vanban.org

Nghị quyết số 21/2020/NQ-HĐND Về kế hoạch đầu tư công vốn ngân sách địa phương năm 2021 của tỉnh Hải Dương

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 31/12/2021
Hải Dương Ban hành 24/12/2020 Hiệu lực 04/01/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 31/12/2021 — Văn thư vanban.org

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH HẢI DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 21/2020/NQ-HĐND

Hải Dương, ngày 24 tháng 12 năm 2020

NGHỊ QUYẾT

về kế hoạch đầu tư công vốn ngân sách địa phương năm 2021 của tỉnh Hải Dương

HỘI ĐÒNG NHẢN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG
KHÓA XVI, KỲ HỌP THỨ 15

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 thảng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chỉnh quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm 2019;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Quyết định sổ 26/2020/QĐ-TTg ngày 14 tháng 9 năm 2020 của Thủ tướng Chỉnh phủ quy định chi tiết thi hành một sỗ điều của Nghị quyết số 973/2020/ƯBTVQH14 ngày 08 thảng 7 năm 2020 của ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bồ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021-2025;

Căn cứ Quyết định số 2185/QĐ-TTg ngày 21 tháng 12 năm 2020 của Thủ tướng Chỉnh phủ về việc giao kế hoạch đầu tư vốn ngân sách nhà nước năm 2021;

Xét Bảo cảo sổ 160/BC-ƯBND ngày 19 tháng 12 năm 2020 của UBND tỉnh về tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư công năm 2020 và dự kiến kế hoạch đầu tư công vốn ngân sách địa phương năm 2021; Báo cảo thầm tra của Ban kinh tế - ngân sách Hội đồng nhân dán tỉnh và ỷ kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYỂT NGHỊ:

Điều 1. Quyết định kế hoạch đầu tư công vốn ngân sách địa phương năm 2021 của tỉnh Hải Dương với các nội dung chính như sau:

  1. Nguyên tắc, tiêu chí phân bỗ kế hoạch vốn đầu tư công nảm 2021
    1. Tuân thủ các quy định của Luật Đầu tư công, Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản pháp luật có liên quan.
    2. Phục vụ cho việc thực hiện các mục tiêu, định hướng phát triển và Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2021-2025, Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2021 và dự kiến Kế hoạch đầu tư công vốn ngân sách địa phương giai đoạn 2021-2025.
    3. Phù họp với khả năng cân đối vốn đầu tư nguồn ngân sách địa phương và đẩy mạnh cơ cấu lại đầu tư công theo hướng tập trung, khắc phục dàn trải, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đàu tư. Chỉ giao kế hoạch vốn cho các dự án đã đủ thủ tục đàu tư được cấp có thẩm quyền quyết định theo quy định của Luật Đầu tư công và các văn bản pháp luật có liên quan.

Các dự án mới phải bảo đảm thời gian bố trí vốn thực hiện dự án nhóm A không quá 06 năm, nhóm B không quá 04 năm, nhóm c không quá 03 năm.

  1. Vốn phân bổ phải thực hiện theo đúng quy định tại Quyết định số 26/2020/QĐ-TTg ngày 14 tháng 9 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị quyết số 973/2020/UBTVQH14 ngày 08 tháng 7 năm 2020 của ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021-2025; Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương tỉnh Hải Dương giai đoạn 2021-2025.
  2. Tập trung ưu tiên bố trí vốn để thực hiện, đẩy nhanh tiến độ, sớm hoàn thành và phát huy hiệu quả các dự án trọng điểm, dự án kết nối, có tác động liên vùng, có ý nghĩa thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội nhanh.
  3. Thứ tự ưu tiên phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương năm 2021 như sau:
  • Trả nợ gốc vốn vay đến hạn phải trả.
  • Phân bổ vốn để thanh toán nợ đọng xây dựng cơ bản phát sinh trước ngày 01 tháng 01 năm 2015.
  • Phân bô vôn cho dự án đã hoàn thành và bàn giao đưa vào sử dụng nhưng chưa bố trí đủ vốn; vốn đối ứng dự án sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài; vốn đầu tư của Nhà nước tham gia thực hiện dự án theo phương thức đối tác công tư {nếu có)\ dự án chuyền tiếp thực hiện theo tiến độ được phê duyệt; dự án dự kiến hoàn thành trong năm 2021.
  • Phân bổ vốn để thực hiện nhiệm vụ quy hoạch.
  • Phân bổ vốn chuẩn bị đầu tư để lập, thẩm định, quyết định chủ trưong đầu tư và lập, thẩm định, quyết định đầu tư chưong trình, dự án.
  • Sau khi đã bố trí đủ vốn theo thứ tự trên, nếu còn vốn mới phân bổ cho dự án khởi công mới. Trong đó, tập trung ưu tiên bố trí vốn đàu tư các dự án trọng điểm, các chưong trình, đề án theo Nghị quyết Đại hội Đảng bộ các cấp, đầu tư dự án giao thông kết nối vùng, kết nối liên tỉnh và liên huyện; dành một phần vốn để giải phóng mặt bằng nhằm đẩy mạnh công tác đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh.
    1. Phân bổ nguồn thu tiền sử dụng đất năm 2021 thực hiện theo tỳ lệ (%) phân chia nguồn thu giữa các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Hài Dương giai đoạn 2016-2020 và năm 2020, cụ thể như sau:
  • Đối với các địa phương không có cơ chế đặc thù về tài chính giai đoạn 2021-2025, điều tiết thu tiền sử dụng đất dự án về ngân sách tỉnh là 70%, ngân sách cấp huyện là 30%; đất khác {không thuộc đất dự ản), điều tiết về ngân sách tỉnh là 10% và ngân sách cấp huyện, cấp xã là 90%.
  • Đối với các địa phương có cơ chế đặc thù về tài chính giai đoạn 2021- 2025: Thực hiện điều tiết về các cấp ngân sách theo các Nghị quyết của Hội đồng nhân tỉnh quy định hiện hành.
  1. Phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước năm 2021

