Hồ hào Lư | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số : 20 /NQ-HĐND_{15} | Tuyên Quang, Ngày 22 tháng 01 năm 2000 |
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG
KHÓA XV-KỲ HỌP THỨ 2
(Từ ngày 21-01-2000 đến ngày 22-01-2000) NGHỊ QUYẾT
Về việc thành lập quỹ hỗ trợ đầu tư phát triển
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG
Căn cứ Điều 12 chương II Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 21 tháng 6 năm 1994;
Căn cứ Điều 25, Luật Ngân sách Nhà nước ngày 20-3-1996 và Luật Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Ngân sách Nhà nước ngày 20-6-1998;
Căn cứ Thông tư số 103/1998/TT-BTC ngày 18-7-1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân cấp, lập, chấp hành và quyết toán ngân sách Nhà nước và Hướng dẫn số 3535/TC-NSNN ngày 14-9-1998 về việc "Xử lý các quỹ ngoài ngân sách Nhà nước" của Bộ Tài chính;
Nhằm quản lý, sử dụng có hiệu quả nguồn tiết kiệm chi từ ngân sách địa phương và các nguồn tài chính huy động theo quy định của Pháp luật để đầu tư phát triển sản xuất trên địa bàn tỉnh;
Xét Tờ trình số 03/TT-UB ngày 17-01-2000 của UBND tỉnh về việc "Thành lập Quỹ hỗ trợ đầu tư phát triển" và ý kiến của các Đại biểu HĐND tỉnh.
QUYẾT NGHỊ:
I- Nhất trí thông qua Tờ trình số 03/TT-UB ngày 17-1-2000 về việc "Thành lập Quỹ hỗ trợ đầu tư phát triển" với các nội dung và nguyên tắc cơ bản sau :
3c
1. Mục đích lập và sử dụng Quỹ hỗ trợ đầu tư phát triển : Để hỗ trợ cho các mục tiêu phát triển kinh tế-xã hội trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
2. Nguồn vốn lập quỹ ban đầu :
Nguồn tiết kiệm chi ngân sách địa phương hiện đang cho Chi nhánh Ngân hàng đầu tư phát triển, chi nhánh Ngân hàng phục vụ người nghèo và các đơn vị vay đến thời điểm 31-12-1999.
3. Nguồn bổ sung quỹ hàng năm :
a) Tiết kiệm chi ngân sách địa phương hàng năm.
b) Số tiền thu được (gốc và lãi) từ các chủ dự án được vay quỹ đến hạn trả.
c) Lãi tiền gửi của quỹ.
d) Tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước trực tiếp cho quỹ.
e) Huy động các nguồn tài chính khác theo quy định của Pháp luật.
4. Đối tượng cho vay :
a) Các Doanh nghiệp Nhà nước, các tổ chức kinh tế-xã hội thuộc tỉnh quản lý thực hiện các dự án đầu tư xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo công nghệ, quy trình sản xuất kinh doanh, nhằm đạt được sự cải tiến, tăng trưởng. Tạo ra sản phẩm có chất lượng cao nhất, giá thành thấp nhất, tiêu thụ trên thị trường tốt nhất, đủ sức cạnh tranh sản phẩm cùng loại sản xuất trong nước hoặc nhập khẩu, giải quyết việc làm và tăng thu nhập của người lao động.
b) Chi nhánh Ngân hàng đầu tư phát triển tỉnh Tuyên Quang và Chi nhánh Ngân hàng phục vụ người nghèo tỉnh Tuyên Quang vay để cho vay phát triển sản xuất theo các chương trình, dự án kinh tế của tỉnh.
II- HĐND tỉnh giao cho UBND tỉnh ban hành Quy chế huy động, quản lý và sử dụng Quỹ chặt chẽ, có hiệu quả theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước và của tỉnh; Báo cáo tình hình quản lý, kết quả huy động, cho vay, thu hồi và tồn quỹ vào các kỳ họp của HĐND tỉnh.
CHỊ CỤC VĂN THỨ LƯU TRỮ TUYÊN QUANG
BẢN SAO
III- HĐND tỉnh giao cho Thường trực HĐND tỉnh, các Ban của HĐND tỉnh kiểm tra, giám sát, đôn đốc UBND tỉnh thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh khóa XV, kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 22-01-2000.
- Uỷ ban Thường vụ Quốc hội - Văn phòng Quốc hội - Văn phòng Chủ tịch nước - Văn phòng Chính phủ - Thường trực Tỉnh uỷ - Thường trực HĐND tỉnh - UBND tỉnh - Đại biểu HĐND tỉnh - HĐND-UBND các huyện, thị xã - Các sở ban ngành có liên quan - Chánh phó Văn phòng UBND tỉnh - Lưu VT-HĐ --- 170.P- | TM.HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG CHỦ TỊCH |