW trong các lĩnh vực chi tương ứng.

Phụ lục VI

Mẫu biểu số 64

QUYẾT TOÁN CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC, CHI NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG VÀ CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG THEO CƠ CẤU CHI NĂM 2024

(Kèm theo Nghị quyết số 21/2026/QH16 ngày 24 tháng 4 năm 2026 của Quốc hội)

Đơn vị tính: Tỷ đồng

STT NỘI DUNG DỰ TOÁN QUYẾT TOÁN SO SÁNH QUYẾT TOÁN/DỰ TOÁN (%)
NSNN NSTW (3) NSĐP (4) NSNN NSTW NSĐP NSNN NSTW NSĐP
A B 1=2+3 2 3 4=5+6 5 6 7=4/1 8=5/2 9=6/3
                     
  TỔNG CHI NSNN 2.174.449 854.338 1.320.111 3.587.655 1.331.717 2.255.938 165,0 155,9 170,9
I Chi NSNN 2.174.449 854.338 1.320.111 2.148.477 788.202 1.360.275 98,8 92,3 103,0
1 Chi đầu tư phát triển 677.349 130.690 546.659 720.862 147.715 573.147 106,4 113,0 104,8
2 Chi dự trữ quốc gia 1.160 1.160   1.357 1.357   117,0 117,0  
3 Chi trả nợ lãi 111.714 108.840 2.874 102.571 100.338 2.233 91,8 92,2  
4 Chi viện trợ 2.200 2.200   1.739 1.739   79,0 79,0  
5 Chi thường xuyên (1) 1.259.652 518.534 741.118 1.320.495 536.553 783.942 104,8 103,5 105,8
  Trong đó:                  
Chi giáo dục - đào tạo và dạy nghề 286.501 10.942 275.559 339.930 13.390 326.539 118,6 122,4 118,5
  Chi khoa học và công nghệ 10.940 7.538 3.402 9.671 7.207 2.464 88,4 95,6 72,4
6 Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính 100 0 100 1.453 500 952 1.453   952
7 Dự phòng ngân sách (2) 57.866 34.934 22.932            
8 Chi cải cách tiền lương, tinh giản biên chế 64.408 57.980 6.428            
II Chi chuyển nguồn sang năm sau       1.439.178 543.515 895.663      
                     

Ghi chú:

(1) Đã bao gồm chi cải cách tiền lương.

(2) Số quyết toán nằm trong lĩnh vực.

(3) Không bao gồm bổ sung cho NSĐP.

(4) Bao gồm cả bổ sung từ NSTW.

Phụ lục VII

Mẫu biểu số 65

QUYẾT TOÁN CHI NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG CHO TỪNG BỘ, CƠ QUAN TRUNG ƯƠNG THEO TỪNG LĨNH VỰC CHI VÀ CÁC NHIỆM VỤ CHI KHÁC CỦA NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG NĂM 2024

(Kèm theo Nghị quyết số 21/2026/QH16 ngày 24 tháng 4 năm 2026 của Quốc hội)

