vanban.org

Nghị quyết số 20/2014/NQ-HĐND Về kế hoạch phân bổ vốn đầu tư xây dựng cơ bản sử dụng nguồn vốn ngân sách do tỉnh quản lý năm 2015

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ
Quảng Trị Ban hành 10/12/2014 Hiệu lực 10/12/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ — Văn thư vanban.org

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG TRỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 20/2014/NQ-HĐND

Quảng Trị, ngày 10 tháng 12 năm 2014

NGHỊ QUYẾT

Về kế hoạch phân bổ vốn đầu tư xây dựng cơ bản sử dụng nguồn vốn ngân sách do tỉnh quản lý năm 2015

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ

KHÓA VI, KỲ HỌP THỨ 14

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Quyết định số 2138/QĐ-TTg ngày 28 tháng 11 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2015;

Căn cứ Văn bản số 7642/BKHĐT-TH ngày 23 tháng 10 năm 2014 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc thông báo dự kiến kế hoạch đầu tư nguồn vốn ngân sách nhà nước năm 2015;

Xét Tờ trình số 4271/TTr-UBND ngày 27 tháng 11 năm 2014 của UBND tỉnh về việc đề nghị thông qua Báo cáo thực hiện kế hoạch phân bổ vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm 2014 và Kế hoạch sử dụng nguồn vốn ngân sách do tỉnh quản lý năm 2015; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến của đại biểu HĐND tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thông qua Kế hoạch sử dụng nguồn vốn ngân sách do tỉnh quản lý năm 2015, với các nội dung chủ yếu sau:

1. Tổng vốn ngân sách do địa phương quản lý trong kế hoạch 2015 là 403.400 triệu đồng, bao gồm:

a) Vốn đầu tư trong cân đối:370.400 triệu đồng
Trong đó: 
- Vốn cân đối theo tiêu chí:182.900 triệu đồng;
- Hỗ trợ doanh nghiệp công ích:1.000 triệu đồng;
- Vốn đầu tư từ tiền sử dụng đất:186.500 triệu đồng.
b) Vốn xổ số kiến thiết:33.000 triệu đồng

2. Về phạm vi sử dụng nguồn vốn

a) Đối với nguồn vốn do cấp tỉnh quản lý

Đầu tư cho các ngành lĩnh vực theo quy định tại Nghị quyết số 19/2010/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2010 của HĐND tỉnh khóa V về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2011 - 2015. Dành một phần nguồn vốn để bố trí hỗ trợ thực hiện các đề án, nghị quyết của HĐND tỉnh về hỗ trợ xây dựng y tế cơ sở; các thiết chế văn hóa làng, bản; đề án kiên cố hóa trường lớp học; hỗ trợ xây dựng trường mầm non đạt chuẩn. Lồng ghép các nguồn vốn để thực hiện đề án giảm nghèo bền vững đối với các xã, thôn, bản, vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh Quảng Trị có tỷ lệ hộ nghèo cao.

b) Đối với vốn phân cấp cho các huyện, thành phố, thị xã quản lý

- HĐND tỉnh thực hiện việc phân bổ nguồn vốn cân đối theo tiêu chí cho các huyện, thành phố, thị xã theo nguyên tắc, tiêu chí và định mức quy định tại Nghị quyết số 19/2010/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2010 của HĐND tỉnh;

- Bố trí trả nợ theo lộ trình các khoản vay, tạm ứng của các công trình, dự án và đối ứng các dự án ODA do cấp huyện làm chủ đầu tư theo Quyết định số 60/2010/QĐ-TTg ngày 30 tháng 9 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ;

c) Danh mục các chương trình, dự án đầu tư; vốn đầu tư phân bổ cho từng công trình, dự án và cân đối ngân sách cho các huyện, thành phố, thị xã theo các biểu đính kèm nghị quyết (kèm theo 04 phụ lục, phụ lục III gồm 14 trang).

3. Các giải pháp thực hiện

a) Đối với nguồn vốn Trung ương hỗ trợ sau khi có quyết định giao kế hoạch của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, UBND tỉnh thống nhất với Thường trực HĐND tỉnh ban hành quyết định triển khai thực hiện và báo cáo với Hội đồng nhân dân tại kỳ họp thứ 15.

b) Tiếp tục quán triệt và tổ chức thực hiện nghiêm túc Chỉ thị số 1792/CT-TTg ngày 15 tháng 10 tháng 2011, Chỉ thị số 27/CT-TTg ngày 10 tháng 10 năm 2012 và Chỉ thị số 14/CT-TTg ngày 28 tháng 6 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường quản lý đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước và Trái phiếu Chính phủ; khắc phục tình trạng nợ đọng xây dựng cơ bản. Thực hiện nghiêm quy định của Thủ tướng Chính phủ tại Chỉ thị số 23/CT-TTg ngày 05 tháng 8 năm 2014: các Sở, ngành và địa phương để phát sinh các khoản nợ đọng xây dựng cơ bản từ ngày 01 tháng 01 năm 2015 (sau thời điểm Luật Đầu tư công có hiệu lực thi hành) bị xử lý vi phạm theo các quy định tại Luật Đầu tư công.

c) Khi thanh toán vốn xây dựng cơ bản phải kiên quyết thu hồi vốn ứng trước, nợ tạm ứng vốn xây dựng cơ bản của các chủ đầu tư, đẩy nhanh tiến độ quyết toán công trình hoàn thành. Đối với các công trình, dự án đã nghiệm thu bàn giao đưa vào sử dụng nhưng các chủ đầu tư không quyết toán theo đúng quy định hoặc không thanh toán hoàn vốn tạm ứng ngân sách tính đến ngày 31 tháng 10 năm 2014 thì không bố trí vốn cho các công trình, dự án khởi công mới và không tiếp tục bố trí vốn đối với các công trình chậm thanh toán hoàn trả vốn tạm ứng ngân sách nhà nước trong kế hoạch năm 2015.

d) Tiếp tục tiến hành tái cấu trúc các dự án; sắp xếp, rà soát lại quy mô, các hạng mục, tiến độ thực hiện, nguồn vốn bố trí và hiệu quả đầu tư để đảm bảo cân đối được nguồn vốn thực hiện trong thời gian quy định theo đúng Chỉ thị số 1792/CT-TTg ngày 15 tháng 10 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ. Tổ chức thực hiện đồng bộ, có hiệu quả, bảo đảm đúng tiến độ giải phóng mặt bằng của các công trình, dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nNhà nước và Trái phiếu Chính phủ.

đ) Thực hiện điều chuyển vốn đối với các dự án đến hết ngày 30 tháng 9 năm 2015 giải ngân dưới 60% vốn kế hoạch; các dự án đến hết ngày 30 tháng 11 năm 2015 giải ngân dưới 85% vốn kế hoạch. Thực hiện rà phá bom mìn theo tiến độ triển khai của dự án để chống lãng phí.

e) Tiếp tục thực hiện cơ chế, chính sách khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi để các Trung tâm Phát triển Quỹ đất tổ chức triển khai thực hiện tốt việc khai thác quỹ đất, tăng nguồn thu từ đấu giá quyền sử dụng đất như quy định tại Điểm e, Khoản 3, Điều 1 Nghị quyết số 22/2013/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2013 của HĐND tỉnh.

f) Triển khai và thực hiện nghiêm túc Chỉ thị số 23/CT-TTg ngày 05 tháng 8 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về lập kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm 2016 - 2020.

