vanban.org

Nghị quyết số 182/2018/NQ-HĐND Về điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm giai đoạn 2016-2020

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 09/12/2025
Hưng Yên Ban hành 12/12/2018 Hiệu lực 22/12/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 09/12/2025 — Văn thư vanban.org

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH HƯNG YÊN

Số: 182/2018/NQ-HĐND Hưng Yên, ngày 12 tháng 12 năm 2018

NGHỊ QUYẾT

Về điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm
giai đoạn 2016-2020

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN
KHOÁ XVI, KỲ HỌP THỨ BẢY

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015;

Căn cứ Luật Đầu tư công năm 2014;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước năm 2015;

Căn cứ quyết định 1865/QĐ-TTg ngày 23/11/2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao kế hoạch thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016-2020;

Căn cứ Nghị quyết số 81/2016/NQ-HĐND ngày 15/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020;

Căn cứ Nghị quyết số 97/2017/NQ-HĐND ngày 21/7/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh về điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm 2016-2020;

Xét Tờ trình số 163 /TTr-UBND ngày 05/12/2018 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn 05 năm giai đoạn 2016- 2020; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh; Ý kiến thảo luận và biểu quyết của các vị đại biểu HĐND tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Điều chỉnh Kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm giai đoạn 2016 - 2020 tỉnh Hưng Yên với các nội dung sau:

  1. Điều chỉnh tổng nguồn vốn đầu tư công trung hạn 5 năm giai đoạn 2016- 2020 (Khoản 1, Mục II, Nghị quyết số 97/2016/NQ-HĐND ngày 21/7/2017), cụ thể:

Tổng nguồn vốn đầu tư công trung hạn 5 năm giai đoạn 2016-2020 là 11.587,1 tỷ đồng, bao gồm:

  • Nguồn vốn ngân sách tập trung: 2.947 tỷ đồng;
  • Nguồn thu tiền sử dụng đất: 4.355 tỷ đồng (trong đó thu tiền sử dụng đất Khu Đại học Phố Hiến 905 tỷ đồng);
  • Nguồn thu xổ số kiến thiết: 89,5 tỷ đồng;
  • Nguồn vốn bội chi ngân sách: 700 tỷ đồng;
  • Nguồn vốn ngân sách trung ương: 3.495,6 tỷ đồng.
  1. Điều chỉnh phương án phân bổ vốn đầu tư công trung hạn 5 năm giai đoạn 2016-2020 (Khoản 3, Mục II, Nghị quyết số 97/2017/NQ-HĐND ngày 21/7/2017), cụ thể:
  1. Tổng số vốn đầu tư: 11.587,1 tỷ đồng.
  2. Phân cấp nguồn vốn đầu tư như sau:
  1. Nguồn vốn cấp tỉnh quản lý: 8.519,9 tỷ đồng, bao gồm:
  • Nguồn vốn ngân sách tập trung 2.353,4 tỷ đồng; phân bổ chi tiết 2.118 tỷ đồng; dự phòng 235,4 tỷ đồng, phân bổ như sau: Trả nợ vay Ngân hàng phát triển thực hiện Chương trình giao thông nông thôn 58,5 tỷ đồng; bố trí vốn đối ứng các dự án ODA 28 tỷ đồng; thanh toán nợ XDCB các dự án hoàn thành còn thiếu vốn 164,1 tỷ đồng; đầu tư các dự án chuyển tiếp và dự án khởi công mới dự kiến hoàn thành giai đoạn 2016-2020 là 1.783,3 tỷ đồng; vốn chuẩn bị đầu tư các dự án mới 15,5 tỷ đồng; vốn đầu tư các chương trình, đề án (Đề án kinh tế vùng bãi; hỗ trợ các xã làm truyền thanh không dây; chương trình kiên cố hóa trường, lớp học) 68,8 tỷ đồng.
  • Nguồn thu tiền sử dụng đất 1.881,3 tỷ đồng, phân bổ chi tiết 1.705,9 tỷ đồng; dự phòng 175,4 tỷ đồng, phân bổ như sau: Trả nợ vốn đã vay Ngân hàng phát triển 59 tỷ đồng; hỗ trợ mua xi măng xây dựng nông thôn mới 70 tỷ đồng; trích lập Quỹ Phát triển đất 80 tỷ đồng; kinh phí đo đạc lập hồ sơ địa chính (04 huyện: Ân Thi, Mỹ Hào, Văn Lâm, Văn Giang) 52,7 tỷ đồng; trả nợ lãi vay do chính quyền địa phương vay 8,2 tỷ đồng; hỗ trợ trả nợ và đầu tư các chương trình, đề án, dự án 621,5 tỷ đồng (Hỗ trợ thực hiện Đề án kinh tế vùng bãi 10 tỷ đồng; hỗ trợ trả nợ XDCB và đầu tư mới các công trình xây dựng trường, lớp học 76,2 tỷ đồng; hỗ trợ trả nợ XDCB và đầu tư xây dựng trụ sở UBND xã 20 tỷ đồng; hỗ trợ các xã làm truyền thanh không dây 5 tỷ đồng; đầu tư các chương trình, dự án 510,3 tỷ đồng); đầu tư các dự án Khu Đại học Phố Hiến 814,5 tỷ đồng.
  • Nguồn thu xổ số kiến thiết 89,5 tỷ đồng, phân bổ chi tiết 81,75 tỷ đồng đầu tư các công trình, dự án thuộc lĩnh vực giáo dục, y tế; dự phòng 7,75 tỷ đồng.
  • Nguồn vốn bội chi ngân sách 700 tỷ đồng, phân bổ để chuẩn bị đầu tư và thực hiện đầu tư các công trình xây dựng cơ bản của tỉnh.
  • Vốn ngân sách trung ương: 3.495,6 tỷ đồng, bao gồm:

