vanban.org

Nghị quyết số 17/2024/NQ-HĐND Về việc cấp lại số thu tiền sử dụng đất phần ngân sách tỉnh được hưởng cho các huyện, thành phố để thực hiện các công trình, dự án do cấp huyện làm chủ đầu tư, giai đoạn 2024 - 2025

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Ninh Bình Ban hành 30/10/2024 Hiệu lực 08/11/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 01/07/2025 — Văn thư vanban.org

SAO Y
03/12/2024 14:34:23
SAO Y
Tỉnh Ninh Bình
08/11/2024 10:18:29
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 17/2024/NQ-HĐND

Ninh Bình, ngày 30 tháng 10 năm 2024

NGHỊ QUYẾT

Về việc cấp lại số thu tiền sử dụng đất phần ngân sách tỉnh được hưởng
cho các huyện, thành phố để thực hiện các công trình, dự án
do cấp huyện làm chủ đầu tư, giai đoạn 2024-2025

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH
KHÓA XV, KỲ HỌP THỨ 25

Xét Tờ trình số 128/TTr-UBND ngày 21 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Ninh Bình dự thảo Nghị quyết về việc cấp lại số thu tiền sử dụng
đất phần ngân sách tỉnh được hưởng cho các huyện, thành phố để thực hiện các
công trình, dự án do cấp huyện làm chủ đầu tư, giai đoạn 2024-2025; Báo cáo
thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng
nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Cấp lại số thu tiền sử dụng đất phần ngân sách tỉnh được hưởng cho các huyện, thành phố từ nguồn thu đấu giá quyền sử dụng đất các khu đất trên địa bàn các huyện, thành phố để thực hiện các công trình, dự án do cấp huyện làm chủ đầu tư, giai đoạn 2024-2025, cụ thể như sau:

1. Danh mục các khu đất ngân sách tỉnh cấp lại số thu tiền sử dụng đất phần ngân sách tỉnh được hưởng cho các huyện, thành phố giai đoạn 2024-2025 chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết này.

2. Danh mục các công trình, dự án do cấp huyện làm chủ đầu tư, giai đoạn 2024-2025 chi tiết tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết này.

3. Số tiền cấp lại tối đa cho các huyện, thành phố quy định chi tiết tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết này và việc cấp lại chỉ được xem xét khi các huyện, thành phố hoàn thành dự toán được giao về thu tiền sử dụng đất các khu đất phân chia ngân sách cấp tỉnh 100% và thu tiền sử dụng đất phân chia 03 cấp ngân sách hằng năm.

4. Đối với các đơn vị hành chính cấp huyện hình thành sau khi Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã giai đoạn 2023-2025 của tỉnh Ninh Bình có hiệu lực thi hành thì được áp dụng Nghị quyết này và các nội dung quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này được tính trên cơ sở cộng gộp của các đơn vị hành chính cấp huyện trước khi thực hiện sắp xếp.

Điều 2. Điều khoản thi hành

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình khóa XV, kỳ họp thứ 25 thông qua ngày 30 tháng 10 năm 2024 và có hiệu lực từ ngày 08 tháng 11 năm 2024./.

Phụ lục I

Danh mục các khu đất ngân sách tỉnh cấp lại số thu tiên sử dụng đất phần ngân sách tỉnh dược hướng cho các huyện, thành phố giai đoạn 2024-2025

(Kèm theo Nghị quyết 1/2024/NQ-HĐND ngày 30 tháng 10 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình)

STTTên khu đấtVị trí, địa điểmDiện tíchThời gian thực hiện
Diện tích quy hoạch (m^{3})Trong đó diện tích đấu giá (m^{3})
IHuyện Nho Quan565.519255.422,1
1Khu dân cư Đồng Bông (141 lô đấu chưa thành công năm 2022)Xã Phú Sơn18.529,618.529,62024-2025
2Khu dân cư Đồng Nổ (100 lô)Xã Lạc Vân18.476,710.7642024-2025
3Phần chưa được giao đất tại khu dân cư Đồng Tâm - Nam Giang (Giai đoạn 1) (130 lô)Thị trấn Nho Quan36.144,615.677,22024-2025
4Khu dân cư Đồng Tâm-Nam Giang (giai đoạn 1) (43 lô đấu giá chưa thành công)Thị trấn Nho Quan6.058,26.058,22024-2025
5Khu dân cư Đồng Tâm-Nam Giang (giai đoạn 2) (118 lô)Thị trấn Nho Quan61.19828.073,12024-2025
6Khu dân cư Thăng Long (143 lô)Xã Đồng Phong41.511,918.538,22024-2025
7Khu dân cư Thượng Đồng (335 lô)Xã Văn Phong103.731,441.356,52024-2025
8Khu dân cư Đồi Mây (308 lô)Xã Thạch Bình82.80041.496,12024-2025
9Khu dân cư Đa Hàng (giai đoạn 2) (247 lô)Xã Sơn Lai63.440,529.411,22024-2025
10Khu dân cư Sào ThượngXã Lạng Phong133.62845.5182024-2025
IIHuyện Gia Viễn440.000216.600
1Khu Chiều Sâu, xã Gia VănXã Gia Văn96.70049.2002024-2025
2Khu dân cư mới Phú Trường, Đồng CùngXã Gia Lập117.50074.0002024-2025
3Khu dân cư mới xóm Đông ThượngXã Gia Tân103.90047.7002024-2025
4Khu dân cư trung tâm xã Gia Thanh (Cầu Chẹm)Xã Gia Thanh121.90045.7002024-2025
IIIHuyện Hoa Lư720.000355.000
1Khu Đồng Ôi, xã Ninh MỹXã Ninh Mỹ720.000355.0002024-2025
IVHuyện Yên Khánh260.090108.152
1Khu dân cư tam và tứ tư điền (giai đoạn 1), xã Khánh NhạcXã Khánh Nhạc81.09032.7522024-2025
2Khu dân cư ngũ tư điền (giai đoạn 2), xã Khánh NhạcXã Khánh Nhạc80.00032.0002024-2025
3Khu dân cư sau huyện đội xã Khánh Văn (giai đoạn 2)Xã Khánh Văn99.00043.4002024-2025
VHuyện Yên Mô571.241196.780
1Xây dựng cơ sở hạ tầng đấu giá quyền sử dụng đất tại xã Yên Mỹ, huyện Yên MôXã Yên Mỹ110.43644.0322024-2025
2Xây dựng cơ sở hạ tầng đấu giá quyền sử dụng đất tại xã Yên Nhân, huyện Yên Mô (khu sau chợ xóm Trung Liên Phương GD1 và GD2)Xã Yên Nhân140.86447.6972024-2025
2.1Khu sau chợ xóm Trung Liên Phương (GD1)81.66422.8372024-2025
2.2Khu sau chợ xóm Trung Liên Phương (GD2)59.20024.8602024-2025
3Khu dân cư Đồng Rắn, xã Khánh Thượng, huyện Yên MôXã Khánh Thượng82.96231.9702024-2025
4Xây dựng cơ sở hạ tầng đấu giá trị quyền sử dụng đất tại khu đường vào xã Yên Mỹ đến cây đa Quán, xã Yên Mạc, huyện Yên MôXã Yên Mạc106.00059.4922024-2025
5Khu Trung Yên, thị trấn Yên Thịnh (giai đoạn 1)Thị trấn Yên Thịnh130.97913.5892024-2025