Tổng vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương năm 2021 là 2.888 tỷ 70 triệu đồng, được phân bổ như sau:

  1. Ngân sách cấp huyện và ngân sách cấp xã:

Tổng số là 2.007 tỷ 106 triệu đồng, bao gồm:

  • Vốn chi đầu tư xây dựng cơ bản tập trung phân bổ về ngân sách cấp huyện là 326 tỷ 706 triệu đồng;
  • Vốn từ nguồn thu tiền sử dụng đất phân bổ về ngân sách cấp huyện và ngân sách cấp xã là 1.680 tỷ 400 triệu đồng.
    1. Ngân sách tỉnh:

Tổng số là 880 tỷ 964 triệu đồng, bao gồm: vốn chi đàu tư xây dựng cơ bản tập trung là 403 tỷ 364 triệu đồng; thu sử dụng đất là 319 tỷ 600 triệu đồng; thu xổ số kiến thiết là 40 tỷ đồng; đầu tư từ nguồn bội chi ngân sách địa phương là 118 tỷ đòng. Phân bổ chi tiết như sau:

  1. Trả nợ vốn vay: 23 tỷ 600 triệu đồng.
  2. Chuẩn bị đầu tư: 20 tỷ đồng.
  3. Thực hiện đầu tư dự án là 719 tỷ 364 triệu đồng, bao gồm:
  • 26 dự án đã hoàn thành từ năm 2020 trở về trước: 159 tỷ 472 triệu đồng.
  • 16 dự án chuyển tiếp dự kiến hoàn thành trong năm 2021: 290 tỷ 833 triệu

đồng.

  • 10 dự án chuyển tiếp và 01 Đề án hoàn thành sau năm 2021: 219 tỷ 59 triệu đồng.
  • Vốn chưa phân bổ chi tiết đàu năm kế hoạch: 50 tỷ đồng.
  1. Vốn đầu tư từ nguồn bội chi ngân sách địa phương: 118 tỷ đồng

(thực hiện chi sau khỉ có phát sình về vay vốn ODA trong năm 2021)

(Chỉ tiết về vốn, nguồn vốn ngân sách địa phưong năm 2021 và vốn phân bể về các cắp quản lý ngân sách có Phụ lục Biểu số 01; phân bể chỉ tiết vốn NSĐP nguồn ngân sách tỉnh có Phụ lục Biểu số 02 kèm theo)

Điều 2. Giao cho ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giao chi tiết kế hoạch vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương 2021 cho các địa phương, đơn vị theo quy định của pháp luật về đầu tư công, quy định tại Nghị quyết này và chỉ đạo các địa phương, đơn vị liên quan thực hiện tốt một số nội dung sau:

1. Tổ chức triển khai thực hiện tốt Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm 2019. Trong đó, đặc biệt lưu ý:

  1. Các khâu chuẩn bị đầu tư cần chú trọng việc lập báo cáo đề xuất và trình phê duyệt chủ trương đầu tư, phê duyệt quyết định đầu tư, khắc phục ngay tình trạng chuẩn bị sơ sài gây lãng phí, kém hiệu quả, không có khả năng cân đối và bố trí các nguồn vốn đầu tư công.
  2. Tăng cường rà soát để đảm bảo các chương trĩnh, dự án bố trí kế hoạch đầu tư công năm 2021 phải có đầy đủ thủ tục đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư công.
  3. Vốn phân bồ cho từng dự án cụ thể phải thực hiện theo thứ tự ưu tiên quy định của pháp luật về đầu tư công và Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bồ vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương tỉnh Hải Dương giai đoạn 2021-2025 và quy định tại Nghị quyết này.
  4. Thời gian thực hiện và giải ngân vốn kế hoạch đầu tư công năm 2021 đến ngày 31 tháng 01 năm 2022.
  1. Tăng cường phối họp chặt chẽ giữa các cấp, các ngành ừong việc rà soát, lập kế hoạch đầu tư vốn ngân sách địa phương 5 năm 2021-2025 và tổ chức thực hiện có hiệu quả kế hoạch đầu tư công năm 2021, trong đó tập trung đầu tư hoàn thành các công trình chuyển tiếp và triển khai đàu tư các công trình trọng điểm theo Nghị quyết Đại hội Đảng bộ các cấp.
  2. Các Sở, ngành, UBND cấp huyện và các chủ đầu tư khẩn trương triển khai thực hiện đầu tư dự án, giải ngân kế hoạch vốn năm 2021 theo quy định của pháp luật. Trong đó tập trung thực hiện:

3.1. Đối với dự án đã hoàn thành và bàn giao đưa vào sử dụng từ năm 2020 ừở về trước: Khẩn trương nghiệm thu quyết toán A-B, hoàn tất thủ tục trình phê duyệt quyết toán vốn đầu tư; đối với dự án được giao vốn năm 2021 phải thực hiện thanh toán, giải ngân hết kế hoạch vốn xong trước tháng 6 năm 2021.

  1. Đối với dự án chuyển tiếp: Tập trung hoàn thiện các thủ tục lựa chọn nhà thầu {nếu cỏ), tổ chức thi công ngay sau khi được giao vốn và sớm nghiệm thu khối lượng hoàn thành, lập hồ sơ thanh toán, giải ngân hết kế hoạch vốn giao trong năm 2021 và bảo đảm dự án không phát sinh tăng nợ khối lượng XDCB.
  2. Đối với dự án khởi công mới {nếu có): Triển khai hoàn thiện các thủ tục đầu tư, lựa chọn nhà thầu ngay sau khi có quyết định giao vốn và khởi công dự án trong quý II năm 2021. Trong quá trình thực hiện đàu tư, phải sớm nghiệm thu khối lượng hoàn thành, giải ngân hết kế hoạch vốn giao trong năm 2021 và theo nguyên tắc khối lượng thực hiện trong năm không vượt kế hoạch vốn giao.
  1. ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã: Tập trung triển khai thực hiện và chỉ đạo ủy ban nhân dân cấp xã phân bổ kế hoạch vốn đầu tư công năm 2021 theo đúng quy định của pháp luật và Nghị quyết của HĐND tỉnh, trong đó bố trí vốn thu tiền sử dụng đất {của cấp huyện, cấp xã) để thực hiện công tác đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn và lập quy hoạch sử dụng đất cấp huyện giai đoạn 2021-2030.