+ Nguồn vốn trong nước: 2.533 tỷ đồng, phân bổ chi tiết 2.284,7 tỷ đồng; dự phòng 248,3 tỷ đồng.

+ Nguồn vốn nước ngoài: 962,6 tỷ đồng, phân bổ chi tiết 866,3 tỷ đồng, dự phòng 96,3 tỷ đồng.

  1. Nguồn vốn đầu tư cấp huyện, cấp xã quản lý: 3.067,2 tỷ đồng, bao gồm:
  • Nguồn vốn ngân sách tập trung tỉnh phân cấp: 593,5 tỷ đồng, phân bổ chi tiết 534,2 tỷ đồng, dự phòng 59,3 tỷ đồng.
  • Nguồn thu tiền sử dụng đất cấp huyện, xã quản lý: 2.473,7 tỷ đồng, phân bổ chi tiết 2.226,3 tỷ đồng, dự phòng 247,6 tỷ đồng.
  1. Điều chỉnh, bổ sung danh mục dự án và kế hoạch vốn đầu tư, cụ thể:
  • Bổ sung danh mục và kế hoạch vốn 06 công trình từ nguồn xổ số kiến thiết số tiền là 42,15 tỷ đồng.
  • Bổ sung danh mục và kế hoạch đầu tư đối với Dự án Lập quy hoạch tỉnh Hưng Yên thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050; số vốn là 34 tỷ đồng; nguồn vốn: Từ nguồn dự phòng 10% vốn đầu tư trong kế hoạch đầu tư công trung hạn 2016-2020 với số vốn 20 tỷ đồng; số còn lại từ nguồn chi sự nghiệp kinh tế.
  • Điều chỉnh tên và quyết định đầu tư: Hỗ trợ đầu tư xây dựng công trình Nhà ăn Công an tỉnh Hưng Yên tại Quyết định số 2552/QĐ-UBND ngày 17/10/2018 của UBND tỉnh kế hoạch vốn đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016- 2020 phân bổ là 16.051 triệu đồng (kế hoạch vốn trung hạn giữ nguyên không thay đổi).
  • Điều chỉnh, bổ sung hạn mức bội chi là 700 tỷ đồng, trong đó năm 2017 đã giao là 148,5 tỷ đồng; năm 2018 đã giao là 50 tỷ đồng.
  • Điều chỉnh, bổ sung kế hoạch vốn đầu tư của các dự án còn dư, thiếu vốn với số tiền là 32.173 triệu đồng, trong đó:
  • Bổ sung vốn cho các dự án đã quyết toán nhưng còn thiếu vốn, số tiền là 5.641 triệu đồng;
  • Các dự án đã được quyết định đầu tư, đang triển khai thực hiện nhưng bố trí chưa đủ nguồn vốn hoặc dự án có tổng mức đầu tư lớn, tiến độ triển khai nhanh, số vốn bổ sung: 26.532 triệu đồng.

