vanban.org

Nghị quyết số 18/2014/NQ-HĐND Về việc giao dự toán thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn, thu - chi ngân sách địa phương và phương án phân bổ dự toán ngân sách năm 2015 tỉnh Hậu Giang

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ
Hậu Giang Ban hành 11/12/2014 Hiệu lực 21/12/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ — Văn thư vanban.org

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 18/2014/NQ-HĐND

Vị Thanh, ngày 11 tháng 12 năm 2014

NGHỊ QUYẾT

Về việc giao dự toán thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn, thu - chi
ngân sách địa phương và phương án phân bổ dự toán ngân sách
năm 2015 tỉnh Hậu Giang

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG
KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 11

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26
tháng 11 năm 2003
;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân
dân
, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước;

Căn cứ Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Bộ Tài
chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003
của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước;

Nhằm triển khai thực hiện Quyết định số 2138/QĐ-TTg ngày 28 tháng 11
năm 2014
của Thủ tướng Chính phủ về việc giao dự toán ngân sách Nhà nước
năm 2015 và Quyết định số 3043/QĐ-BTC ngày 28 tháng 11 năm 2014 của Bộ
Tài chính về việc giao dự toán thu, chi ngân sách Nhà nước năm 2015;

Xét Tờ trình số: 67/TTr-UBND ngày 26 tháng 11 năm 2014 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Hậu Giang, về việc giao dự toán thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn, thu -
chi ngân sách địa phương và phương án phân bổ dự toán ngân sách năm 2015 tỉnh
Hậu Giang; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý
kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và phát biểu giải trình của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất thông qua nội dung Tờ trình số: 67/TTr-UBND ngày 26 tháng 11 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang về việc giao dự toán thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn, thu - chi ngân sách địa phương và phương án phân bổ dự toán ngân sách năm 2015 tỉnh Hậu Giang, cụ thể như sau:

1. Về dự toán thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn, thu - chi ngân sách địa phương năm 2015 tỉnh Hậu Giang:

a) Tổng thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn: 900.000 triệu đồng.
b) Tổng thu ngân sách địa phương: 4.000.512 triệu đồng.
c) Tổng chi ngân sách địa phương: 4.000.512 triệu đồng.

(Đính kèm các Phụ lục)

d) Hội đồng nhân dân tỉnh đồng ý giao Ủy ban nhân dân tỉnh tạm ứng vốn Kho bạc Nhà nước 100 tỷ đồng để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, Khu trung tâm hành chính thành phố Vị Thanh và các dự án bức xúc, vay Ngân hàng Phát triển 50 tỷ đồng để đầu tư các Chương trình kiên cố hóa kênh mương, đầu tư các dự án đường giao thông nông thôn, trạm bơm điện phục vụ sản xuất nông nghiệp, cơ sở hạ tầng, nuôi trồng thủy sản và cơ sở làng nghề ở nông thôn đúng theo quy định. Nguồn vốn vay Ngân hàng Phát triển và tạm ứng vốn Kho bạc Nhà nước không đưa vào thu ngân sách và phân bổ ngay đầu năm. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh trình Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh phân bổ theo quy định, khi được Bộ Tài chính, Ngân hàng Phát triển chấp thuận, chuyển vốn và báo cáo lại Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất

2. Về phương án phân bổ dự toán ngân sách năm 2015:

(Đính kèm phụ lục phương án phân bổ dự toán ngân sách)

Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này theo quy định pháp luật hiện hành.

Trong quá trình điều hành ngân sách, nếu phát sinh nhiệm vụ chi đặc thù, đột xuất, Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định, bổ sung, để đáp ứng nhu cầu được giao, nhưng không vượt tổng mức dự toán do Hội đồng nhân dân tỉnh giao. Trường hợp nếu có phát sinh nguồn thu ngoài dự toán, Ủy ban nhân dân tỉnh xin ý kiến Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, để phân bổ dự toán và báo cáo lại Hội đồng nhân dân tỉnh trong Kỳ họp gần nhất.

Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát quá trình thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang Khóa VIII, Kỳ họp thứ 11 thông qua và có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày thông qua./.

Nơi nhận:

- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Bộ Tư pháp (Cục kiểm tra văn bản);
- TT: TU, HĐND, UBND tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- UBMTTQVN và đoàn thể tỉnh;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- HĐND, UBND, UBMTTQVN cấp huyện;
- Cơ quan Báo, Đài tỉnh;
- Công báo tỉnh;
- Lưu: VT.

Đinh Văn Chung

Phương án phân bổ dự toán ngân sách năm 2015 tỉnh Hậu Giang

1. Dự toán thu:

1.1. Dự toán thu ngân sách Nhà nước năm 2015 được xây dựng trên cơ sở đánh giá sát khả năng thực hiện thu ngân sách năm 2014, bám sát dự báo tình hình đầu tư, phát triển sản xuất - kinh doanh và hoạt động thương mại năm 2015; tính toán cụ thể các yếu tố tăng, giảm thu do thực hiện các Luật Thuế mới sửa đổi, bổ sung (Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt, Luật Đất đai năm 2013,...); chính sách thuế mới và các văn bản hướng dẫn; các khoản thu còn được gia hạn, miễn, giảm theo các Nghị quyết của Quốc hội, Chính phủ; dự toán thu xem xét trong bối cảnh nền kinh tế đang tiếp tục được cơ cấu lại, đổi mới mô hình tăng trưởng và chịu nhiều tác động từ bên ngoài. Tiếp tục chỉ đạo tăng cường theo dõi, kiểm tra, kiểm soát việc kê khai thuế của các tổ chức, cá nhân nhằm phát hiện và xử lý kịp thời các trường hợp kê khai không đúng, không đủ số thuế phải nộp; chỉ đạo quyết liệt chống thất thu, thu số thuế nợ đọng từ các năm trước, các khoản thu từ các dự án đầu tư đã hết thời gian ưu đãi, các khoản thu được phát hiện qua công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm toán,...

1.2. Đối với nguồn thu tiền sử dụng đất thực hiện theo cơ chế như sau:

- Sử dụng 15% nguồn thu tiền sử dụng đất thu trong kế hoạch giao đầu năm và thu vượt để thực hiện công tác đo đạc, lập cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (không bao gồm tiền sử dụng đất ghi thu, ghi chi đồng thời và tiền sử dụng đất thu được theo Đề án được HĐND tỉnh thông qua).

- Sử dụng 85% tiền sử dụng đất thu trong kế hoạch giao đầu năm và thu vượt phân bổ cho các đơn vị, địa phương (không bao gồm tiền sử dụng đất ghi thu, ghi chi đồng thời và tiền sử dụng đất thu được theo Đề án được HĐND tỉnh thông qua). Trong đó, quy định cụ thể một số trường hợp sau:

+ Đối với tiền sử dụng đất cấp tỉnh thu:

- Phân bổ cho Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh theo chỉ tiêu thu được giao và thu vượt để trả nợ tạm ứng cho Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh, hoàn tạm ứng ngân sách, thực hiện các dự án tái định cư và đầu tư cơ sở hạ tầng do đơn vị làm chủ đầu tư.

- Ưu tiên phân bổ cho Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh theo chỉ tiêu thu được giao và thu vượt để trả nợ tạm ứng cho Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh, hoàn tạm ứng ngân sách, thực hiện các dự án tái định cư do đơn vị làm chủ đầu tư.

+ Đối với tiền sử dụng đất cấp huyện thu:

- Tiền sử dụng đất thu được từ các dự án do ngân sách cấp tỉnh đầu tư (các đơn vị cấp tỉnh trực tiếp làm chủ đầu tư dự án trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố): ngân sách cấp tỉnh hưởng 100%.