Tổ chức đầu tư các dự án theo đúng quy định của pháp luật về đầu tư công, Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, chỉ đạo của ủy ban nhân dân tỉnh và Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp.

Tăng cường chỉ đạo, kiểm tra đôn đốc và giám sát công tác lập hồ sơ, thực hiện bồi thường giải phóng mặt bằng; công tác quản lý, giám sát đầu tư.

  1. Kịp thòi báo cáo cấp có thẩm quyền giải quyết các khó khăn, vướng mắc trong triển khai kế hoạch đầu tư công, thực hiện dự án. Chủ động điều chỉnh hoặc
    báo cáo cấp có thẩm quyền điều chỉnh kế hoạch đàu tư công để thúc đầy giải ngân, nâng cao hiệu quả đầu tư.
  2. Căn cứ kế hoạch vốn năm 2021 được giao, trong tháng 01 năm 2021 các chủ đầu tư lập tiến độ thực hiện, kế hoạch giải ngân và cam kết giải ngân vốn năm 2021 theo kế hoạch đã lập của từng dự án. Ket quả giải ngân của từng dự án là căn cứ chủ yếu để đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ năm 2021. Trường hợp không hoàn thành kế hoạch giải ngân theo tiến độ đề ra {trừ lý do khách quan, bắt khả khảng), kiểm điểm trách nhiệm tập thể, người đứng đầu, cá nhân có liên quan; nếu năm 2021 giải ngân không đạt 100% kế hoạch vốn thanh toán, thì không xét thi đua hoàn thành tốt nhiệm vụ cho người đứng đầu, chủ đầu tư dự án và các cá nhân có liên quan năm 2021.
  3. Tiếp tục mở rộng các hình thức đầu tư, tạo môi trường kinh doanh thuận lợi, thông thoáng. Huy động tối đa và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn cho đầu tư phát triền; tạo đột phá thu hút vốn đầu tư theo hình thức đối tác công tư. Đẩy mạnh xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội thiết yếu và đồng bộ, hiện đại; tập trung đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án trọng điểm, dự án kết nối vùng..., góp phần phục vụ thực hiện thắng lợi các mục tiêu của kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2021. Đẩy mạnh thực hiện chủ trương xã hội hóa đối với các dịch vụ công, đặc biệt trong lĩnh vực y tế, chăm sóc sức khỏe nhân dân, vãn hóa, thể thao, các dự án cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất và sinh hoạt của nhân dân...

Tập trung triển khai lập và hoàn thành quy hoạch tỉnh Hải Dương thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 theo Luật Quy hoạch để làm căn cứ xây dựng các chương trình và kế hoạch đầu tư dài hạn.

  1. Tăng cường quản lý đầu tư từ nguồn NSNN, khắc phục tình trạng bố trí vốn phân tán, dàn trải. Nâng cao chất lượng công tác đấu thầu, lựa chọn nhà thầu có đầy đủ năng lực thực hiện dự án bảo đảm chất lượng công trình và theo đúng tiến độ quy định. Khắc phục triệt để sự chậm trễ, tháo gỡ khó khăn trong giao và giải ngân vốn đầu tư công; xử lý nghiêm các tổ chức, người đứng đầu và cá nhân liên quan gây chậm trễ trong việc giao và giải ngân vốn đầu tư công.
  2. Quản lý và khai thác tốt các nguồn thu. Đẩy nhanh việc tính tiền sử dụng đất của các dự án khu đô thị, khu dân cư đã lựa chọn xong nhà đầu tư và xử lý đất dôi dư, xen kẹp, đấu giá quyền sử dụng đất để có nguồn vốn hoàn thành kế hoạch năm 2021. Phấn đấu tăng thu ngân sách để bổ sung cho chi đầu tư phát triển.
  3. Công khai, minh bạch thông tin và tăng cường công tác giám sát, thanh ừa, kiểm tra, chống tham nhũng, thất thoát, lãng phí và xử lý nghiêm các vi phạm trong đầu tư công. Đồ cao vai trò tham gia giám sát của cộng đồng dân cư trong các vùng ảnh hường của dự án.
  4. Chú trọng công tác theo dõi, đánh giá thực hiện kế hoạch đầu tư công. Thực hiện nghiêm chế độ báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về đầu tư công theo quy định của pháp luật; nâng cao chất lượng thông tin, báo cáo, phải đánh giá đầy đủ kết quả thực hiện, những tồn tại, hạn chế và kịp thời đề xuất, kiến nghị cấp có thẩm quyền giải quyết các khó khăn, vướng mắc.

Điều 3. Giao ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết.

Điều 4. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Hải Dương khóa XVI, kỳ họp thứ 15 thông qua ngày 24 tháng 12 năm 2020 và có hiệu lực từ ngày 04 tháng 01 năm 2021. Các chính sách trong Nghị quyết này được thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2021./.

Nơi nhận :

  • Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
  • Thủ tướng Chính phủ;
  • Bộ Tài chính;
  • Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản);
  • Ban Công tác đại biểu;
  • Ban Thường vụ Tỉnh ủy;
  • Thường trực HĐND, UBND, UBMTTQ tỉnh;
  • Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
  • Các vị đại biểu HĐND tỉnh;
  • Văn phòng: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH, UBND tỉnh;
  • Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
  • Lãnh đạo và CV Văn phòng HĐND tỉnh;
  • Thường trực HĐND và UBND các huyện, TP, TX;
  • Báo Hải Dương, Trang TTĐT HĐND tỉnh;
  • Trung tâm CNTT - VP UBND tính;
  • Lưu: VT.