Điều 2.

Giao UBND tỉnh tổ chức thực hiện kế hoạch đầu tư từ nguồn vốn ngân sách do địa phương quản lý năm 2015. Chủ động vận động thu hút nguồn lực để tăng nguồn vốn xây dựng cơ bản, tiếp tục bổ sung cân đối cho các nhu cầu đầu tư phát triển. Tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện Nghị quyết số 19/2010/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2010 của HĐND tỉnh khóa V về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2011 - 2015; xây dựng và trình HĐND tỉnh kỳ họp cuối năm 2015 quyết định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2016 - 2020.

Giao Thường trực HĐND tỉnh, các Ban HĐND tỉnh và đại biểu HĐND tỉnh tăng cường công tác giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này được HĐND tỉnh khóa VI, kỳ họp thứ 14 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2014 và có hiệu lực kể từ ngày thông qua.

CHỦ TỊCH
Lê Hữu Phúc
Phụ lục I

Tổng hợp các nguồn vốn đầu tư phát triển thuộc ngân sách địa phương cân đối kế hoạch 2015

TỔNG HỢP CÁC NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN

THUỘC NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG CÂN ĐỐI KẾ HOẠCH 2015

(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 20/2014/NQ-HĐND

ngày 10 tháng 12 năm 2014 của HĐND tỉnh Quảng Trị)

Số TTCác nguồn vốn đầu tưKế hoạch năm 2014Kế hoạch năm 2015So sánh KH 2015/ KH 2014 (tỉnh giao) (%)Ghi chú
TW giaoTỉnh giao
 TỔNG CỘNG367.900303.900403.400109.65 
AĐẦU TƯ TRONG CÂN ĐỐI337.900303.900370.400109.62 
IĐầu tư trong cân đối theo tiêu chí182.900182.900182.900100.00 
1Chi trả vốn vay kiên cố hóa KM và GTNT31.000 28.00090.32Bố trí trả 29.500 triệu đồng, trong đó:
- NS tỉnh trả: 28.000 triệu đồng
- NS huyện trả: 1.500 triệu đồng
2Chi hoàn trả các khoản tạm ứng ngân sách3.000 4.500150.00Hoàn trả 30% tổng số tạm ứng (16.000 triệu đồng), trong đó:
- NS tỉnh trả: 4.500 triệu đồng,
- Trung tâm Phát triển Quỹ đất trả: 7.500 triệu đồng.
- NSTW trả: 4.000 triệu đồng Chi tiết như Biểu số 2
3Chi hoàn trả vốn bị TW thu hồi765 0  
4Đầu tư trong năm 2015144.962 150.400103.75Cấp tỉnh 60%: cấp huyện 40%
 Trong đó:     
4.1Tỉnh quản lý86.977 90.240103.75Chi tiết như Biểu số 3
4.2Phân cấp huyện, thành phố, thị xã quản lý57.985 60.160103.75Chi tiết như Biểu số 4
IIHỗ trợ doanh nghiệp công ích1.0001.0001.000100.00 
IIIĐầu tư từ nguồn thu sử dụng đất154.000120.000186.500135.09 
1Tỉnh quản lý90.700 110.000121,28 
1.1Thu tại Thành phố Đông Hà  100.000  
-Chi phí đo đạc, vẽ bản đồ địa chính  10.000 10% tổng thu
-Đầu tư trong năm 2015  90.000 Chi tiết tại Biểu số 3
1.2Thu từ đấu giá quyền sử dụng đất tại Khu Kinh tế Thương mại đặc biệt Lao Bảo  10.000 Chi tiết tại Biểu số 3
-Chi phí đo đạc, vẽ bản đồ địa chính  1.000 10% tổng thu
-Đầu tư trong năm 2015  9.000 Chi tiết tại Biểu số 3
2Phân cấp huyện quản lý63.300 76.500120.85Chi tiết tại Biểu số 4
BXỔ SỐ KIẾN THIẾT30.000 33.000110.00Chi tiết như Biểu số 3
Phụ lục II

Tổng hợp các khoản tạm ứng từ ngân sách tỉnh đến 31/12/2014 và các nguồn vốn bố trí trả nợ

TỔNG HỢP CÁC KHOẢN TẠM ỨNG TỪ NGÂN SÁCH TỈNH ĐẾN 31/12/2014 VÀ CÁC NGUỒN VỐN BỐ TRÍ TRẢ NỢ

(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 20/2014/NQ-HĐND

ngày 10 tháng 12 năm 2014 của HĐND tỉnh Quảng Trị)

Đơn vị tính: triệu đồng

Số TTDanh mụcSố tạm ứngBố trí trả nợ trong năm 2015Ghi chú
 Tổng cộng47.146.44216.000 
INgân sách tập trung35.646.4424.500 
1Đối ứng cho Tiểu DA: Nâng cấp hệ thống Nam Thạch Hãn thuộc Dự án Thủy lợi Miền Trung (ADB4)10.000 Quyết định số 1171/QĐ-UBND ngày 22/6/2011 của UBND tỉnh
2Bồi thường, hỗ trợ và tái định cư công trình thủy lợi Sa Lung10.420 Quyết định số 1878/QĐ-UBND ngày 11/10/2012 và số 1951/QĐ-UBND ngày 19/10/2012 của UBND tỉnh (tổng số tạm ứng 16.420 triệu đồng, kế hoạch 2012 và kế hoạch 2013 đã trả 6.000 triệu đồng)
3Các dự án ODA trên địa bàn tỉnh1.000 Quyết định số 1757/QĐ-UBND ngày 27/9/2012
4Cầu Cửa Việt8.000 Công văn số 1545/UBND-CN ngày 24/6/2008 của UBND tỉnh
5Đài Phát thành Truyền hình tỉnh6.000 Quyết định số 1201/QĐ-UBND ngày 17/6/2014 của UBND tỉnh
6Phát triển bền vững du lịch tiểu vùng sông Mê kông226.442 Quyết định số 1864/QĐ-UBND ngày 06/9/2014 của UBND tỉnh
IIĐấu giá quyền sử dụng đất7.5007.500 
1Nhà thi đấu đa năng7.5007.500Quyết định số 607/QĐ-UBND ngày 03/4/2014 của UBND tỉnh
IIINgân sách Trung ương40004000 
2Cầu Sông Hiếu và đường hai đầu cầu4.0004.000Quyết định số 1927/QĐ-UBND ngày 11/9/2014 của UBND tỉnh
Phụ lục III

KẾ HOẠCH VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN THUỘC NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG CÂN ĐỐI NĂM 2015 Nguồn vốn đầu tư trong cân đối do tỉnh quản lý