(Chi tiết nội dung phương án điều chỉnh, bổ sung tại các Phụ lục đính kèm)

  • II. Các nội dung khác giữ nguyên theo Nghị quyết số 81/2016/NQ-HĐND ngày 15/12/2016 và Nghị quyết số 97/2017/NQ-HĐND ngày 21/7/2017 của HĐND tỉnh về kế hoạch và điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020.

Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này, báo cáo việc điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư công trung hạn 5 năm giai đoạn 2016-2020 với các cơ quan Trung ương và địa phương theo quy định.

Điều 3. Giữa hai kỳ họp, Hội đồng nhân dân tỉnh ủy quyền cho Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020 theo quy định; kết quả báo cáo Hội đồng nhân dân tại kỳ họp gần nhất.

Điều 4. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh khoá XVI, Kỳ họp thứ Bảy thông qua ngày 12 tháng 12 năm 2018 và có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 12 năm 2018./. CHỦ TỊCH

Đỗ Xuân Tuyên

Phụ lục sổ 01

TÔNG HỢP NGUÔN NSNN TRONG KÊ HỎẠCH VÔN ĐÂU TƯ CÔNG TRUNG HẠN 5 NÃM

GIAI ĐOẠN 2016-2020

(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 182/2018/NQ-HĐND ngày 12/12/2018 của HĐND tỉnh)

TTNguồn vốn đầu tưKế hoạch 5 năm 2016-2020Ghi chú
Tổng sốTrong đó:
Phân bổ chi tiết 90%Dự phòng 10%
TỔNG SỐ11,587,09410,517,3221,069,772
ANGUỒN VỐN CẤP TỈNH QUẢN LÝ8,519,8587,756,809763,049
1Vốn ngân sách tập trung2,353,4712,118,124235,347
-Trả nợ vay Ngân hàng phát triển58,500
-Đối ứng các dự án ODA27,982
-Vốn chuẩn bị đầu tư các dự án mới15,500
-Đầu tư các chương trình, dự án, bao gồm:2,016,142
+ Thanh toán nợ XDCB các dự hoàn thành còn thiếu vốn164,057
+ Dự án chuyển tiếp và dự án khởi công mới dự kiến hoàn thành giai đoạn 2016-20201,783,285
+ Đầu tư các chương trình, đề án68,800
2Nguồn thu tiền sử dụng đất1,881,2921,705,900175,392
-Trả nợ vay Ngân hàng phát triển59,000
-Hỗ trợ mua xi măng xây dựng nông thôn mới70,000
-Trích lập Quỹ Phát triển đất80,000
-Kinh phí đo đạc, lập hồ sơ địa chính (04 huyện: Ân Thi, Mỹ Hào, Văn Lâm, Văn Giang)52,737
-Trả nợ lãi vay do chính quyền địa phương vay8,188
-Hỗ trợ trả nợ, đầu tư các chương trình, đề án, dự án621,475
-Đầu tư các dự án Khu Đại học Phố Hiến814,500
3Nguồn thu xổ số kiến thiết89,50081,7507,750
Phân bổ đầu tư các công trình, dự án thuộc lĩnh vực giáo dục, y tế89,50081,7507,750
4Nguồn bội chi ngân sách700,000700,000
5Vốn ngân sách trung ương3,495,5943,151,035344,559
aVốn trong nước2,533,0002,284,700248,300
-Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng NTM503,500453,15050,350
-Hỗ trợ nhà ở cho người có công theo Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg53,00047,7005,300
-Vốn đầu tư theo chương trình mục tiêu1,126,5001,013,850112,650
-Vốn trái phiếu Chính phủ850,000770,00080,000
+Ngành giao thông800,000720,00080,000
+Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng NTM50,00050,000
bVốn nước ngoài962,594866,33596,259
BNGUỒN VỐN CẤP HUYỆN QUẢN LÝ1,995,0291,795,526199,503
1 2 Nguồn vốn ngân sách tập trung tỉnh phân cấp593,529534,17659,353
Nguồn thu tiền sử dụng đất1,401,5001,261,350140,150
cNGUỒN VỐN CẤP XÃ QUẢN LÝ1,072,208964,987107,221
1Nguồn thu tiền sử dụng đất1,072,208964,987107,221

Ghi chú: Phụ lục này thay thế Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Nghị quyết số 97/2017/NQ-HĐND ngày 21/7/2017 của HĐNDtỉnh.