Trang 1/9

STTTên khu đấtVị trí, địa điểmDiện tíchThời gian thực hiện
Diện tích quy hoạch (m²)Trong đó diện tích đấu giá (m²)
VIHuyện Kim Sơn834.596403.643
1Khu dân cư đô thị mới tại khối 10, thị trấn Bình Minh, huyện Kim SơnTT Bình Minh42.50015.8582024-2025
Phần đã đấu giá hoàn thành 57 lô đấtTT Bình Minh5.8582024-2025
Đấu giá khu còn lại 94 lô của khối 10 Thị trấn Bình MinhTT Bình Minh10.0002024-2025
2Khu dân cư xóm 5, xã Thượng Kiệm, huyện Kim Sơn (giai đoạn 2)Xã Thượng Kiệm49.80025.0402024-2025
3Khu dân cư xóm 7, thôn Như Độ, xóm 9, thôn Tuần Lễ, xã Như Hòa, huyện Kim SơnXã Như Hòa35.00018.180,82024-2025
4Khu dân cư nông thôn mới tại xóm 13 xã Ân Hòa (Phía Đông đường QL10), huyện Kim SơnXã Ân Hòa105.00044.5602024-2025
5Khu dân cư đô thị tại khối 7, thị trấn Bình Minh, huyện Kim SơnThị trấn Bình Minh80.50039.648,22024-2025
6Khu dân cư nông thôn mới xóm 8 xã Yên Lộc, huyện Kim SơnXã Yên Lộc93.70048.998,82024-2025
7Khu dân cư nông thôn mới tại xóm 9 xã Kim Chính (Phía Nam đường QL10), huyện Kim SơnXã Kim Chính63.50026.5002024-2025
8Khu dân cư nông thôn mới xã Yên Lộc, xã Định Hóa, huyện Kim SơnXã Yên Lộc, Định Hóa86.40045.359,22024-2025
9Khu dân cư nông thôn mới xóm 1 xã Yên Lộc, xóm 5 xã Tân Thành, huyện Kim SơnXã Tân Thành, Yên Lộc94.20052.3692024-2025
10Khu dân cư nông thôn mới tại xóm 13 xã Ân Hòa (Phía Đông đường QL10 - Giai đoạn 2), huyện Kim SơnXã Ân Hòa86.50036.3242024-2025
11Khu dân cư nông thôn mới 3 xã Tân Thành, Yên Lộc, Định Hóa (giai đoạn 1)Xã Tân Thành, xã Yên Lộc, xã Định Hóa97.49650.8052025
VIIThành phố Tam Điệp317.600108.300
1Khu dân cư mới phường Tây Sơn (sau đến Quán Cháo)Phường Tây Sơn88.80039.7002024-2025
2Khu dân cư phía Đông Khu công nghiệp Tam Điệp II, xã Quang SơnXã Quang Sơn116.80029.5002024-2025
3Khu dân cư mới phía Tây bến xe phường Nam SơnPhường Nam Sơn112.00039.1002024-2025
VIIIThành phố Ninh Bình1.513.500301.200
1Khu dân cư mới phía Nam cầu vượt đường sắt phường Ninh PhongPhường Ninh Phong195.40066.9002024-2025
2Khu dân cư, dịch vụ và nhà ở phục vụ công nhân các khu công nghiệp thành phố Ninh BìnhPhường Ninh Sơn335.50048.9002024-2025
3Khu dân cư phía Nam phố Thượng Lân, phường Ninh SơnPhường Ninh Sơn250.10074.2002024-2025
4Khu dân cư phía Đông đường Lý Nhân Tông, phường Ninh PhongPhường Ninh Phong290.60059.8002024-2025
5Khu dân cư Phúc Lộc, phường Ninh PhongPhường Ninh Phong441.90051.4002024-2025

Ghi chú: Đối với vị trí, địa điểm của các khu đất đấu giá, sau khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã thì lấy theo tên của đơn vị hành chính hình thành sau sắp xếp.

Trang 2/9

Phụ lục II

Danh mục các công trình, dự án do cấp huyện làm chủ đầu tư, giai đoạn 2024-2025

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN DO CẤP HUYỆN LÀM CHỦ ĐẦU TƯ, GIAI ĐOẠN 2024-2025

(Kế hoạch Nghị quyết số 17 2024 NQ-HĐND ngày 30 tháng 10 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình)