Phụ luc III

KẾ HOẠCH VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN THUỘC NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG CÂN ĐỐI NĂM 2015 Nguồn vốn đầu tư trong cân đối do tỉnh quản lý

(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 20/2014/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2014 của HĐND tỉnh Quảng Trị)

Số TTDanh mục dự ánĐịa điểm XDNăng lực thiết kếThời gian KC-HTQuyết định đầu tưĐã bố trí đến hết năm 2014Kế hoạch vốn cân đối năm 2015Ghi chú
Số quyết định; ngày, tháng, năm ban hànhTMĐT
Tổng sốTrong đó: NS tỉnh
1247891011  14
 TỔNG SỐ    2.219.8671.632.813828.849222.240 
ANGÂN SÁCH TẬP TRUNG    841.274444.858294.03590.240 
1Bố trí vốn chuẩn bị đầu tư      3.0002.000Nhu cầu bố trí CBĐT cho các dự án dự kiến KH trung hạn 2016 - 2020
2Bố trí vốn quyết toán      4.0003.500 
3Nông lâm nghiệp thủy sản    63.68328.6347.4256.957 
 Dự án hoàn thành         
-DA làng Thanh niên lập nghiệp Hướng HiệpĐakrông150 hộ10 - 12380a/TWĐ 30/10/200834.0278.9055.5901.134Chương trình di dãn dân 1.950 triệu đồng
 Dự án chuyển tiếp         
-Tuyến kênh tiêu úng Nhan Biều, xã Triệu Thượng, huyện Triệu PhongTriệu Phongkênh dài 6312,58 m14 -152054/QĐ-UBND 31/10/20136.3835.7451.8001.631 
-Đối ứng các dự án Giống cây trồng vật nuôi và giống thủy sản   Văn bản số 5841/BKHĐT-KTNN ngày 04/9/2014 của Bộ KHĐT    Văn bản số 5841/BKHĐT-KTNN ngày 04/9/2014 của Bộ KHĐT, chỉ hỗ trợ phần xây lắp và thiết bị (NSĐP phần chi phí QLDA, TV, chi khác và DP)
 Cải tạo Trại sản xuất giống thủy sản mặn lợ Cửa Tùng và Trại nuôi thực nghiệm giống thủy sản Hiền Lương thuộc Trung tâm giống thủy sản Quảng TrịVĩnh Linh  Số 2330/QĐ-UBND ngày 28/10/20149.981692 692 
 Dự án khởi công mới         
-Trụ sở Ban Quản lý Khu bảo tồn thiên nhiên Bắc Hướng HóaHướng Hóa465 m213 - 142052/QĐ-UBND ngày 31/10/20133.8313.831151.400Kết luận số 48/HĐND-CTHĐ ngày 02/4/2014 của Thường trực HĐND tỉnh
-Dự án nuôi trồng thủy sản hồ nước trung tâm huyện Gio LinhGio Linh 15 - 162033/QĐ-UBND 21/7/20144.9004.900 1.000Thông báo số 666-TB-TU ngày 06/10/2014 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy (đồng ý về chủ trương)
-Cải tạo, nâng cấp, sửa chữa Trụ sở làm việc Chi cục Bảo vệ thực vật tỉnhĐông Hà 15 - 171887/QĐ-UBND ngày 16/10/20134.5614.561201.100TB số 162/TB-UBND ngày 17/10/2014 của UBND tỉnh (ưu tiên bố trí vốn để khởi công xây dựng, hoàn thành trong năm 2015)
4Hạ tầng công nghiệp    33.96220.0004.0502.000 
 Dự án khởi công mới         
-CSHT Cụm Công nghiệp Đông Ái TửTriệu Phong1,184 km13-151193/QĐ-UBND 05/7/201318.96910.0002.5001.000+ NSTW
-Kết cấu hạ tầng cụm Công nghiệp Cam HiếuCam Lộ70 ha14-161861/QĐ-UBND 16/10/201314.99310.0001.5501.000+ NSTW
5Thương mại - Du lịch    91.29722.62214.4405.500 
 Dự án hoàn thành trước ngày 31/12/2014       
-Chợ khu vực CùaCam Lộ106 lô13-151541/QĐ-UBND 30/8/20126.2093.0001.090500 
-Chợ thị trấn Cửa ViệtGio Linh255 lô quầy11-141077/QĐ-UBND 18/6/2010 1914/QĐ-UBND 21-10-201312.3841.0007.0001.000 
-Chợ Nam Đông, huyện Gio LinhGio Linh159 lô quầy11-141898/QĐ-UBND 19/9/201110.9601.0003.000500 
 Dự án chuyển tiếp         
-Hỗ trợ GPMB tuyến đường phía Bắc Khu Dịch vụ - Du lịch tổng hợp Gio Hải thuộc Khu dịch vụ - du lịch dọc tuyến đường ven biển Cửa Tùng - Cửa Việt (giai đoạn 2)Gio Linh4.703 m12-151746/QĐ-UBND 31/8/200937.1227.122 1.000Đối ứng theo Quyết định số 60/QĐ-TTg
-Chợ Mỹ ChánhHải Lăng1.250 m214 - 162194/QĐ-UBND 25/10/2011 884/QĐ-UBND 09/5/20148.5313.0001.5501.000Vốn đã bố trí từ ngân sách huyện
-Chợ Kênh, huyện Gio LinhGio Linh1.470 m214 - 162023/QĐ-UBND 31/10/20137.3933.0001.300500Vốn đã bố trí từ ngân sách huyện Công văn số 1932/UBND-TM ngày 16/6/2014
-Chợ Hải Hòa, huyện Hải LăngHải Lăng51 lô quầy14 - 15863/QĐ-UBND 22/7/20143.6421.500500500Hỗ trợ trong năm 2016
 Dự án khởi công mới         
-Chợ Hà Tây, xã Triệu AnTriệu Phong42 lô quầy15 - 172405/QĐ-UBND 30/10/20145.0563.000 500 
6Công cộng    11.5694.9001.3091.100 
 Dự án hoàn thành trước ngày 31/12/2014       
-Hệ thống điện chiếu sáng công cộng đường Quang Trung TX Quảng TrịTX Quảng Trị1,1 km12 - 13876/QĐ-UBND 21/12/20112.083900450450Trả nợ KLHT
 Dự án chuyển tiếp         
-Hệ thống điện chiếu sáng thị trấn Ái Tử, huyện Triệu PhongTriệu Phong4,6 km14 - 161128/QĐ-UBND ngày 25/6/20139.4864.000859650 
7Giao thông    165.26764.07594.94015.290 
 Dự án hoàn thành trước ngày 31/12/2014       
-Đường liên xã Triệu Tài - Triệu Trung, huyện Triệu PhongTriệu Phong1.670 m14 - 151990/QĐ-UBND 29/10/20135.0374.5002.4351.500Trả nợ KLHT
-Đường Phú Lệ, huyện Hải LăngHải Lăng5,946 km11 - 141225/QĐ-UBND 27/6/2008; 2173/QĐ-UBND 08/11/201259.2895.92953.1002.000Trả nợ KLHT
-Đường vào xã Vĩnh Lâm, huyện Vĩnh LinhVĩnh Linh2.108 m11 - 131373/QĐ-UBND 30/7/10 377/QĐ-UBND 04-3-201425.5379.99718.5404.500Trả nợ KLHT