Phụ lục số 02

BỔ SUNG DANH MỤC VÀ KẾ HOẠCH VỐN ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN 5 NĂM
GIAI ĐOẠN 2016-2020 VÀ KỂ HOẠCH NĂM 2018

(Nguồn thu tiền sử dụng đất các dự án thuộc Khu Đại học Phố Hiến)

(Ban hành kèm theo Nghị quyết sổ 182/2018/NQ-HĐND ngày 12/12/2018 của HĐND tỉnh)

Đơn vị tính: Triệu đồng

TTDanh mục dự ánQuyết định đầu tư/Quyết định chủ trương đầu tưBổ sung kế hoạch vốn trung hạn 2016-2020 và năm 2018Ghi chú
Tổng số KH trung hạn 2016- 2020Trong đó: Ke hoạch năm 2018
123456
TỔNG SỐ814,500112,343.5
IDự án đã có trong kế hoạch trung hạn78,62620,000
1Đường trục phía Bắc Khu Đại học Phố Hiến 2372/QĐ-UBND ngày 07/12/2015; 2875/QĐ-UBND ngày 30/10/2017 78,62620,000
IIDự án chưa có trong kế hoạch trung hạn735,87492,343.5
1Hạ tầng kỹ thuật Khu dân cư mới Bắc Nu-10, Khu Đại học Phố Hiến 2232/QĐ-UBND ngày 07/8/2017 110,32032,500
2Khu dân cư mới Nam Nu-10, Khu Đại học Phố Hiến 2516/QĐ-UBND ngày 14/9/2017 43,470
3Khu dân cư mới TT7, Khu Đại học Phố Hiến 113/QĐ-UBND ngày 18/1/2018 43,062
4Khu dân cư mới Nu-9, Khu Đại học Phố Hiến 927/QĐ-UBND ngày 10/4/2018 100,43030,000
5Khu dân cư mới phía Bắc Nu-9, Khu Đại học Phố Hiến1242/QĐ-UBND ngày 1/6/201829,410
6Hoàn thiện đường trục phía Bắc Khu Đại học Phố Hiến 1811/QĐ-UBND ngày 26/6/2017 108,55029,843.5
7Hệ thống thoát nước nghĩa trang nhân dân thôn Phù Oanh, xã Nhật Tân, huyện Tiên Lữ 1183/QĐ-UBND ngày 21/5/2018 932
8Đường trục phía Nam Khu Đại học Phố Hiến (đoạn từ đường HY3 đến đường bộ nối hai đường cao tốc) 174/NQ-HĐND ngày 12/12/2018 108,000
9Đường trục trung tâm Khu Đại học Phố Hiến (đoạn từ đường HY3 đến đường bộ nối hai đường cao tốc) 173/NQ-HĐND ngày 12/12/2018 91,800
10Hoàn chỉnh đường trục phía Bắc Khu Đại học Phố Hiến (đoạn từ đường HY3 đến đường ĐH.72) 172/NQ-HĐND ngày 12/12/2018 99,900

Phụ lục số 03

BỔ SUNG DANH MỤC VÀ KẾ HOẠCH VỐN ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN 5

NĂM GIAI ĐOẠN 2016-2020

(Nguồn xổ số kiến thiết)

(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 182/2018/NQ-HĐND ngày 12/12/2018 của HĐND tỉnh)

