HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 21/2013/NQ-HĐND | Bạc Liêu, ngày 06 tháng 12 năm 2013 |
NGHỊ QUYẾT
Thông qua Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Bạc Liêu đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU
KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ TÁM
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Nhà ở ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;
Căn cứ Quyết định số 2127/QĐ-TTg ngày 30 tháng 11 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược phát triển nhà ở Quốc gia đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030;
Xét Tờ trình số 214/TTr-UBND ngày 02 tháng 12 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thông qua Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Bạc Liêu đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách của Hội đồng nhân dân và ý kiến Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thống nhất thông qua Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Bạc Liêu đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 như sau:
1. Mục tiêu chung
- Phát triển nhà ở đô thị theo hướng văn minh, hiện đại, nhất là cải thiện chất lượng nhà ở nông thôn, giữ gìn và phát huy bản sắc kiến trúc dân tộc, hiện đại, phù hợp với đặc điểm của từng vùng, khu dân cư trên địa bàn tỉnh.
- Từng bước nâng cao chất lượng nhà ở góp phần hoàn thành mục tiêu Chiến lược phát triển nhà ở Quốc gia đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030.
- Tạo cơ chế, chính sách phù hợp và chủ động triển khai phát triển nhà ở xã hội cho các đối tượng theo quy định.
* Bổ sung Mục tiêu đến năm 2020:
Diện tích nhà ở tăng thêm đạt khoảng 19.302.350m2 sàn, (trong đó: dự kiến nhà ở thương mại tăng thêm khoảng 2.332.350 m2 sàn); diện tích nhà ở đô thị bình quân đạt khoảng 21,80 m2 sàn / người và nông thôn đạt khoảng 20,80 m2 sàn / người. Tỷ lệ nhà ở kiên cố đô thị đạt trên 70%, nông thôn đạt 60%; tỷ lệ hộ gia đình có công trình phụ hợp vệ sinh lên 80%.
* Bổ sung Mục tiêu đến năm 2025:
- Diện tích nhà ở tăng thêm khoảng 22.739.000 m2 sàn (trong đó: dự kiến nhà ở thương mại tăng thêm khoảng 3.301.650 m2 sàn; nhà ở xã hội tăng thêm khoảng 135.000 m2 sàn); bình quân nhà ở toàn tỉnh đạt khoảng 26 m2 sàn / người, trong đó, nhà ở đô thị đạt khoảng 29,5 m2 sàn / người, nhà ở nông thôn đạt khoảng 22,5 m2 sàn / người; diện tích nhà ở tối thiểu khoảng 9,0 m2 / người. Tỷ lệ nhà kiên cố đạt khoảng 75%, trong đó, đô thị đạt khoảng 80%, nông thôn đạt khoảng 70%.
- Phát triển các dự án nhà ở thương mại, khu đô thị kết hợp hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật, hình thành các khu dân cư, khu đô thị mới.
- Đối với nhà ở gắn với các khu công nghiệp, khu kinh tế: phát triển nhà ở thương mại với hạ tầng kỹ thuật đồng bộ và nhà ở xã hội, phục vụ nhu cầu chung cho Nhân dân và nhu cầu công nhân tại các khu, cụm công nghiệp.
- Hoàn thành các chương trình hỗ trợ hộ nghèo, người có công với cách mạng về nhà ở theo các đề án được duyệt.
* Sửa đổi Mục tiêu đến năm 2030:
Diện tích nhà ở đạt khoảng 27.068.000 m2 sàn (trong đó: dự kiến nhà ở thương mại tăng thêm khoảng 4.329.000 m2 sàn); diện tích nhà ở đô thị bình quân đạt khoảng 30 m2 sàn / người và nông thôn đạt khoảng 26,80 m2 sàn / người. Tỷ lệ nhà ở kiên cố đô thị đạt trên 95%, nông thôn đạt 85%; tỷ lệ hộ gia đình có công trình phụ hợp vệ sinh lên 100%. Phấn đấu có ít nhất từ một đến hai công trình nhà ở chung cư.
3. Giải pháp thực hiện
a) Về quy hoạch xây dựng:
- Đối với đô thị: quy hoạch xây dựng đô thị phải xác định diện tích để phát triển từng loại nhà ở theo tỷ lệ hợp lý, đúng quy định của pháp luật về nhà ở; kịp thời cập nhật và đưa các mẫu kiến trúc nhà ở hiện đại và có mẫu đặc trưng riêng phù hợp với phong tục tập quán địa phương.