-Đường vào xã Triệu Tài, huyện Triệu PhongTriệu Phong4.015 m12 - 141305/QĐ-UBND 06-7-201114.9554.95514.365590Trả nợ KLHT
 Dự án chuyển tiếp         
-Cầu Khe Lòn, xã Linh HảiGio Linh25 m14 - 152006/QĐ-UBND ngày 30/10/20135.6603.0301.500700 
-Dây chuyền kiểm định xe cơ giới số 2Đông Hà1.012 m213 - 152040/QĐ-UBND ngày 30/9/201125.42713.6643.0002.000 
-Xây dựng Block vỉa hè, rảnh thoát nước đường Trần Phú và đường Trần Hưng Đạo, thị trấn Hồ Xá, huyện Vĩnh LinhVĩnh Linh2.754 m14 - 162000/QĐ-UBND ngày 29/10/201317.80012.0002.0001.500 
 Dự án khởi công mới         
-Đường vào xã Triệu Vân, huyện Triệu PhongTriệu Phong1.312 m14 - 161150/QĐ-UBND 13-6-20145.7335.00001.000 
-Đường vào Khu di tích đình làng Hà Thượng (giai đoạn 2)Gio Linh241,54 m15 - 162120/QĐ-UBND 03/10/20145.8295.000 1.500 
8Văn hóa thể thao, thông tin truyền thông, Dự án hoàn thành trước ngày 31/12/201427.16622.2814.7866.375 
-Nhà văn hóa thiếu nhi tỉnhĐông Hà  1979/QĐ-UBND ngày 01/10/094.2814.2813.756525 
-Thư viện thị xã Quảng TrịTX Quảng Trị      450Thanh toán KLHT
-Nhà văn hóa truyền thống các dân tộc Vân kiều và Pa Kô, huyện ĐakrôngĐakrông1300 m212 - 151956/QĐ-UBND 23/9/201120.73716.000 1.000Đối ứng theo Quyết định số 60/QĐ-TTg
 Dự án chuyển tiếp         
-Hỗ trợ xây dựng thiết chế văn hóa làng xã theo Nghị quyết 04 và Nghị quyết 05 của HĐND tỉnh cho các huyện, thành phố, thị xãToàn tỉnh  NQ 05/2009/NQ-HĐND 24/4/2009; NQ 04/2012/NQ-HĐND 13/4/2012   2.700Hỗ trợ xây dựng NTM. Chi tiết như biểu số 5
-Nhà văn hóa Triệu Độ, huyện Triệu PhongTriệu Độ  326/QĐ-UBND 26/3/2013 của UBND huyện Triệu phong2.1482.0001.030500 
 Dự án khởi công mới         
-Đầu tư phần mềm ứng dụng một cửa điện tử và cơ sở dữ liệu phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Trị   1021/KH-UBND 06/5/2011   1.200 
9Khoa học công nghệ    20.78020.7805.5005.250 
 Dự án hoàn thành trước ngày 31/12/2014       
-Nâng cấp, sửa chữa nhà làm việc Chi cục Tiêu chuẩn đo lường chất lượng Quảng TrịĐông Hà  162/QĐ-SKH-CT ngày 10/8/2011780780500250 
 Dự án chuyển tiếp         
-Trung tâm phát triển công nghệ sinh họcĐông Hà1869 m2 2116/QĐ-UBND 01/11/201020.00020.0005.0005.000 
10Giáo dục và đào tạo    92.92562.84445.18611.924 
 Dự án hoàn thành trước 31/12/2014       
-Trường Chính trị Lê Duẩn (Giai đoạn
3)
Đông Hà  2787/QĐ-UBND ngày 21/12/201110.3805.0006.156724Thanh toán KLHT
-Trung tâm Bồi dưỡng chính trị thị xã Quảng TrịQuảng Trị765 m211 - 13273a/QĐ-UBND 15/2/20115.9445.9445.251700Thanh toán KLHT
 Dự án chuyển tiếp         
-Nhà học thực hành Trường THPT chuyên Lê Quý ĐônĐông Hà3753 m212 - 152630/QĐ-UBND ngày 21/12/201224.4454.00014.1951.000 
-Trường THPT Nguyễn Hữu Thận, huyện Triệu PhongTriệu Phong2.500 m212 - 142527/QĐ-UBND 23/12/2010; 362/QĐ-UBND 6/3/201218.73614.4809.1871.000 
-Nhà học thực hành Trường THPT Vĩnh LinhVĩnh Linh2.19013 - 151914/QĐ-UBND 07/10/201013.72913.7295.8802.000Vốn xổ số kiến thiết
-Giảng đường đa năng Trường THPT Gio LinhGio Linh 13 - 151277/QĐ-UBND 17/7/20135.8335.8333.4001.000Vốn xổ số kiến thiết
-Trường THPT Lâm Sơn Thủy, Hạng mục: san nền, cổng hàng rào, cầu bản bê tôngVĩnh Linh 14 - 162518/QĐ-UBND 12/12/20133.9423.9423171.500Vốn xổ số kiến thiết
-Trường Mầm non thôn Húc Nghì, xã Húc Nghì thuộc DA Di dân khẩn cấp ra khỏi vùng lũ ống, lũ quét xã Húc Nghì và các xã lân cận huyện ĐakrôngĐakrông04 phòng học và 04 phòng ở giáo viên 1054/QĐ-UBND 14/8/20121.6781.678800800Đối ứng theo Quyết định 60/2010/QĐ-TTg của Thủ tướng theo dự án Di dân Húc Nghì
-Hỗ trợ trường mầm non đạt chuẩn theo NQ HĐND tỉnhToàn tỉnh  13/2010/NQ-HĐND 23/7/2010 của HĐND tỉnh   1.700Hỗ trợ TMN đạt chuẩn. Chi tiết như biểu số 4
 Dự án khởi công mới         
-Dự án cải tạo, sửa chữa ký túc xá Trường Cao đảng sư phạm Quảng TrịĐông Hà  2322/QĐ-UBND 28/10/20143.3043.304 1.000 
-Nhà học bộ môn Trường THCS Hải Phú   2439/QĐ-UBND 31/10/20144.9344.934 500Xổ số kiến thiết
11Y tế - xã hội    136.86452.61623.9773.844 
 Dự án hoàn thành trước ngày 31/12/2014       
-Sửa chữa cơ sở làm việc của Hội Bảo trợ người khuyết tật và trẻ em mồ côi tỉnh Quảng TrịĐông Hà 201490/QĐ-SKH-TH ngày 12/6/2013 213/QĐ-SKH-TH 28/10/2014455455260150 
 Dự án hoàn thành         
-Bệnh viện Đa khoa huyện ĐakrôngĐakrông  1844a/QĐ-UBND 30/9/10 và 1753/QĐ-UBND ngày 30/9/201320.58417.25718.548644Thiết bị xử lý rác thải y tế
+Đường vào khu sản xuất thôn mới đến thôn Hoang xã Hướng LinhHướng Hoá 14 - 153681/QĐ-UBND 30/10/20134.0164.016700500Vốn chương trình 135
+Đường giao thông nội thôn Bãi Hà, xã Vĩnh HàVĩnh Linh 14 - 153557/QĐ-UBND 21/10/20132.0002.000700500Vốn chương trình 135
+Bê tông hoá đường giao thông nông thôn khe Me, xã Linh ThượngGio Linh1200 m14 - 154185/QĐ-UBND 13/9/20132.5002.500600500Vốn chương trình 135