TTDanh mục dự ánQuyết định đầu tưKế hoạch vốn trung hạn giai đoạn 2016-2020Ghi chú
12345
TÔNG SỐ42,150
1Trường Trung học cơ sở xã Tân Việt, huyện Yên Mỹ 2844/QĐ-UBND ngày 27/10/2017 12,443
2Trường mầm non trung tâm xã Quang Vinh, huyện Ân Thi 2852/QĐ-UBND ngày 27/10/2017 5,467
3Trường mầm non trung tâm xã Bắc Sơn, huyện Ân Thi 2853/QĐ-UBND ngày 27/10/2017 5,500
4Nhà lớp học 6 phòng Trường Tiểu học xã Chỉ Đạo, huyện Vãn Lâm 2855/QĐ-UBND ngày 27/10/2017 5,240
5Trường mầm non xã Việt Hưng, huyện Vãn Lâm 2854/QĐ-UBND ngày 27/10/2017 5,500
6Trung tâm thực hành chăm sóc người bệnh - Trường Cao đẳng Y tế Hưng Yên 1897/QĐ-UBND ngày 14/8/2018 3,000
7Trường mầm non xã Tân Việt, huyện Yên Mỹ91A/QĐ-UBND ngày 22/10/20152,000
8Trường mầm non xã Tiên Tiến, huyện Phù Cừ30/QĐ-UBND ngày 28/10/20153,000

Phụ lục số 04

ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG DANH MỤC VÀ KẾ HOẠCH VÓN ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN 5 NÃM 2016-2020 VÀ NĂM 2018
(Nguồn vốn ngân sách tỉnh)

(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 182/2018/NQ-HĐND ngày 12/12/2018 của HĐND tỉnh)

Đơn vị tính: Triệu đồn;