Đơn vị: Triệu đồng

STTDanh mục dự ánTổng mức đầu tưLũy kế số vốn đã bố tríNhu cầu vốn còn lại sau Kế hoạch 2024Phương án bố trí vốn giai đoạn 2024-2025
Tổng sốVốn NS tỉnhVốn NS huyệnTổng sốVốn NS tỉnhVốn NS huyệnTổng sốVốn NS tỉnhVốn NS huyệnTổng sốVốn NS tỉnhNguồn ngân sách huyện đảm bảo cho các công trình dự ánSố tiền ngân sách tỉnh cấp lại tối đa
124=5+6567=8+98910=11+1211=5-812=6-913=14+15+1614=111516
Tổng số10.739.9242.119.0608.620.8641.871.304895.432975.8718.868.6201.223.6287.644.9937.745.1611.223.6282.589.3693.932.164
IHuyện Nho Quan1.477.037214.0001.263.037518.398113.500404.898958.639100.500858.139927.620100.500498.709328.411
1Nâng cấp, cải tạo, sửa chữa xây dựng Trụ sở HĐND và UBND huyện Nho Quan120.000-120.00092.501-92.50127.499-27.49925.499-17.4998.000
2Đầu tư xây dựng Công viên cây xanh, Quảng trường, Nhà văn hóa trung tâm huyện Nho Quan145.000-145.000126.719-126.71918.281-18.28118.281-11.2817.000
3Đường tránh Trung tâm thị trấn Nho Quan kết nối đường tỉnh ĐT 479 với Quốc lộ QL12B trên trục giao thông chính đi các tỉnh vùng Tây Bắc (Giai đoạn 1)178.85075.000103.85083.11567.00016.11595.7358.00087.73595.7358.00052.00035.735
4Cải tạo, nâng cấp Trường THCS Kỳ Phủ14.994-14.99412.300-12.3002.694-2.6941.200--1.200
5Sửa chữa, nâng cấp Hội trường UBND huyện Nho Quan7.000-7.000---7.000-7.0007.000-4.0003.000
6Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu khu cơ quan hành chính tại xã Văn Phong và tuyến đường giao thông, hạ tầng kỹ thuật kết nối Trung tâm thị trấn Nho Quan với đường tránh Quốc lộ 12B60.000-60.0007.877-7.87752.123-52.12339.000-34.0005.000
7Xử lý cấp bách chống ngập phía Tây Bắc thị trấn Nho Quan, huyện Nho Quan36.000-36.00014.277-14.27721.723-21.72321.723-12.7239.000
8Xử lý cấp bách chống ngập, tiêu thoát lũ từ khu vực phố Đồng Tâm, phố Tân Nhất, thị trấn Nho Quan xuống kênh Nguyễn Văn Bé35.000-35.000---35.000-35.00035.000-23.00012.000
9Di chuyển đường điện 110kv phục vụ xây dựng đường trục khu Quảng trường, nhà văn hóa trung tâm huyện và chính trang khu Quảng Trường50.000-50.00020.444-20.44429.556-29.55629.556-19.6009.956
10Nâng cấp đường giao thông trục chính từ các thôn: Yên Ninh, Yên Thịnh, Yên Sơn, Yên Mỹ, Yên Thái đến trung tâm xã Yên Quang, huyện Nho Quan50.000-50.00020.500-20.50029.500-29.50029.500-16.60012.900
11Di chuyển đường điện 35kv và nâng cấp đường trục khu xây dựng Quảng Trường, Nhà văn hóa trung tâm huyện121.750-121.75046.000-46.00075.750-75.75075.750-47.00028.750
12Hoàn thiện cơ sở hạ tầng hội trường, quảng trường, sân thể thao, cây xanh trung tâm huyện Nho Quan60.000-60.0006.087-6.08753.913-53.91353.913-35.00018.913
13Hoàn thiện hạ tầng, khuôn viên, thiết bị Trụ sở HĐND và UBND huyện25.000-25.0006.560-6.56018.440-18.44018.440-15.0003.440
14Chính trang đường nội thị tuyến 16 (đoạn Tân Nhất - Đồng Tâm) trung tâm thị trấn Nho Quan, huyện Nho Quan25.000-25.0005.000-5.00020.000-20.00020.000-15.0005.000
15Xây dựng trung tâm hành chính công huyện Nho Quan và hạ tầng chuyển đổi số26.443-26.44316.000-16.00010.443-10.44310.443--10.443
16Nâng cấp các tuyến đường giao thông đến trung tâm 02 xã An toàn khu Quỳnh Lưu và Yên Quang, huyện Nho Quan20.000-20.0005.000-5.00015.000-15.00015.000-2.04712.953
17Nâng cấp, sửa chữa cơ sở vật chất Trung tâm giáo dục thường xuyên - Giáo dục nghề nghiệp Nho Quan35.000-35.0004.241-4.24130.759-30.75930.759-23.7597.000

Trang 3/9

STTDanh mục dự ánTổng mức đầu tưLũy kế số vốn đã bố tríNhu cầu vốn còn lại sau Kế hoạch 2024Phương án bố trí vốn giai đoạn 2024-2025
Tổng sốVốn NS tỉnhVốn NS huyệnTổng sốVốn NS tỉnhVốn NS huyệnTổng sốVốn NS tỉnhVốn NS huyệnTổng sốVốn NS tỉnhNguồn ngân sách huyện đảm bảo cho các công trình dự ánSố tiền ngân sách tỉnh cấp lại tối đa
18Xây dựng đạt chuẩn trường Tiểu học, THCS xã Văn Phong, huyện Nho Quan165.000-165.0003.778-3.778161.222-161.222146.821-76.60070.221
19Xây dựng Trường Tiểu học Gia Thủy, huyện Nho Quan72.000-72.0001.000-1.00071.000-71.00071.000-34.60036.400
20Xây dựng hệ thống chủ động xã lữ trấn Đức Long, huyện Nho Quan90.00070.00020.00010.50010.500-79.50059.50020.00079.50059.50013.0007.000
21Xây dựng trạm bơm Sậy, xã Sơn Thành, huyện Nho Quan50.00035.00015.00020.50020.500-29.50014.50015.00029.50014.50010.0005.000
22Xây dựng Trạm bơm Tràng An, xã Văn Phong, huyện Nho Quan30.00024.0006.00015.50015.500-14.5008.5006.00014.5008.5004.0002.000
23Đầu tư cơ sở hạ tầng khu làng nghề tiểu thủ công nghiệp xã Gia Thủy30.0005.00025.000500-50029.5005.00024.50029.5005.00016.0008.500
24Đầu tư cơ sở hạ tầng khu làng nghề tiểu thủ công nghiệp Quỳnh Phong, xã Sơn Hà30.0005.00025.000---30.0005.00025.00030.0005.00016.0009.000
IIHuyện Gia Viễn639.000-639.000---639.000-639.000438.127-38.127400.000
1Cải tạo, nâng cấp, mở rộng trường Mầm non Gia Minh, huyện Gia Viễn35.000-35.000---35.000-35.00030.000--30.000
2Đường từ thôn Kênh Gà đi xã Gia Minh (điểm đầu từ thôn Kênh Gà, điểm cuối đê hữu sông Hoàng Long)70.000-70.000---70.000-70.00050.000-10.00040.000
3Xây dựng CSHT đô thị Mẹ (thị trấn Thịnh Vượng)252.000-252.000---252.000-252.000188.000-8.000180.000
4Đường phân khu từ đường ĐT 477 đến khu du lịch Kênh Gà (điểm đầu xã Gia Phú, điểm cuối đê tả Hoàng Long)115.000-115.000---115.000-115.00088.000-8.00080.000
5Đường phân khu từ đường ĐT 477 xã Gia Phú đến động Hoa Lư xã Gia Hưng (điểm đầu từ xã Gia Phú, điểm cuối đường ĐT 477D)167.000-167.000---167.000-167.00082.127-12.12770.000
IIIHuyện Hoa Lư240.000164.00076.00065.72954.79210.937174.271109.20865.063174.271109.208-65.063
1Xây dựng tuyến đường trung tâm huyện Hoa Lư từ đường ĐT 477 đến Quốc lộ 1A (giai đoạn 1 từ đường ĐT 477 đến Km)+800)90.00070.00020.00016.29215.2921.00073.70854.70819.00073.70854.708-19.000
2Xây dựng tuyến đường ĐT 480 đoạn từ cầu nối hai làng nghề đến đường chuyển dùng vào nhà máy xi măng Hệ Đường, xã Ninh Vân, huyện Hoa Lư (giai đoạn 1)55.00030.00025.00015.50015.500-39.50014.50025.00039.50014.500-25.000
3Xây dựng tuyến đường du lịch kết hợp để bao tách nước núi, xã Ninh Hải, huyện Hoa Lư60.00050.00010.00010.00010.000-50.00040.00010.00050.00040.000-10.000
4Xây dựng cầu qua sông Hè và tuyến đường dân sinh đến QL1 tránh thành phố Ninh Bình, xã Ninh Vân, huyện Hoa Lư35.00014.00021.00023.93714.0009.93711.063-11.06311.063--11.063
IVHuyện Yên Khánh791.503-791.5033.737-3.737787.766-787.766787.766-408.176379.590
1Xây dựng công viên khu trung tâm huyện Yên Khánh (giai đoạn 1)380.000-380.000---380.000-380.000380.000-190.000190.000
2Sửa chữa, cải tạo, nâng cấp các tuyến đường trên thị trấn Yên Ninh và thăm nhựa khu trung tâm Văn hoá - Thể thao và Truyền thanh huyện30.000-30.000---30.000-30.00030.000-15.00015.000
3Lắp đặt hệ thống đèn chiếu sáng, đèn trang trí khu trung tâm huyện10.000-10.000341-3419.659-9.6599.659-4.6595.000
4Xây dựng nhà truyền thống và thư viện huyện Yên Khánh29.500-29.500---29.500-29.50029.500-14.75014.750
5Xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất lúa hữu cơ ứng dụng công nghệ cao tại một số vùng trên địa bàn huyện74.005-74.005---74.005-74.00574.005-51.84322.163
6Xây dựng đường Hòa Bình (giai đoạn 2)85.000-85.000---85.000-85.00085.000-42.50042.500
7Xây dựng trụ sở tiếp công dân huyện30.000-30.000---30.000-30.00030.000-15.00015.000