 Dự án chuyển tiếp         
-Nhà khách đón tiếp, phục vụ thân nhân liệt sỹ, đồng đội đi tìm hài cốt liệt sỹ, thăm lại chiến trườngHướng Hoá724 m214 - 162018/QĐ-UBND 30/10/20135.8695.0001.8691.050 
-Phòng khám, chữa bệnh Trường Trung cấp Y tế Quảng Trị, giai đoạn 1Đông Hà655 m214 - 16551/QĐ-UBND ngày 4/5/20134.5002.0001.300500Ngân sách tỉnh đối ứng
12Quản lý nhà nước    145.52496.89458.28020.200 
 Dự án hoàn thành trước ngày 31/12/2014       
-Trụ sở xã Triệu ThànhTriệu Phong529 m213 - 1472a/QĐ-UBND 15/01/2013; 672/QĐ-UBND 09/6/20143.4001.000500500Xử lý nợ đọng XDCB
-Trụ sở xã Vĩnh LâmVĩnh Linh916 m212 - 153177/QĐ-UBND 26/3/2012; 2477/QĐ-UBND 28/9/20125.0962.4001.800600Xử lý nợ đọng XDCB
-Trụ sở xã Vĩnh TrườngGio Linh382 m212 - 13681/QĐ-UBND 26/3/20122.7022.500600500Xử lý nợ đọng XDCB
-Trụ sở HĐND - UBND thị trấn Cam LộCam Lộ1864,5 m211 - 132686b/QĐ-UBND 20/10/20112.4852.4851.900500Xử lý nợ đọng XDCB
-Trụ sở làm việc Báo Quảng Trị và Hội Nhà báo Quảng TrịĐông Hà2.087 m210 - 112357/QĐ-UBND 16/11/200918.24313.74315.0403.200Xử lý nợ đọng XDCB
-Trụ sở làm việc xã UBND Triệu Thượng huyện Triệu PhongTriệu Phong  908/QĐ-UBND ngày 18/5/2011; 2555/QĐ-UBND ngày 18/12/2012 2815/QĐ-UBND 31/12/20136.5111.400 200Xử lý nợ đọng XDCB
-Cải tạo, nâng cấp Kho lưu trữ + Gara xe, Sở Tư phápĐông Hà71 m2201446/QĐ-SKH-TH ngày 05/4/2013515515400100Xử lý nợ đọng XDCB
-Sửa chữa nhà lưu trữ hồ sơ, tài liệu của ngành Tài nguyên và Môi trườngĐông Hà 201492/QĐ-SKH-TH, 27/6/2012; 167/QĐ-SKH-TH ngày 14/10/20131.2251.2251.100100Xử lý nợ đọng XDCB
-Trụ sở làm việc HĐND và UBND huyện Gio LinhGio Linh2.964 m211 - 132408/QĐ-UBND 24/11/09 1003/QĐ-UBND 12/6/2012; 1413/QĐ-UBND ngày 12/8/201332.36024.15122.9551.100Xử lý nợ đọng XDCB
-Trụ sở Liên đoàn lao động tỉnhĐông Hà1435 m212 - 13646/QĐ-TLĐ 14/5/20128.0003.0007.0001.000 
 Dự án hoàn thành         
-Nâng cấp, mở rộng nhà làm việc Ủy ban MTTQ Việt Nam thị xã Quảng TrịTX Quảng Trị608 m213 - 142060a/QĐ-UBND 30/10/2012 2316/QĐ-UBND 28/10/20145.0005.0003.4701.200 
-Sửa chữa, chống thấm và sơn tường Chi cục Văn thư - Lưu trữ tỉnh Quảng TrịĐông Hà970m214 - 152020/QĐ-UBND 31/10/20132.0132.0131.015800 
 Dự án chuyển tiếp         
-Trụ sở làm việc Ủy MTTQ Việt nam và các đoàn thể huyện Triệu PhongTriệu Phong3.000 m214 - 161988/QĐ-UBND 29/10/20139.7205.0001.0001.000 
-Nâng cấp, sửa chữa trụ sở làm việc liên cơ quan BQLDA ĐT và XD, Trung tâm Phát triển Cụm Công nghiệp làng nghề và Trung tâm Phát triển Quỹ đất huyện Triệu PhongTriệu Phong552,49 m21 4- 162004/QĐ-UBND 30/10/20135.0923.0001.0001.000 
-Cải tạo, mở rộng trụ sở làm việc Chi cục Phát triển nông thôn tỉnhTriệu Phong552,49 m214 - 161932/QĐ-UBND 23/10/20133.0991.599500500 
-Trụ sở xã Triệu ÁiTriệu Phong 14 - 162019/QĐ-UBND ngày 31/10/201311.0005.000 800 
 Dự án khởi công mới         
-Cải tạo, sửa chữa nhà ở của Đội cảnh sát bảo vệ mục tiêuĐông Hà  187/QĐ-SKH-TH 10/9/2014940940 5002420/UBND-CN ngày 22/7/2014 của UBND tỉnh
-Cải tạo, sửa chữa trụ sở làm việc Sở Thông tin và Truyền thôngĐông Hà  2398/QĐ-UBND 30/10/20142.5002.500 1.0003068/UBND-CN ngày 6/9/2014 của UBND tỉnh
-Trụ sở xã Mò ÓĐakrông  2403/QĐ-UBND 30/10/20145.9003.000 1.000 
-Trụ sở xã Vĩnh TrungVĩnh Linh  2399/QĐ-UBND 30/10/20145.3002.000 1.000 
-Sửa chữa trụ sở làm việc Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnhĐông Hà  2402/QĐ-UBND 30/10/20143.5223.522 1.700 
-Sửa chữa trụ sở Hội Kế hoạch hóa giá đình tỉnhĐông Hà  232/QĐ-SKH-TH 10/9/2014700700 4003319/UBND-CN ngày 23/9/2014 của UBND tỉnh
-Trung tâm Quan trắc môi trườngĐông Hà  2512/QĐ-UBND 11/12/20137.1757.175 1.5003068/UBND-CN ngày 6/9/2014 của UBND tỉnh
13An ninh quốc phòng    38.58238.58225.1423.000 
 Dự án hoàn thành         
-Công trình CH5-01Gio LinhMật08 - 121765/QĐ-UBND 17/9/2008 2634/QĐ-UBND 20/12/201332.58232.58225.1423.000KH 2014 đã bố trí bổ sung 4 tỷ đồng từ tiền vượt thu đấu giá quyền sử dụng đất năm 2014
14Hỗ trợ các cơ quan Đảng    13.65510.6302.0003.300 
 Dự án chuyển tiếp         
-Nâng cấp, phát triển hệ thống công nghệ thông tin trong các cơ quan Đảng tỉnh Quảng Trị, giai đoạn 2013 - 2015Đông Hà  1107-QĐ/TU ngày 29/10/2013 của Tỉnh ủy Quảng Trị5.5574.4625001.000 
-Mở rộng nhà làm việc và lưu trữ 03 tầng, Huyện ủy Vĩnh LinhVĩnh Linh872 m214 - 161887/QĐ-UBND 18/10/20136.4585.1681.5001.300 
 Dự án khởi công mới         
-Cải tạo, sửa chữa Hội trường Nhà khách Tỉnh uỷĐông Hà872 m214 - 16 1.6401.00001.000 
BNGUỒN THU SỬ DỤNG ĐẤT   1.205.2201.070.230453.07199.000 
1Thu tại Thành phố Đông Hà   1.063.6921.008.843363.13090.000 
1.1Bố trí lại theo Văn số 198/HĐND-HCTH ngày 7/10/2014 của HĐND tỉnh và 3551/UBND-NN ngày 9/10/2014209.44630.00046.5298.000 
-Đường vành đai cứu hộ, cứu nạn phía Tây TP. Đông Hà (giai đoạn 1)Đông Hà11 km12 - 151453/QĐ-UBND 05/8/2010209.44630.00046.5298.000 
