vanban.org

Nghị quyết số 21/2011/NQ-HĐND Về định mức chi thực hiện nhiệm vụ phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/12/2014
Khánh Hòa Ban hành 08/12/2011 Hiệu lực 01/01/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 20/12/2014 — Văn thư vanban.org

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 21/2011/NQ-HĐND

Khánh Hòa, ngày 08 tháng 12 năm 2011

NGHỊ QUYẾT

Về định mức chi thực hiện nhiệm vụ phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA

KHÓA V, KỲ HỌP THỨ 3

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản Quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 73/2010/TTLT-BTC-BTP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Liên bộ Bộ Tài chính - Bộ Tư pháp Hướng dẫn việc lập, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật;

Sau khi xem xét Tờ trình số 6039/TTr-UBND ngày 08 tháng 11 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa về quy định một số mức chi thực hiện nhiệm vụ phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa; Báo cáo thẩm tra số 53/BC-HĐND ngày 02 tháng 12 năm 2011 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thông qua định mức chi thực hiện nhiệm vụ phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa (Phụ lục chi tiết kèm theo).

Điều 2. Việc thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật thuộc cấp nào do ngân sách cấp đó bảo đảm. Các đơn vị thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật sử dụng dự toán ngân sách được giao hàng năm để chi.

Ngoài các khoản chi có tính chất đặc thù trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật được quy định tại Nghị quyết này, các nội dung khác khác liên quan đến công tác phổ biến, giáo dục pháp luật thực hiện theo định mức được quy định tại Thông tư liên tịch số 73/2010/TTLT-BTC-BTP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Liên Bộ Tài chính-Bộ Tư pháp về hướng dẫn việc lập, quản lý, sử dụng và quyết tóan kinh phí bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật.

Những nội dung chi khác có liên quan, thực hiện theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2012.

2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.

3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các ban Hội đồng nhân dân và các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này trên các lĩnh vực, địa bàn thuộc phạm vi trách nhiệm được phân công.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa khóa V, kỳ họp thứ 3 thông qua./.

 

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

Trần An Khánh

Phụ lục

Một số định mức chi cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật

Một số định mức chi cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật

   (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 21 /2011/NQ-HĐND

ngày 08 tháng 12 năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa)

                   Đơn vị tính: 1.000 đồng

STT Nội dung chi Đơn vị tính Mức chi Ghi chú
I Xây dựng và xét duyệt đề án, chương trình, kế hoạch  
1 Xây dựng đề cương  
a Xây dựng đề cương chi tiết Đề cương 600  
b Tổng hợp hoàn chỉnh đề cương tổng quát Chương trình, đề án 1.000  
2 Xét duyệt đề án, chương trình, kế hoạch  
a Chủ tịch hội đồng Người/buổi 150  
b Thành viên hội đồng, thư ký Người/buổi 100  
c Đại biểu được mời tham dự Người/buổi 50  
d Nhận xét, phản biện của Hội đồng Bài viết 150  
đ Bài nhận xét của ủy viên Hội đồng Bài viết 100  
3 Lấy ý kiến thẩm định đề án, Chương trình, kế hoạch bằng văn bản của chuyên gia và nhà quản lý Bài viết 200 Trường hợp không thành lập Hội đồng
II Chi thực hiện đề án, chương trình, kế hoạch  
1 Chi thù lao báo cáo viên, tuyên truyền viên, công tác viên, hòa giải viên  
a Thù lao báo cáo viên, tuyên truyền viên, cộng tác viên Người/buổi
  - Báo cáo viên là chuyên viên chính, Trưởng, phó phòng cấp tỉnh và cấp huyện trở lên.  

