vanban.org

Nghị quyết số 17/2021/NQ-HĐND Quy định mức trợ cấp, hỗ trợ đối với một số đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2023 Thay thế: 345/2023/NQ-HĐND · 22/03/2023
Hưng Yên Ban hành 30/06/2021 Hiệu lực 10/07/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 5 năm
Nghị quyết số 536/2024/NQ-HĐND Quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với một số đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 536/2024/NQ-HĐND
Nghị quyết số 345/2023/NQ-HĐND Quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội và chính sách trợ giúp xã hội đối với một số đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 345/2023/NQ-HĐND
Nghị quyết số 17/2021/NQ-HĐND Quy định mức trợ cấp, hỗ trợ đối với một số đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 17/2021/NQ-HĐND
10/07/2021Bản gốcBan hành mới Đang xem
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 01/07/2023 — Văn thư vanban.org

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hưng Yên, ngày 30 tháng 6 năm 2021

NGHỊ QUYẾT

Quy định mức trợ cấp, hỗ trợ đối với một số đối tượng bảo trợ xã hội
trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN
KHÓA XVII KỲ HỌP THỨ NHẤT

Xét Tờ trình số 108/TTr-UBND ngày 23 tháng 6 năm 2021 của Ủy ban
nhân dân tỉnh về việc quy định mức trợ cấp, hỗ trợ cho một số đối tượng bảo trợ
xã hội trên địa bàn tỉnh Hưng Yên; Báo cáo thẩm tra số 400/BC-VHXH ngày 25
tháng 6 năm 2021 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến
thảo luận và kết quả biểu quyết của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định mức trợ cấp, hỗ trợ đối với một số đối tượng bảo trợ
xã hội trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.

Điều 2. Đối tượng áp dụng và mức trợ cấp, hỗ trợ

1. Đối tượng bảo trợ xã hội được chăm sóc, nuôi dưỡng trong cơ sở trợ
giúp xã hội theo quy định của pháp luật, không bao gồm đối tượng tự nguyện.

a) Mức trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng

Đối tượng trên 24 tháng tuổi: bằng 05 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội quy
định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 ngày 3 ngày 2021
của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội

Đối tượng dưới 24 tháng tuổi: bằng 10 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP.

b) Mức hỗ trợ chi phí mai táng khi chết, được cơ sở trợ giúp xã hội đứng ra tổ chức mai táng theo hình thức hỏa táng bằng 70 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP.

2. Người cao tuổi đang sống tại cộng đồng thuộc diện hộ nghèo, không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng gồm: vợ, chồng, con và cháu ruột (cháu ruột của người cao tuổi mà người cao tuổi là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại) hoặc có nhưng những người này đang hưởng chế độ trợ cấp xã hội hàng tháng.

a) Mức trợ cấp xã hội hàng tháng

Người từ đủ 60 tuổi đến 80 tuổi: bằng 1,5 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP.

Người từ đủ 80 tuổi trở lên: bằng 2,0 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP.

b) Mức hỗ trợ chi phí mai táng khi chết bằng 20 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP.

Điều 3. Nguyên tắc trợ cấp, hỗ trợ

1. Người đã được hưởng chế độ trợ cấp nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội thì không được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng tại cộng đồng.

2. Người được hỗ trợ chi phí mai táng quy định tại nhiều văn bản khác nhau với các mức khác nhau thì chỉ được hưởng một mức cao nhất.

Điều 4. Kinh phí thực hiện

Trích từ nguồn ngân sách tỉnh được cân đối, bố trí cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và các huyện, thị xã, thành phố hàng năm.

Điều 5. Tổ chức thực hiện

1. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo luật định giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên khóa XVII Kỳ họp thứ Nhất nhất trí thông qua ngày 30 tháng 6 năm 2021 và có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 7 năm 2021./.

Mục lục Bấm để đi tới điều