vanban.org

Nghị quyết số 19/1998/QH10 Về chương trình xây dựng Luật, Pháp lệnh nhiệm kỳ Quốc hội khoá X và chương trình xây dựng Luật, Pháp lệnh năm 1999

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ
Quốc hội Ban hành 02/12/1998 Hiệu lực 17/12/1998 Hết hiệu lực toàn bộ
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ — Văn thư vanban.org

NGHỊ QUYẾT
Về chương trình xây dựng luật, pháp lệnh nhiệm kỳ
Quốc hội khoá X và chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 1999
QUỐC HỘI
NƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Căn cứ vào Điều 84 của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt nam năm 1992, Điều 62 và Điều 63 của Luật tổ chức Quốc hội, Điều 22 của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ;

Sau khi xem xét Tờ trình số 128 /UBTVQH10 ngày 22 tháng 10 năm 1998 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về dự kiến Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh nhiệm kỳ Quốc hội khoá X và ý kiến của các vị đại biểu Quốc hội,

QUYẾT NGHỊ :

Điều 1

Thông qua Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh nhiệm kỳ Quốc hội khoá X gồm 127 dự án luật, pháp lệnh, trong đó có 52 dự án luật, 52 dự án pháp lệnh thuộc Chương trình chính thức, 23 dự án luật thuộc Chương trình chuẩn bị (Có Danh mục số 1 kèm theo).

Điều 2

Thông qua Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 1999 gồm 10 dự án luật và 19 dự án pháp lệnh (Có Danh mục số 2 kèm theo).

Điều 3

Giao Uỷ ban thường vụ Quốc hội chỉ đạo việc triển khai thực hiện Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh nhiệm kỳ Quốc hội khoá X, Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 1999; trình Quốc hội Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh hàng năm tại kỳ họp cuối năm của năm trước. Trong trường hợp thật cần thiết, Uỷ ban thường vụ Quốc hội có thể điều chỉnh, bổ sung Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh và kịp thời báo cáo Quốc hội.

Điều 4

1- Cơ quan, tổ chức trình dự án luật, pháp lệnh đã được quyết định trong Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh nhiệm kỳ Quốc hội khoá X, Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 1999 có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan hữu quan bảo đảm tiến độ, chất lượng của các dự án luật, pháp lệnh.

2- Hội đồng dân tộc, các Uỷ ban của Quốc hội có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với cơ quan soạn thảo trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình, góp phần nâng cao chất lượng của các dự án luật, dự án pháp lệnh trình Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội. Uỷ ban pháp luật của Quốc hội có trách nhiệm phối hợp với Hội đồng dân tộc, các Uỷ ban khác của Quốc hội bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất của hệ thống pháp luật.

3- Uỷ ban thường vụ Quốc hội chỉ đạo việc nghiên cứu trình Quốc hội cải tiến phương thức tổ chức kỳ họp Quốc hội, cải tiến việc thảo luận, thông qua các dự án luật tại kỳ họp bảo đảm chất lượng, hiệu quả và tiết kiệm.

Nghị quyết này đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá X, kỳ họp thứ tư thông qua ngày 02 tháng 12 năm 1998.

DANH MỤC SỐ 1

CÁC DỰ ÁN LUẬT, PHÁP LỆNH THUỘC CHƯƠNG TRÌNH
XÂY DỰNG LUẬT, PHÁP LỆNH NHIỆM KỲ QUỐC HỘI KHOÁ X

(Kèm theo Nghị quyết số 19/1998/QH10)

Tổng số dự án thuộc Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh nhiệm kỳ Quốc hội khoá X là 127 dự án, gồm 75 dự án luật, 52 dự án pháp lệnh. Trong đó:

Số dự án thuộc Chương trình chính thức là 104 dự án, gồm 52 dự án luật, 52 dự án pháp lệnh (đã thông qua 11 luật, 8 pháp lệnh; còn lại 41 dự án luật, 44 dự án pháp lệnh).

Số dự án thuộc Chương trình chuẩn bị là 23 dự án luật.

A- CHƯƠNG TRÌNH CHÍNH THỨC

I. VỀ LĨNH VỰC KINH TẾ : 30 văn bản

Tổng số 15 dự án luật, 15 dự án pháp lệnh
(trong đó đã thông qua 7 luật, 2 pháp lệnh)

Các dự án luật:

10. Luật thuế sử dụng đất;

6. Pháp lệnh kiểm toán nhà nước;

8. Pháp lệnh về đấu thầu;

9. Pháp lệnh quản lý dự trữ quốc gia;

11. Pháp lệnh chế độ đãi ngộ tối huệ quốc, chế độ đãi ngộ quốc gia và quyền tự vệ, khắc phục bất hợp lý trong thương mại quốc tế của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