TTDanh mục công trình, dự ánQuyết định đầu tưKe hoạch 5 năm 2016-2020 giao tại Nghị quyết 97/NQ IIDND ngày 21/7/2017Số vốn điều chỉnh giảmSố vốn điều chỉnh tăngKế hoạch 5 năm 2016-2020 sau điều chỉnhGhi chú
Tổng sốTrong đó: KII năm 2018Tổng sốTrong đó: KII năm 2018
12345678910
TỔNG SỐ932,83232,1733,22332,1733,223380,328
IDanh mục dự án điều chỉnh vốn giảm141,42132,1733,223109,248
1Cải tạo, nạo vét và kè mái sông Đống Lỗ - Tính Linh (đoạn từ K0+34-K1+275 và đoạn từ Kl+800-k2+479)1544/QĐ-UBND ngày 26/07/2010 2117/QĐ-UBND ngày 12/11/20137,71250647,206
2Cầu Bến trên đường ĐH.203B, địa phận xã Lệ Xá, huyện Tiên Lữ2028/QĐ-UBND ngày 24/10/20137,8931,4946,399
3Dự án đầu tư xây dựng công trình cầu Tây (cầu Lạng) tại Km 5+500 ĐT.380 (đường 196 cũ)2149/QĐ-UBND ngày 30/10/201510,5001,3059,195
4Cầu Bà Sinh tại Km 12+792 ĐT.385 (đường 19 cũ)2151/QĐ-UBND ngày 30/10/201515,0003,8692,86911,131
5Cầu Bình Phú trên ĐT.381, huyện Yên Mỹ2262/QĐ-UBND ngày 19/10/201612,1501,50035010,650
6Cải tạo, nâng cấp Trung tâm Y tế huyện Vãn Giang769/QĐ-UBND ngày 21/4/2009; 1748/QĐ-UBND ngày 24/10/20144,9202404,680
7Cải tạo, nâng cấp Trường THPT chuyên Hưng Yên1778/QĐ-UBND ngày 24/10/201114,0007,4006,600
9Đầu tư xây dựng công trình tôn tạo di tích đền thờ Triệu Quang Phục (Triệu Việt Vương) thuộc Khu di tích Chử Đồng Tử - Tiên Dung967/QĐ-UBND ngày 24/5/20166,3006,3000
TTDanh mục công trình, dự ánQuyết định đầu tưKế hoạch 5 năm 2016-2020 giao tại Nghị quyết 97/NQ IIDND ngày 21/7/2017Số vốn điều chỉnh giảmSố vốn điều chỉnh tăngKế hoạch 5 năm 2016-2020 sau điều chỉnhGhi chú
Tổng số Trong đó: KII năm 2018Tổng số Trong đó: KII năm 2018
12345678910
10Cầu Khé tại Km 13+700 ĐT.384 (đường 204 cũ)2150/QĐ-UBND ngày 30/10/201510,0001,7258,275
11Đường 202 đoạn kml+400 - km7+050 (Đa Lộc - Trần Cao)1607/QĐ-UBND ngày 24/8/201520,08977219,317
12Tuyến đường bộ nối đường trục kinh tế Bắc Nam tỉnh Hưng Yên với ĐT 281 tỉnh Bắc Ninh1747/QĐ-UBND ngày 14/10/201118,6551,42717,228
13Nhà lớp học lý thuyết Trường THPT Phạm Ngũ Lão, huyện Ân Thi1700/QĐ-UBND ngày 17/10/20143,1324522,680
14Bảo tồn, tôn tạo quần thể di tích Phố Hiến giai đoạn 2 (Hạng mục: Đền thờ Lạc Long Quân)3589/QĐ-BVHTT ngày 16/10/200311,0705,1835,887
IIDanh mục dự án điều chỉnh vốn tăng791,41132,1733,223271,080
aCác dự án đã phê duyệt quyết toán32,3875,6413,22338,028
1Cải tạo, sửa chữa trụ sở UBND tỉnh cũ 852/QĐ-UBND ngày 04/5/2016 4,21893934,311
2Sửa chữa, chỉnh trang trụ sở Tỉnh ủy1132/QĐ-UBND ngày 14/6/20161,28219191,301
3Trụ sở làm việc Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Hưng Yên1432/QĐ-UBND ngày 22/8/20142,50092922,592
4 Cải tạo, chỉnh trang Nhà thiếu nhi tỉnh Hưng Yên1749/QĐ-UBND ngày 24/10/2014230230
5Công viên cây xanh Quảng trường trung tâm tỉnh Hưng Yên2036/QĐ-UBND ngày 30/10/20089191
6Xây dựng công trình cầu GTNT xã Đoàn Đào, huyện Phù Cừ1832/QĐ-UBND ngày 01/10/20133,0633,0193,063
TTDanh mục công trình, dự ánQuyết định đầu tưKế hoạch 5 năm 2016-2020 giao tại Nghị quyết 97/NQ IIDND ngày 21/7/2017Số vốn điều chỉnh giảmSố vốn điều chỉnh tăngKế hoạch 5 năm 2016-2020 sau điều chỉnhGhi chú
Tổng số Trong đó: KII năm 2018Tổng số Trong đó: KII năm 2018
12345678910
7Xây dựng công trình cầu Tráng vũ xã Đồng Than, huyện Yên Mỹ1171/QĐ-UBND ngày 15/7/2013873873
8Tăng cường năng lực sản xuất hạt giống lúa chất lượng cao tại Xí nghiệp giống cây trồng Phù Cừ và Xí nghiệp giống cây trồng Tam Thiên Mẩu1943/QĐ-UBND ngày 31/10/20125,200455,245
9Đầu tư thiết bị sản xuất chương trình và truyền dẫn phát sóng của Đài Phát thanh truyền hình Hưng Yên1692/QĐ-UBND ngày 15/10/201410,18717910,366
10Cải tạo, sửa chữa, bảo tồn công trình Nhà thành, thành phố Hưng Yên2402/QĐ-UBND ngày 31/10/20169,0009569,956
bCác dự án bổ sung vốn759,02426,532233,052
1Đường trục xã Hùng Cường (đoạn từ nhà ông Hoàng thôn Phượng Hoàng đến nhà bà Thắm thôn Cao Xá)2717/QĐ-UBND ngày 21/11/201623,6252,00025,625
2Dự án cải tạo, nâng cấp ĐT.387 (Lương Tài - Bãi Sậy)2541/QĐ-UBND ngày 19/9/201791,1425,00096,142
3Trung tâm phòng, chống HIV/AIDS và các bệnh nhiệt đới tỉnh Hưng yên2580/QĐ-UBND ngày 26/9/201727,05512,11339,168
4Đầu tư xây dựng cải tạo, nâng cấp tuyến kênh DI 1 và kênh T2B thuộc huyện Văn Lâm2351/QĐ-UBND ngày 28/10/20167,2007607,960
5Nâng cấp, mở rộng Bệnh viện Đa khoa Phố Nối (giai đoạn n)2173/QĐ-UBND ngày 21/10/200957,4981,91759,415
6Công trình san nền, tường rào mặt bằng xây dựng đền thờ Lạc Long Quân2607/QĐ-UBND ngày 25/10/20184,7424,742
Mục lục Bấm để đi tới điều