CHỦ TỊCH

Nguyễn Mạnh Hiển

Dương

.•? WỀ. ậOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG VỐN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2021

OÌ£jgr . Y.:-'.ĩjíNị| ,                            ,

^K^ịỳậệMứịệtyNghị, quyết số: 21/2020/NQ-HĐND ngày 24 thảng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh V ✓>ềrWii^Ì                                     Hài Dương)

___  ^ ^

STT Nguồn vốn Kế hoạch năm 2021
     
  TỒNG SỚ 2,888,070.0
     
  - Vốn đầu tư xây dựng cơ bản tập trung 730,070.0
  - Nguồn thu sừ dụng đất 2,000,000.0
  - Thu xổ số kiến thiết 40,000.0
  - Đầu tư từ nguồn bội chi NSĐP 118,000.0
     
  Phương án phân bỗ 2,888,070.0
I Đầu tư từ nguồn bội chi NSĐP (phân bổ sau khi có phát sinh vay vốn) 118,000.0
n Phân bổ về các cấp ngân sách 2,770,070.0
H.1 Vốn đầu tư xây dưng cơ bản tâp trung 730,070.0
1 Phân bổ về ngân sách 09 huyên (15% tổng vốn) 109,510.5
1.1 Huyện Nam Sách 11,578.2
1.2 Huyện Kim Thành 12,420.8
1.3 Huyện Thanh Hà 12,2999
1.4 Huyện Tứ Kỳ 13,081.7
1.5 Huyện Gia Lộc 11,788.3
1.6 Huyện Thanh Miện 12,079.4
1.7 Huyên Ninh Giang 12,486.3
1.8 Huyện Bình Giang 11,203.4
Ĩ.9 Huyện Cẩm Giàng 12,572.4
     
2 Phân bổ theo cơ chế đăc thù về tài chính 217,195.8
2.1 Thành phố Hải Dương (15%) 93,083.9
2.2 Thành phố Chí Linh (10%) 62,056.0
2.3 Thị xã Kinh Môn (10%) 62,056.0
     
3 Vốn ngân sách tỉnh 403,363.7
  Trong đó, trả nợ von vay 23,600.0
     
II.2 Nguồn thu tiền sử dụng đất 2,000,000.0
1 Vốn ngân sách tỉnh 319,600.0
2 Vốn ngân sách cấp huyên và ngân sách cấp xã 1,680,400.0
2.1 Thành phố Hải Dương 600,000.0
2.2 Thành phố Chí Linh 300,000.0
2.3 Thị xã Kinh Môn 100,000.0
2.4 Huyện Nam Sách 66,000.0
2.5 Huyện Kim Thành 63,000.0
2.6 Huyện Thanh Hà 63,000.0
2.7 Huy ện Tứ Kỳ.......................................... ....... • 52,200.0
STT Nguồn vốn Kế hoạch năm 2021
2.8 Huyện Gia Lộc 75,000.0
2.9 Huyện Thanh Miện 106,200.0
2.10 2.1 i Huyện Ninh Giang 90,000.0
Huyện Bình Giang 105,000.0
2.12 Huyện Cẩm Giàng 60,000.0
     
H.2 Thu xổ số kiến thiết (ngân sách tỉnh) 40,000.0
     

HỘI ĐÒNG NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG

STT Ngành, lĩnh vực/ Danh mục dự án Nhóm dự án

Thòi

gian

KC-HT

Quyết định dầu tư Lũy kế vốn đã bố trí dcn hết năm 2020 Nhu cầu vốn Dự kiến kế hoạch vốn NSĐP..5 năm 2021-2025 Kế hoạch vốn NSĐP năm 2021
Số quyết định; ngày, tháng, năm Tổng mức đầu tư Tổng số (tắt cả các nguồn vốn) Trong đó: vốn NSĐP NSĐP sau nãm 2020 để hoàn thành dự án

1

%

Tổng số

Bao gồm
rỗng sổ (tất cà các nguồn vốn) Trong đó: vốn NSĐP Vốn XDCB Thu tiền sử dụng đất XSKT
1

Mờ rộng, xây dựng và nâng cấp

Trường THPT Kinh Môn II

c

KC:

2011

1602,31/5/2011; 2338, 03/8/2017 41,009.0 37,000.0 34,205.5 32,705.5 4,294.5 4,294.5 4,000.0 4,000.0    
HI

Dự án chuyển tiếp, dự kiến hoàn

thành sau năm 2021

      505,351.9 233,899.4 181,793.9 181,793.9 52,105.5 52,105.5 20,516.0 18,000.0   2,516.0
1 Xây dựng Trường Đại học Hải Dương B

KC:

2011

1972, 02/8/2010; 996, 15/4/2011; 1985, 08/7/2011; 3196, 17/12/2014 413,762.5 150,470.0 129,720.3 129,720.3 20,749.7 20,749.7 10,000.0 10,000.0    
2 Trưởng THPT Hoảng Văn Thụ (địa điểm mới) (nay là Trường THPT Nguyễn Văn Cừ) B Theo KH vốn cấp (KC: 2005) 4918, 7/12/2004; 612, 12/3/2010 50,179.4 43,429.4 29,429.6 29,429.6 13,999.8 13,999.8 8,000.0 8,000.0    
3 Trường THPT Nhị Chiểu (địa điểm mới - giai đoạn 1) c

2018-

2021

3129; 31/10/2016 41,410.0 40,000.0 22,644.0 22,644.0 17,356.0 17,356.0 2,516.0     2,516.0
                             
C.3 V te, dân số và gia đình       414,759.0 414,759.0 203,408.8 203,408.8 208,772.1 208,772.1 78,835.3 43,040.7 4,108.7 31,686.0
I Dự án hoàn thành, bàn giao và đưa vào sử dụng trưỏc ngày 31/12/2020       107,333.2 107,333.2 93,942.0 93,942.0 10,813.0 10,813.0 10,813.0   1,000.0 9,813.0
I Nhà khoa ngoại, khoa sản và khoa nội của Bệnh viện Đa khoa cẩm Giàng c