- Tiền sử dụng đất thu từ khu, cụm công nghiệp, Khu Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao Hậu Giang thì ngân sách tỉnh hưởng 100%.

1.3. Đối với nguồn thu ngân sách địa phương được hưởng theo quy định từ xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông: ngân sách cấp tỉnh thu thì ngân sách cấp tỉnh hưởng 100%, ngân sách cấp huyện thu (bao gồm cấp xã) thì ngân sách cấp huyện hưởng 100%.

2. Dự toán chi:

2.1. Chi đầu tư phát triển:

- Chi đầu tư phát triển kế hoạch năm 2015 phải phù hợp với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2015 và 5 năm 2011 - 2015; phù hợp với kế hoạch đầu tư trung hạn giai đoạn 2014 - 2015 đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; bảo đảm chi đầu tư phát triển trên tổng chi ngân sách ở mức hợp lý.

- Đối với các Chương trình bổ sung có mục tiêu từ ngân sách Trung ương thì tập trung bố trí vốn cho các chương trình đang thực hiện dở dang; giãn tiến độ thực hiện các chương trình chưa thật sự cấp bách. Đối với các chương trình mới, chỉ bố trí vốn kế hoạch 2015 cho các chương trình đã được Thủ tướng Chính phủ cho phép bổ sung trong kế hoạch đầu tư trung hạn giai đoạn 2014 - 2015.

- Việc bố trí phân bổ vốn đầu tư từ ngân sách năm 2015 phải quán triệt các nguyên tắc sau:

+ Thực hiện theo đúng quy định tại Chỉ thị số 1792/CT-TTg ngày 15 tháng 10 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường quản lý đầu tư từ vốn ngân sách Nhà nước và vốn trái phiếu Chính phủ, Chỉ thị số 27/CT-TTg ngày 10 tháng 10 năm 2012 về những giải pháp chủ yếu khắc phục tình trạng nợ đọng xây dựng cơ bản tại các địa phương, Chỉ thị số 14/CT-TTg ngày 28 tháng 6 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường quản lý đầu tư và xử lý nợ đọng xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước và trái phiếu Chính phủ, Chỉ thị số 23/CT-TTg ngày 05 tháng 8 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về lập kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm 2016 - 2020. Tập trung bố trí vốn đầu tư từ ngân sách để hoàn thành và đẩy nhanh tiến độ các công trình, dự án kết cấu hạ tầng kinh tế, hạ tầng xã hội quan trọng; nhiệm vụ quốc phòng, an ninh; các nhiệm vụ giảm nghèo, tạo việc làm, phát triển nông nghiệp, nông thôn, y tế, giáo dục; các dự án trọng điểm có ý nghĩa lớn đối với phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.

+ Bố trí đủ nguồn để trả nợ, phí tạm ứng vốn Kho bạc Nhà nước và trả nợ vay Ngân hàng Phát triển.

+ Trong từng ngành, lĩnh vực, chương trình: ưu tiên bố trí vốn cho các dự án, công trình đã hoàn thành bàn giao và đưa vào sử dụng trước ngày 31 tháng 12 năm 2014 nhưng chưa bố trí đủ vốn; thanh toán nợ xây dựng cơ bản; các dự án dự kiến hoàn thành năm 2015 (theo tiến độ trong quyết định đầu tư, khả năng cân đối vốn và khả năng thực hiện trong năm 2015); vốn đối ứng cho các dự án ODA theo tiến độ thực hiện dự án.

+ Bố trí hoàn trả các khoản vốn tạm ứng, ứng trước theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

+ Số vốn còn lại bố trí cho các dự án chuyển tiếp thực hiện theo tiến độ được phê duyệt. Đối với các dự án chuyển tiếp cần rà soát phạm vi, quy mô đầu tư phù hợp với mục tiêu và khả năng cân đối vốn.

+ Đối với các dự án khởi công mới, chỉ bố trí vốn khởi công mới các dự án thật sự cấp bách đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định.

2.2. Đối với chi thường xuyên:

- Dự toán chi thường xuyên năm 2015 được xây dựng trên cơ sở đánh giá tình hình thực hiện ngân sách năm 2014, dự kiến nhiệm vụ năm 2015, chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi tiêu theo quy định hiện hành và định mức phân bổ chi thường xuyên giai đoạn 2011 - 2015 theo Nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh. Rà soát, sắp xếp lại nhiệm vụ chi phù hợp với khả năng cân đối ngân sách; triệt để tiết kiệm, cắt giảm các khoản chi mua sắm phương tiện, trang thiết bị; hạn chế tối đa về số lượng và quy mô tổ chức lễ hội, hội nghị, hội thảo, tổng kết, lễ ký kết, khởi công, phong tặng danh hiệu, tiếp khách, đi công tác trong và ngoài nước và các nhiệm vụ không cần thiết, cấp bách khác.

- Ưu tiên chi tiền lương, các khoản phụ cấp theo lương, các khoản trích theo tiền lương (bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn) tính theo mức tiền lương cơ sở 1.150.000 đồng/tháng.

- Năm 2015 sẽ tiến hành Đại hội Đảng các cấp để tiến tới Đại hội Đảng toàn quốc vào năm 2016, căn cứ quy định của Bộ Chính trị, Ban Bí thư và hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền thì các đơn vị, địa phương xây dựng dự toán và cân đối kinh phí để thực hiện theo quy định.

- Các cơ quan hành chính Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập có các khoản thu được để lại chi theo chế độ (học phí, phí, lệ phí khác và các khoản huy động đóng góp, riêng lĩnh vực y tế là giá dịch vụ khám, chữa bệnh) phải lập đầy đủ dự toán thu và dự toán chi theo chế độ quy định. Hàng quý thực hiện ghi thu, ghi chi đầy đủ vào ngân sách theo quy định. Thực hiện nghiêm việc giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan Nhà nước và chính sách đổi mới cơ chế hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập, đẩy mạnh xã hội hóa một số loại hình dịch vụ công.

- Đối với sự nghiệp giáo dục - đào tạo, sự nghiệp y tế địa phương: ưu tiên trước hết là chi trả tiền lương, các khoản phụ cấp, các khoản đóng góp hàng tháng cho cán bộ, viên chức và kinh phí hoạt động của các trường, bệnh viện, Trung tâm, Chi cục để thực hiện nhiệm vụ giảng dạy, đào tạo, khám chữa bệnh cho Nhân dân, phòng chống dịch bệnh, quan tâm đáp ứng kinh phí chi sự nghiệp giáo dục đối với những trường không được thu học phí,... sau đó đến các nhiệm vụ chi khác. Học phí thực hiện thanh toán chi trả theo khung học phí do Chính phủ quy định.

- Đối với Chương trình mục tiêu quốc gia và bổ sung có mục tiêu phải được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt dự án, chương trình theo đúng quy định. Chủ động lồng ghép các Chương trình mục tiêu quốc gia với các chương trình mục tiêu, các dự án khác có cùng nội dung, cùng thực hiện trên địa bàn trong quá trình xây dựng kế hoạch; huy động tổng hợp các nguồn lực để thực hiện nhằm đạt được các mục tiêu chung của các chương trình, bảo đảm sử dụng vốn tập trung, tiết kiệm và hiệu quả.