Đơn vị: Triệu đồng

SỐ TT TÊN ĐƠN VỊ DỰ TOÁN QUYẾT TOÁN TỔNG CHI (KỂ CẢ CHI BẰNG NGUỒN VAY NỢ, VIỆN TRỢ) CHI ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN (KHÔNG KỂ CHƯƠNG TRÌNH MTQG) CHI THƯỜNG XUYÊN (KHÔNG KỂ CHƯƠNG TRÌNH MTQG) CHI DỰ TRỮ QUỐC GIA CHI TRẢ NỢ LÃI CHI VIỆN TRỢ (CK) CHI CHƯƠNG TRÌNH MTQG SO SÁNH QUYẾT TOÁN/DỰ TOÁN (%)
TỔNG SỐ CHI ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CHI THƯỜNG XUYÊN
A B 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11=2/1
  TỔNG SỐ 1.026.580.075 787.702.476 147.632.931 536.244.711 1.357.048 100.338.048 1.738.845 390.894 82.277 308.617 76,7
I Các Bộ, Cơ quan Trung ương 691.761.024 671.348.101 132.634.982 535.355.076 1.357.048   1.626.686 374.309 79.060 295.249 97,0
1 Văn phòng Chủ tịch nước 204.983 183.296 281 183.015             89,4
2 Văn phòng Quốc hội 1.370.300 1.225.241 6.781 1.218.460             89,4
3 Văn phòng Trung ương Đảng 3.308.736 2.838.839 493.737 2.343.097       2.005   2.005 85,8
4 Văn phòng Chính phủ 886.056 705.644 67.465 638.179             79,6
5 Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh 1.214.544 1.415.245 505.742 878.831     26.056 4.616   4.616 116,5
6 Tòa án nhân dân tối cao 5.611.791 5.419.095 727.350 4.691.080     665       96,6
7 Viện Kiểm sát nhân dân tối cao 4.930.403 5.047.942 593.478 4.454.464             102,4
8 Bộ Công an 144.004.400 138.120.364 7.545.627 130.197.218 266.189   106.976 4.353   4.353 95,9
9 Bộ Quốc phòng 242.711.671 241.745.720 22.940.137 217.516.344 253.258   1.034.129 1.851   1.851 99,6
10 Bộ Ngoại giao 3.239.499 3.333.020 235.909 3.061.992     35.119       102,9
11 Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 17.640.332 16.545.641 11.529.863 4.853.602     133.542 28.634   28.634 93,8
12 Ủy ban sông Mê Công Việt Nam 50.667 49.677   49.677             98,0
13 Bộ Giao thông vận tải 94.067.009 94.490.477 74.286.589 20.202.684     1.204       100,5
14 Bộ Công thương 4.837.515 4.016.687 339.335 3.658.100     1.583 17.669   17.669 83,0
15 Bộ Xây dựng 1.065.794 987.854 245.125 740.126     65 2.538   2.538 92,7
16 Bộ Y tế 10.283.164 7.382.340 2.213.284 5.088.174     56.441 24.442   24.442 71,8
17 Bộ Giáo dục và Đào tạo 7.820.439 7.393.580 1.106.256 6.058.764     132.255 96.305 77.942 18.362 94,5
18 Bộ Khoa học và Công nghệ 2.415.420 2.416.585 140.298 2.265.802       10.485   10.485 100,0
19 Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch 3.647.860 2.985.492 591.273 2.321.425     4.364 68.430   68.430 81,8
20 Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội 42.958.416 41.112.113 114.410 40.993.698     4.005       95,7
21 Bộ Tài chính 20.836.572 22.100.252 1.913.092 19.346.139 837.601   2.766 654   654 106,1
22 Bộ Tư pháp 3.544.054 3.314.016 602.415 2.703.741     5.546 2.313   2.313 93,5
23 Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 226.365 391.152 363.988 24.586     2.578       172,8
24 Bộ Kế hoạch và Đầu tư 3.122.496 2.972.816 531.588 2.431.126     10.102       95,2
25 Bộ Nội vụ 788.118 1.005.543 452.148 530.874     10.128 12.393   12.393 127,6
26 Bộ Tài nguyên và Môi trường 3.747.704 3.066.152 857.240 2.208.912             81,8
27 Bộ Thông tin và Truyền Thông 1.004.226 966.043 349.295 613.647     3.101       96,2
28 Bộ Dân tộc và Tôn giáo 1.054.082 392.529 39.468 346.365       6.695 1.118 5.578 37,2
29 Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp 60.555 55.994   55.994             92,5
30 Thanh tra Chính phủ 236.134 239.785 6.690 233.095             101,5
31 Kiểm toán Nhà nước 878.933 962.126 46.743 914.484     653 247   247 109,5
32 Ban quản lý Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh 295.273 233.249 112.928 120.320             79,0
33 Thông tấn xã Việt nam 717.922 672.126 32.766 637.077       2.283   2.283 93,6
34 Đài Truyền hình Việt Nam 221.350 223.016 43.667 176.811     2.537       100,8
35 Đài Tiếng nói Việt Nam 841.563 838.075 198.743 592.393     46.939       99,6
36 Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam 2.676.062 2.065.167 1.152.494 912.672             77,2
37 Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam 469.652 432.463 11.520 420.943             92,1
38 Đại học Quốc gia Hà Nội 2.196.300 955.029 333.395 617.340     4.293       43,5
39 Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh 1.330.732 723.843 275.250 448.174     418       54,4
40 Ủy ban Trung ương Mặt trận tổ quốc Việt Nam 219.888 119.832 8.916 106.674       4.242   4.242 54,5
41 Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh 435.922 455.836 327.657 128.179           0 104,6
42 Trung ương Hội liên hiệp Phụ nữ Việt Nam 332.547 293.618 109.266 115.934       68.417   68.417 88,3
43 Hội Nông dân Việt Nam 344.725 211.189 15.968 184.374       10.847   10.847 61,3
44 Hội Cựu chiến binh Việt Nam 48.727 43.525   43.525             89,3
45 Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam 313.389 275.810 29.682 240.019     1.219 4.890   4.890 88,0
46 Ngân hàng Chính sách xã hội 821.640 1.137.120 1.137.120 0             138,4
47 Bảo hiểm xã hội Việt Nam 52.727.097 49.786.946   49.786.946             94,4
II Chi cho Ban Quản lý do NSTW đảm bảo 373.496 399.176 337.904 61.272             106,9
III Chi hỗ trợ các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, xã hội, xã hội - nghề nghiệp 972.048 943.871 98.923 828.363       16.585 3.217 13.368 97,1
IV Chi thực hiện một số nhiệm vụ Nhà nước giao cho các Tập đoàn kinh tế, các Tổng công ty, các ngân hàng 20.000.000 14.561.121 14.561.121               72,8
V Chi bổ sung có mục tiêu từ NSTW cho NSĐP 203.321.625                    
VI Chi trả nợ lãi, viện trợ 110.151.880 100.450.206       100.338.048 112.158       91,2
VII Chi cải cách tiền lương, tinh giản biên chế                      
VIII Dự phòng ngân sách trung ương 1                    
Mục lục Bấm để đi tới điều