2017-

2019

3066; 28/10/2016 18,219.8 18,219.8 16,397.9 16,397.9 1,705.8 1,705.8 1,705.8     1,705.8
2 Nhà xạ trj thuộc Bệnh viện Đa khoa tinh; phá dỡ khối nhà 4 tầng c

2018-

2019

3486; 14/11/2017 24,248.3 24,248.3 20,786.3 20,786.3 1,000.0 1,000.0 1,000.0   1,000.0  
3 Nhà khám bệnh và các khoa cận lâm sàng của Bệnh viện Lao và Bệnh phổi Hài Dương c

2018-

2020

3070; 09/10/2017 44,960.6 44,960.6 40,464.6 40,464.6 4,496.1 4,496.1 4,496.1     4,496.1
4 Nhà khoa khám bệnh cận lâm sàng, hồi sức cấp cứu, phòng mổ và khoa nhi của Bệnh viện Đa khoa huyện Tứ Kỳ c

2017-

2019

3069; 28/10/2016 19,904.4 19,904.4 16,293.3 16,293.3 3,611.1 3,611.1 3,611.1     3,611.1
II Dự án chuyến tiếp, dự kiển hoàn thành trong năm 2021       7,621.0 7,621.0 5,505.1 5,505.1 2,115.9 2,115.9 2,115.9     2,115.9
1

Xây dựng nhà hồi sức cấp cứu, khoa

dược - Bệnh viện Đa khoa huyện Thanh Miện

c

2020-

2021

2568; 21/8/2017

.........

7,621.0 7,621.0 5,505.1 5,505.1 2,115.9 2,115.9 2,115.9     2,115.9
STT Ngành, lĩnh vực/ Danh mục dự án Nhóm dự án

Thời

gian

KC-HT

Quyết định đầu tư Lũy kế vốn đã bố trí đến hết năm 2020 Nhu cầu vốn NSĐP sau năm 2020 để hoàn thành dự án Dự kiến kế hoạch vốn NSĐP 5 năm 2021-2025 Kế hoạch vổn NSĐP năm 2021
Số quyết định; ngày, tháng, năm Tổng mức đầu tư Tổng số (tất cả các nguồn vốn) Trong đó: vốn NSĐP Tổng số Bao gồm
Tổng số (tất cà các nguồn vốn) Trong đó: vốn NSĐP Vốn XDCB Thu tiền sử dụng đất XSKT
III

Dự án chuyển tiếp, dự kiến hoàn

thành sau năm 2021

      299,804.8 299,804.8 103,961.7 103,961.7 195,843.1 195,843.1 65,906.4 43,040.7 3,108.7 19,757.1
I Đầu tư xây dựng khối nhà Khảm, hành chinh, nghiệp vụ kỹ thuật và nội trú cùa Bệnh viện Phụ sản Hải Dưcmg B

2020-

2022

2885, 16/8/2019; 2983, 26/8/2019 299,804.8 299,804.8 103,961.7 103,961.7 195,843.1 195,843.1 65,906.4 43,040.7 3,108.7 19,757.1
                             
C.4 Văn hóa, thông tin       669,891.0 669,891.0 550,465.0 550,465.0 89,426.0 89,426.0 50,500.0   50,500.0  
I Dự án hoàn thành, bàn giao và đưa vào sử dụng trước ngày 31/12/2020       648,705.5 648,705.5 540,965.0 540,965.0 77,740.5 77,740.5 40,000.0   40,000.0  
1 Trung tâm văn hóa xứ Đông B

2018-

2020

1200; 17/4/2018 648,705.5 648,705.5 540,965.0 540,965.0 77,740.5 77,740.5 40,000.0   40,000.0  
II

Dự án chuyển tiếp, dự kiển hoàn

thành trong năm 2021

      21,185.5 21,185.5 9,500.0 9,500.0 11,685.5 11,685.5 10,500.0   10,500.0  
1 Tu bổ, tôn tạo hạ tầng phía trước Đền Kiếp Bạc, xã Hưng Đạo, thành phố Chí Linh, tỉnh Hải Dương c

2020-

2021

2910; 25/9/2020 21,185.5 21,185.5 9,500.0 9,500.0 11,685.5 11,685.5 10,500.0   10,500.0  
                             
C.5 Các hoạt động kinh tể       8,218,838.4 4,404,982.4 2,897,735.7 2,106,066.7 1,908,902.8 1,158,902.8 448,938.7 267,241.6 181,697.1  
I Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy lọi và thủy săn       1,088,632.0 410,181.2 618,687.9 298,788.9 57,925.4 57,925.4 50,026.8 13,416.9 36,609.9  
1.1 Dự án hoàn thành, bàn giao và đưa vào sừ dụng trưóx ngày 31/12/2020       496,373.4 155,138.7 408,310.3 95,911.3 7,760.4 7,760.4 7,760.4   7,760.4  
1 Nâng cấp các tuyến đê tả sông Mia, hữu sông Văn úc, huyện Thanh Hà B

2015-

2019

2164, 20/8/2010; 1969, 05/7/2011; 1723, 09/7/2014; 2751,29/10/2015, 1259, 23/4/2018 205,987.3 74,405.3 144,849.9 26,425.9 2,485.8 2,485.8 2,485.8   2,485.8  
2 Xây dựng trạm bơm Đò Hãn, thành phố Hải Dương B

2015-

2019

3301,30/11/2010; 2656, 24/10/2014; 2972, 25/11/2014; 1428, 08/5/2017 190,406.8 33,634.0 170,341.0 29,246.0 1,124.7 1,124.7 1,124.7   1,124.7  
3

Nâng cấp tuyến đê tả sông Kinh Môn

(KO+00 đến K3+300), huyện Kinh Môn

c

KC:

2011

1161; 04/5/2011 29,979.3 27,099.3 25,019.4 22,139.4 2,250.0 2,250.0 2,250.0   2,250.0  
STT Ngành, lĩnh vực/ Danh mục dự án Nhóm dự án

Thời

gian

KC-HT

Quyết định đầu tư Lũy kc vốn đã bố trí đến hết năm 2020 Nhu cầu vốn NSĐP sau năm 2020 đế hoàn thành dự án Dự kiến kế hoạch vốn NSĐP5 năm 2021-2025 Kế hoạch vốn NSĐP năm 2021
Số quyết định; ngày, tháng, năm Tổng mức đầu tư Tổng số (tất cả các nguồn vốn) Trong đó: vốn NSĐP Tổng số Bao gồm
Tổng số (tát cả các nguồn vốn) Trong đó: vốn NSĐP Vốn XDCB Thu tiền sứ dụng đầt XSKT
4 Nâng cấp tuyến dê hữu Kinh Thầy, hữu Lai Vu, thuộc địa bàn huyện Nam Sách và TPHD B

2018-

2020

3255; 24/10/2017 70,000.0 20,000.0 68,100.0 18,100.0 1,900.0 1,900.0 1,900.0   1,900.0  
1.2 Dự án chuyển tiếp, dự kiến hoàn thành trong năm 2021       249,398.5 234,398.5 201,935.8 194,435.8 37,962.7 37,962.7 30,064.2 6,500.0 23,564.2  
1 Tu bổ bờ kênh trục Bắc Hưng Hải; nạo vét kênh dẫn và cải tạo, nâng cấp một số trạm bơm trên dịa bàn tinh Hải Dương giai đoạn 2016-2020 B

2016-

2021

836; 31/3/2016 220,000.0 220,000.0 194,435.8 194,435.8 23,564.2 23,564.2 23,564.2   23,564.2  
2 Hạ tầng kỹ thuật khu tái định cư vùng sạt lỡ xã Nhân Huệ, thành phố Chi Linh (giai đoạn 1) c

2020-

2021

2324; 13/8/2020 29,398.5 14,398.5 7,500.0   14,398.5 14,398.5 6,500.0 6,500.0    
1.3 Dự án chuyển tiếp, dự kiến hoàn thành sau năm 2021       342,860.0 20,644.0 8,441.8 8,441.8 12,202.2 12,202.2 12,202.2 6,916.9 5,285.3  
1

Tiểu dự án: Sửa chữa và nâng cao an

toàn đập tinh Hải Dương

B

2018-

2022

2395; 18/8/2020 176,460.0 14,244.0 7,327.1 7,327.1 6,916.9 6,916.9 6,916.9 6,916.9    
2 Chổng ngập úng và nuôi trổng thủy sản khu vực Hưng Đạo, thị xã Chi Linh B

2018-

2022

4400; 27/10/2016 166,400.0 6,400.0 1,114.7 1,114.7 5,285.3 5,285.3 5,285.3   5,285.3  
                           
II Giao thông       3,017,281.8 2,513,376.5 2,146,750.3 1,703,330.3 475,149.2 475,149.2 250,624.6 178,887.5 71,737.1  
IU Dự án hoàn thành, bàn giao và đưa vào sử dụng trước ngày 31/12/2020       2,351,062.2 1,879,223.3 1,850,961.8 1,420,961.8 123,364.6 123,364.6 68,624.6 26,887.5 41,737.1  
1 Dưỡng trục Bẳc-Nam, tinh Hải Dương đoạn tuyến phía Nam, từ nút giao đường ô tô cao tốc Hà Nội Hải Phòng đến cầu Hiệp (giai đoạn 1) B

2014-

2020

1004; 29/3/2017 1,407,966.8 1,057,966.8 1,033,164.5 683,164.5 57,000.0 57,000.0 30,000.0   30,000.0  
2 Đường 62m kéo dài đoạn từ Khu đô thị mới phía Tây thành phố Hải Dương di huyện Gia Lộc: Đoạn tuyến bổ sung nối đường 62m kéo dài đến nút giao dường ô tô cao tốc Hà Nội- Hải Phòng (giai đoạn 1) B

2016-

2019

2359; 26/8/2016 357,135.4 357,135.4 346,124.0 346,124.0 5,159.9 5,159.9 5,159.9 5,159.9    
STT Ngành, lĩnh vực/ Danh mục dự án Nhóm dự án

Thời

gian

KC-HT

Quyết định đầu tư Lũy kế vốn đă bố trí đến hết năm 2020 Nhu cầu vốn NSĐP sau năm 2020 đề hoàn thành dự án Dự kiến kế hoạch vốn NSĐP5 năm 2021-2025 Kc hoạch vốn NSĐP năm 2021
Số quyết định; ngày, tháng, năm Tổng mức đầu tir Tổng số (tẩt cả các nguồn vốn) Trong đó: vốn NSĐP Tổng số Bao gồm
Tồng số (tất cà các nguồn vốn) Trong dó: vổn NSĐP ván XDCB Thu tiền sử dụng đất XSKT
3 Cẩu Mây - Đường tinh 389 B

2019-

2020

1088; 3/4/2019 347,660.0 332,740.0 285,000.0 285,000.0 47,740.0 47,740.0 20,000.0 20,000.0    
4

Xây dựng tuyến kết nổi đường tinh

396 (huyện Thanh Miện, tinh Hải Dưong) với đường huyện 80 (huyện Phù Cừ, tinh Hưng Yên)

c

2018-

2019

3801; 12/10/2018 19,354.6 19,354.6 17,392.4 17,392.4 220.0 220.0 220.0 220.0    
5 Mờ rộng, nâng cấp đường trục chinh phường Chi Minh, thành phố Chi Linh (đoạn từ đường tránh QL37 đến đường Trần Quốc Chẩn) c 2020 3813; 30/10/2019 12,260.3 12,260.3 11,000.0 11,000.0 1,260.3 1,260.3 1,260.3 1,260.3    
6