1.2Bố trí cho các công trình do Trung tâm Phát triển Quỹ đất tỉnh làm chủ đầu tư để đầu tư phát triển nguồn quỹ đất735.216735.216132.60149.000 
 Dự án hoàn thành         
-Xây dựng CSHT Khu đô thị phía Nam đường 9D, thành phố Đông HàĐông Hà15,97 ha08 - 111536/QĐ-UBND ngày 18/8/2008 1504/QĐ-UBND ngày 24/8/201249.67449.67446.0331.000 
 Dự án chuyển tiếp         
-Hoàn thiện khu đô thị Nam Đông Hà giai đoạn 2Đông Hà23,0 ha11 - 15547/QĐ-UBND ngày 30/3/2011 902/QĐ-UBND 18/5/2011 825/QĐ-UBND 29/4/201414.63114.63110.5502.000 
-Khu đô thị Nam Đông Hà giai đoạn 3Đông Hà78 ha12 - 151609/QĐ-UBND 05/8/11334.014334.01475.81832.000 
 Dự án khởi công mới         
-Khu đô thị Nam sông Vĩnh PhướcĐông Hà67,8 ha15 - 191907/QĐ-UBND 11/9/2014289.880289.8802005.000 
-Khu đô thị tái định cư Nam Đông Hà giai đoạn 1Đông Hà4,23 ha15 - 172280/QĐ-UBND 27/10/201444.88044.880 8.000 
-Hạ tầng khu dân cư đô thị khu vực Bộ đội Biên phòng tỉnhĐông Hà0,85 ha15 - 16213/QĐ-SKH-CT 27/10/20142.1372.137 1.000 
1.2Bố trí cho các công trình khác của tỉnh  328.476273.627230.52933.000 
 Dự án hoàn thành trước 31/12/2014      22.300 
-Cầu Vĩnh PhướcĐông Hà, Triệu Phong100 m10 - 13731/QĐ-UBND 24/4/200845.53019.91538.1153.000Trả nợ KLHT
-Đường Trường Chinh đoạn từ đường Lê Lợi đến đường QH 16 m phía Tây bể bơiĐông Hà0,559 km08 - 161136/QĐ-UBND ngày 28/5/20076.5636.5635.4411.000 
-Nhà thi đấu Đa NăngĐ.Hà2000 chỗ10 - 141749/QĐ-UBND 31/8/0978.20878.20861.3269.000Bao gồm hoàn trả tạm ứng NS 7.500 trđ (biểu số 2)
-Trụ sở HĐND tỉnhĐông Hà6.313 m210 - 14408/QĐ-UBND 15/03/10; 961/QĐ-UBND 1/6/1273.21073.21067.3845.500 
-Trụ sở Sở Nội vụĐông Hà2.993 m211 - 132080/QĐ-UBND 13/10/09 1841/QĐ-UBND 29/09/10; 1493/QĐ-UBND ngày 23/8/201326.81926.81924.5631.800 
-Mở rộng khuôn viên và đầu tư một số hạng mục thuộc công trình Trụ sở Tỉnh ủy Quảng Trị (giai đoạn 2)Đông Hà1200 m213 - 141808/QĐ-UBND 04/10/201214.90014.90012.0502.000 
 Dự án hoàn thành       2.500 
-Nghĩa trang nhân dân thành phố Đông HàĐông Hà8,95 ha12-14919/QĐ-UBND 28/5/201218.7827.0009.7822.000 
-Hệ thống điện chiếu sáng đường Lý Thường Kiệt và đường Nguyễn Du (đoạn Quốc lộ 1A đến đường Trần Bình Trọng) Dự án chuyển tiếpĐ.Hà3.649m14 - 151342/QĐ-UBND 25/10/20118.5383.0002.000500 4.700 
-Mở rộng kéo dài tuyến đường Nam cầu Vĩnh PhướcĐ.Hà500 m12 - 141755/QĐ-UBND 27/9/1216.20716.2074.8683.500 
-Hệ thống điện chiếu sáng đường Lê Duẩn TP Đông Hà (đoạn từ cầu Đông Hà đến đường Lý Thường Kiệt)Đông Hà2651 m14 - 161987/QĐ-UBND 29/10/20139.4207.0004.000500 
-Đường nối từ đường Hàm Nghi qua Trường triểu học Hàm Nghi đến đường Lý Thường Kiệt, TP Đông Hà (giai đoạn 2)Đ.Hà223 m14 - 152002/QĐ-UBND 30/10/20136.2914.0001.000700 
 Dự án khởi công mới       3.500 
-Đường Lai Phước - Tân Vĩnh, TP Đông HàĐông Hà3,6km15 - 172309/QĐ-UBND 28/10/201424.00816.805 2.000 
-Đường Nguyễn Bỉnh Khiêm TP Đông HàĐông Hà345m15 - 172004/QĐ-UBND 28/9/201114.99614.996 1.500 
2Thu từ đấu giá quyền sử dụng đất tại Khu kinh tế Thương mại đặc biệt Lao Bảo141.52861.38789.9419.000 
 Dự án hoàn thành trước 31/12/2014        
-Khu tái định cư cho đồng bào dân tộc di dời thực hiện dự án CSHT cụm cửa khẩu mở rộngHướng Hoá70 hộ11 - 131551QĐ-UBND 3/8/2011 501/QĐ-UBND 24/3/201463.27713.43549.4003.000 
-Tuyến đường RD 07 thuộc Khu Công nghiệp Quán NgangGio Linh1.960m11 - 13668/QĐ-UBND 14/4/2011; 1304/QĐ-UBND 23/7/201335.3175.01830.9471.500 
-Hệ thống thoát nước đường K2 thuộc Khu Công nghiệp Nam Đông HàĐông Hà820m11 - 131952/QĐ-UBND 24/9/20099.0109.0106.619500Trả nợ KLHT
 Dự án chuyển tiếp         
-Điện chiếu sáng đường trung tâm tại KCN Quán NgangGio Linh1,7km14 - 162248/QĐ-UBND 21/10/20145.8185.8181.2601.000 
 Dự án khởi công mới         
-Hệ thống thoát nước thải Khu Công nghiệp Quán NgangGio Linh7004m15 - 17755/QĐ-UBND 07/5/201019.64219.642 2.000 
-Hệ thống cấp nước sinh hoạt Khu Tái định cư Ka Tăng, thị trấn Lao Bảo, huyện Hướng HoáHướng Hóa  2434/QĐ-UBND 17/6/20142.8652.865 1.000 
CNGUỒN XỔ SỐ KIẾN THIẾT   173.373117.72581.74333.000 
1Giáo dục - Đào tạo    112.74986.35846.59821.833 
 Khối trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo     3.700 
-Giảng đường đa năng trường THPT Gio LinhGio Linh  1277/QĐ-UBND 17/7/20135.8335.8333.4001.400 
-Nhà học thực hành Trường THPT Vĩnh LinhVĩnh Linh2.19013 - 151914/QĐ-UBND 07/10/201013.72913.7295.880900 
-Trường THPT Hướng Phùng, Hướng HóaHướng Hóa  233/QĐ-SKH-VX 30/10/2014700  500 
-Hoàn thiện khuôn viên Trường THPT thị xã Quảng Trị (xây dựng cổng, hàng rào, sân vườn; cải tạo, nâng cấp sân bê tông và bồn hoa)TX Quảng Trị  756/QĐ-UBND 24/10/20132.300 500900Văn bản 3803/UBND-VX ngày 8/11/13