Trang 4/9

STTDanh mục dự ánTổng mức đầu tưLũy kế số vốn đã bố tríNhu cầu vốn còn lại sau Kế hoạch 2024Phương án bố trí vốn giai đoạn 2024-2025
Tổng sốVốn NS tỉnhVốn NS huyệnTổng sốVốn NS tỉnhVốn NS huyệnTổng sốVốn NS tỉnhVốn NS huyệnTổng sốVốn NS tỉnhNguồn ngân sách huyện đảm bảo cho các công trình dự ánSố tiền ngân sách tỉnh cấp lại tối đa
8Xây dựng trụ sở Huyện ủy75.00075.000-75.000-75.00075.00037.50037.500
9Lập Quy hoạch xây dựng chi tiết khu chức năng dịch vụ hỗ trợ sản xuất tại khu phía Đông cầu Khang Thượng mới, thị trấn Yên Ninh1.5001.500-1.500-1.5001.5001.500-
10Hỗ trợ các xã lập Quy hoạch chung xây dựng xã đến năm 203010.00010.0003.3963.3966.604-6.6046.6046.604-
11Hỗ trợ kinh phí xây dựng phát triển chính phủ điện tử và chuyển đổi số - Cấp huyện: Nâng cấp mạng lan và trang thiết bị: 7.157 triệu đồng. - Cấp xã: 17 đơn vị x 100 triệu đồng/ đơn vị = 1.700 triệu đồng8.8578.857-8.857-8.8578.857-8.857
12Nhà nước hỗ trợ bằng xây dựng hạ tầng cho các đề án, mô hình phát triển nông nghiệp, nông thôn, ứng dụng công nghệ cao35.641-35.641---35.641-35.64135.64117.82117.821
Nhà nước hỗ trợ bằng đầu tư hạ tầng ngoài dự án để kết nối giao thông, thủy lợi, hệ thống điện chiếu sáng, mức hỗ trợ tối đa không quá 3 tỷ đồng mô hình9.0009.000-9.000-9.0009.0004.5004.500
Hỗ trợ hạ tầng cơ sở: đường nội đồng, đường điện, hệ thống tiêu thoát nước cho mô hình chuyển đổi cơ cấu cây trồng, quy mô từ 5 ha trở lên (dự kiến 120 ha, định mức 50 trđ ha)12.50012.500-12.500-12.50012.5006.2506.250
Hỗ trợ hạ tầng cơ sở mô hình nhà lưới sản xuất nông sản an toàn có giá trị kinh tế cao quy mô 1000 m^{3} trở lên (định mức: 300 trđ mô hình)4.5004.500-4.500-4.5004.5002.2502.250
Hỗ trợ mô hình sản xuất nấm ứng dụng công nghệ cao (định mức: 500 trđ mô hình) (6 mô hình)3.0003.000-3.000-3.0003.0001.5001.500
Nhà nước đầu tư hạ tầng thực hiện mô hình sản xuất lúa hữu cơ gắn với du lịch trải nghiệm quy mô 200 ha tại xã Khánh Nhạc6.6416.641-6.641-6.6416.6413.3213.321
13Xây dựng mô hình xã thông minh, thôn thông minh, đô thị văn minh10.00010.000-10.000-10.00010.0005.0005.000
14Cải tạo, nâng cấp cơ sở vật chất trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên huyện10.00010.000-10.000-10.00010.0005.0005.000
15Hỗ trợ xây dựng Trường THPT Vũ Duy Thanh đạt chuẩn Quốc gia2.0002.000-2.000-2.0002.0001.0001.000
VHuyện Yên Mô1.067.369190.500876.869493.888170.500323.388573.48120.000553.481573.48120.000253.481300.000
1Xử lý cấp bách và cứng hóa mặt để tà kênh Nhà Lê đoạn từ cầu Hào Nho đến cầu Hội, xã Yên Lâm và xã Yên Thái, huyện Yên Mô30.00018.00012.00022.53118.0004.5317.469-7.4697.4694697.000
2Xử lý để hữu sông Trinh Nữ đoạn xã Yên Hòa, huyện Yên Mô14.2569.0005.25610.0009.0001.0004.256-4.2564.2562.2562.000
3Dưỡng giao thông liên xã phục vụ phát triển kinh tế - xã hội xã Yên Phong, thị trấn Yên Thịnh, xã Khánh Thịnh, huyện Yên Mô (giai đoạn II)27.00023.5003.50024.00023.5005003.000-3.0003.0001.0002.000
4Xây dựng đường vành đai thị trấn Yên Thịnh254.289140.000114.289120.000120.000-134.28920.000114.289134.28920.00045.28969.000
5Trường THPT Tạ uyên, hạng mục: Cải tạo nhà hiệu bộ và các hạng mục phụ trợ5.8245.8242.0002.0003.824-3.8243.8248243.000
6Trường mầm non Yên Hưng, khu A, hạng mục: Xây dựng nhà lớp học 2 tầng 6 lớp và các hạng mục phụ trợ14.15014.15010.85010.8503.300-3.3003.3008002.500
7Xây dựng trường THCS xã Yên Hòa hạng mục: xây nhà đa năng, nhà học 02 tầng 04 phòng, cải tạo, sửa chữa nhà học 02 tầng 16 phòng, nhà hiệu bộ 02 tầng và các hạng mục phụ trợ14.50014.5005.7785.7788.722-8.7228.7221.7227.000
8Trường mầm non xã Yên Nhân hạng mục: Xây dựng nhà học 02 tầng, 08 phòng và các hạng mục phụ trợ Khu Liên Phương14.99014.9902.0002.00012.990-12.99012.9908.4904.500

