vanban.org

Nghị quyết số 27/2022/NQ-HĐND Quy định một số nội dung, mức chi thực hiện Đề án “Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2021-2030” và mức hỗ trợ người dân vùng đồng bào dân tộc thiểu số tham gia học xóa mù chữ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Thái Nguyên Ban hành 08/12/2022 Hiệu lực 19/12/2022 Còn hiệu lực
Từng phần
Còn hiệu lực từ 19/12/2022 — Văn thư vanban.org

HỘI ĐÔNG NHÂN DÂN
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 17/2022/NQ-HĐND

Thái Nguyên, ngày 8 tháng 12 năm 2022

NGHỊ QUYẾT

Quy định một số nội dung, mức chi thực hiện Đề án "Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2021 - 2030" và mức hỗ trợ người dân vùng đồng bào dân tộc thiểu số tham gia học xóa mù chữ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN
KHÓA XIV, KỲ HỌP THỨ MƯỜI

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Thông tư số 109/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc Điều tra thống kê, Tổng Điều tra thống kê quốc gia;

Căn cứ Thông tư số 15/2022/TT-BTC ngày 04 tháng 3 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: Từ năm 2021 đến năm 2025;

Căn cứ Thông tư số 17/2022/TT-BTC ngày 08 tháng 3 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Đề án "Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2021 - 2030";

Căn cứ Thông tư số 10/2022/TT-BGDĐT ngày 12 tháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về đánh giá học viên học Chương trình xóa mù chữ;

Thực hiện Quyết định số 1373/QĐ-TTg ngày 30 tháng 7 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án "Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2021 - 2030";

Xét Tờ trình số 189/TTr-UBND ngày 24 tháng 11 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên về dự thảo Nghị quyết quy định một số nội dung, mức chi thực hiện Đề án "Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2021 - 2030" và mức chi hỗ trợ người dân vùng đồng bào dân tộc thiểu số tham gia học xóa mù chữ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định một số nội dung, mức chi thực hiện Đề án "Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2021 - 2030" và mức hỗ trợ người dân vùng đồng bào dân tộc thiểu số tham gia học xóa mù chữ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

2. Đối tượng áp dụng

a) Các cơ sở giáo dục và các cơ quan, đơn vị có nhiệm vụ quản lý, sử dụng kinh phí và tổ chức thực hiện Đề án "Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2021 - 2030";

b) Người dân vùng đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên tham gia học xoá mù chữ theo quy định;

c) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Điều 2. Nội dung, mức chi

1. Chi công tác phổ biến, giáo dục pháp luật nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp, các ngành, các tổ chức, đoàn thể, các lực lượng xã hội tại địa phương về mục đích, ý nghĩa, vai trò và lợi ích của học tập suốt đời, xây dựng xã hội học tập; chi tổ chức Tuần lễ hưởng ứng học tập suốt đời hằng năm (tổ chức các cuộc thi, hội thi như tìm hiểu về pháp luật, tuyên truyền pháp luật, kể chuyện hiểu biết pháp luật, tấm gương học tập suốt đời): Thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 52/2014/NQ-HĐND ngày 25 tháng 7 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên quy định mức chi cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

2. Chi công tác phí, chi thực hiện các nhiệm vụ kiểm tra, giám sát việc thực hiện Đề án tại địa phương, học tập kinh nghiệm mô hình xây dựng xã hội học tập hiệu quả trong nước; chi tổ chức các cuộc họp, hội nghị sơ kết, tổng kết các cấp trên địa bàn: Thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 11/2017/NQ-HĐND ngày 27 tháng 10 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên quy định mức chi bảo đảm cho công tác cải cách hành chính nhà nước; mức chi công tác phí, chi hội nghị đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc tỉnh Thái Nguyên và mức chi, mức hỗ trợ thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020 (sau đây viết tắt là Nghị quyết số 11/2017/NQ-HĐND).

3. Chi đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho đối tượng thuộc các hoạt động của Đề án; chi bồi dưỡng cho báo cáo viên tham gia giảng dạy tại Trung tâm học tập cộng đồng (bao gồm công tác chuẩn bị, soạn bài và báo cáo); chi đào tạo bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lý của Trung tâm học tập cộng đồng: Thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 13/2021/NQ-HĐND ngày 12 tháng 8 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên quy định một số mức chi cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Thái Nguyên.

4. Chỉ kiểm tra, đánh giá, xếp loại/công nhận các mô hình học tập, gồm:

a) Chi tổ chức các cuộc họp, hội nghị triển khai kế hoạch đánh giá, xếp loại/công nhận các mô hình học tập: Thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 11/2017/NQ-HĐND.

b) Chi điều tra nhu cầu học tập, thu thập minh chứng, chi tổng hợp số liệu, viết báo cáo đánh giá: Căn cứ quy mô, tính chất của từng cuộc điều tra, Thủ trưởng đơn vị được giao chủ trì thực hiện kiểm tra, đánh giá, xếp loại/công nhận các mô hình học tập thực hiện mức chi quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị quyết.

