vanban.org

Nghị quyết số 202/2015/NQ-HĐND Về mức thu học phí năm học 2015-2016 đối với giáo dục mầm non, trung học cơ sở, trung học phổ thông và các trường trung cấp, cao đẳng công lập trên địa bàn tỉnh Long An

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 31/05/2016
Long An Ban hành 15/07/2015 Hiệu lực 25/07/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 31/05/2016 — Văn thư vanban.org

NGHỊ QUYẾT

Về mức thu học phí năm học 2015-2016 đối với giáo dục mầm non,trung học cơ sở, trung học phổ thông

 và các trường trung cấp, cao đẳng công lập trên địa bàn tỉnh Long An

___________________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LONG AN

KHÓA VIII - KỲ HỌP THỨ 13

Sau khi xem xét Tờ trình số 2100/TTr-UBND ngày 11/6/2015 của UBND tỉnh về mức thu học phí và mức thu tiền tiểu học bán trú, tiền tiểu học 2 buổi/ngày năm học 2015-2016 đối với giáo dục mầm non, phổ thông và các trường trung cấp, cao đẳng công lập trên địa bàn tỉnh Long An; báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội HĐND và ý kiến của đại biểu HĐND tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất mức thu học phí năm học 2015-2016 đối với giáo dục mầm non, trung học cơ sở, trung học phổ thông và các trường trung cấp, cao đẳng công lập trên địa bàn tỉnh Long An, như sau:

1. Đối với giáo dục mầm non, trung học cơ sở, trung học phổ thông

Đơn vị tính: 1.000 đồng/học sinh/tháng

Trường học, cơ sở giáo dục Vùng thành thị (phường thuộc thành phố, thị xã; thị trấn thuộc huyện) Vùng nông thôn
Các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt  khó khăn Các xã còn lại
1. Nhà trẻ: 100 20 60
2. Mẫu giáo buổi: 40 20 20
3. Mẫu giáo bán trú:
  - Lớp mầm 130 25 75
  - Lớp chồi 110 25 65
  - Lớp lá 90 25 55
4. Mẫu giáo 2 buổi/ngày: 75 30 40
5. Trung học cơ sở: 40 20 20
6. Trung học phổ thông: 60 20 30
7. Giáo dục thường xuyên:
  - Hệ THCS 40 20 20
  - Hệ THPT 60 20 30
8. Phí tiêu hao vật tư thực hành nghề:
  - Hệ THCS 15 10 10
  - Hệ THPT 20 10 15
9. Vừa học giáo dục thường xuyên vừa học nghề:
  - Hệ THCS     90 30 40
(Học văn hóa: 40; (Học văn hóa: 10; (Học văn hóa: 20;
Học nghề: 50) Học nghề: 20) Học nghề: 20)
  - Hệ THPT     110 40 50
(Học văn hóa: 60; (Học văn hóa: 20; (Học văn hóa: 30;
Học nghề: 50) Học nghề: 20) Học nghề: 20)

          2. Đối với trường trung cấp, cao đẳng chuyên nghiệp

Đơn vị tính: 1.000đồng/học sinh/tháng

Nhóm ngành TCCN CĐCN
1. Khoa học xã hội, kinh tế, luật; nông, lâm, thủy sản 190 220
2. Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch 200 230
3. Y dược 230  

3. Đối với trường trung cấp nghề, cao đẳng nghề   

Đơn vị tính: 1.000 đồng/học sinh/tháng

       Nhóm ngành TCN CĐN
1. Báo chí và thông tin; pháp luật 140 150
2. Toán và thống kê 140 160
3. Nhân văn: khoa học xã hội và hành vi; kinh doanh và quản lý; dịch vụ xã hội 150 190
4. Nông, lâm nghiệp và thủy sản 170 200
5. Khách sạn, du lịch, thể thao và dịch vụ cá nhân 190 210
6. Nghệ thuật 210 230
7. Sức khỏe 220 240
8. Thú y 230 280
9. Khoa học sự sống; sản xuất và chế biến 240 260
10. An ninh, quốc phòng 260 280
11. Máy tính và công nghệ thông tin; công nghệ kỹ thuật 290 330
12. Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên; môi trường và bảo vệ môi trường 290 310
13. Khoa học tự nhiên 290 320
14. Dịch vụ vận tải 330 370
15. Khác 300 320

Ngoài các đối tượng có quy định mức thu học phí năm học 2015-2016, các đối tượng còn lại áp dụng theo quy định hiện hành.

Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện.

Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Thường trực, các Ban và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VIII, kỳ họp thứ 13 thông qua ngày 15 tháng 7 năm 2015.

Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua./.

Mục lục Bấm để đi tới điều