Trang: 5/9

STTDanh mục dự ánTổng mức đầu tưLũy kế số vốn đã bố tríNhu cầu vốn còn lại sau Kế hoạch 2024Phương án bố trí vốn giai đoạn 2024-2025
Tổng sốVốn NS tỉnhVốn NS huyệnTổng sốVốn NS tỉnhVốn NS huyệnTổng sốVốn NS tỉnhVốn NS huyệnTổng sốVốn NS tỉnhNguồn ngân sách huyện đảm bảo cho các công trình dự ánSố tiền ngân sách tỉnh cấp lại tối đa
9Trường tiểu học Yên Thắng khu B, hạng mục: xây dựng nhà lớp học 02 tầng 10 phòng, nhà hiệu bộ kết hợp phòng chức năng và các hạng mục phụ trợ14.98014.9801.3551.35513.625-13.62513.625-7.6256.000
10Trường Tiểu học Yên Nhân khu A, hạng mục: xây dựng nhà đa năng, cải tạo nhà lớp học 02 tầng và các hạng mục phụ trợ13.00213.0023.3003.3009.702-9.7029.7022.7027.000
11Trường Mầm non khu Thống nhất xã Yên Đồng13.50013.50011.93911.9391.561-1.5611.5615611.000
12Trường THCS xã Yên Thái, hạng mục: Xây dựng nhà học bộ môn 3 tầng, 08 phòng, san lấp ao và các hạng mục phụ trợ10.24610.2468.4308.4301.816-1.8161.8163161.500
13Trường tiểu học Yên Thái, hạng mục: xây dựng nhà hiệu bộ, nhà đa năng, nhà lớp học 02 tầng 02 phòng và các hạng mục phụ trợ12.10012.10011.06011.0601.040-1.0401.040-1.040
14Xây dựng trường mầm non khu trung tâm xã Yên Đồng, hạng mục: Nhà hiệu bộ kết hợp khu phòng học chức năng, nhà dinh dưỡng và các hạng mục phụ trợ14.99814.9989.8799.8795.119-5.1195.1191.1194.000
15Trường THCS Mai Sơn, hạng mục: xây dựng nhà lớp học 3 tầng và các hạng mục phụ trợ14.93914.93912.30012.3002.639-2.6392.6396392.000
16Trường mầm non xã Khánh Thịnh, hạng mục: San lấp mặt bằng; nhà học 02 tầng 10 phòng; nhà dinh dưỡng, nhà bảo vệ và các hạng mục phụ trợ29.65429.65427.50027.5002.154-2.1542.1546541.500
17Trường THCS, TH Yên Hưng, hạng mục: xây dựng phòng học kết hợp nhà hiệu bộ 03 tầng 15 phòng14.98814.98850050014.488-14.48814.4885.4889.000
18Trường THCS Khánh Dương, Hạng mục: Xây dựng nhà lớp học 02 tầng 08 phòng, nhà đa năng và các hạng mục phụ trợ16.00016.000--16.000-16.00016.0007.0009.000
19Đầu tư xây dựng tuyến đường phát triển kinh tế kết nối QL21B đến xóm 1 và hoàn thiện hạ tầng cảnh quan khu dân cư xung quanh nhà thờ tưởng niệm đồng chí Tạ Uyên14.99614.9967.5007.5007.496-7.4967.4961.4966.000
20Đầu tư xây dựng CSHT khu trung tâm thể dục thể thao kết hợp công viên cây xanh tại thị trấn Yên Thịnh, huyện Yên Mô33.66133.66126.47926.4797.182-7.1827.1821.1826.000
21Xây dựng bể bơi và các hạng mục phụ trợ Nhà thiếu nhi huyện Yên Mô12.96512.96510.94010.9402.025-2.0252.0255251.500
22Cải tạo, nâng cấp via hè các tuyến đường trục chính thị trấn Yên Thịnh, huyện Yên Mô19.60319.60315.50015.5004.103-4.1034.1031034.000
23Xây dựng tuyến đường giao thông nội thị kết nối ĐT480C đến đường Tân Thịnh, thị trấn Yên Thịnh34.83934.83913.85013.85020.989-20.98920.98910.98910.000
24Xây dựng tuyến đường giao thông kết nối đường ĐT 480C phát triển khu núi đậu, xã Yên Hòa13.94413.9444.2004.2009.744-9.7449.7444.7445.000
25Xây dựng tuyến đường kết nối đường trục trung tâm xã đến làng Đường Quan xã Yên Nhân, huyện Yên Mô16.05016.05015015015.900-15.90015.90010.4005.500
26xây dựng tuyến đường phát triển kinh tế- xã hội kết nối khu vực trung tâm xã, kết hợp phòng thủ quân sự xã Yên Thịnh12.90012.9006.2506.2506.650-6.6506.6504.1502.500
27Nâng cấp kết nối kênh Đàm Khánh với kênh Khai Khấn, xã Yên Thắng12.00012.0001.2001.20010.800-10.80010.8007.3003.500
28Nâng cấp kênh kết nối kênh sông Đỏ với kênh Từ Đường, xã Yên Thái, huyện Yên Mô14.95014.9505.6005.6009.350-9.3509.3506.1503.200
29Nâng cấp kênh tưới tiêu cống Mã Tiên, xã Yên Đồng7.5007.5002.7612.7614.739-4.7394.7392.9391.800