a)Hỗ trợ thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới; Nghị quyết số 13/NQ-HĐND tỉnh và trả nợ KCH trường học và nhà công vụ giáo viên90.18766.79636.81818.133 
 Huyện Hướng Hóa    6.1514.7001.0001.800 
+Trường Mầm non Bình Minh, Khe SanhKhe Sanh 15 - 16331/QĐ-SKH-VX 29/10/2014700700 450 
+Trường Tiểu học Tân LiênTân Thành 14 - 153674/QĐ-UBND 30/10/20133.4512.0001.000600 
+Trường THCS Tân LậpTân Lập  5208/QĐ-UBND 28/10/20142.0002.000 750 
 Huyện Cam Lộ    15.01713.7979.1451.900 
+Trường Mầm non Măng Non, xã Cam ThànhCam Thành08 phòng12 - 142129/QĐ-UBND 26/11/20114.7524.0002.995400 
+Trường THCS Chế Lan ViênCam AnCải tạo, sửa chữa12 - 132721/QĐ-UBND 31/10/122.3432.0001.950300 
+Trường Mầm non Hoa PhượngCam Tuyền 13 - 142781/QĐ-UBND 30/10/20124.9874.9873.500400 
+Trường Mầm non Vành KhuyênCam An 13 - 151878/QĐ-UBND 6/9/20132.6102.610700600 
+Trường Mầm non Sơn CaTT Cam Lộ  2260/QĐ-UBND 28/10/2014325200 200 
 Huyện Hải Lăng    17.86116.5128.2003.300 
+Trường Mầm non Hải PhúHải Phú06 phòng học14 - 163435/QĐ-UBND 10/12/20134.5004.5001.5001.500 
+Nhà học bộ môn trường THCS Hải PhúHải Phú  2439/QĐ-UBND 31/10/20144.9344.934 1.000 
+Trường THCS Hải BaHải Ba06 phòng học11 - 122033/QĐ-UBND 30/9/20114.7493.4003.800400 
+Trường Mầm non Hải KhêHải Khê682 m212 - 141638/QĐ-UBND 13/9/20123.6783.6782.900400 
 Huyện Triệu Phong    10.8376.5796.3581.823 
+Trường THCS Triệu ThuậnTriệu Thuận06 phòng học12 - 131442a/QĐ-UBND 22/10/20124.9902.5001.9001.000 
+Trường THCS Triệu ĐôngTriệu Đông08 phòng học11 - 12923/QĐ-UBND 26/6/20112.7321.8322.354350 
+Trường THCS Triệu PhướcTriệu Phước09 phòng học11 - 13909/QĐ-UBND 14/6/20113.1152.2472.104473 
 Huyện Gio Linh    7.5363.7003.8201.910 
+Trường Mầm non Gio AnGio An03 phòng học 212/QĐ-UBND 25/01/20111.3361.000820510 
+Trường Tiểu học Thị trấn Cửa ViệtGio Linh 11 - 121964/QĐ-UBND 28/10/20134.7001.7003.000900 
+Trường THCS Trung HảiGio Linh  234a/QĐ-SKH-VX 30/10/20141.5001.000 500 
 Huyện Vĩnh Linh    8.1006.5004.0952.100 
+Trường Mầm non Vĩnh LongVĩnh Long  1785/QĐ-UBND 21/5/20133.1002.000850600 
+Trường Tiểu học Vĩnh GiangVĩnh Giang  2140/QĐ-UBND 18/6/20132.5002.5001.800300 
+Trường Tiểu học Kim ĐồngHồ Xá  1783/QĐ-UBND ngày 21/5/20132.5002.2001.450500 
+Trường Mầm non Vĩnh ThànhVĩnh Thành  2419/QĐ-UBND 15/7/20132.5002.0001.445300 
+Trường Tiểu học khu 4 Thạch, thị trấn Cửa Tùng    7.642 7.200400 
 Thành phố Đông Hà    16.0009.00003.500 
+Nhà đa chức năng trường Tiểu học Phan Bội ChâuĐông Hà 15 - 171851/QĐ-UBND 17/9/20143.8463.000 1.000Ngân sách thành phố
+Trường Mầm Non Phường 4Phường 45210 m215 - 172411/QĐ-UBND 30/10/201412.1546.000 2.500 
 Thị xã Quảng Trị    8.6856.0084.2001.800 
+Trường Tiểu học Lê Quý ĐônTX Quảng Trị467 m212 - 131059/QĐ-UBND 28/12/20123.2321.0002.000600 
+Trường THCS Mạc Đỉnh ChiHải Lệ  753/QĐ-UBND 21/10/20131.3081.308400200 
+Trường Mầm non Hương SenTX Quảng Trị  214/QĐ-UBND ngày 09/4/20122.0452.0001.800200 
+Nhà hiệu bộ và nâng cấp khuôn viên Trường TH Kim ĐồngHải Lệ  719/QĐ-UBND 30/10/20142.1001.700 800 
2Y tế    27.36319.92518.0003.690 
 Dự án hoàn thành         
-Cải tạo, mở rộng Phòng quản lý sức khỏe cán bộTP Đông Hà 13 - 1467/QĐ-UBND 18/01/2013 816/QĐ-UBND ngày 28/4/20146.3956.3953.9001.900 
-Trung tâm y tế dự phòng Gio LinhGio Linh1062 m2 1073/QĐ-UBND 10/6/201112.1308.13010.800490 
b)Hỗ trợ y tế xã theo Nghị quyết số 2d và Chương trình xây dựng nông thôn mới    
-Trạm Y tế xã Trung Sơn - Gio LinhGio Linh317 m22.0111967/QĐ-UBND 08/7/20112.6391.8001.400400Hỗ trợ theo Nghị quyết số 2d
-Trạm Y tế xã Cam Thanh, huyện Cam LộCam Thanh  1565/QĐ-UBND2.9991.8001.200450Hỗ trợ theo Nghị quyết số 2d
-Trạm Y tế xã Triệu Đông, Triệu PhongTriệu Đông  1477/QĐ-UBND 30/10/20133.2001.800700450Hỗ trợ theo Nghị quyết số 2d
3Phúc lợi xã hội    33.26111.44217.1457.477 
 Dự án hoàn thành trước 31/12/2014       
-Nhà làm việc công ty TNHH MTV xổ số kiến thiết Quảng TrịĐông Hà916 m2 863/QĐ-UBND 175/2/20126.0105.0002.9002.100Trả nợ
 Dự án hoàn thành         
-Nâng cấp, sửa chữa Rạp chiếu phim Đông HàĐông Hà  2155/QĐ-UBND 12/11/20131.8251.825800900 
-Sửa chữa hệ thống dàn mái khán đài A và sơn sửa khán đài A, B Sân vận động Đông HàĐông Hà  1954/QĐ-UBND 12/11/20134.2174.2171.3501.400 
-Nhà Thi đấu và luyện tập thể thao huyện Vĩnh LinhVĩnh Linh  415/QĐ-UBND ngày 16/3/2009 1177/QĐ-UBND ngày 13/6/201417.057 14.995700 
 Dự án khởi công mới         
-Nhà Văn hóa học tập cộng động xã Triệu LăngTriệu Phong  NQ 04/2012/NQ-HĐND 13/4/20123.9072.900 1.000+ 1.000 triệu đồng CT MTQG giảm nghèo
-Thiết bị Nhà Văn hóa Thiếu nhi tỉnhĐông Hà  333a/QĐ-SKH-VX 30/10/2014500500 377 
-Xây dựng Cột bảng điện tử tại ngã tư đường Hùng Vương- Lý Thường Kiệt, Thành phố Đông HàĐông Hà  2347/QĐ-UBND 29/10/20145.7552.000 1.000Văn bản số 1040/UBND-TH ngày 16/6/2014 của UBND tỉnh
Phụ lục IV