- Ngân sách cấp tỉnh, cấp huyện (bao gồm ngân sách cấp xã): định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên tiếp tục thực hiện theo Nghị quyết số 20/2010/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thông qua định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách tỉnh Hậu Giang giai đoạn 2011 - 2015 và giữ bằng định mức năm 2014, một số định mức chi điều chỉnh cụ thể như sau:

+ Đối với ngân sách cấp tỉnh: căn cứ vào nhiệm vụ được giao của từng đơn vị và các chế độ, chính sách hiện hành sẽ xem xét bố trí thêm kinh phí đặc thù để thực hiện nhiệm vụ được giao. Tăng định mức kinh phí hoạt động thường xuyên thêm 2 triệu đồng/biên chế/năm cho các đơn vị cấp Sở, đơn vị cấp 2 trực thuộc Sở, đơn vị cấp 3 và tương đương; bổ sung tăng kinh phí hoạt động cho các trạm y tế xã và các bệnh viện. Đối với kinh phí mua sắm, sửa chữa tài sản sẽ đưa vào định mức hoạt động thường xuyên của các cơ quan, đơn vị để mua sắm, sửa chữa tài sản theo quy định. Trên cơ sở định mức hoạt động được giao, các sở, ban ngành, đoàn thể cấp tỉnh được chủ động phân bổ cho các đơn vị trực thuộc phù hợp với tình hình thực tế và đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ được giao trong năm 2015.

+ Đối với ngân sách cấp huyện (bao gồm ngân sách cấp xã): dự phòng ngân sách là 2% trên tổng chi cân đối ngân sách; bổ sung 50% số tăng thu nội địa (giữa dự toán được giao năm 2015 so với dự toán được giao năm 2014) ngân sách huyện được hưởng để bổ sung nhiệm vụ chi thường xuyên cấp huyện và cấp xã, trường hợp giảm thu thì giảm chi tương ứng; tiếp tục bổ sung cho các huyện (Vị Thủy, Châu Thành, Châu Thành A) và thành phố Vị Thanh, thị xã Ngã Bảy mỗi địa phương là 15.000 triệu đồng/năm, riêng đối với huyện Long Mỹ và huyện Phụng Hiệp mỗi địa phương là 17.000 triệu đồng/năm để chi cho các chế độ, chính sách, nhiệm vụ mới phát sinh và mua sắm tài sản; tăng 24.769 triệu đồng cho sự nghiệp giáo dục (tương đương tăng 5%); tăng 10.764 triệu đồng cho kiến thiết thị chính (tương đương tăng 30%); tăng 2 triệu đồng/biên chế/năm định mức phân bổ chi quản lý Nhà nước, Đảng, đoàn thể cấp huyện theo biên chế được cấp có thẩm quyền giao; tăng định mức phân bổ ngân sách xã theo tiêu chí 40 triệu đồng/ấp, khu vực; bổ sung 100 triệu đồng/xã/năm cho các xã thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới. Dự toán chi ngân sách cấp huyện sẽ được giao tổng mức và theo những lĩnh vực chi chủ yếu: Chi đầu tư xây dựng cơ bản, chi thường xuyên, dự phòng; trong đó giao mức tối thiểu đối với dự toán chi lĩnh vực giáo dục - đào tạo - dạy nghề, khoa học - công nghệ; các lĩnh vực còn lại, căn cứ tình hình thu thực tế và nhu cầu của địa phương Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định phân bổ dự toán chi cho các ngành, đoàn thể và ngân sách xã, phường, thị trấn thuộc huyện, thị xã, thành phố; đồng thời, chịu trách nhiệm về nguồn kinh phí để đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ chi của tất cả các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý cho phù hợp với tình hình thực tế địa phương trong năm 2015.

2.3. Dự toán năm 2015 phân bổ cho các đơn vị, địa phương để đảm bảo tất cả các nhiệm vụ chi của từng đơn vị, từng cấp ngân sách theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước, phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp tỉnh Hậu Giang giai đoạn 2011 - 2015 (bao gồm chi cải cách hành chính, khen thưởng, đào tạo bồi dưỡng thuộc thẩm quyền và các nhiệm vụ phát sinh khác theo chức năng, nhiệm vụ của đơn vị, địa phương)./.

Phụ lục số 6 - Biểu số 02

CÂN ĐỐI DỰ TOÁN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2015

(Kèm theo Nghị quyết số: 18/2014/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2014 của HĐND tỉnh Hậu Giang)

Đvt: triệu đồng

STTNội dungDự toán 2015
ITổng thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn900.000
1Thu nội địa (không kể thu từ dầu thô)900.000
2Thu từ dầu thô
3Thu từ xuất khẩu, nhập khẩu
4Thu viện trợ không hoàn lại
IIThu ngân sách địa phương4.000.512
1Thu ngân sách địa phương hưởng theo phân cấp868.450
- Các khoản thu ngân sách địa phương hưởng 100%836.900
- Các khoản thu phân chia NSDP hưởng theo tỷ lệ phần trăm (%)31.550
2Số bổ sung từ ngân sách Trung ương cho ngân sách địa phương2.689.062
- Bổ sung cân đối1.788.835
- Bổ sung có mục tiêu900.227
3Thu xổ số kiến thiết363.000
4Thu hồi tạm ứng50.000
5Thu chuyển nguồn (thu vượt Xổ số kiến thiết năm 2014)30.000
IIIChi ngân sách địa phương4.000.512
1Chi đầu tư phát triển1.071.221
Trong đó: - Hỗ trợ doanh nghiệp công ích.1.000
- Kinh phí chi cho công tác quy hoạch quản lý đất đai, công tác đo đạc, lập cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.4.500
2Chi thường xuyên2.358.635
3Chi hỗ trợ mục tiêu, Chương trình mục tiêu (chi sự nghiệp)355.227
4Chi trả nợ161.279
5Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính1.000
6Dự phòng53.150

Phụ lục số 6 - Biểu số 03

CÂN ĐỐI DỰ TOÁN NGÂN SÁCH CẤP TỈNH NĂM 2015

(Kèm theo Nghị quyết số: 18/2014/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2014 của HĐND tỉnh Hậu Giang)

Đvt: triệu đồng

STTNội dungDự toán 2015
ANGÂN SÁCH CẤP TỈNH
INguồn thu ngân sách cấp tỉnh3.809.023
1Thu ngân sách tỉnh được hưởng theo phân cấp676.961
2Thu từ ngân sách Trung ương2.689.062
- Bổ sung cân đối1.788.835
- Bổ sung có mục tiêu900.227
3Thu xổ số kiến thiết363.000
4Thu hồi tạm ứng50.000
5Thu chuyển nguồn (thu vượt Xổ số kiến thiết năm 2014)30.000
IIChi ngân sách cấp tỉnh3.809.023
1Chi đầu tư phát triển690.362
Trong đó: - Hỗ trợ doanh nghiệp công ích.1.000
- Kinh phí chi cho công tác quy hoạch quản lý đất đai, công tác đo đạc, lập cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.4.500
2Chi thường xuyên925.259
3Chi Chương trình mục tiêu quốc gia, hỗ trợ có mục tiêu130.974
4Chi trả nợ161.279
5Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính1.000
6Dự phòng23.016
7Chi bổ sung cho ngân sách cấp dưới1.877.133
BNGÂN SÁCH CẤP HUYỆN, XÃ
IThu ngân sách huyện, xã2.068.622
1Thu ngân sách địa phương hưởng theo phân cấp191.489
2Thu từ bổ sung ngân sách cấp tỉnh1.877.133
- Bổ sung cân đối1.315.153
- Bổ sung có mục tiêu561.980
IIChi ngân sách cấp huyện, xã2.068.622
1Chi đầu tư phát triển380.859
2Chi thường xuyên1.433.376
3Chi hỗ trợ có mục tiêu224.253
4Dự phòng30.134