Trang 6/9

STTDanh mục dự ánTổng mức đầu tưLũy kế số vốn đã bố tríNhu cầu vốn còn lại sau Kế hoạch 2024Phương án bố trí vốn giai đoạn 2024-2025
Tổng sốVốn NS tỉnhVốn NS huyệnTổng sốVốn NS tỉnhVốn NS huyệnTổng sốVốn NS tỉnhVốn NS huyệnTổng sốVốn NS tỉnhNguồn ngân sách huyện đảm bảo cho các công trình dự ánSố tiền ngân sách tỉnh cấp lại tối đa
30Nâng cấp trạm bom Đền Trung, xã Mai Sơn6.5006.5005005006.000-6.0006.0003.8002.200
31Xây dựng tuyến đường giao thông từ xóm 6 đến xóm 10 Yên Mỹ14.99014.99010.78910.7894.201-4.2014.2012.2012.000
32Xây dựng tuyến đường liên xã Yên Mạc- Yên Mỹ (thôn Tây Sơn xã Yên Mạc đến xóm 10 xã Yên Mỹ)13.85813.8587.7457.7456.113-6.1136.1133.9132.200
33Xây dựng tuyến đường giao thông từ xóm 1 đến xóm Lão xã Yên Mỹ7.4697.4698008006.669-6.6696.6694.4692.200
34Nâng cấp mái và bờ hữu kênh sông Đỏ, đoạn từ cống ông Tâm đến cống ông Cót, xã Yên Đông8.0008.0001501507.850-7.8507.8505.0502.800
35Kiên cố kênh trạm bom Hưng Hiền, xã Yên Hưng14.60014.60050050014.100-14.10014.1009.6004.500
36Nâng cấp hạ tầng vùng sản xuất lúa chất lượng cao khu Trung Đông, xã Yên Nhân8.0008.000--8.000-8.0008.0005.5002.500
37Nâng cấp kênh Thống Nhất, đoạn qua thị trấn Yên Thịnh và xã Khánh Thịnh14.39414.3949.1859.1855.209-5.2095.2093.2092.000
38Cải tạo, nâng cấp tuyến đường từ thị trấn đi Khương Du, xã Yên Phong25.17625.17619.70019.7005.476-5.4765.4763.4762.000
39Nâng cấp kênh Khai Khẩn, xã Yên Thắng (GD1)14.00014.00010.60010.6003.400-3.4003.4001.9001.500
40Nâng cấp CSHT vùng liên kết sản xuất, tiêu thụ sản phẩm xã Khánh Dương, huyện Yên Mô10.90010.9006.5006.5004.400-4.4004.4002.9001.500
41Nâng cấp CSHT vùng sản xuất cây hàng hóa xã Yên Phong huyện Yên Mô14.50014.50011.05111.0513.449-3.4493.4492.4491.000
42Xây dựng tuyến đường kết nối đường trục qua xóm Ngoài ra xóm mới để sông Yên, xã Yên Nhân19.04519.0454.0004.00015.045-15.04515.04510.0455.000
43Xây dựng tuyến đường kết nối trung tâm xã Yên Thành với đường QL21B phát triển kinh tế xã hội hai xã Yên Thành, Yên Đông17.78317.7838.2468.2469.537-9.5379.5376.5373.000
44Xây dựng tuyến đường phát triển kinh tế xã hội kết nối xã Yên Hưng và xã Yên Mỹ13.80013.8003.9503.9509.850-9.8509.8506.8503.000
45Xây dựng tuyến đường kết nối phát triển kinh tế khu Yên Hạ 2, thị trấn Yên Thịnh, xã Khánh Thịnh7.4487.4482.7202.7204.728-4.7284.7283.2281.500
46Xây dựng tuyến đường phát triển kinh tế kết nối tỉnh lộ ĐT480B đến thôn Hoàng Kim, xã Yên Phong8.0808.0803.7503.7504.330-4.3304.3302.8301.500
47Xây dựng tuyến đường giao thông kết nối khu dân cư phía nam làng Yên Tế với đường trục xã13.80213.8022.9502.95010.852-10.85210.8527.8523.000
48Cải tạo, nâng cấp kênh tiêu cấp I đoạn từ cống xóm 10 đến cống ông thân xã Yên Mỹ huyện Yên Mô13.20013.20010.70010.7002.500-2.5002.5001.5001.000
49Nâng cấp kênh kết nối trục tiêu cống Zem- cống Hốc, xã Yên Thành, Yên Hòa huyện Yên Mô13.00013.0002.2002.20010.800-10.80010.8007.2403.560
50Cải tạo, nâng cấp tuyến đường huyện ĐH.73 và tuyến kênh Vĩnh Lộc, xã Yên Nhân, huyện Yên Mô25.00025.000--25.000-25.00025.00015.00010.000
51Đầu tư cơ sở vật chất hoàn thiện tiêu chí về môi trường15.00015.000--15.000-15.00015.000-15.000
52Dự án thiết kế đô thị và cải tạo chỉnh trang đô thị Yên Thịnh phục vụ huyện nông thôn mới nâng cao15.00015.000--15.000-15.00015.000-15.000
53Cải tạo, nâng cấp đường kênh Đồng Dộc, thị trấn Yên Thịnh5.5005.500--5.500-5.5005.5002.0003.500
54Nâng cấp kênh Mã Cụ, xã Yên Thắng, huyện Yên Mô3.5003.500--3.500-3.5003.5001.0002.500
55Nâng cấp, cải tạo hạ tầng giao thông nâng cao tiêu chí nông thôn mới khu vực làng Tiên, xã Yên Thành12.00012.000--12.000-12.00012.0002.00010.000
56Nhà bia tưởng niệm liệt sỹ xã Yên Mạc hạng mục xây dựng Nhà bia và các hạng mục phụ trợ10.00010.000--10.000-10.00010.0002.0008.000