- Đối với nông thôn: phát triển nhà ở nông thôn phù hợp quy hoạch xây dựng nông thôn mới, quy hoạch cụm, tuyến dân cư nông thôn; kiến trúc nhà ở nông thôn phải đáp ứng nhu cầu về thẩm mỹ, có bản sắc, coi trọng bảo tồn và phát huy các giá trị truyền thống.
- Đẩy nhanh việc lập và thẩm định quy hoạch chi tiết xây dựng, đảm bảo quy hoạch đi trước một bước, phát triển nhà ở đô thị, điểm dân cư, nông thôn một cách hài hòa, kết hợp hiện đại và truyền thống trên cơ sở quy hoạch được duyệt. Đối với khu vực đô thị, chú trọng phát triển nhà ở theo dự án, xây dựng đồng bộ với hạ tầng kỹ thuật đô thị và hạ tầng xã hội. Đối với nhà ở nông thôn, phát triển hình thành các điểm dân cư nông thôn tập trung có hạ tầng cơ bản, bảo vệ cảnh quan thiên nhiên, đảm bảo vệ sinh môi trường và phù hợp mục tiêu xây dựng nông thôn mới.
b) Về sử dụng đất: Thực hiện Nghị quyết số 51/NQ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ về quy hoạch sử dụng đất năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất 05 năm kỳ đầu (2011 - 2015) tỉnh Bạc Liêu.
Tiếp tục đẩy nhanh tiến độ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức, cá nhân xây dựng nhà ở đúng quy định pháp luật.
Xác định quỹ đất cho việc phát triển nhà ở phù hợp quy hoạch; quỹ đất để bố trí nhà ở tái định cư, phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, chỉnh trang, phát triển đô thị; cần chú trọng bố trí quỹ đất đã được đầu tư kết cấu hạ tầng cho phát triển nhà ở xã hội.
c) Về hình thức đầu tư: Đa dạng hóa các hình thức đầu tư bằng nhiều hình thức thích hợp, nhiều thành phần kinh tế và nguồn lực của nhân dân cùng tham gia đầu tư và phát huy tối đa nội lực của nhân dân để đầu tư xây dựng các dự án phát triển nhà ở.
d) Về cơ cấu nguồn vốn: tổng nguồn vốn là 19.106 tỷ đồng, trong đó:
* Nhu cầu nguồn vốn theo Nghị quyết số 21/2013/NQ-HĐND là 9.032 tỷ đồng, nguồn vốn bổ sung là 10.074 tỷ. Cơ cấu các nguồn vốn cụ thể như sau:
- Đối với nhà ở xã hội: 8.675,08 tỷ đồng.
+ Vốn ngân sách Nhà nước (Trung ương và địa phương): 779 tỷ đồng.
+ Vốn doanh nghiệp: 5.169,08 tỷ đồng.
+ Các nguồn vốn hợp pháp khác: 2.727 tỷ đồng.
- Đối với nhà ở thương mại: 10.430,92 tỷ đồng.
+ Vốn doanh nghiệp: 9.996,92 tỷ đồng.
+ Các nguồn vốn hợp pháp khác: 434 tỷ đồng.
e) Hoàn thiện hệ thống cơ chế chính sách: ban hành quy định khuyến khích xã hội hóa đầu tư kết cấu hạ tầng đô thị, phát triển nhà ở thương mại, nhà ở xã hội.
g) Tạo cơ chế, xây dựng kế hoạch hợp lý để huy động từ các doanh nghiệp, cộng đồng dân cư tham gia xây dựng các tuyến hạ tầng kỹ thuật khu phố, khu dân cư.
Điều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện nghị quyết theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát thực hiện nghị quyết quy định của pháp luật.
Nghị quyết có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu khóa VIII, kỳ họp thứ Tám thông qua./.
- UBTVQH (báo cáo); - Chính phủ (báo cáo); - Bộ Xây dựng (báo cáo); - Bộ Kế hoạch và Đầu tư (báo cáo); - Bộ Tài chính (báo cáo); - Bộ Tài nguyên và Môi trường (báo cáo); - Cục Kiểm tra văn bản QPPL - BTP (kiểm tra); - TT. Tỉnh ủy (báo cáo); - TT. HĐND tỉnh; - UBND tỉnh; - Ban TT.UBMTTQVN tỉnh; - Các Ban của HĐND tỉnh; - Đại biểu HĐND tỉnh; - Tòa án nhân dân tỉnh; - Viện kiểm sát nhân dân tỉnh; - Sở Xây dựng; - Sở Kế hoạch và Đầu tư; - Sở Tài chính; - Sở Tài nguyên và Môi trường; - Sở Tư pháp (rà soát); - Trung tâm CB - TH (đăng Công báo); - Lưu: (LH). | CHỦ TỊCH (Đã ký) |