vanban.org

Nghị quyết số 17/2022/NQ-HĐND Quy định mức giá dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2 tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ Bảo hiểm y tế trên địa bàn tỉnh Quảng Trị

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 17/07/2026
Quảng Trị Ban hành 15/04/2022 Hiệu lực 25/04/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 17/07/2026 — Văn thư vanban.org

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG TRỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 17/2022/NQ-HĐND

Quảng Trị, ngày 15 tháng 4 năm 2022

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH MỨC GIÁ DỊCH VỤ XÉT NGHIỆM SARS-COV-2 TẠI CÁC CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH CỦA NHÀ NƯỚC KHÔNG THUỘC PHẠM VI THANH TOÁN CỦA QUỸ BẢO HIỂM Y TẾ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ
KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 7

Xét đề nghị tại Tờ trình số 63/TTr-UBND ngày 4/4/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành quy định giá dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2 không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ Bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Trị; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định mức giá dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2 đối với các cơ sở khám, chữa bệnh của Nhà nước không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ Bảo hiểm y tế trên địa bàn tỉnh Quảng Trị như sau:

1. Đối tượng áp dụng

a) Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước thuộc địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Quảng Trị;

b) Người chưa tham gia bảo hiểm y tế;

c) Người bệnh có thẻ bảo hiểm y tế nhưng đi khám bệnh, chữa bệnh hoặc sử dụng các dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế;

d) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

2. Về mức giá dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2

Mức giá dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2 áp dụng đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Quảng Trị bằng mức giá quy định tại cột 1, Phụ lục kèm theo Thông tư số 02/2022/TT-BYT ngày 18/02/2022 của Bộ trưởng Bộ Y tế cộng với chi phí sinh phẩm xét nghiệm SARS-CoV-2 theo thực tế sử dụng và giá mua theo quy định của pháp luật về đấu thầu nhưng không cao hơn mức giá tối đa quy định tại cột 2 Phụ lục kèm theo Thông tư số 02/2022/TT-BYT ngày 18/02/2022 của Bộ trưởng Bộ Y tế (chi tiết theo Phụ lục đính kèm).

3. Về thời gian áp dụng

Thời gian áp dụng mức giá dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2 theo Thông tư 02/2022/TT-BYT ngày 18/02/2022 của Bộ Y tế được thực hiện kể từ ngày 21/02/2022.

Đối với các quy định về thanh toán chi phí và mức giá dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2 trước ngày Thông tư 02/2022/TT-BYT ngày 18/02/2022 của Bộ Y tế có hiệu lực thì thực hiện theo các văn bản, hướng dẫn của Bộ Y tế.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Trị Khóa VIII, Kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 15 tháng 4 năm 2022 và có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 4 năm 2022./.

Phụ lục

Mức giá dịch vụ xét nghiệm sars-cov-2 theo thông tư 02/2022/tt-byt mức giá dịch vụ xét nghiệm sars-cov-2 theo thông tư 02/2022/tt-byt

(Kèm theo Nghị quyết số 17/2022/NQ-HĐND ngày 15/4/2022 của HĐND tỉnh Quảng Trị)

STT DANH MỤC DỊCH VỤ Mức giá Mức giá
Mức giá (chưa bao gồm sinh phẩm xét nghiệm) Mức giá tối đa bao gồm cả sinh phẩm xét nghiệm
A B 1 2
I Xét nghiệm SARS-CoV-2 Ag test nhanh mẫu đơn 11.200 78.000
II Xét nghiệm SARS-CoV-2 Ag miễn dịch tự động/ bán tự động mẫu đơn, gồm: 30.800 178.900
III Xét nghiệm SARS-CoV-2 bằng kỹ thuật Realtime RT-PCR trong trường hợp mẫu đơn, gồm: 212.700  
1 Lấy mẫu và bảo quản bệnh phẩm 45.400  
2 Thực hiện xét nghiệm và trả kết quả 167.300  
3 Tổng mức thanh toán chi phí dịch vụ xét nghiệm bao gồm cả sinh phẩm xét nghiệm phản ứng   501.800
IV Xét nghiệm SARS-CoV-2 bằng kỹ thuật Realtime RT-PCR trong trường hợp mẫu gộp    
  Trường hợp gộp ≤ 5 que tại thực địa (nơi lấy mẫu) 78.800  
1.1 Lấy mẫu và bảo quản bệnh phẩm 24.100  
1.2 Thực hiện xét nghiệm và trả kết quả 54.700  
1.3 Tổng mức thanh toán chi phí dịch vụ xét nghiệm bao gồm cả sinh phẩm xét nghiệm phản ứng    
1.3.1 Trường hợp gộp 2 que   223.300
1.3.2 Trường hợp gộp 3 que   175.100
1.3.3 Trường hợp gộp 4 que   151.000
1.3.4 Trường hợp gộp 5 que   136.600
2 Trường hợp gộp 6-10 que tại thực địa (nơi lấy mẫu) 62.500  
2.1 Lấy mẫu và bảo quản bệnh phẩm 23.300  
2.2 Thực hiện xét nghiệm và trả kết quả 39.200  
2.3 Tổng mức thanh toán chi phí dịch vụ xét nghiệm bao gồm cả sinh phẩm xét nghiệm phản ứng    
2.3.1 Trường hợp gộp 6 que   110.600
2.3.2 Trường hợp gộp 7 que   103.800
2.3.3 Trường hợp gộp 8 que   98.600
2.3.4 Trường hợp gộp 9 que   94.600
2.3.5 Trường hợp gộp 10 que   91.400
3 Trường hợp gộp ≤ 5 mẫu tại phòng xét nghiệm 112.500  
3.1 Lấy mẫu và bảo quản bệnh phẩm 48.400  
3.2 Thực hiện xét nghiệm và trả kết quả 64.100  
3.3 Tổng mức thanh toán chi phí dịch vụ xét nghiệm bao gồm cả sinh phẩm xét nghiệm phản ứng    
3.3.1 Trường hợp gộp 2 mẫu   257.000
3.3.2 Trường hợp gộp 3 mẫu   208.800
3.3.3 Trường hợp gộp 4 mẫu   184.700
3.3.4 Trường hợp gộp 5 mẫu   170.300
4 Trường hợp gộp 6-10 mẫu tại phòng xét nghiệm 97.200  
4.1 Lấy mẫu và bảo quản bệnh phẩm 49.200  
4.2 Thực hiện xét nghiệm và trả kết quả 48.000  
4.3 Tổng mức thanh toán chi phí dịch vụ xét nghiệm bao gồm cả sinh phẩm xét nghiệm phản ứng    
4.3.1 Trường hợp gộp 6 mẫu   145.300
4.3.2 Trường hợp gộp 7 mẫu   138.500
4.3.3 Trường hợp gộp 8 mẫu   133.300
4.3.4 Trường hợp gộp 9 mẫu   129.300
4.3.5 Trường hợp gộp 10 mẫu   126.100