5. Chi cho công tác xóa mù chữ và phổ cập giáo dục

a) Chi cho các hoạt động điều tra, khảo sát phục vụ công tác xóa mù chữ và phổ cập giáo dục mầm non, phổ cập giáo dục tiểu học, phổ cập giáo dục trung học cơ sở (sau đây viết tắt là phổ cập giáo dục): Thực hiện mức chi quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị quyết.

b) Chỉ cho các lớp học phổ cập giáo dục, xóa mù chữ ban đêm:

b1) Chi hỗ trợ thắp sáng ban đêm: 150.000 đồng/lớp/tháng.

b2) Chi mua sô sách theo dõi quá trình học tập: 50.000 đồng/lớp/kì học.

b3) Chi mua sách giáo khoa dùng chung: Chi theo hóa đơn thực tế, không quá 01 bộ sách giáo khoa/người/năm học.

c) Chi tuyên truyền, huy động người mù chữ, tái mù chữ đến lớp xóa mù chữ: 80.000 đồng/học viên/chương trình học.

d) Chi tiền công đối với những người tình nguyện tham gia giảng dạy các lớp xóa mù chữ (bao gồm giáo viên thuộc biên chế của cơ sở giáo dục đào tạo công lập và những người ngoài biên chế có đủ tiêu chuẩn, năng lực giảng dạy): 100.000 đồng/tiết dạy.

đ) Hỗ trợ chi phí ăn, ở, đi lại cho tình nguyện viên tham gia giảng dạy các lớp xóa mù chữ: Thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 11/2017/NQ-HĐND.

e) Chi hỗ trợ để khuyến khích người dân vùng đồng bào dân tộc thiểu số tham gia học xóa mù chữ: 500.000 đồng/người/chương trình học.

Điều 3. Nguồn kinh phí thực hiện

1. Đối với nội dung chi hỗ trợ để khuyến khích người dân vùng đồng bào dân tộc thiểu số tham gia học xóa mù chữ: Kinh phí Trung ương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: Từ năm 2021 - 2025, vốn đối ứng ngân sách địa phương thực hiện Chương trình và các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định.

2. Đối với các nội dung chi còn lại: Kinh phí sự nghiệp giáo dục theo phân cấp ngân sách Nhà nước hiện hành; các nguồn thu hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết theo đúng quy định của pháp luật, định kỳ hằng năm báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh kết quả thực hiện.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

3. Khi các văn bản dẫn chiếu đề áp dụng tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên Khóa XIV, Kỳ họp thứ mười thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2022 và có hiệu lực thi hành từ ngày 19 tháng 12 năm 2022./.

Phụ lục

Quy định nội dung, mức chi cho công tác điều tra, khảo sát thực hiện đề án "xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2021 - 2030"; công tác xóa mù chữ và phỏ cập giáo dục

QUY ĐỊNH NỘI DUNG, MỨC CHI CHO CÔNG TÁC ĐIỀU TRA, KHẢO SÁT
THỰC HIỆN ĐỀ ÁN "XÂY DỰNG XÃ HỘI HỌC TẬP GIAI ĐOẠN 2021 - 2030";
CÔNG TÁC XÓA MÙ CHỮ VÀ PHỎ CẬP GIÁO DỤC

(Kèm theo Nghị quyết số 17/2022/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên)