Phụ lục số 6- Biểu số 6

DỰ TOÁN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2015

(Kèm theo Nghị quyết số: 18/2014/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2014 của HĐND tỉnh Hậu Giang)

Đvt: triệu đồng

STTNội dungNăm 2015
TỔNG THU NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG VÀ BỔ SUNG TỪ NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG4.032.062
IThu từ sản xuất kinh doanh trong nước900.000
1Thu từ DNNN Trung ương quản lý53.000
2Thu từ DNNN địa phương quản lý70.000
3Thu từ doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài3.000
4Thu từ khu vực công thương nghiệp ngoài quốc doanh417.000
5Lệ phí trước bạ37.000
6Thuế thu nhập cá nhân137.000
7Thuế bảo vệ môi trường68.000
8Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp1.000
9Thu tiền thuê mặt đất, mặt nước2.000
10Phí và lệ phí20.000
11Tiền sử dụng đất30.000
12Thu khác ngân sách (trong đó: thu phạt an toàn giao thông là 40.000 triệu đồng)62.000
IIThu từ xổ số kiến thiết363.000
IIIThu hồi tạm ứng50.000
IVThu chuyển nguồn (thu vượt Xổ số kiến thiết năm 2014)30.000
VSố bổ sung từ ngân sách Trung ương cho ngân sách địa phương2.689.062
1Bổ sung cân đối1.788.835
2Bổ sung có mục tiêu900.227

Phụ lục số 06 - Biểu 07

DÀNH GIÁ THỰC HIỆN THU NGÂN SÁCH THEO SẮC THUẾ NĂM 2014 VÀ DỰ TOÁN NĂM 2015
(Kèm theo Nghị quyết số: 18/2014-NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2014 của HĐND tỉnh Hậu Giang)

Nội dungThực hiện năm 2013Dự toán năm 2014Ước thực hiện năm 2014Dự toán năm 2015So sánh ĐT năm 2014/UTH năm 2013 (%)
Tổng sốKhu vực DNNNKhu vực DTNNKhu vực CTNNQĐCác khoản thu khácTổng sốKhu vực DNNNKhu vực DTNNKhu vực CTNNQĐCác khoản thu khácTổng sốKhu vực DNNNKhu vực DTNNKhu vực CTNNQĐCác khoản thu khácTổng sốKhu vực DNNNKhu vực DTNNKhu vực CTNNQĐCác khoản thu khácTổng sốKhu vực DNNNKhu vực DTNNKhu vực CTNNQĐCác khoản thu khác
1234567891011121314151617181920212223242526
A. Thu NSNN trên địa bàn1.182.021111.0973.854305.128681.942910.000111.0002.000420.300376.700910.000111.0002.000420.300376.700900.000123.0003.000417.000357.00098,90110,81150,0099,2194,77
I. Các khoản thu từ thuế685.251111.0973.854305.128185.172726.000111.0002.000420.300193.500726.800111.0002.000420.300193.500749.000123.0003.000417.000206.000103,05110,81150,0099,21106,46
1. Thuế giá trị gia tăng sản xuất - kinh doanh trong nước346.33593.197483252.655408.62291.7801.262315.580408.62291.7801.262315.580393.282104.0201.562287.70096,25113,34122,7791,17
2. Thuế tiêu thụ đặc biệt hàng sản xuất - trong nước982982061010600610106005700057093,440,0095,00
3. Thuế thu nhập doanh nghiệp134.77116.548766117.457113.30018.60070094.000113.30018.60070094.000136.60018.2001.400117.000120,5697,85200,00124,47
4. Thuế tài nguyên + khác7.6491.0808695.7002.890360102.5202.890360102.5204.080540103.530141,18150,00100,00140,08
5. Thuế miễn phí8.521272298.2207.878250287.6007.878250287.6008.468240288.200107,4996,00100,00107,89
6. Thu tiền cho thuế mặt đất, mặt nước1.7071.707
7. Thuế thu nhập cá nhân127.633127.633132.000132.000132.000132.000137.000137.000103,79103,79
8. Thuế sử dụng đất nông nghiệp105105000
9. Thuế nhà đất0000
10. Thuế chuyển quyền sử dụng đất99000
11. Thuế bảo vệ môi trường56.02256.02260.00060.00060.00060.00060.00060.000115,53113,33
12. Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp1.5171.5171.5001.5001.5001.5001.0001.00066,6766,67
13. Thuế chuyển quyền sử dụng đất00000
II. Các khoản phí, lệ phí59.54000059.54060.00000060.00060.00000060.00057.00000057.00095,0095,00
15. Lệ phí trước bạ37.86437.86441.00041.00041.00041.00037.00037.00090,2490,24
16. Các loại phí, lệ phí21.67621.67619.00019.00019.00019.00020.00020.000105,26105,26
III. Các khoản thu khác còn lại437.230000437.230123.200000123.200123.200000123.20094.00000094.00076,3076,30
17. Thu tiền sử dụng đất324.324324.32460.00060.00060.00060.00030.00030.00050,0050,00
18. Thu tiền cho thuế mặt đất, mặt nước1.2251.2251.2001.2001.2001.2002.0002.000166,67166,67
19. Thu tài xế7.1077.1073.0003.0003.0003.0003.0003.000100,00100,00
20. Thu khác ngân sách104.065104.06559.00059.00059.00059.00099.00059.000100,00100,00
21. Thu tiền bán nhà thuộc sở hữu Nhà nước509509000

Phụ lục số 6 - Biểu số 10

DỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG THEO TỪNG LĨNH VỰC NĂM 2015

(Kèm theo Nghị quyết số: 18/2014/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2014 của HĐND tỉnh Hậu Giang)

Đvt: triệu đồng

STTNội dung các khoản chiNăm 2015
TỔNG CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG4,000,512
IChi đầu tư phát triển1,071,221
Trong đó: - Hỗ trợ doanh nghiệp công ích1,000
- Kinh phí chi cho công tác quy hoạch quản lý đất đai, công tác đo đạc, lập cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất4,500
IIChi trả nợ161,279
IIIChi thường xuyên:2,358,635
1Chi quốc phòng24,526
2Chi an ninh5,035
3Chi sự nghiệp giáo dục, đào tạo và dạy nghề1,008,874
4Chi sự nghiệp y tế263,065
5Chi sự nghiệp khoa học và công nghệ15,349
6Chi sự nghiệp văn hóa - thông tin26,057
7Chi sự nghiệp thể dục thể thao9,570
8Chi sự nghiệp phát thanh - truyền hình12,891
9Chi sự nghiệp kinh tế149,091
10Chi sự nghiệp môi trường24,500
11Chi quản lý hành chính664,455
12Chi đảm bảo xã hội92,293
13Các khoản bổ sung nhiệm vụ phát sinh28,000
14Chi khác34,929
IVChi chính sách theo chế độ quy định (chi sự nghiệp)355,227
1Bổ sung có mục tiêu319,198
2Chương trình mục tiêu quốc gia36,029
VDự phòng53,150
VIChi bổ sung quỹ dự trữ tài chính1,000

Phụ lục số 6 - Biểu số 13

KẾ HOẠCH HUY ĐỘNG ĐẦU TƯ
THEO QUY ĐỊNH TẠI KHOẢN 3 ĐIỀU 8 LUẬT NSNN NĂM 2015

(Kèm theo Nghị quyết số: 18/2014/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2014 của HĐND tỉnh Hậu Giang)