Trang 7/9

STTDanh mục dự ánTổng mức đầu tưLũy kế số vốn đã bố tríNhu cầu vốn còn lại sau Kế hoạch 2024Phương án bố trí vốn giai đoạn 2024-2025
Tổng sốVốn NS tỉnhVốn NS huyệnTổng sốVốn NS tỉnhVốn NS huyệnTổng sốVốn NS tỉnhVốn NS huyệnTổng sốVốn NS tỉnhNguồn ngân sách huyện đảm bảo cho các công trình dự ánSố tiền ngân sách tỉnh cấp lại tối đa
VIHuyện Kim Sơn1.988.015970.5601.017.455674.252459.140215.1111.313.763511.420802.3441.313.763511.420158.344644.000
1Xây dựng tuyến đường từ Quốc lộ 12B đến trung tâm thị trấn Bình Minh, huyện Kim Sơn152.56082.56070.000132.96382.50050.46319.5976019.53719.59760-19.537
2Đường cứu hộ, cứu nạn chống tràn thoát lũ từ trung tâm 6 xã tiểu khu I ra để hữu đáy, huyện Kim Sơn390.000360.00030.000318.640318.640-71.36041.36030.00071.36041.360-30.000
3Xây dựng đường cứu hộ, cứu nạn phục vụ phòng chống lụt bảo đảm từ Quốc lộ 10 đến đền Hữu Đây, huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình150.000135.00015.00010.00010.000-140.000125.00015.000140.000125.000-15.000
4Nâng cấp, mở rộng tuyến đường B6, B7 (Giai đoạn I tuyến B7) đoạn từ đền Bình Minh III nối Quốc lộ 12B, xã Kim Đông, huyện Kim Sơn195.000160.00035.00015.00015.000-180.000145.00035.000180.000145.000-35.000
5Xây dựng cầu qua sông Cà Mau xã Kim Mỹ và cầu qua sông Quạt xã Kim Định, huyện Kim Sơn60.00050.00010.0005.0005.000-55.00045.00010.00055.00045.000-10.000
6Cải tạo, nâng cấp tuyến đường BM3 đoạn từ cổng C10 đến cổng CT2 xã Kim Hải, huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình70.00055.00015.000---70.00055.00015.00070.00055.000-15.000
7Cải tạo, nâng cấp hệ thống nước ngọt từ sông Vạc đến các xã thị trấn thuộc tiểu khu III, IV, V và khu vực ngoài đền Bình Minh II, huyện Kim Sơn70.00050.00020.000---70.00050.00020.00070.00050.000-20.000
8Đầu tư xây dựng, nâng cấp hồ điều tiết công thượng lưu C10, huyện Kim Sơn, giai đoạn II50.00040.00010.000---50.00040.00010.00050.00040.000-10.000
9Cải tạo, nâng cấp Trường Tiểu học Cồn Thoi, xã Cồn Thoi20.0005.00015.00012.2005.0007.2007.800-7.8007.800-8007.000
10Xây dựng các công trình phụ trợ Trường Tiểu học Như Hòa, xã Như Hòa25.0005.00020.00015.0005.00010.00010.000-10.00010.000--10.000
11Xây dựng trường Mầm Non khu B Kim Tân, xã Kim Tân30.0008.00022.00015.0008.0007.00015.000-15.00015.000--15.000
12Xây dựng cầu Duy Hòa xã Ấn Hòa và cầu Xóm 9 xã Lai Thành thuộc dự án đầu tư xây dựng 03 cầu giao thông bắc qua sông Ấn, huyện Kim Sơn27.388-27.38824.606-24.6062.782-2.7822.782--2.782
13Cải tạo, nâng cấp tuyến đường WB đoạn qua xóm phụ cấp, xóm An Hải, xã Kim Mỹ, huyện Kim Sơn90.000-90.00042.625-42.62547.375-47.37547.375-4.54842.827
14Xây dựng tuyến đường gom Quốc lộ 10 qua xã Lưu Phương78.000-78.00017.000-17.00061.000-61.00061.000--61.000
15Xây dựng vỉa hè và mở rộng đường dọc trục sông Lưu Phương đoạn từ QL10 đến đường 55m15.0005.00010.0005.000-5.00010.0005.0005.00010.0005.000-5.000
16Xây dựng tuyến đường phía Tây khu hành chính huyện Kim Sơn30.000-30.0006.197-6.19723.803-23.80323.803-3.82719.976
17Xây dựng cầu qua Sông Ấn, xóm 11, xã Lai Thành13.7275.0008.7277.0005.0002.0006.727-6.7276.727--6.727
18Nâng cấp tuyến đường ngang liên xã Tiểu khu I20.0005.00015.00018.3505.00013.3501.650-1.6501.650--1.650
19Cải tạo, nâng cấp tuyến đường từ cầu Việt Nhật đến cổng Phát Diệm và tuyến đường trục 2 xóm Mỹ Chính, Mỹ Hòa, xã Kim Mỹ170.000-170.00025.613-25.613144.387-144.387144.387-16.079128.308
20Cải tạo, nâng cấp tuyến đường từ xóm 10 xã Như Hoà đến xóm 12 xã Kim Chính (Qua địa bàn 02 huyện Kim Sơn, Yên Khánh)8.065-8.065500-5007.565-7.5657.565-5007.065
21Xử lý cấp bách sự cố sát lờ kè bờ hữu sông Hồi Thuần đoạn hạ lưu sông Hồi Thuần trên địa bàn xã Kim Định, huyện Kim Sơn9.000-9.0002.000-2.0007.000-7.0007.000--7.000
22Cải tạo, nâng cấp tuyến đường Nam sông Ấn đoạn từ ĐT 480E đến cổng AH5, xã Tân Thành, huyện Kim Sơn14.950-14.950307-30714.643-14.64314.643--14.643
23Xây dựng vỉa hè đường QL 21B đoạn từ xã Quang Thiện đến xã Tân Thành, huyện Kim Sơn32.8255.00027.825400-40032.4255.00027.42532.4255.000-27.425
24Mở rộng, nâng cấp tuyến đường Thượng Kiệm đoạn từ UBND xã Thượng Kiệm đến tuyến đường xóm 5, xã Thượng Kiệm70.000-70.000550-55069.450-69.45069.450--69.450