Cải tạo, nâng cấp đường huyện 194B,

huyện Cẩm Giàng (đoạn từ Quốc lộ 5 đến càng Tiên Kiểu)

c

2015-

2018

1004; 24/4/2015 55,727.3 40,000.0 36,000.0 36,000.0 4,000.0 4,000.0 4,000.0   4,000.0  
7 Xây dựng cầu giao thông nông thôn sử dụng vật tư thu hồi từ dự án nâng cao an toàn cầu đường sắt trên tuyến dường sẳt Hà Nội - Thành phố Hồ Chi Minh c

2017-

2019

3075,28/10/2016 28,174.6 28,174.6 19,618.3 19,618.3 247.2 247.2 247.2 247.2    
8 Xây dụng một số đoạn tuyến thuộc đường gom phía Bẳc Quốc lộ 5 đoạn đi qua thành phố Hải Dương (tù K51+035-K54+205) c

2019-

2020

957; 27/3/2018 22,383.1 11,191.6 6,929.6 6,929.6 3,070.0 3,070.0 3,070.0   3,070.0  
9 Cải tạo, nâng cấp đường 389B (KmO - Kml2) đoạn từ cẩu An Lưu 2 đến đường 389, huyện Kinh Môn B

2018-

2020

3325; 31/10/2017 100,400.0 20,400.0 95,732.9 15,732.9 4,667.1 4,667.1 4,667.1   4,667.1  
ỈI.2

Dự án chuyển tiếp, dự kiến hoàn

thành trong năm 2021

      571,839.7 539,773.2 291,883.3 278,463.3 261,309.9 261,309.9 157,000.0 147,000.0 10,000.0  
1

Xây dựng đoạn tuyến đường từ cầu

Triều đển đường tinh 389

B

2019-

2021

3811; 30/10/2019 200,553.5 200,553.5 108,463.3 108,463.3 92,090.2 92,090.2 57,000.0 47,000.0 10,000.0  
2

Xây dựng tuyến đường dẫn cầu Quang

Thanh, huyện Thanh Hà

B

2020-

2022

2239; 06/8/2020 195,654.0 195,654.0 110,000.0 110,000.0 85,654.0 85,654.0 50,000.0 50,000.0    
STT Ngành, lĩnh vực/ Danh mục dự án Nhóm dự án

Thòi

gian

KC-HT

Quyết định đầu tư Lũy kế vốn đã bố trí đến hết năm 2020 Nhu cầu vốn NSĐP sau nitm 2020 để hoàn thành dự ổn Dụ kiến kế hoạch vốn NSĐP 5 năm 2021-2025 Kế hoạch vốn NSĐP năm 2021
Số quyết định; ngày, tháng, nãm Tổng mức đầu tư Tổng số (tát cà các nguồn vốn) Trong đỏ: vốn NSĐP Tổng số Bao gồm
Tổng số (tất cà các nguồn vốn) Trong dỏ: vốn NSĐP VốnXDCB Thu tiền sử dụng đất XSKT
3

Cải tạo, nâng cấp đường huyện Cao

Thắng - Tiền Phong đoạn từ Km5+000 đến Km8+800, huyện Thanh Miện

c

2017-

2021

3324,31/10/2017; 1287, 19/5/2020 62,066.5 30,000.0 28,420.0 15,000.0 15,000.0 15,000.0 10,000.0 10,000.0    
4 Xây dựng luyến đường kết nối Quốc lộ 38 với đường huyện 31, tinh Hưng Yên (đoạn thuộc huyện cẩm Giàng, tinh Hải Ducmg) c

2020-

2021

3810; 30/10/2019 67,113.0 67,113.0 30,000.0 30,000.0 37,113.0 37,113.0 20,000.0 20,000.0    
5 Xây dựng tuyến đường kết nối dường tinh 398B (tỉnh Hải Dương) với đường tinh 345 (tinh Quàng Ninh), thị xã Chi Linh, tinh Hải Dương c

2019-

2021

2239; 03/7/2019 46,452.7 46,452.7 15,000.0 15,000.0 31,452.7 31,452.7 20,000.0 20,000.0    
11.3

Dự án chuyển tiếp, dự kicn hoàn

thành sau năm 2021

      94,380.0 94,380.0 3,905.2 3,905.2 90,474.8 90,474.8 25,000.0 5,000.0 20,000.0  
1 Đường gom và đường ống cấp nước KCN Cẩm Điền - Lương Điền B

KC:

2012

3412; 25/9/2009 94,380.0 94,380.0 3,905.2 3,905.2 90,474.8 90,474.8 25,000.0 5,000.0 20,000.0  
                             
III Du lịch       155,412.8 105,412.8 72,848.3 72,848.3 32,564.5 32,564.5 32,564.5 32,564.5    
III.1

Dự án chuyển tiếp, dự kiến hoàn

thành trong năm 2021

      59,978.2 59,978.2 32,848.3 32,848.3 27,129.9 27,129.9 27,129.9 27,129.9    
1

Hạ tầng du lịch sinh thái sông Hương,

huyện Thanh Hà

B

2018-

2020

3311; 30/10/2017 59,978.2 59,978.2 32,848.3 32,848.3 27,129.9 27,129.9 27,129.9 27,129.9    
II 1.3 Dự án chuyền tiếp, dự kiến hoàn thành sau năm 2021       95,434.6 45,434.6 40,000.0 40,000.0 5,434.6 5,434.6 5,434.6 5,434.6    
I Xây dựng hụ tầng kỹ thuật khu du lịch và bảo tồn sinh thái Đảo Cò, xã Chi Lăng Nam, huyện Thanh Miện B

2017-

2021

3204; 07/11/2016 45,459.3 22,459.3 20,000.0 20,000.0 2,459.3 2,459.3 2,459.3 2,459.3    
2

Đường hạ tầng du lịch vào chúa

Huyền Thiên, Chí Linh

B

2019-

2021

3849; 17/10/2018 49,975.4 22,975.4 20,000.0 20,000.0 2,975.4 2,975.4 2,975.4 2,975.4    
                             
