vanban.org

Nghị quyết số 209/2023/NQ-HĐND Quy định hỗ trợ tiền ăn, hỗ trợ chi phí đi lại, hỗ trợ một phần chi phí khám, chữa bệnh cho người nghèo, người gặp khó khăn đột xuất do mắc bệnh nặng, bệnh hiểm nghèo trên địa bàn tỉnh Lâm Đồn

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/08/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 22/07/2024 Sửa đổi, bổ sung: 309/2024/NQ-HĐND · 12/07/2024
Lâm Đồng Ban hành 12/07/2023 Hiệu lực 22/07/2023 Hết hiệu lực toàn bộ 6 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 3 năm
Nghị quyết số 209/2023/NQ-HĐND Quy định hỗ trợ tiền ăn, hỗ trợ chi phí đi lại, hỗ trợ một phần chi phí khám, chữa bệnh cho người nghèo, người gặp khó khăn đột xuất do mắc bệnh nặng, bệnh hiểm nghèo trên địa bàn tỉnh Lâm Đồn · 209/2023/NQ-HĐND
22/07/2024309/2024/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 22/07/2023Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 28/08/2025 — Văn thư vanban.org

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 209/2023/NQ-HĐND

Lâm Đồng, ngày 12 tháng 7 năm 2023

NGHỊ QUYẾT

Quy định hỗ trợ tiền ăn, hỗ trợ chi phí đi lại, hỗ trợ một phần chi phí khám, chữa bệnh cho người nghèo, người gặp khó khăn đột xuất do

mắc bệnh nặng, bệnh hiểm nghèo trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG

KHÓA X KỲ HỌP THỨ 10  

Xét Tờ trình số 5371/TTr-UBND ngày 21 tháng 6 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết Quy định hỗ trợ tiền ăn, hỗ trợ chi phí đi lại, hỗ trợ một phần chi phí khám, chữa bệnh cho người nghèo, người gặp khó khăn đột xuất do mắc bệnh nặng, bệnh hiểm nghèo trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh Nghị quyết này quy định hỗ trợ tiền ăn, hỗ trợ chi phí đi lại, hỗ trợ một phần chi phí khám, chữa bệnh cho người nghèo, người gặp khó khăn đột xuất do mắc bệnh nặng, bệnh hiểm nghèo trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.

2. Đối tượng áp dụng

a) Người thuộc hộ nghèo theo quy định hiện hành theo quy định hiện hành của Thủ tướng Chính phủ;

b) Đồng bào dân tộc thiểu số đang sinh sống ở xã thuộc vùng khó khăn theo quy định hiện hành của

Sửa đổi bởi 309/2024/NQ-HĐND · hiệu lực 22/07/2024

c) Người thuộc diện được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng theo quy định của pháp luật và người đang được nuôi dưỡng tại các cơ sở bảo trợ xã hội

d) Người mắc bệnh ung thư; chạy thận nhân tạo; mổ tim; phẫu thuật các bệnh lý: Sọ não; cột sống; thay khớp; ghép tạng; ghép tủy; các bệnh lý có can thiệp tim (đặt stent, cấy máy tạo nhịp, thăm dò triệt đốt điện sinh lý trong buồng tim); các bệnh lý có can thiệp mạch máu (não; gan; thận; lách); bỏng nặng (nhiều vị trí trên cơ thể hoặc ≥ 30% diện tích cơ thể); xơ gan/viêm gan B; viêm gan C.

Điều 2. Điều kiện được hưởng hỗ trợ

Sửa đổi bởi 309/2024/NQ-HĐND · hiệu lực 22/07/2024
Sửa đổi bởi 309/2024/NQ-HĐND · hiệu lực 22/07/2024

1. Đối với đối tượng quy định tại điểm a, b, c khoản 2 Điều 1: Thực hiện việc khám, chữa bệnh theo đúng tuyến chuyên môn quy định của ngành Y tế; không hỗ trợ tiền ăn, hỗ trợ chi phí đi lại, hỗ trợ một phần chi phí khám bệnh, chữa bệnh đối với các trường hợp người bệnh tự lựa chọn cơ sở khám bệnh, chữa bệnh (trái tuyến, vượt tuyến) hoặc khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu.

Sửa đổi bởi 309/2024/NQ-HĐND · hiệu lực 22/07/2024

2. Đối với đối tượng quy định tại điểm d khoản 2 Điều 1: Thực hiện việc khám, chữa bệnh theo đúng tuyến chuyên môn quy định của ngành Y tế; không hỗ trợ một phần chi phí khám bệnh, chữa bệnh đối với các trường hợp người bệnh tự lựa chọn cơ sở khám bệnh, chữa bệnh (trái tuyến, vượt tuyến) hoặc khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu

Điều 3. Mức hỗ trợ

1. Hỗ trợ tiền ăn cho các đối tượng quy định tại điểm a, b, c khoản 2 Điều 1 Nghị quyết này khi điều trị nội trú tại các cơ sở y tế của Nhà nước từ tuyến huyện trở lên với mức 3% mức lương cơ sở/người bệnh/ngày.