Trang 8/9

STTDanh mục dự ánTổng mức đầu tưLũy kế số vốn đã bố tríNhu cầu vốn còn lại sau Kế hoạch 2024Phương án bố trí vốn giai đoạn 2024-2025
Tổng sốVốn NS tỉnhVốn NS huyệnTổng sốVốn NS tỉnhVốn NS huyệnTổng sốVốn NS tỉnhVốn NS huyệnTổng sốVốn NS tỉnhNguồn ngân sách huyện đảm bảo cho các công trình dự ánSố tiền ngân sách tỉnh cấp lại tối đa
25Cải tạo, chỉnh trang bờ tả kênh Quy Hậu đoạn từ cầu Quy Hậu đến cổng Hùng Tiến, huyện Kim Sơn26.500-26.500300-30026.200-26.20026.200-30025.900
26Các dự án chỉnh trang đô thị170.000-170.000---170.000-170.000170.000-132.29037.710
VIIThành phố Tam Điệp667.000580.00087.00098.00097.500500569.000482.50086.500688.500482.500-206.000
1Công viên Quảng trường hoàng đế Quang Trung thành phố Tam Điệp400.000370.00030.000---400.000370.00030.000400.000370.000-30.000
2Nhà thi đấu đa năng thành phố Tam Điệp60.00040.00020.000---60.00040.00020.00060.00040.000-20.000
3Nâng cấp, chỉnh trang các tuyến đường trục chính và hệ thống thoát nước chống ngập thành phố Tam Điệp100.00075.00025.00075.50075.00050024.500-24.50024.500--24.500
4Xây dựng tuyến đường nối Khu công nghiệp Tam Điệp giai đoạn 2 với tuyến đường Đông - Tây tỉnh Ninh Bình60.00050.00010.00012.50012.500-47.50037.50010.00047.50037.500-10.000
6Kiên cố hoà bờ kênh gạt lũ và kết hợp nâng cấp bê tông hoả mặt đê phía nam sông Bến Đang trên địa bàn xã Yên Sơn, thành phố Tam Điệp47.00045.0002.00010.00010.000-37.00035.0002.00037.00035.000-2.000
7Bố trí vốn các dự án thuộc kế hoạch đầu tư công trung hạn ngân sách thành phố giai đoạn 2021-2025---------119.500--119.500
VIIIThành phố Ninh Bình3.870.000-3.870.00017.300-17.3003.852.700-3.852.7002.841.632-1.232.5321.609.100
1Cải tạo cảnh quan, chỉnh trang đô thị hai bờ sông Văn (đoạn từ cầu Lim đến cầu Văn Giang)710.000-710.000500-500709.500-709.500709.500-254.500455.000
2Xây dựng tuyến đường Lý Nhân Tông và kênh thoát nước (đoạn từ đường Nguyễn Công Trứ đến đường Trần Nhân Tông), thành phố Ninh Bình750.000-750.0001.000-1.000749.000-749.000749.000-449.000300.000
3Mở rộng, cải tạo đoạn đường kết nối từ đường Trần Nhân Tông đến nút giao với đường cao tốc Bắc - Nam, xã Ninh Phúc150.000-150.000300-300149.700-149.700149.700-99.70050.000
4Hoàn thiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật tuyến đường kênh Đô Thiên (đoạn từ đường Xuân Thành đến đường 30/6), thành phố Ninh Bình290.000-290.000500-500289.500-289.500289.500-189.500100.000
5Xây dựng tuyến đường T21 kéo dài (đoạn tiếp nối từ đường dẫn phía Tây cầu vượt sông Văn đến đường Nguyễn Minh Không), thành phố Ninh Bình210.000-210.000500-500209.500-209.500209.500-129.50080.000
6Dự án cải tạo, trồng cây xanh, cảnh quan đô thị150.000-150.00011.200-11.200138.800-138.80038.632-10.63228.000
Cải tạo cây xanh, cảnh quan tuyến đường Đinh Tiên Hoàng (đoạn từ đường Đinh Tất Miến đến đường Đinh Điển), đường Đinh Điển (đoạn từ đường Đinh Tiên Hoàng đến đường Tôn Đức Thắng) và đường Đinh Tất Miến (đoạn từ đường Tôn Đức Thắng đến đường Đinh Tiên Hoàng)18.000-18.000500-50017.500-17.50012.000--12.000
Cây xanh cảnh quan tuyến đường Tôn Đức Thắng và công viên cầu Non nước38.000-38.00010.000-10.00028.000-28.00016.000--16.000
7Đầu tư cơ sở vật chất cho lĩnh vực giáo dục, y tế550.000-550.0001.500-1.500548.500-548.50062.400--62.400
8Xây dựng đường vào Hạng Mùa (đoạn từ đường Lê Thánh Tông đến nút giao với đường trục thôn Hoàng Sơn), xã Ninh Tiến, thành phố Ninh Bình170.000-170.000500-500169.500-169.50070.000--70.000
9Dự án hoàn thiện cơ sở hạ tầng, cải tạo hệ thống thoát nước, giao thông trong khu dân cư cũ, nâng cấp hệ thống điện chiếu sáng, chỉnh trang cảnh quan đô thị thành phố Ninh Bình đạt tiêu chuẩn đô thị loại I trực thuộc tỉnh250.000-250.000300-300249.700-249.700249.400-99.700149.700
10Xây dựng đường Van Hạnh (đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến đường Nguyễn Minh Không), thành phố Ninh Bình640.000-640.0001.000-1.000639.000-639.000314.000--314.000

Trang 9/9

\( \therefore m = \frac{3}{11} \)

\( \therefore m = \frac{3}{11} \)

\( \therefore m = \frac{3}{11} \)

\( \therefore m = \frac{3}{11} \)

\( \therefore m = \frac{3}{11} \)

\( \therefore m = \frac{3}{11} \)

\( \therefore m = \frac{3}{11} \)

\( \therefore m = \frac{3}{11} \)

\( \therefore m = \frac{3}{11} \)

\( \therefore m = \frac{3}{11} \)

\( \therefore m = \frac{3}{11} \)

\( \therefore m = \frac{3}{11} \)

\( \therefore m = \frac{3}{11} \)

\( \therefore m = \frac{3}{11} \)

\( \therefore m = \frac{3}{11} \)

\( \therefore m = \frac{3}{11} \)

\( \therefore m = \frac{3}{11} \)

\( \therefore m = \frac{3}{11} \)

\( \therefore m = \frac{3}{11} \)

\( \therefore m = \frac{3}{11} \)

\( \therefore m = \frac{3}{11} \)

\( \therefore m = \frac{3}{11} \)

\( \therefore m = \frac{3}{11} \)

\( \therefore m = \frac{3}{11} \)

\( \therefore m = \frac{3}{11} \)

\( \therefore m = \frac{3}{11} \)

\( \therefore m = \frac{3}{11} \)

\( \therefore m = \frac{3}{11} \)

\( \therefore m = \frac{3}{11} \)

\( \therefore m = \frac{3}{11} \)

\( \therefore m = \frac{3}{11} \)

\( \therefore m = \frac{3}{11} \)

\( \therefore m = \frac{3}{11} \)

\( \therefore m = \frac{3}{11} \)

\( \therefore m = \frac{3}{11} \)

\( \therefore m = \frac{3}{11} \)

\( \therefore m = \frac{3}{11} \)

\( \therefore m = \frac{3}{11} \)

\( \therefore m = \frac{3}{11} \)

\( \therefore m = \frac{3}{11} \)

\( \therefore m = \frac{3}{11} \)

\( \therefore m = \frac{3}{11} \)

\( \therefore m = \frac{3}{11} \)

\( \therefore m = \frac{3}{11} \)

\( \therefore m = \frac{3}{11} \)

\( \therefore m = \frac{3}{11} \)

\( \therefore m = \frac{3}{11} \)

\( \therefore m = \frac{3}{11} \)

\( \therefore m = \frac{3}{11} \)

\( \therefore m = \frac{3}{11} \)