IV Công nghệ thông tin       3,871,726.0 1,290,226.0 58,704.3 30,354.3 1,258,222.7 508,222.7 58,222.7 2,372.7 55,850.0  
IV.l Dự án chuyển tiếp, dự kiến hoàn thành trong năm 2021       71,726.0 40,226.0 58,704.3 30,354.3 8,222.7 8,222.7 8,222.7 2372.7 5,850.0  
STT Ngành, lĩnh vực/ Danh mục dự án Nhóm dự án

Thời

gian

KC-HT

Quyết định đầu tư Lũy kế vốn đa bố trí đến hết nam 2020 Nhu cầu vốn NSĐP sau năm 2020 đề hoàn thành dụ- án Dự kiến kế hoạch vốn NSĐP 5 năm 2021-2025 Kế hoạch vốn NSĐP năm 2021
Số quyết định; ngày, tháng, năm Tồng mức đầu tư Tổng số (tất cả các nguồn vốn) Trong đỏ: vốn NSĐP Tổng số Bao gồm
Tổng số (tất cá các nguồn vốn) Trong đỏ: vốn NSĐP Vốn XDCB Thu tiền sử dụng đất XSKT
1 Xây dựng hệ thống trục tích hợp kết nối liên thông các hệ thống thông tin và ứng dụng quàn lý, cung cấp dịch vụ công trực tuyến tình Hải Dưorng B

2018-

2020

3312, 30/10/2017; 856, 19/3/2018 47,999.0 16,499.0 37,350.0 9,000.0 5,850.0 5,850.0 5,850.0   5,850.0  
2 ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan Đảng tinh Hài Dương, giai đoạn 2016-2020 c

2017-

2019

3126a; 31/10/2016 23,727.0 23,727.0 21,354.3 21,354.3 2,372.7 2,372.7 2,372.7 2,372.7    
IV.2

Dự án chuyển tiếp, dự kiến hoàn

thành sau năm 2021

      3,800,000.0 1,250,000.0     1,250,000.0 500,000.0 50,000.0   50,000.0  
1 Đề án “Xây dựng Chinh quyền điện tử và Đô thị thông minh tinh Hài Dương, giai đoạn 2020-2025, định hướng đến năm 2030” B

2020-

2030

  3,800,000.0 1,250,000.0     1,250,000.0 500,000.0 50,000.0   50,000.0  
                             
V Quy hoạch       65,785.9 65,785.9 245.0 245.0 65,540.9 65,540.9 40,000.0 40,000.0    
 

Dự án chuyển tiếp, dự kiến hoàn

thành sau năm 2021

      65,785.9 65,785.9 245.0 245.0 65,540.9 65,540.9 40,000.0 40,000.0    
1 Lập quy hoạch tinh thời kỳ 2021- 2030, tầm nhìn đến năm 2050 B

2020-

2022

  65,785.9 65,785.9 245.0 245.0 65,540.9 65,540.9 40,000.0 40,000.0    
                             
VI Công trình công cộng tại các dô thị       20,000.0 20,000.0 500.0 500.0 19,500.0 19,500.0 17,500.0   17,500.0  
  Dự án chuyển tiếp, dụ- kiến hoàn thành trong năm 2021       20,000.0 20,000.0 500.0 500.0 19,500.0 19,500.0 17,500.0   17,500.0  
I Khu công viên cây xanh thuộc khu hành chính tập trung tinh Hải Dương c 2020 3117; 16/10/2020 20,000.0 20,000.0 500.0 500.0 19,500.0 19,500.0 17,500.0   17,500.0  
                             
C.6 Hoạt động của các co- quan Ql.NN, đon vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị và các tổ chúc chính trị - xã hội       151,141.5 90,265.6 87,383.0 37,700.0 52,568.5 52,568.5 39,150.0 350.0 38,800.0  
I Dự án hoàn thành, bàn giao và đưa vào sử dụng trước ngày 31/12/2020       117,723.0 56,847.1 86,183.0 36,500.0 20,350.0 20350.0 20,350.0 350.0 20,000.0  
1 Xây dựng Trụ sở làm việc Công an tinh Hải Dương B

2018-

2020

77; 21/4/2017 110,875.9 50,000.0 79,683.0 30,000.0 20,000.0 20,000.0 20,000.0   20,000.0  
STT Ngành, lĩnh vực/ Danh mục dự án Nhóm dự án

Thòi

gian

KC-HT

Quyết đjnh đầu tir Lũy kế vổn đã bố trí đến hết năm 2020 Nhu cầu vốn NSĐP sau năm 2020 để hoàn thành dự ổn Dự kiển kế hoạch vốn NSĐP 5 năm 2021-2025 Kế hoạch vốn NSĐP năm 2021
Số quyết định; ngày, tháng, năm Tổng mức đầu tu- Tổng số (tất cà các nguồn vốn) Trong đó: vốn NSĐP

— 1  X

Tong sô

Bao gồm
Tổng số (tất cả các nguồn vốn) Trong đó: vốn NSĐP Vốn XDCB Thu tiền sử dụng đất XSKT
2

Cải tạo, sửa chừa nhà làm việc 5 tầng

ƯBND tinh Hải Dưong

c 2019 121; 15/01/2018 6,847.1 6,847.1 6,500.0 6,500.0 350.0 350.0 350.0 350.0    
II

Dự án chuyển tiếp, dự kicn hoàn

thành trong năm 2021

      33,418.5 33,418.5 1,200.0 1,200.0 32,218.5 32,218.5 18,800.0   18,800.0  
1 Trụ sở làm việc Chi cục Kiểm lâm tinh Hải Dương c

2020-

2021

2457; 19/8/2020 33,418.5 33,418.5 1,200.0 1,200.0 32,218.5 32,218.5 18,800.0   18,800.0  
                             
C.7 Phân bỗ chi tiết sau                 50,000.0 50,000.0 10,000.0 40,000.0  
                           

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG

Mục lục Bấm để đi tới điều