2. Hỗ trợ tiền đi lại từ nhà đến cơ sở y tế của Nhà nước từ tuyến huyện trở lên và ngược lại, chuyển viện hoặc bệnh quá nặng mà người nhà có nguyện vọng đưa về nhà nhưng không thuộc quy định thanh toán của bảo hiểm y tế cho các đối tượng quy định tại điểm a, b, c khoản 2 Điều 1 Nghị quyết này khi điều trị nội trú tại các cơ sở y tế của Nhà nước từ tuyến huyện trở lên.

a) Trường hợp sử dụng phương tiện vận chuyển của cơ sở y tế Nhà nước: Thanh toán chi phí vận chuyển cả chiều đi và về cho người bệnh mức bằng 0,2 lít xăng, dầu diesel/km theo khoảng cách vận chuyển thực tế và giá xăng, dầu tại thời điểm sử dụng và các chi phí cầu, phà, phí đường bộ khác (nếu có). Nếu có nhiều hơn một người bệnh cùng được vận chuyển trên một phương tiện thì mức thanh toán chỉ được tính như đối với vận chuyển một người bệnh.

b) Trường hợp không sử dụng phương tiện vận chuyển của cơ sở y tế Nhà nước: Thanh toán chi phí vận chuyển một chiều đi cho người bệnh theo mức bằng 0,2 lít xăng, dầu diesel/km cho một chiều đi tính theo khoảng cách vận chuyển và giá xăng, dầu tại thời điểm sử dụng.

3. Hỗ trợ một phần chi phí khám bệnh, chữa bệnh cho các đối tượng quy định tại điểm a, b, c, d khoản 2 Điều 1 Nghị quyết này khi có thẻ Bảo hiểm y tế mà người bệnh phải cùng chi trả; tự chi trả từ 100.000 đồng trở lên với mức hỗ trợ 50% chi phí khám, chữa bệnh theo quy định nhưng tối đa không quá 10.000.000 đồng/người/lần hỗ trợ và không quá 04 lần/người/năm.

4. Hỗ trợ một phần chi phí khám bệnh, chữa bệnh cho các đối tượng quy định tại điểm d khoản 2 Điều 1 Nghị quyết này khi không có thẻ bảo hiểm y tế và người bệnh phải chi trả cho cơ sở y tế từ 1.000.000 đồng trở lên với mức hỗ trợ 50% chi phí khám, chữa bệnh theo quy định nhưng tối đa không quá 10.000.000 đồng/người/lần hỗ trợ và không quá 04 lần/người/năm.

Điều 4. Hồ sơ, trình tự hỗ trợ, nguồn kinh phí:

1. Hồ sơ gồm:

a) Đơn xin hỗ trợ (theo mẫu đính kèm).

b) Bản sao (không chứng thực): Thẻ bảo hiểm y tế, thẻ căn cước công dân hoặc giấy khai sinh (nếu bệnh nhân dưới 14 tuổi).

Sửa đổi bởi 309/2024/NQ-HĐND · hiệu lực 22/07/2024

c) Bản sao (không chứng thực): Giấy chuyển tuyến đối với trường hợp có thẻ bảo hiểm y tế.

d) Hóa đơn chuyển đổi từ hóa đơn điện tử, các hóa đơn hợp pháp liên quan đến việc mua thuốc, y dụng cụ, các dịch vụ y tế để điều trị.

Sửa đổi bởi 309/2024/NQ-HĐND · hiệu lực 22/07/2024

đ) Bản sao (không chứng thực): Giấy ra viện hoặc đơn thuốc hoặc phiếu hẹn hoặc phiếu theo dõi điều trị phù hợp với hóa đơn.

Sửa đổi bởi 309/2024/NQ-HĐND · hiệu lực 22/07/2024

e) Bảng kê chi phí khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của Bộ Y tế.

 Thực hiện việc hỗ trợ đối với các hồ sơ phát sinh hỗ trợ tiền ăn, chi phí đi lại, chi phí khám, chữa bệnh trong năm dương lịch; đối với hồ sơ phát sinh trong quý IV năm trước được hỗ trợ đến hết quý I của năm sau. Không tiếp nhận hồ sơ đối với những bệnh nhân đã tử vong đến thời điểm tiếp nhận hồ sơ.

 Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

Sửa đổi bởi 309/2024/NQ-HĐND · hiệu lực 22/07/2024

2. Trình tự thực hiện

a) Bước 1

 Các đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị quyết này khi điều trị nội trú tại các cơ sở y tế Nhà nước trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng thì nơi tiếp nhận hồ sơ đề nghị hỗ trợ (bao gồm: tiền ăn, tiền đi lại và chi phí điều trị) là cơ sở y tế nơi các đối tượng điều trị.

 Các đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị quyết này khi điều trị nội, ngoại trú tại các cơ sở y tế ngoài tỉnh thì nơi tiếp nhận hồ sơ đề nghị hỗ trợ (bao gồm: tiền ăn, chi phí điều trị) là Trung tâm y tế tuyến huyện/thành phố, nơi thường trú của các đối tượng được hỗ trợ.

b) Bước 2: Cơ sở y tế tổng hợp hồ sơ, thẩm định và thực hiện hỗ trợ theo quy định tại Nghị quyết này.

Thời hạn giải quyết hồ sơ: 30 ngày làm việc

3. Nguồn kinh phí thực hiện: Sử dụng nguồn kinh phí từ Ngân sách địa phương theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước hiện hành.

Điều 5. Tổ chức thực hiện:

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện nghị quyết này.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết theo quy định của pháp luật.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng Khóa X Kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 12 tháng 7 năm 2023 và có hiệu lực từ ngày 22 tháng 7 năm 2023./.

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Trần Đức Quận

Mục lục Bấm để đi tới điều