12. Pháp lệnh về giá;

13. Pháp lệnh thực phẩm;

15. Pháp lệnh quản lý ngoại hối.

II. VỀ LĨNH VỰC VĂN HOÁ, XÃ HỘI, GIÁO DỤC, KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ, MÔI TRƯỜNG:

27 văn bản

Tổng số 14 dự án luật, 13 pháp lệnh
(trong đó đã thông qua 2 luật, 1 pháp lệnh)

Các dự án luật:

1. Luật tài nguyên nước (đã thông qua);

2. Luật giáo dục (đã thông qua);

5. Luật khen thưởng;

6. Luật báo chí (sửa đổi);

11. Luật dân tộc;

14. Luật bảo vệ di sản văn hoá dân tộc.

Các dự án pháp lệnh:

5. Pháp lệnh về tôn giáo;

6. Pháp lệnh chăm sóc người cao tuổi;

7. Pháp lệnh phòng chống tệ nạn mại dâm;

8. Pháp lệnh về hoạt động thể dục, thể thao;

10. Pháp lệnh đo lường (sửa đổi);

12. Pháp lệnh xây dựng thủ đô;

13. Pháp lệnh dân số.

III. VỀ LĨNH VỰC QUỐC PHÒNG, AN NINH, TRẬT TỰ, AN TOÀN XÃ HỘI, ĐỐI NGOẠI:

17 văn bản

Tổng số 6 dự án luật, 11 dự án pháp lệnh
(trong đó đã thông qua 2 pháp lệnh)

Các dự án luật:

2. Luật về sĩ quan quân đội nhân dân Việt Nam (sửa đổi);

6. Luật về các vùng biển Việt Nam.

Các dự án pháp lệnh:

4. Pháp lệnh về tình trạng khẩn cấp;

5. Pháp lệnh cơ yếu;

8. Pháp lệnh về hộ chiếu và thị thực Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

10. Pháp lệnh bảo vệ công trình, mục tiêu trọng điểm về an ninh quốc gia;

11. Pháp lệnh về công tác cảnh vệ.

IV. VỀ LĨNH VỰC TỔ CHỨC BỘ MÁY NHÀ NƯỚC,
HÀNH CHÍNH, HÌNH SỰ, DÂN SỰ, TƯ PHÁP: 30 văn bản

Tổng số 17 dự án luật, 13 dự án pháp lệnh
(trong đó đã thông qua 2 luật, 3 pháp lệnh)

Các dự án luật:

1. Luật quốc tịch (đã thông qua);

5. Bộ luật hình sự (sửa đổi);

13. Luật về hoạt động giám sát của Quốc hội;

17. Luật thi hành án.

Các dự án pháp lệnh:

1. Pháp lệnh chống tham nhũng (đã thông qua);

3. Nghị quyết về giao dịch dân sự về nhà ở thuộc sở hữu tư nhân được xác lập trước ngày 01-7-1991(đã thông qua);

4. Pháp lệnh tổ chức và hoạt động hoà giải ở cơ sở;

5. Pháp lệnh về tổ chức giám sát của nhân dân;

9. Pháp lệnh giám định tư pháp;

10. Pháp lệnh công chứng nhà nước;

13. Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều Pháp lệnh thi hành án dân sự.

B- CHƯƠNG TRÌNH CHUẨN BỊ
(Tổng số 23 dự án luật)

2. Luật cạnh tranh và chống độc quyền;

3. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật bảo vệ và phát triển rừng;

6. Luật về khu công nghiệp;

7. Luật về nguồn lợi thuỷ sản;

8. Luật lập hội;

10. Luật giao thông đường sắt ;

12. Luật thuế tài sản;

13. Luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán;

15. Luật dược;

16. Luật về thể thức trưng mua, trưng dụng tài sản của cá nhân, tổ chức;

18. Luật điện;

19. Luật bưu chính viễn thông;

22. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật hàng hải Việt Nam;

23. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật dân sự.

DANH MỤC SỐ 2

CÁC DỰ ÁN LUẬT, PHÁP LỆNH THUỘC
CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG LUẬT, PHÁP LỆNH NĂM 1999

(Kèm theo Nghị quyết số 19/1998/QH10)

I. CÁC DỰ ÁN LUẬT

Tại kỳ họp thứ 5 (tháng 4 năm 1999)

b) Cho ý kiến :

3. Luật về sĩ quan quân đội nhân dân Việt Nam (sửa đổi).

Tại kỳ họp thứ 6 (tháng 10 năm 1999)

a) Thông qua :

4. Luật về sĩ quan quân đội nhân dân Việt Nam (sửa đổi).

b) Cho ý kiến :

Mục lục Bấm để đi tới điều