STTNội dungĐơn vị tínhMửc chiGhi chú (nội dung, điều kiện thanh toán)
1Chi hỗ trợ cơ quan chủ trì tổ chức điều tra thống kê xây dựng phương án điều tra thống kê, lập mẫu phiếu điều tra thống kê và tổng họp, phân tích, đánh giá kết quả điều tra thống kê theo phương thức khoán
aChi xây dựng phương án điều tra thống kê và lập mẫu phiếu điều tra thống kêTối đa 7
triệu đồng
Căn cứ quy mô, tính chất
điều tra, cơ quan tài
chính thẩm định mức chi
cụ thể trình cấp có
thẩm quyền phê duyệt.
bChi tổng hợp, phân tích,
đánh giá kết quả điều tra
thống kê
Tối đa 5
triệu đồng
Căn cứ quy mô, tính
chất điều tra, cơ quan
tài chính thẩm định
mức chỉ cụ thể trình cấp
có thẩm quyền phê duyệt
2Chi in tài liệu hướng dẫn
điều tra thống kê, sổ tay
nghiệp vụ cho điều tra viên
thống kê, phiếu điều tra
thống kê, biểu mẫu điều tra
thống kê, xuất bản ấn phẩm
điều tra thống kê (nếu có)
Thanh toán theo
thực tế thực hiện
Thực hiện theo quy định
của pháp luật hiện hành
về đấu thầu mua sắm
thường xuyên nhằm
duy trì hoạt động của
các cơ quan, đơn vị của
Nhà nước.
3Chi hội nghị tập huấn, tổng
kết công tác điều tra
Thực hiện theo quy định
tại Nghị quyết số
11/2017/NQ-HĐND
4Chi tiền công
aChi tiền công thuê ngoàiĐồng/người/
ngày
STTNội dungĐon vị tính Mửc chiGhi chú (nội dung, điều kiện thanh toán)
a1Rà soát, lập danh sách đối
tượng được điều tra thống
kê thu thập số liệu điều tra
thống kê, phúc tra phiếu
điều tra thống kê, phiên
dịch tiếng dân tộc kiêm dẫn đường
Đồng/người/
ngày
Mức tiền công
thuê ngoài để
thực hiện các
công việc nêu
trên được tính
bằng 70% theo
mức tiền lương
tối thiều vùng cao
|nhất tính theo
| ngày do Nhà nước
quy định tại thời điểm tiến hành
|điều tra thống kê
Rà soát, lập danh sách đối tượng được điều
tra thống kê (chỉ thực hiện trong trường hợp
cần thiết phải thuê ngoài đối với cuộc điều
tra thống kê được tiến
hành điều tra thống kê
lần đầu tiên hoặc các
cuộc điều tra thống kê
có thay đổi về đối tượng
được điều tra theo
quy định của phương án điều tra thống kê).
a2Thuê người dẫn đường
không phải phiên dịch
Đồng/người/
ngày
Mức tiền công
tính bằng 70%
mức tiền công
quy định tại tiếtal,
điểm a, khoản 4
Phụ lục này
bTrường hợp công chức
Văn phòng - Thống kê cấp
xã, phường, thị trấn tham gia
rà soát, lập danh sách đơn vị
được điều tra thống kê,
thu thập số liệu điều tra
thống kê, phúc tra phiếu
điều tra thống kê
Đồng/người/
ngày
Mức tiền công
tính bằng 50%
mức tiền công
quy định tại tiết al,
điểm a, khoản 4
Phụ lục này
cTrường hợp cuộc điều tra
thống kê có nội dung điều tra
chuyên sâu, phức tạp, không
sử dụng điều tra viên thống kê
thuê ngoài mà sử dụng
công chức, viên chức của
cơ quan, đơn vị để thực hiện
điều tra thống kê
Đồng/người/
ngày
Mức tiền công
tính bằng 50%
mức tiền công
quy định tại tiết al,
điểm a, khoản 4
Phụ lục này
c1Đối với trường hợp công chức, viên chức của cơ quan,
đơn vị thực hiện điều tra
thống kê ngoài giờ hành chính
Đồng/người/
ngày
Mức tiền công tính
bằng mứctiền công
quy định tại tiết al,
điểm a, khoản 4
Phụ lục này
Đã thanh toản mức chi
|này thì không được
|thanh toán tiền lương
|làm ngoài giờ, phụ cấp
|công tác phí.
5Chi đối tượng cung cấp
thông tin
STTNội dungĐơn vị tínhMức chiGhi chú (nội dung, điều kiện thanh toán)
aĐối với tổ chức không phải là các cơ quan, đơn vị nhà nướcĐồng/phiếu
a1Từ 30 chỉ tiêu trở xuống60.000
a2Trên 30 chỉ tiêu đến 40 chỉ tiêu70.000
a3Trên 40 chỉ tiêu80.000
bĐối tượng là cá nhânĐồng/phiếu
b1Từ 30 chỉ tiêu trở xuống30.000
b2Trên 30 chỉ tiêu đến 40 chỉ tiêu35.000
b3Trên 40 chỉ tiêu40.000
cĐối tượng cung cấp thông tin là các cơ quan, đơn vị của nhà nướcĐồng/phiếu
c1Từ 30 chỉ tiêu trở xuống
 30.000
c2Trên 30 chỉ tiêu đến 40 chỉ tiêu
 35.000
c3Trên 40 chỉ tiêu
 40.000
6Chi vận chuyến tài liệu điều tra thống kê, thuê xe phục vụ điều tra thống kê thực địa
 Theo giá cước quy định tại địa phươngVé xe, hợp đồng vận chuyển.
7Chi xử lý kết quả điều tra
 
Nghiệm thu, kiểm tra, đảnh mã số, làm sạch và hoàn thiện phỉếu điều tra thống kê
 Bằng 5°/o tiền công chỉ trả điều tra viên thống kê thu thập số liệu
8Các khoản chi khác phục vụ điều tra: Chi vật tư văn phòng phẩm, thông tin liên lạc, xăng xe, chi khác
 Mức chi theo thực tế thực hiệnCăn cứ vào hóa đơn, chứng từ chi tiêu hợp pháp và trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền giao.
9Chi làm thêm giờ
 Trong phạm vi dự toán được giao, thủ trưởng cơ quan, đơn vị thực hiện điều tra thống kê thanh toán tiền làm thêm giờ theo quy định tại Thông tư liên tịch số 08/2005/nLT-BNV-BTC ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Mục lục Bấm để đi tới điều