200

Vận dụng mức chi tại Quyết định số 26/QĐ-UBND ngày 06/01/2011 về việc quy định một số mức chi đối với công tác đào tạo bồi dưỡng CBCC
  - Báo cáo viên là chuyên viên.   150
  - Báo cáo viên, tuyên truyền viên, cộng tác viên cấp xã   100
b Tài liệu, văn phòng phẩm, sổ sách…phục vụ công tác hòa giải Tổ/tháng 100  
c Thù lao hòa giải Vụ việc/tổ 150  
2 Biên dịch tài liệu phổ biến, giáo dục pháp luật bằng tiếng dân tộc thiểu số Trang

60

Tối thiểu mỗi trang phải đạt 300 từ của văn bản gốc
3 Chi xây dựng và duy trì sinh hoạt Câu lạc bộ pháp luật, nhóm nòng cốt  
a Chi hỗ trợ tiền ăn cho thành viên tham gia hội nghị ra mắt Câu lạc bộ pháp luật Người/ ngày 20 Không quá 1 ngày
b Chi nước uống cho người dự sinh hoạt Câu lạc bộ pháp luật, nhóm nòng cốt Người/buổi 5  
4 Chi phiên dịch tiếng dân tộc thiểu số, thuê người dẫn đường  
a

Chi phiên dịch tiếng dân tộc thiểu số kiêm người dẫn đường (đối với trường hợp phải thuê ngoài)

Người/ngày Tốí đa 200% mức lương tối thiểu chung, tính theo lương ngày Chỉ áp dụng đối với hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật lưu động, sinh hoạt chuyên đề pháp luật, sinh hoạt CLB pháp luật, nhóm nòng cốt tại vùng núi cao, vùng sâu, vùng xa cần có người địa phương dẫn đường và người phiên dịch cho cán bộ thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật.
b Chi thuê người dẫn đường (không phải phiên dịch) Người/ngày Tối đa 130% mức lương tối thiểu chung, tính theo lương ngày
5 Chi tổ chức các cuộc thi  
a Chi biên soạn đề thi (bao gồm cả hướng dẫn và biểu điểm) Đề thi Theo định mức xây dựng ngân hàng đề thi trắc nghiệm theo QĐ số 1072/QĐ-UBND ngày 13/5/2009 của UBND tỉnh.
  - Cấp tỉnh   200  
  - Cấp huyện   160  
b Chi bồi dưỡng chấm thi (ban giám khảo), xét công bố kết quả cuộc thi (tối đa không quá 7 người) Người/ngày 100 Tối đa không quá 5 ngày
c Chi bồi dưỡng cho thành viên ban tổ chức cuộc thi      
  Chủ tịch, phó Chủ tịch, Thư ký, thành viên hội đồng thi Người/ ngày 100  
d Chi giải thưởng  
  * Cuộc thi tổ chức quy mô cấp tỉnh  
  - Giải nhất: Giải thưởng  
  + Tập thể   1.500  
  + Cá nhân   750  
  - Giải nhì Giải thưởng    
  + Tập thể   1.000  
  + Cá nhân   500  
  - Giải ba Giải thưởng  
  + Tập thể   800  
  + Cá nhân   400  
  - Giải khuyến khích Giải thưởng  
  + Tập thể   500  
  + Cá nhân   250  
  * Cuộc thi tổ chức quy mô cấp huyện  
  - Giải nhất: Giải thưởng  
  + Tập thể   1.000  
  + Cá nhân   600  
  - Giải nhì Giải thưởng  
  + Tập thể   800  
  + Cá nhân   500  
  - Giải ba Giải thưởng  
  + Tập thể   600  
  + Cá nhân   400  
  - Giải khuyến khích Giải thưởng  
  + Tập thể   400  
  + Cá nhân   200  
  * Cuộc thi tổ chức quy mô cấp xã      
  - Giải nhất: Giải thưởng  
  + Tập thể   800  
  + Cá nhân   500  
  - Giải nhì: Giải thưởng  
  + Tập thể   600  
  + Cá nhân   400  
  - Giải ba: Giải thưởng  
  + Tập thể   400  
  + Cá nhân   250  
  - Giải khuyến khích Giải thưởng  
  + Tập thể   300  
  + Cá nhân   150  
Mục lục Bấm để đi tới điều