Đvt: triệu đồng

STTNội dungDự toán năm 2014Ước thực hiện năm 2014Dự toán năm 2015Ghi chú
AB1234
1Vốn đầu tư xây dựng cơ bản trong nước của ngân sách cấp tỉnh (không kể vốn đầu tư bổ sung theo mục tiêu không có tính chất ổn định thường xuyên từ ngân sách Trung ương cho ngân sách cấp tỉnh)944,290944,290991,500
2Mức tối đa được huy động theo chế độ283,287283,287297,450
3Tổng dư nợ huy động đến thời điểm báo cáo540,520540,520470,532
Vay Ngân hàng Phát triển490,520490,520420,532
Tạm ứng Kho bạc Nhà nước50,00050,00050,000
4Số trả nợ vốn huy động trong năm (cả gốc và lãi)260,638260,638161,279
Gồm:
Trả nợ gốc257,445257,445159,988
Trả nợ lãi3,1933,1931,291
5Dự kiến mức vốn huy động100,000100,000100,000
Gồm:
Vay Ngân hàng Phát triển50,00050,00050,000
Tạm ứng Kho bạc Nhà nước50,00050,00050,000

Phụ lục số 6 - Biểu số 23

ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2014 VÀ DỰ TOÁN NĂM 2015

(Kèm theo Nghị quyết số: 18/2014/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2014 của HĐND tỉnh Hậu Giang)

Đvt: triệu đồng

Số TTNội dungThực hiện năm 2013 (năm trước)Dự toán năm 2014 (năm hiện hành)Ước thực hiện năm 2014 (năm hiện hành)Dự toán năm 2015 (năm kế hoạch)So sánh (%)
Tổng sốChia raTổng sốChia raTổng sốChia raTổng sốChia raDT kế hoạch/UTH hiện hành
NS cấp tỉnhNS huyệnNS cấp tỉnhNS huyệnNS cấp tỉnhNS huyệnNS cấp tỉnhNS huyệnTổng sốNS cấp tỉnhNS huyện
AB123101112101112101112131415
Tổng số chi ngân sách5,718,0483,138,8972,579,1515,270,9032,961,8372,309,0665,270,9032,961,8372,309,0664,000,5121,931,8902,068,62275.9065.2389.59
IChi đầu tư phát triển1,221,848720,929500,9191,669,4571,142,862526,5951,669,4571,142,862526,5951,071,221690,362380,85964.1760.4172.32
Trong đó000
1Chi Giáo dục - Đào tạo và dạy nghề284,41386,067198,34600000
2Chi khoa học và công nghệ0000000
IIChi thường xuyên2,812,6131,079,2411,733,3722,801,4271,078,2611,723,1662,801,4271,078,2611,723,1662,358,635925,2591,433,37684.1985.8183.18
Trong đó000000
1Chi Giáo dục - Đào tạo và dạy nghề1,017,555226,016791,539980,728206,731773,997980,728206,731773,9971,008,874210,108798,766102.87101.63103.20
2Chi khoa học và công nghệ14,06212,4851,57714,81813,2731,54514,81813,2731,54515,34913,8041,545103.58104.00100.00
IIIChi trả nợ gốc lãi, vay huy động đầu tư và phí ứng vốn Kho bạc114,748114,748260,638260,638260,638260,6380161,279161,27961.8861.88
IVChi chuyển nguồn935,514822,665112,849000
VChi bổ sung quỹ dự trữ tài chính1,0001,0001,0001,0001,0001,00001,0001,000100.00100.00
VIChương trình mục tiêu quốc gia và chính sách theo quy định0235,461204,62630,835235,461204,62630,835355,227130,974224,253150.8664.01727.27
VIIIDự phòng052,92024,45028,47052,92024,45028,47053,15023,01630,134100.4394.13105.84
IXChi nộp nộp ngân sách cấp trên0000
XChi quản lý qua ngân sách632,325400,314232,011250,000250,000250,000250,00000

Phụ lục số 6 - Biểu số 25

ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN THU, CHI NGÂN SÁCH TỪNG HUYỆN,
THỊ XÃ, THÀNH PHỐ THUỘC TỈNH NĂM 2014 VÀ DỰ TOÁN NĂM 2015

(Kèm theo Nghị quyết số: 18/2014/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2014 của HĐND tỉnh Hậu Giang)

Đvt: triệu đồng

STTHuyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnhThu NSNN trên địa bànChi ngân sách huyện
Dự toán năm 2014Ước TH năm 2014Dự toán năm 2015So sánh (%)Dự toán năm 2014Ước TH năm 2014Dự toán năm 2015So sánh (%)
UTH/ DT2014DT2015/ DT2014DT2015/ UTH2014UTH/ DT2014DT2015/ DT2014DT2015/ UTH2014
AB1234=2/15=3/16=3/278910=8/711=9/712=9/8
Tổng số338,600338,600334,350100.0098.7498.742,309,0662,309,0662,068,622100.0089.5989.59
1Thành phố Vị Thanh82,10082,10080,800100.0098.4298.42287,342287,342235,085100.0081.8181.81
2Huyện Châu Thành A59,40059,40057,000100.0095.9695.96265,971265,971231,519100.0087.0587.05
3Huyện Châu Thành31,20031,20029,500100.0094.5594.55223,200223,200200,526100.0089.8489.84
4Huyện Phụng Hiệp43,30043,30043,400100.00100.23100.23481,622481,622455,674100.0094.6194.61
5Thị xã Ngã Bảy43,15043,15043,300100.00100.35100.35324,147324,147286,965100.0088.5388.53
6Huyện Vị Thủy29,00029,00029,300100.00101.03101.03272,401272,401250,947100.0092.1292.12
7Huyện Long Mỹ50,45050,45051,050100.00101.19101.19454,383454,383407,906100.0089.7789.77

Phụ lục số 6 - Biểu số 27

ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN CHI NGÂN SÁCH THEO MỘT SỐ LĨNH VỰC CỦA TỪNG HUYỆN, THỊ XÃ, THÀNH PHỐ THUỘC TỈNH NĂM 2014 VÀ DỰ TOÁN NĂM 2015

(Kèm theo Nghị quyết số: 18/2014/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2014 của HĐND tỉnh Hậu Giang)

Đvt: triệu đồng

STTHuyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnhƯớc TH năm 2014Bao gồmDự toán năm 2015Bao gồm
I/ Chi đầu tư phát triểnII/ Chi Thường xuyênDự phòng ngân sáchI/ Chi đầu tư phát triểnII/ Chi Thường xuyênDự phòng ngân sách
Tổng sốTrong đó: chi đầu tư XDCBTổng sốTrong đóTổng sốTrong đó: chi đầu tư XDCBTổng sốTrong đó
Tổng sốVốn trong nướcGiáo dục đào tạo và dạy nghềKhoa học công nghệTổng sốVốn trong nướcGiáo dục đào tạo và dạy nghềKhoa học công nghệ
AB123489101112234891011
Tổng số2,309,066526,595526,595526,5951,754,001773,9971,54528,4702,068,622380,859380,859380,8591,657,629798,7661,54530,134
1Thành phố Vị Thanh287,34267,29267,29267,292216,40382,2013223,647235,08534,06834,06834,068197,22184,8423223,796
2Huyện Châu Thành A265,97130,35130,35130,351232,09690,1691893,524231,51924,03724,03724,037203,77293,2341893,710
3Huyện Châu Thành223,20035,20435,20435,204184,86077,2581893,136200,52625,26925,26925,269171,99779,7031893,260
4Huyện Phụng Hiệp481,622103,488103,488103,488372,127186,9731896,007455,67481,86181,86181,861367,321192,9071896,492
5Thị xã Ngã Bảy324,147151,622151,622151,622169,61965,3641992,906286,965127,262127,262127,262156,67767,3521993,026
6Huyện Vị Thủy272,40140,19640,19640,196228,569101,4241893,636250,94731,81231,81231,812215,307104,6071893,828
7Huyện Long Mỹ454,38398,44298,44298,442350,327170,6082685,614407,90656,55056,55056,550345,334176,1212686,022