KẾ HOẠCH VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN THUỘC NSNN NĂM 2015 Nguồn vốn phân cấp đầu tư trong cân đối và hỗ trợ các huyện, thành phố, thị xã quản lý

KẾ HOẠCH VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN THUỘC NSNN NĂM 2015

Nguồn vốn phân cấp đầu tư trong cân đối và hỗ trợ các huyện, thành phố, thị xã quản lý

(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 20/2014/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2014 của HĐND tỉnh Quảng Trị)

Đơn vị tính: triệu đồng

Số TTHuyện, thành phố, thị xãKế hoạch vốn ngân sách tỉnh phân cấp năm 2015Trong đóChi trả vốn vay kiên cố hóa KM và GTNTKế hoạch vốn đầu tư năm 2015Trong đóGhi chú
Vốn phân bổ theo tiêu chí (1)Vốn từ thu tiền sử dụng đất (2)Kế hoạch vốn ngân sách tỉnh phân cấp năm 2015 còn lại (3)Ngân sách tỉnh hỗ trợ xây dựng thiết chế văn hóa làng xã (4)Ngân sách tỉnh hỗ trợ xây dựng trường mầm non đạt chuẩn (5)
123 = 4 + 54567 = 8 + 9 + 108 = 3 - 691011
 Tổng số136.66060.16076.5001.500139.560135.1602.7001.700 
1Thành phố Đông Hà49.9849.98440.000 50.48449.984300200 
2Thị xã Quảng Trị6.2014.2012.0001506.4516.051300100 
3Huyện Hải Lăng11.3436.3435.00037511.46810.968300200 
4Huyện Triệu Phong16.4286.42810.00030016.62816.128300200 
5Huyện Gio Linh9.5726.5723.0001509.9229.422300200 
6Huyện Vĩnh Linh15.3077.3078.00037515.43214.932300200 
7Huyện Cam Lộ7.7953.7954.000 8.2957.795300200 
8Huyện Đakrông8.5766.5762.000 9.0768.576300200 
9Huyện Hướng Hóa11.4558.9552.50015011.80511.305300200 
10Huyện đảo Cồn CỏBố trí từ nguồn vốn Trung ương hỗ trợ có mục tiêu hạ tầng đơn vị hành chính mới chia tách và Biển Đông - hải đảo

Ghi chú: (1) Vốn phân bổ theo tiêu chí thực hiện theo Nghị quyết số 19/2010/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 của HĐND tỉnh về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2011 - 2015.

(2) Bao gồm 10% chi phí đo, vẽ bản đồ địa chính…

(3) Các huyện, thành phố, thị xã bố trí tối thiểu 20% vốn ngân sách tỉnh cân đối phân cấp để đầu tư cho lĩnh vực giáo dục - đào tạo theo Nghị quyết của Quốc hội; lồng ghép các nguồn vốn để bảo đảm tỷ lệ hỗ trợ xây dựng hoàn thiện tiêu chí nông thôn mới 30%; tập trung bố trí xử lý nợ đọng XDCB; các dự án có khả năng hoàn thành trong năm 2015; các dự án chuyển tiếp khác để hoàn thành đảm bảo thời gian quy định; số vốn còn lại (nếu có) mới bố trí khởi công mới; chủ động cân đối bố trí đối ứng các dự án ODA do địa phương làm chủ đầu tư được quy định tại Khoản 4.2, Mục 4, Phần I Nghị quyết số 19/2010/NQ-HĐND

(4) Ngân sách của tỉnh hỗ trợ các huyện, thành phố, thị xã xây dựng thiết chế văn hóa làng xã theo Nghị quyết 04 và Nghị quyết 05 của HĐND tinh (ngoài nguồn phân cấp)

(5) Ngân sách của tỉnh hỗ trợ các huyện, thành phố, thị xã xây dựng trường mầm non đạt chuẩn theo Nghị quyết 13 của HĐND tinh (ngoài nguồn phân cấp).