Phụ lục số 6 - Biểu số 29

DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN NĂM 2015 CHO TỪNG CƠ QUAN ĐƠN VỊ CẤP TỈNH
(Kèm theo Nghị quyết số: 18/2014/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2014 của HĐND tỉnh Hậu Giang)

Đvt: triệu đồng

STTTên đơn vịDỰ TOÁN 2015Chương trình mục tiêu quốc giaTrang ương bổ sung từ mục tiêuGhi chú
Tổng cộngChi thường xuyên (theo lĩnh vực)Kinh phí đặc thù khác
Lương và các khoản theo lươngPhụ cấp công vụ, 30% khối ĐảngChi hoạt độngKinh phí đặc thù
123=4+12+134=5+...+11567891011121314
Tổng cộng1,056,233925,259155,86320,409676,81740086946570,43636,02994,945
ISự nghiệp kinh tế và sự nghiệp khác86,90781,56333,988-44,59664--2,915-5,344
ASự nghiệp kinh tế67,08563,88024,895-36,09352--2,840-3,205
1Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các đơn vị trực thuộc35,95234,20722,363-9,77252--2,020-1,745- Hỗ trợ các mô hình phát triển sản xuất: 2.000 triệu đồng; Phát động Tết trồng cây... 20 triệu đồng. Bổ sung mục tiêu: Kinh phí bảo vệ vườn chùm: 400 triệu đồng; Kinh phí phòng cháy, chữa cháy rừng: 120 triệu đồng. Bổ sung cỏ mục tiêu: Hỗ trợ miễn thu Thủy lợi phí: 1.225 triệu đồng.
2Chỉ sự nghiệp giao thông (Sở Giao thông vận tải và các đơn vị trực thuộc)6,0006,0006,000
3Sự nghiệp kiến thiết thị chính2,0002,0002,000
4Kinh phí tài nguyên nước, khoáng sản (Sở Tài nguyên và Môi trường)208208208
5Kinh phí giá cả thị trường, nhập dữ liệu tài sản (Sở Tài chính)454545
6Khu Bảo tồn thiên nhiên Lung Ngọc Hoàng5,9804,5202,5321,1688201,460Kinh phí phòng cháy, chữa cháy rừng: 380 triệu đồng. Hỗ trợ dân cư vùng đệm: 440 triệu đồng cho 11 ấp theo Thông tư liên tịch số 100/2013/TT-BTC-BNNPTNT. Bổ sung cỏ mục tiêu: Hỗ trợ miễn thu thủy lợi phí: 1.460 triệu đồng.
7Kinh phí chi cho an toàn giao thông, thanh tra giao thông và các lực lượng khác trong lĩnh vực an toàn giao thông6,9006,9006,900
8Chi quy hoạch10,00010,00010,000
BSự nghiệp khác19,82217,6839,093-8,50312--75-2,139
1Các đơn vị trực thuộc Sở Tư pháp3,1353,1351,9551,0931275Kinh phí công tác viên và kinh phí Câu lạc bộ trợ giúp pháp lý
2Đơn vị trực thuộc Sở Công Thương2,7312,7311,631-1,100----
3Đơn vị trực thuộc Ban Quản lý các khu công nghiệp2,3012,3011,320981----
STTTên đơn vịĐỘ TOÀN 2015Ghi chú
Tổng chi (bao gồm Chương trình mục tiêu quốc gia, hỗ trợ và mục tiêu)Chi thưởng tuyển (đơn sinh học)Chương trình mục tiêu quốc giaTrang trọng bổ sung
Tổng cộngLương và các khoản thua lươngPhụ cấp công vụ, 30% khối DòngChi hoạt độngKinh phí đặc thùKinh phí đặc thù khác
1234567891011121314
4Đơn vị trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường4,5494,4102,7271,683---139
5Đơn vị trực thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội1,6381,6381,122516---
6Đơn vị trực thuộc Sở Thông tin và Truyền thông468468338130---
7Kinh phí xúc tiến kinh tế2,000-2,000
8Chi sự nghiệp khác3,0003,0003,000
IISự nghiệp môi trường4,8994,8994,899------
1Sở Tài nguyên và Môi trường và các đơn vị trực thuộc3,8173,8173,817
2Công an tỉnh212212212
3Ban Quản lý các khu công nghiệp và đơn vị trực thuộc190190190Kinh phí giám sát môi trường
4Khu Bảo tồn thiên nhiên Lung Ngọc Hoàng120120120
5Đơn vị trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Trung tâm Nông nghiệp Mùa xuân606060
6Chi sự nghiệp môi trường khác500500500
IIISự nghiệp giáo dục và đào tạo, dạy nghề216,438210,10814,388-195,720-----6,330
aSự nghiệp giáo dục (Sở Giáo dục và Đào tạo và các đơn vị trực thuộc)155,108151,548151,548-----3,560
1Các trường, trung tâm và chi sự nghiệp giáo dục chung toàn tỉnh154,308151,548151,5482,760Bổ sung mục tiêu kinh phí học bổng học sinh dân tộc nội trú
2Hỗ trợ chi phí học tập và miễn giảm học phí theo Nghị định 49/2010/NĐ-CP, Nghị định 74/2013/NĐ-CP800-800
bChi khác sự nghiệp giáo dục2,770-2,770Hỗ trợ Kinh phí tiền ăn trưa mẫu giáo từ 3-5 tuổi
cSự nghiệp đào tạo và dạy nghề58,56058,56014,388-44,172------
1Đơn vị trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo12,08412,0842,859-9,225------
2Các đơn vị trực thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội9,5209,5206,946-2,574------
3Trường Chính trị6,5616,5614,5831,978

ĐỊA ĐỊA

STTTên đơn vịDỰ TOÀN 2015Ghi chú
Tổng chi (bao gồm Chương trình mục tiêu quốc gia, hỗ trợ và mục tiêu)Chỉ thường xuyên (theo lĩnh vực)Chương trình mục tiêu quốc giaTrang trọng bổ sung và mục tiêu
Tổng cộngLương và các khoản thua lươngPhụ cấp công vụ, 30% khối BảngChi hoạt độngKinh phí đặc thù
Thuế trợ sửTrang phục thanh traTổng đầu và xử lý đơn thưKinh phí đặc thù khác
12345678910111213
4Chỉ cho đào tạo, dạy nghề, thường có bằng30,39530,395--30,395-----10,516
IVSự nghiệp Y tế273,581263,065--263,08560----10,516
- Sở Y tế và các đơn vị trực thuộc210,431199,915--199,85560----10,516
- Kinh phí mua thẻ khám chữa bệnh người nghèo34,11934,119--34,119------
- Kinh phí mua thẻ khám chữa bệnh cho trẻ em dưới 6 tuổi29,03129,031--29,031------
VSự nghiệp khoa học và công nghệ13,80413,8041,49311112,200------
1Sở Khoa học và Công nghệ và các đơn vị trực thuộc13,80413,8041,49311112,200------
VISự nghiệp văn hóa thông tin - thể dục thể thao24,87624,8769,410-15,466------
1Sự nghiệp văn hoá, du lịch, và gia đình18,61418,6148,398-10,216------
aSở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các đơn vị trực thuộc15,61415,6148,398-7,216------
bKinh phí các ngày lễ hội năm 20153,0003,000--3,000------
2Sự nghiệp thể dục thể thao6,2626,2621,012-5,250------
aSở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các đơn vị trực thuộc (bao gồm đào tạo vận động viên năng khiếu)6,2626,2621,012-5,250------
bKinh phí đại hội thể dục thể thao cấp tỉnh và Kinh phí tham dự đại hội thể dục thể thao toàn quốc-----------
VIISự nghiệp phát thanh truyền hình8,7558,7554,975-3,780------
1Đài Phát thanh truyền hình8,7558,7554,975-3,780------
VIIIĐảm bảo xã hội36,50729,730------29,730-6,777
1Kinh phí đảm bảo xã hội khác (đảm bảo xã hội Tết, 27/7,...)25,40025,400------25,400--
2Kinh phí đảm bảo xã hội ngành Lao động - Thương binh và Xã hội3,6303,630------3,630--
STTTên đơn vịDỰ TOÀN 2015Ghi chú
Tổng chi (thời gian Chương trình mục tiêu quốc gia, hỗ trợ và mục tiêu)Chi thường xuyên (thời lĩnh vực)Chương trình mục tiêu quốc giaTrang trọng bổ sung mục tiêu
Tổng cộngLương và chi khoản theo lươngPhụ cấp công vụ, 30% khối ĐảngChi hoạt độngKinh phí đặc thù
Thuế trợ sốTrang phục thanh traTiếp dẫn và xử lý đơn thưKinh phí đặc thù khác
3Kinh phí bảo hiểm y tế cho các đối tượng theo Quyết định số 290 (đối tượng trực tiếp tham gia kháng chiến chống mỹ cứu nước nhưng chưa được hưởng chính sách Nhà nước)1,913-1,913
4Kinh phí bảo hiểm y tế cho các đối tượng theo Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg đối tượng trực tiếp tham gia chiến tranh bảo vệ tổ quốc lâm nghĩa vụ quốc tế sau ngày 30/4/1975 đã phục vụ viên xuất ngũ, thôi việc864-864
5Hỗ trợ Kinh phí bảo hiểm y tế cho người cận nghèo4,000-4,000
6Sở Lao động Thương binh và Xã hội700700700Tiền ăn, mua đồ dùng cá nhân cho đối tượng tâm thần gửi tại trung tâm Bảo trợ xã hội thành phố Cần Thơ
IXQuản lý Nhà nước, Đảng, Đoàn Thể287,857235,04591,60920,29883,73727686946537,79136,02916,783
aKhối quản lý Nhà nước213,138163,03965,29611,29068,75627686946516,08736,02914,070
1Sở Y tế3,9413,9022,2524101,2301039
2Sở Công Thương5,1045,0292,7704771,762101075
3Sở Tài nguyên và Môi trường4,7924,6982,5955081,532531094
4Sở Tài chính6,6006,5563,3456632,362261015044
5Sở Lao động - Thương binh và Xã hội7,2435,5602,9565521,84230101701,683
6Thanh tra tỉnh3,6703,6422,0693261,026913010028
7Sở Kế hoạch và Đầu tư4,3434,2982,3214661,332191015045
8Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn3,3893,2911,7563491,0261015095
STTTên đơn vịDỰ TOÀN 2015Ghi chú
Tổng chi (bao gồm Chương trình mục tiêu quốc gia, hỗ trợ có mục tiêu)Chi thưởng tuyển (đơn lĩnh vực)Chương trình mục tiêu quốc giaTrang trọng có mục tiêu
Tổng cộngLương và các khoản thưởngPhụ cấp công vụ, 30% khối BảngChi hoạt độngKinh phí đặc thù
123=4+5+6+74=8+9+105678910111213
9Sở Nội vụ5,6464,0912,1654291,3625101201,555
10Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND7,7527,7202,1534361,264303,83732
11Văn phòng UBND tỉnh13,73413,6794,4488342,8622355,30055
12Sở Tư pháp3,8363,7321,7663511,0901510500104
13Sở Giao thông vận tải3,5103,4201,8713771,1621090
14Sở Xây dựng4,7394,6832,5114631,638611056
15Ban Quản lý các khu công nghiệp3,0252,9841,5962869921010041
16Sở Thông tin và Truyền thông3,1043,0801,6033181,128211024
17Ban Dân tộc1,9921,9721,07121668520
18Sở Giáo dục và Đào tạo6,7666,6833,9467691,932261083
19Sở Khoa học và Công nghệ2,0732,0531,12522668571020
20Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch4,9794,8852,7435441,570181094
21Liên minh Hợp tác xã2,3392,3151,36994624
22Ban Quản lý Khu Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao1,8991,8791,15972020
23Đơn vị trực thuộc Sở Công Thương4,6744,6742,5523871,352204179--
24Đơn vị trực thuộc Sở Nội vụ4,0674,0672,2703101,377-10100
25Đơn vị trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường2,5632,5631,415288860---
26Đơn vị trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn13,19011,1906,2939873,410904102,000
27Đơn vị trực thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội1,18292249194337--260
28Đơn vị trực thuộc Sở Giao thông vận tải4,2484,2482,3841811,39372218-
29Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn250250250
30Ban An toàn giao thông tỉnh60360330143259
31Kinh phí trợ cấp Tết (Cán bộ, công chức, viên chức... và hỗ trợ các hoạt động khác liên quan)12,00012,00012,000
STTTên đơn vịDỰ TOÀN 2015Ghi chú
Tổng chi (bao gồm Chương trình mục tiêu quốc gia, hỗ trợ và mục tiêu)Chi thưởng tuyển (đơn linh vực)Chương trình mục tiêu quốc giaTrung ương bổ sung có mục tiêu
Tổng cộngLương và các khoản theo lươngPhụ cấp công vụ, 50% khối ĐảngChi hoạt độngKính phí đặc thù
Thuế trụ sởTrung phục thanh traTiếp dẫn và xử lý đơn thưKính phí đặc thù khác
123=0+2=134=0+...+115678910111213
32Kính phí hỗ trợ trực tiếp cho dân tộc thiểu số nghèo theo Quyết định số 102/2009/QĐ-TTg3,5013,5013,501
33Kính phí chính lý tài liệu các Sở, Ban, ngành119119119
34Chương trình Mục tiêu quốc gia36,029-36,029
- Chương trình về việc làm và dạy nghề8,510
- Chương trình giám nghèo bền vững2,891
- Chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn1,070
- Chương trình y tế2,958
- Chương trình dân số và kế hoạch hóa gia đình3,181
- Chương trình vệ sinh an toàn thực phẩm677
- Chương trình văn hóa1,811
- Chương trình giáo dục - đào tạo10,130
- Chương trình phòng, chống ma túy700
- Chương trình phòng, chống tội phạm230
- Chương trình xây dựng nông thôn mới3,200
- Chương trình phòng, chống HIV/AIDS671
35Vốn nước ngoài (SEQAP)7,486-7,486
36Kính phí lãi suất máy gặt đập liên hợp3,0003,0003,000
37Kính phí xây dựng văn bản quy phạm pháp luật250250250
38Hỗ trợ kinh phí Quỹ hỗ trợ nông dân500500500
39Kính phí thực hiện Đề án chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi, Đề án nâng cao chất lượng hoạt động Hợp tác xã và các nhiệm vụ khác10,00010,00010,000
40Kính phí chuẩn bị cho Đại hội Đảng bộ tỉnh của các đơn vị5,0005,0005,000
bKhối Đảng53,40351,96116,9606,0538,847---20,101-1,442
1Tỉnh ủy53,40351,96116,9606,0538,847---20,101-1,442
cKhối Đoàn Thể21,31620,0459,3532,9556,134---1,603-1,271
STTTên đơn vịDỰ TOÀN 2015Ghi chú
Tổng chi (ban gồm Chương trình mục tiêu quốc gia, hỗ trợ có mục tiêu)Chi thưởng tuyển (thực hiện)Chương trình mục tiêu quốc giaTrang trọng bổ sung có mục tiêu
Tổng cộngLương và các khoản thua lươngPhụ cấp công ty, 30% khối ĐảngChi hoạt độngKinh phí đặc thù
Thuê trợ sởTrung phục thanh traTiếp dẫn và xử lý đơn thưKinh phí đặc thù khác
12345678910111213
1Tinh đoàn2,9472,9151,29757884020032- Kinh phí hoạt động thanh toán: Kinh phí ngày truyền thống Hội LHTN Việt Nam; Kinh phí tổ chức Tết Trung thu cho các em có hoàn cảnh khó khăn; Kinh phí sinh viên hệ sinh nguyên; Chi hoạt động đặc thù phong trào khác Bổ sung mục tiêu kinh phí hoạt động đăng ký cơ sở
2Ủy ban Mặt trận Tổ quốc3,6583,1071,176551685695551- Hỗ trợ tôn giáo dân tộc: 159 triệu đồng; Chi thăm hỏi theo Quyết định số 130/2009/TTg: 140 triệu đồng; Chi tổ chức ngày 74 khu dân cư: 148 triệu đồng; Kinh phí Ban chỉ đạo cuộc vận động người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam: 35 triệu đồng; Kinh phí cho cuộc vận động TĐĐKXDĐSVHKDC: 50 triệu đồng; Kinh phí tổ chức chỉ đạo công tác thanh tra nhân dân và các hoạt động khác: 88 triệu đồng; hỗ trợ sinh hoạt phí đối với Ủy viên UBMTTQ theo Quyết định số 33/2014/QĐ-TTg: 75 triệu đồng. Bổ sung mục tiêu kinh phí TĐĐKXDĐSVHKDC (mua bảo đảm đoàn kết): 527 triệu đồng, kinh phí hoạt động đăng ký cơ sở 24 triệu đồng
3Hội Liên hiệp Phụ nữ2,2402,2201,0904656155020Kinh phí tổ chức ngày 20/10, 8/3. Bổ sung mục tiêu kinh phí hoạt động đăng ký cơ sở 20 triệu đồng
4Hội Cựu Chiến binh1,8211,79781040758024Bổ sung mục tiêu kinh phí hoạt động đăng ký cơ sở
5Hội Nông dân2,8882,8561,50366868532Bổ sung mục tiêu kinh phí hoạt động đăng ký cơ sở
6Hội Chữ thập đỏ1,4971,47379358010024Chi cho công tác vận động biển màu nhân đạo Bổ sung mục tiêu kinh phí hoạt động đăng ký cơ sở
7Hội Văn học Nghệ thuật1,39193147337088460- Kinh phí in ấn tại các văn học nghệ thuật Bổ sung mục tiêu kinh phí sáng tạo tác phẩm của hội VHNT
8Ban Chấp hành Đoàn khối Doanh nghiệp5365362249915360- Kinh phí hoạt động đặc thù
9Ban Chấp hành Đoàn Khối các cơ quan61661625611518560- Kinh phí tổ chức Trung thu, Kinh phí hoạt động thanh toán, đặc thù khác
10Chi hỗ trợ khác3,7223,5941,731721,441---350128
aHội Khuyến học42641022518516Bổ sung mục tiêu kinh phí hoạt động đăng ký cơ sở
bHội Người cao tuổi215245134111
cHội Nhà báo31423412311180Kinh phí sáng tạo tác phẩm của Hội Nhà báo địa phương
dLiên hiệp các Hội Khoa học kỹ thuật251251140111
đHội Bảo trợ Người Tân tát - Trẻ mồ côi - Bệnh nhân nghèo323323173148
eHội Luật gia307307159148
fLiên Hiệp các Tổ chức hữu nghị1,0171,0015247240516Bổ sung mục tiêu kinh phí hoạt động đăng ký cơ sở
gHội Nạn nhân Chất độc da cam/Dioxin26725114011116Bổ sung mục tiêu kinh phí hoạt động đăng ký cơ sở
hHội Cựu thanh niên xung phong222222111111
STTTên đơn vịĐỰ TOÁN 2015Ghi chú
Tổng chi (bao gồm Chương trình mục tiêu quốc gia, hỗ trợ cả mục tiêu)Chi thường xuyên (theo lĩnh vực)Chương trình mục tiêu quốc giaTrung ương bổ sung cả mục tiêu
Tổng cộngLương và các khoản theo lươngPhụ cấp công vụ, 30% khối hàngChi hoạt độngKinh phí đặc thù
Thuế trợ sởTrung phục thanh traTiếp dẫn và xử lý đơn thưKinh phí đặc thù khác
123=4+5+6+7+88=9+10+115678910111213
11Chi hỗ trợ các ngành Trung ương350350----350
aLiên đoàn Lao động505050
bCục Thống kê100100100
cĐoàn Đại biểu Quốc hội200200200
XQuốc phòng An ninh34,68019,110-19,110-----15,570
1Bộ chỉ huy quân sự tỉnh30,29015,73015,73014,560
2Công an tỉnh4,3903,3803,3801,010
XIChi Khen thưởng6,3046,3046,304
XIIKinh phí tăng biên chế11,00011,00011,000
XIIIChi khác: Chi chính sách chế độ nhiệm vụ mới phát sinh, ...50,62517,00017,000-----33,625

Ghi chú: Dự toán trên theo mức lương cơ sở 1.150.000đ/tháng

Phụ lục 6 - Biểu số 31

DỰ TOÁN CHI BỔ SUNG TỪ NGÂN SÁCH CẤP TỈNH
CHO NGÂN SÁCH CẤP HUYỆN, THỊ XÃ, THÀNH PHỐ NĂM 2015

(Kèm theo Nghị quyết số: 18/2014/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2014 của HĐND tỉnh Hậu Giang)

Đvt: triệu đồng

STTĐơn vịTổng thu NSNN trên địa bàn huyện, TX, thành phốNS huyện, TX, thành phố được hưởngTổng chi NS huyện, thị xã, thành phốSố bổ sung từ ngân sách cấp tỉnhGhi chú
Tổng cộngBổ sung cân đốiBổ sung mục tiêu
12345=4+66=7+8789
1Thành phố Vị Thanh80,80045,082235,085190,003144,69845,305
2Huyện Châu Thành A57,00031,543231,519199,976153,93846,038
3Huyện Châu Thành29,50017,188200,527183,339145,80637,533
4Huyện Phụng Hiệp43,40026,675455,675429,000297,905131,095
5Thị xã Ngã Bảy43,30023,114286,965263,851128,188135,663
6Huyện Vị Thủy29,30018,779250,947232,168172,62459,544
7Huyện Long Mỹ51,05029,110407,906378,796271,994106,802
Tổng cộng334,350191,4892,068,6221,877,1331,315,153561,980
Mục lục Bấm để đi tới điều